Vãn Hà Ninh chế phủ Hoàng Công Diệu

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

I[sửa]

Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

Tam cổ nhất thân tiền sĩ tốt;
Thập niên lưỡng kiến tử phong cương.

Sau ba hồi trống, một mình xông lên trước hàng binh sĩ.
Khoảng mười năm, hai lần thấy hai vị chết vì giữ thành[1].

II[sửa]

Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

Công sử nguy thành thân tự hứa;
Nhân xưng thị dịch bại do vinh.

Ông ở nơi thành nguy, tự liều mình cho nước;
Người ta bảo việc ấy thất bại nhưng quang vinh.

III[sửa]

Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

Di biểu nhất phong, đề quyên đới huyết;
Qui tinh thiên lý, khổ trúc thành lâm.

Một phong di biểu[2], chim quyên kêu ứa máu.
Ngàn dặm lá tinh (minh tinh) về, tre khô thành rừng.

   




Chú thích

  1. Nhắc lại chuyện: Nguyễn Tri Phương (1873) và Hoàng Diệu (1882) đều tuẫn tiết vì Hà Nội.
  2. Hoàng Diệu trước khi tuẫn tiết có để lại tờ "Di biểu".