Đông A sơn lộ hành

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

東阿路出亂山中
萬樹松杉一逕通
澗霧自生宜隱豹
溪雲無事懶從龍
丘陵處處留前代
桑柘家家近古風
笑我白頭忙不了
嚴寒一路過山東

Đông A lộ xuất loạn sơn trung
Vạn thụ tùng sam nhất kính thông
Giản vụ tự sinh nghi ẩn báo[1]
Khê vân vô sự lại tòng long[2]
Khâu lăng xứ xứ lưu tiền đại
Tang chá gia gia cận cổ phong
Tiếu ngã bạch đầu mang bất liễu
Nghiêm hàn nhất lộ quá Sơn Đông.

Đường Đông A đi ra từ trong núi ngổn ngang
Một con đường hẹp chạy qua muôn gốc tùng sam
Sương móc bốc lên hợp cho con báo ẩn nấp
Mây ở khe suối nhàn nhã biếng bay theo rồng
Nơi nơi gò đống lưu dấu triều đại trước
Nhà nhà trồng các loại dâu gần với lề lối xưa
Cười ta đầu bạc chộn rộn chưa xong việc
Trời lạnh dữ còn trên đường qua Sơn Đông

   




Chú thích

  1. Con báo ẩn nấp. Theo Liệt nữ truyện, vợ Đào Đáp Tử bảo chồng: "Thiếp nghe nói trên núi Nam Sơn có con báo đen, trời sương mù bảy ngày mà nó không xuống kiếm ăn. Nó muốn giữ gìn bộ lông đẹp của nó vậy"
  2. Theo rồng. Kinh Dịch: "Vân tòng long, phong tòng hổ" (Mây theo rồng, gió theo hổ)