Chu Lang mộ

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

燒盡曹家百萬兵
丈夫差得慰平生
同年交誼聯孫策
一世知音得孔明
瓦礫吳宮荒帝業
荊蓁古墓上雄名
二喬香骨藏何所
眼見銅臺半已傾

Thiêu tận Tào gia[1] bách vạn binh
Trượng phu sai đắc úy bình sinh
Đồng niên giao nghị liên Tôn Sách[2]
Nhất thế tri âm đắc Khổng Minh[3]
Ngõa lịch Ngô cung hoang đế nghiệp
Kinh trăn cổ mộ thượng hùng danh
Nhị Kiều[4] hương cốt tàng hà sở
Nhãn kiến Đồng đài[5] bán dĩ khuynh

Đốt sạch trăm vạn quân họ Tào
Trượng phu cũng đủ thỏa chí bình sinh
Đồng niên anh em bạn rể cùng Tôn Sách
Một đời tri âm có được Khổng Minh
Cung Ngô thành ngói gạch vụn, nghiệp đế tan hoang
Ngôi mộ cổ gai góc mọc đầy, nức tiếng anh hùng
Hương cốt hai Kiều vùi lấp nơi đâu
Mắt thấy đài Đồng Tước một nửa đã nghiêng đổ

   




Chú thích

  1. Chu Du 周瑜 liên kết với Khổng Minh 孔明, dùng hỏa công đốt sạch 80 vạn quân Tào Tháo ở trận Xích Bích, trên sông Trường Giang
  2. Cùng tuổi, vừa là anh em rể với Chu Du
  3. Tức Gia Cát Lượng, quân sư của Lưu Bị 劉備
  4. Chỉ hai chị em Đại Kiều (vợ Tôn Sách) và Tiểu Kiều (vợ Chu Du)
  5. Tức đài Đồng Tước 銅雀 do Tào Tháo dựng ở bến sông Chương hà