Vãn Pháp Loa tôn giả đề Thanh Mai tự

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

唾手塵寰以了緣,
覺皇金縷得人傳。
青山蔓草棺藏履,
碧樹深霜殼脫蟬。
夜掩講堂今古月,
晚迷丈室有無煙。
相投針芥嗟非昔,
琢就哀章淚泫然。

Thóa thủ trần hoàn dĩ liễu duyên,
Giác hoàng kim lũ đắc nhân truyền.
Thanh sơn mạn thảo quan tàng lý,
Bích thụ thâm sương xác thoát thiền.
Dạ yểm giảng đường kim cổ nguyệt,
Hiểu mê trượng thất hữu vô yên.
Tương đầu châm giới ta phi tích,
Trác tựu ai chương lệ huyễn nhiên.

Phủi tay thế là xong duyên nghiệp cõi trần,
Sợi tơ vàng của Giác vương đã tìm được người truyền lại.
Chiếc dép cất trong quan tài dưới đám cỏ rậm trên đỉnh non xanh,
Con ve sầu lột xác trong đám sương dày ở lùm cây biếc.
Vầng trăng kim cổ ban đêm khép kín giảng đường,
Làn khói "hữu vô" buổi sáng che mờ trượng thất.
Duyên "kim cải" gắn bó, than ôi đã khác xưa!
Gọt rũa xong bài thơ bi ai thì nước mắt đầm đìa.