Hà Nam đạo trung khốc thử

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

河南秋八月
殘暑未消融
路出涼風外
人行烈日中
途長嘶倦馬
目斷滅歸鴻
何處推車漢
相看碌碌同

Hà Nam thu bát nguyệt
Tàn thử vị tiêu dung
Lộ xuất lương phong ngoại
Nhân hành liệt nhật trung
Đồ trường tê quyện mã
Mục đoạn diệt quy hồng[1]
Hà xứ thôi xa hán?
Tương khan lục lục đồng

Tiết thu, tháng tám ở Hà Nam
Khí nóng tàn vẫn chưa tan hết
Chỗ đường ra không có gió mát
Người đi giữa nắng gay gắt
Đường dài, ngựa mệt hí vang
Mỏi mắt trông bóng chim hồng bay mất
Quê ở đâu hả anh đẩy xe?
Nhìn nhau thấy vất vả như nhau

   




Chú thích

  1. Truyện Kiều có câu: "Cánh hồng bay bổng tuyệt vời, Đã mòn con mắt phương trời đăm đăm"