Tống Bắc sứ Sài Trang Khanh

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

送君歸去獨彷徨,
馬首駸駸指帝鄉。
南北心旌懸反旆,
主賓道味泛離觴。
一談笑頃嗟分袂,
共唱酬間惜對床。
未審何時重睹面,
慇懃握手敘暄涼。

Tống quân quy khứ độc bàng hoàng,
Mã thủ xâm xâm chỉ đế hương.
Nam Bắc tâm tinh huyền phản bái,
Chủ tân đạo vị phiếm ly trường.
Nhất đàm tiếu khoảnh, ta phân duệ,
Cộng xướng thù gian, tích đối sàng.
Vị thẩm hà thời trùng đổ diện,
Ân cần ác thủ tự huyên lương.

Tiễn ông trở về riêng những bâng khuâng,
Ngựa xăm xăm nhằm thẳng nẻo quê hương nhà vua.
Nỗi lòng kẻ Nam người Bắc vẫn lưu luyến trên ngọn cờ về,
Tình khách chủ dạt dào trong chén rượu ly biệt.
Vừa nói cười đó mà thoắt đã ngậm ngùi chia tay,
Cùng nhau xướng họa tiếc những lúc hai giường đối diện.
Chưa biết bao giờ lại được gặp mặt,
Để cầm tay ân cần tỏ nỗi hàn huyên.