Thu nhật

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

臨流茅舍板扉扃,
小圃秋深興轉清。
梅早菊芳賢子弟,
松蒼竹瘦老公鄉。
樹喧風怒心難動,
雲盡天高眼自明。
西望煙花非昔日,
蒪鱸思遠不禁情。

Lâm lưu mao xá bản phi quynh,
Tiểu phố thu thâm hứng chuyển thanh.
Mai tảo cúc phương hiền tử đệ,
Tùng thương trúc sấu lão công khanh.
Thụ huyên phong nộ tâm nan động,
Vân tận thiên cao nhãn tự minh.
Tây vọng yên hoa phi tích nhật,
Thuần lô tứ viễn bất câm tình.

Ngôi nhà tranh bên sông khép cánh cửa ván.
Trong vườn nhỏ giữa mùa thu, cảm thấy rất thanh thú.
Mai nở sớm, cúc đưa hương các đệ tử đều là người hiền,
Thông xanh, trúc gầy giống như công khanh già.
Cây rộn gió gào, lòng không lay động,
Trời cao mây tạnh, mắt ta sáng sủa.
Trông về tây, cảnh yên hoa đã khác xưa,
Rau thuần cá vược, nghĩ ngợi xa xôi, mối tình khôn xiết.