Hoàng Mai đạo trung

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

吳山行已遍
楚山來更多
到得青山盡
其如白髮何
衡岳雪初霽
洞庭春水波
計程在三月
猶及薔薇花

Ngô sơn[1] hành dĩ biến
Sở sơn[2] lai cánh đa
Đáo đắc thanh sơn tận
Kì như bạch phát hà
Hành[3] Nhạc[4] tuyết sơ tễ
Động đình xuân thủy ba
Kế trình tại tam nguyệt[5]
Do cập tường vi hoa

Núi nước Ngô đã đi khắp
Đến nước Sở, núi càng nhiều
Đến được chỗ tận cùng núi xanh
Đầu bạc biết sao bây giờ
Đến Hành Dương, Nhạc Dương, tuyết vừa tạnh
Hồ Động Đình, nước xuân sóng sánh
Tính đường đi, tháng ba về tới
Còn kịp thấy hoa tường vi

   




Chú thích

  1. Núi thuộc nước Ngô (Giang Tô 江蘇, Chiết Giang 浙江, An Huy 安徽)
  2. Núi thuộc nước Sở xưa (An Huy 安徽, Hồ Bắc 湖北, Hồ Nam 湖南)
  3. Hành Dương 衡陽 ở Hồ Nam
  4. Nhạc Dương 岳陽 ở Hồ Bắc
  5. Nguyễn Du về đến Nam Quan ngày 29 tháng 3 năm Giáp Tuất (1814)