Tống Bắc sứ Tát Chỉ Ngõa, Triệu Tử Kỳ

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm
Tống Bắc sứ Tát Chỉ Ngõa, Triệu Tử Kỳ - 送北使撒只瓦,趙子期
của Trần Minh Tông


Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

馹騎行行瘴霧深,
海邊光照使星臨。
四方專對男兒志,
一視同仁天子心。
越國山河供傑句,
周家雨露播綸音。
明朝相隔雲南北,
今日休辭酒滿斟。

Nhật kỵ hành hành chướng vụ thâm,
Hải biên quang chiếu sứ tinh lâm.
Tứ phương chuyên đối nam nhi chí,
Nhất thị đồng nhân thiên tử tâm.
Việt quốc sơn hà cung kiệt cú,
Chu gia vũ lộ bá luân âm.
Minh triêu tương cách vân nam bắc,
Kim nhật hưu từ tửu mãn châm.

Ngựa trạm rong ruổi trong sương mù lam chướng dày đặc,
Ánh sao sứ thần chiếu sáng đến tận miền ven biển.
Chuyên ứng đối ở bốn phương là chí nam nhi,
Coi tất cả như nhau là tấm lòng thiên tử.
Non sông nước Việt cung cấp những câu thơ tuyệt hay,
Mưa móc nhà Chu truyền bá tiếng nói đẹp như lụa.
Sáng mai xa nhau, mây chia đôi ngả bắc nam,
Hôm nay xin đừng từ chối chén rượu rót đầy.