Tự thuật (Nguyễn Bỉnh Khiêm)

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

I[sửa]

Phiên âm Hán Việt

Vạn lí côn[1] minh tảo phấn thân,
Cùng thì liêu thả tập tu lân.
Tích liên kim mã ngọc đường khách,
Kim bạn thanh sơn bích thủy nhân.
Túy lí cầm kì trường độ nhật,
Nhàn trung hoa thảo túc cung xuân.
Tà dương độc lập đô vô sự,
Tiếu ngạo đông phong ngạn cát cân.

III[sửa]

Phiên âm Hán Việt

Bạch Vân am bạng bạch vân hương,
Cận tiếp giang lâu đối tịch dương.
Tọa thượng tiếu đàm xuân cánh hảo,
Môn trung ngâm vịnh bút sinh hương.
Sổ bôi minh nguyệt lưu hoa ảnh,
Bán chẩm thanh phong nhạ trúc lương.
Sơn thủy diệc tòng nhân trí nhạo
Giá ban ý vị thục năng tường.

V[sửa]

Phiên âm Hán Việt

Mãn mục can qua khổ vị hưu,
Tạm thừa dư hạ mịch nhàn du.
Thê thê Yến bích đa Khôn Diễn[2],
Tịch tịch Cơ sơn kỉ Hứa Do[3]
Thiên trượng quang dao tân kiếm khí,
Tam xuân noãn nhập cựu thư lâu.
Lão lai vị ngải tiên ưu chí,
Đắc, táng, cùng, thông[4] khởi ngã ưu.

   




Chú thích cuối trang[sửa]

  1. Côn: loài cá lớn ngoài biển khơi, tượng trưng cho người anh hùng
  2. Khôn, Diễn (đời Chiến quốc) hai kẻ chuyên nói khéo cầu danh
  3. Hứa Do: ẩn sĩ đời Nghiêu
  4. Đắc, táng, cùng, thông: năm cảnh ngộ của con người (được, mất, cùng quẫn, hanh thông)