Hý đề

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

閑來無事不清哦
塵外風流自一家
珪璧千重開疊巘
玻瓈萬頃漾晴波
管弦嘈雜林邊鳥
羅綺芳芬塢裡花
眼底一時詩料富
吟翁誰與世人多

Nhàn lai vô sự bất thanh nga,
Trần ngoại phong lưu tự nhất gia[1].
Khuê bích thiên trùng khai điệp hiến ;
Pha lê vạn khoảnh dạng tình ba.
Quản huyền hào tạp lâm biên điểu ;
La ỷ phương phân ổ lý hoa[2].
Nhãn để nhất thì thi liệu phú ;
Ngâm ông thùy dữ thế nhân đa[3] ?

Khi nhàn thì không gặp việc gì là không ngâm nga ;
Phong lưu ở ngoài cõi tục, ta tự thành một nhà.
Núi lớp lớp dăng nghìn từng khuê ngọc bích .
Mặt nước dợn muôn khoảnh trong như gương pha lê.
Đàn sáo rộn rịp, là chim hót bên rừng ;
Gấm vóc rực rỡ, là hoa nở trong bờ giậu.
Trước mắt một buổi thi liệu dồi dào ;
Thi nhân với người đời thì ai thú hơn ?

   




Chú thích

  1. Tự nhất gia: mình có chủ trương riêng, không giống như người khác
  2. Ổ lý hoa: nghĩa là hoa ở trong ổ là trong cái bờ thấp quanh nhà hay quanh làng
  3. Người đời với ta là thi ông, ai biết hưởng cái thú ấy hơn