Thái Bình lộ

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

千危萬險阨孤城,
纔到荊洲地稍平。
秋色重生荒戍跡,
曉嵐遠隔趁墟聲。
江山有意分南北,
蠻觸無心用甲兵。
胡越一家今日事,
邊民從此樂蠶耕。

Thiên nguy vạn hiểm ách cô thành,
Tài đáo Kinh Châu địa sảo bình.
Thu sắc trùng sinh hoang thú tích,
Hiểu lam viễn cách sấn khư thanh.
Giang sơn hữu ý phân Nam Bắc,
Man xúc vô tâm dụng giáp binh.
Hồ Việt nhất gia kim nhật sự,
Biên dân tòng thử lạc tàm canh.

Đường sá hiểm trở chẹt một thành trơ trọi,
Mới đến Kinh Châu, địa hình hơi bằng.
Sắc thu sống lại nơi dấu tích đồn thú hoang phế,
Khí núi sáng sớm làm xa cách tiếng người tụ họp.
Sông núi có ý chia Nam Bắc,
Hai nước gần gũi không có bụng gây binh đao.
Hồ Việt một nhà là việc ngày nay,
Dân biên giới từ đây vui việc làm ruộng trồng dâu.