Yên Tử sơn Long Động tự

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

蒼蘿寒磴苦躋攀,
才到松門便解顏。
一簇樓臺藏世界,
四時花鳥別人間。
隔林有恨猿啼月,
倚榻無言僧對山。
安得身輕除物累,
紫霄峰頂伴雲閒。

Thương la hàn đặng khổ tệ phan,
Tài đáo tùng môn tiện giải nhan.
Nhất thốc lâu đài tàng thế giới,
Tứ thời hoa điểu biệt nhân gian.
Cách lâm hữu hận viên minh nguyệt,
Ỷ tháp vô ngôn tăng đối san.
An đắc thân khinh trừ vật lụy,
Tử Tiêu phong đỉnh bạn vân nhàn.

Gắng trèo lên trong đám dây leo xanh rậm và bậc đá lạnh,
Vừa đến cửa chùa đã thấy khỏe khoắn.
Một cụm nhà cao dấu trong trần thế,
Bốn mùa hoa chim, cách biệt người đời.
Bên kia rừng có tiếng vượn ai oán hót dưới trăng,
Tựa vào giường không nói, nhà sư nhìn núi.
Sao có được tấm thân nhẹ, đứng ngoài vật lụy,
Đứng trên ngọn Tử Tiêu, làm bạn với mây nhàn.