Vân Tiêu am

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

亭亭寶蓋高摩雲,
金仙宮闕無凡塵。
絕峰更有學佛者,
清風明月相蒍鄰。
清風匝地無休歇,
明月當空皦冰雪。
此風此月與此人,
合成天下三奇絕。

Đình đình bảo cái cao ma vân,
Kim tiêu cung khuyết, vô phàm trần.
Tuyệt phong cánh hữu học Phật giả,
Thanh phong minh nguyệt tương vi lân.
Thanh phong táp địa vô hưu yết,
Minh nguyệt đương không kiểu băng tuyết.
Thử phong, thử nguyệt dữ thử nhân,
Hợp thành thiên hạ tam kỳ nguyệt.

Chiếc lọng báu sừng sững cao chạm từng mây,
Là cung khuyết Kim tiêu không gợn chút bụi trần.
Trên đỉnh tột vời lại có người học đạo Phật,
Cùng kết bạn xóm giềng với gió mát trăng trong.
Gió mát thổi quanh mặt đất không lúc nào ngừng,
Trăng trong lơ lửng trên không sáng như băng tuyết.
Gió ấy, trăng ấy, với người ấy.
Hợp thành ba tứ kỳ tuyệt trong thiên hạ.