Bước tới nội dung

Canh Tý xuân

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Canh Tý xuân  (1900) 
của Nguyễn Khuyến
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

吾年六十六之年,
歲月侵尋亦可憐。
疎闊齒牙如二甲,
蓬菘毛髮亦更番。
三朝夕後酒將罄,
萬綠叢中花欲然。
老病近來吟興少,
春寒無事抱爐眠。

Ngô niên lục thập lục chi niên,
Tuế nguyệt xâm tần tuyệt khả liên.
Sơ khoát xỉ nha như nhị giáp,
Bồng tùng mao phát diệc canh phiên.
Tam triêu tịch hậu tiểu tương khánh,
Vạn lục tùng trung hoa diệc nhiên.
Lão bệnh cận lai ngâm hứng thiểu,
Xuân hàn vô sự bão lô miên.

Tuổi ta là tuổi sáu mươi sáu
Năm tháng mỏi mòn thật là đáng thương
Răng lợi khủng khỉnh như hai phe giáp
Đầu tóc bù xù cũng đã đổi thay
Sau tối mồng một Tết, rượu hầu đã cạn
Trong muôn bụi cây xanh, hoa cũng muốn tàn
Gần đây già ốm hứng thơ giảm sút
Tiết xuân giá lạnh không có việc gì, ôm lò sưởi đánh giấc