50%

Hán Việt tự điển/冖

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

BỘ MỊCH 冖 部

MỊCH : trùm (lấy khăn trùm lên trên đồ).

7 NÉT[sửa]

QUAN : cái mũ. Một âm là quán 冠. 1 : lễ đội mũ. Ngày xưa, con trai hai mươi tuổi thì làm lễ đội mũ, cho nên con trai mới hai mươi tuổi gọi là nhược quán 弱 - chưa đến hai mươi gọi là vị quán 未 -. 2 : đầu sổ, cầm đầu cho cả mọi người gọi là quán. Như : quán quân - 軍 đỗ đầu sổ. Bất cứ thi về khoa học gì, người đỗ đầu đều gọi là quán quân.

8 NÉT[sửa]

TRỦNG 1 : mồ cao, mả đắp cao gọi là trủng. Bây giờ thường dùng chữ trủng 塚. 2 : lớn, như : trủng tử - 子 con trưởng, trủng tể - 宰 quan coi cả trăm quan (tức là quan Tể tướng).

OAN 1 : oan khuất. 2 : oan thù, như : oan gia - 家 kẻ cừu thù.

MINH 1 : chốn u minh. Chỗ mù mịt không có ánh sáng, như : minh trung - 中 trong chốn u minh. Tục cho là chỗ người chết ở, vì thế nên ngày sinh nhật kẻ đã chết gọi là minh thọ - 壽, đồ mã gọi là minh khí - 器 v.v... 2 : ngu tối. 3 : man mác, như : thương minh 蒼 -, hồng minh 鴻 - đều là nói chỗ trời cao xa man mác mắt không trông thấu. 4 : nghĩ ngầm, như : minh tưởng - 想 tưởng ngầm, nghĩ thấu nơi sâu xa.

13 NÉT[sửa]

MỊCH 1 : cái khăn phủ mâm cơm. 2 : cách đo bề ngoài. Như : mịch tích - 積 đo thành diện tích ở mặt ngoài.

PHỤ LỤC[sửa]

NHŨNG : cũng như chữ nhũng 宂.

TẢ : cũng như chữ tả 寫.