Đồ trung ký Thao giang Hà thứ sử Trình thiêm hiến

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

洮江一別意悠悠
杯酒論文憶舊遊
東岸梅花晴映纜
平灘月色遠隨舟
程公世上無雙士
何老朝中第一流
鈴閣想應清話處
天涯肯念故人不

Thao giang nhất biệt ý du du ;
Bôi tửu luận văn ức cựu du.
Đông ngạn mai hoa tình ánh lãm[2] ;
Bình than nguyệt sắc viễn tùy chu[3].
Trình công thế thượng vô song sĩ ;
Hà lão triều trung đệ nhất lưu.
Linh các[4] tưởng ưng thanh thoại xứ,
Thiên nhai khẳng niệm cố nhân phù ?

Sau khi từ biệt Thao-giang trong lòng nao nao,
Chén rượu bàn văn chương nhớ chỗ chơi cũ.
Hoa mai Đông-ngạn ánh dây thuyền trời tạnh ;
Bóng trăng Bình-than vẫn theo thuyền đi xa.
Trình công là kẻ sĩ vô song trên đời ;
Hà lão là người bậc nhất trong triều.
Tưởng rằng khi bàn chuyện phiếm ở nơi Linh các,
Có nhớ đến cố nhân ở chân trời không ?

   




Chú thích

  1. Thao giang: châu tương đương với tỉnh Phú Thọ ngày sau
  2. Tình ánh lãm: nghĩa là hoa mai ánh xuống dây thuyền khi trời lạnh
  3. Viễn tùy chu: nghĩa là bóng trăng đi theo thuyền đến xa
  4. Linh các: chỗ các tướng súy ở; đây thì chỉ chỗ các quan thứ sử và thiêm hiến. Thứ sử chỉ coi quan một châu, một tỉnh; thiêm hiến chỉ chức quan thứ hai một châu, một tỉnh