Thục trung cửu nhật

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa Bản dịch của Tản Đà

蜀中九日
九月九日望鄉臺
他席他鄉送客杯
人情已厭南中苦
鴻鴈那從北地來

Thục trung cửu nhật
Cửu nguyệt cửu nhật[1] Vọng Hương đài[2].
Tha tịch tha hương tống khách bôi.
Nhân tình dĩ yếm Nam Trung[3] khổ,
Hồng nhạn na tòng bắc địa lai.

Trong đất Thục ngày mồng chín
Ngày mồng chín tháng chín lên đài Vọng Hương,
Trên chiếu lạ nơi đất khách rót chén rượu tiễn khách.
Lòng người đã chán cảnh khổ ở Nam Trung,
Chim hồng nhạn ở đất bắc còn bay đến đây làm gì?

Trong đất Thục ngày mồng chín
Vọng hương mồng chín trên đài,
Chén đưa tiệc khách quên người Nam Trung
Người đây chán chết nỗi lòng,
Cớ sao đất bắc chim hồng lại chi?

   




Chú thích

  1. Cửu nguyệt, cửu nhật: Mồng chín tháng chín là ngày Tết Trùng dương.
  2. Vọng Hương đài: Ở phía bắc Thành Đô, tỉnh Tứ Xuyên.
  3. Nam Trung: tức là đất Thục, nơi Vương Bột bị giáng chức ra làm quan ở đó.