Ung Châu

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

豪傑消磨恨未休,
大江依舊水東流。
廣西刑勝無多景,
嶺外繁葩獨此州。
故壘旌旗棲落照,
空山鼓角送深秋。
從軍老戍曾經戰,
說到南征各自愁。

Hào kiệt tiêu ma hận vị hưu,
Đại giang y cựu thủy đông lưu.
Quảng Tây hình thắng vô đa cảnh,
Lĩnh Ngoại phồn ba độc thử châu.
Cố lũy tinh kỳ thê lạc chiếu,
Không sơn cổ giác tống thâm thâu (thu).
Tòng quân lão thú tằng kinh chiến,
Thuyết đáo Nam chinh các tự sầu.

Hào kiệt mất đi, hận chưa tan,
Sông lớn như cũ, nước chảy về đông.
Thắng cảnh Quảng Tây không nhiều,
Ngoài Ngũ Lĩnh, cảnh đẹp riêng một châu này.
Nơi lũy cũ, cờ phướn còn vương bóng,
Chốn núi trơ, trống còi tiễn thu sâu.
Người lính thú là theo quân từng chinh chiến,
Nói đến việc đi đánh phương Nam, thảy đều ngán.