Kinh Dịch/Hình vẽ sự biến đổi của các quẻ

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Hình vẽ sự biến đổi của các quẻ

Iching-hexagram-20.svg
Quán
Iching-hexagram-35.svg
Tấn
Iching-hexagram-52.svg
Cấn
Iching-hexagram-04.svg
Mông
Iching-hexagram-27.svg
Di
Mười lăm quẻ hai hào Âm và mười lăm quẻ hai hào Dương đều từ hai quẻ Lâm, Độn mà lại 
 
Iching-hexagram-45.svg
Tụy
Iching-hexagram-39.svg
Kiển
Iching-hexagram-29.svg
T.Khảm
Iching-hexagram-03.svg
Truân
   
Iching-hexagram-62.svg
Tiểu quá
Iching-hexagram-40.svg
Giải
Iching-hexagram-51.svg
Chấn
     
Iching-hexagram-46.svg
Thăng
Iching-hexagram-36.svg
Minh di
       
Iching-hexagram-19.svg
Lâm
Iching-hexagram-43.svg
Quải
Iching-hexagram-23.svg
Bác
Sáu quẻ một hào Dương và sáu quẻ một hào Âm đều từ hai quẻ Phục, Cấu mà lại 
Iching-hexagram-14.svg
Đ. hữu
Iching-hexagram-08.svg
Tỵ
Iching-hexagram-09.svg
Tiểu súc
Iching-hexagram-16.svg
Dự
Iching-hexagram-10.svg
Iching-hexagram-15.svg
Khiêm
Iching-hexagram-13.svg
Đồng nhân
Iching-hexagram-07.svg
Iching-hexagram-44.svg
Cấu
Iching-hexagram-24.svg
Phục
Iching-hexagram-18.svg
Cổ
Iching-hexagram-42.svg
Ích
Iching-hexagram-21.svg
Phệ hạp
Iching-hexagram-22.svg
Iching-hexagram-41.svg
Tổn
Ba mươi quẻ ba hào Âm và ba mươi quẻ 
ba hào Dương đều từ hai quẻ Thái, Bĩ mà lại 
Iching-hexagram-48.svg
Tỉnh
 
Iching-hexagram-17.svg
Tùy
Iching-hexagram-63.svg
Ký tế
Iching-hexagram-60.svg
Tiết
Iching-hexagram-32.svg
Hằng
   
Iching-hexagram-55.svg
Phong
Iching-hexagram-54.svg
Quy muội
       
Iching-hexagram-11.svg
Thái
Iching-hexagram-34.svg
Đại tráng
Iching-hexagram-05.svg
Nhu
Iching-hexagram-58.svg
Đoái
Iching-hexagram-49.svg
Cách
Iching-hexagram-28.svg
Đại quá
 
Iching-hexagram-26.svg
Đại súc
Iching-hexagram-38.svg
Khuê
Iching-hexagram-30.svg
Li
Iching-hexagram-50.svg
Đỉnh
   
Iching-hexagram-61.svg
Trung phu
Iching-hexagram-37.svg
Gia nhân
Iching-hexagram-57.svg
Tốn
     
Iching-hexagram-25.svg
Vô vọng
Iching-hexagram-06.svg
Tụng
       
Iching-hexagram-33.svg
Độn
Iching-hexagram-63.svg
Ký tế
Iching-hexagram-17.svg
Tùy
Iching-hexagram-32.svg
Hằng
Iching-hexagram-48.svg
Tỉnh
Iching-hexagram-47.svg
Khốn
Iching-hexagram-31.svg
Hàm
Iching-hexagram-12.svg
Iching-hexagram-53.svg
Tiệm
Iching-hexagram-56.svg
Lữ
Iching-hexagram-59.svg
Hoán
Iching-hexagram-64.svg
Vị tế
Iching-hexagram-22.svg
Iching-hexagram-21.svg
Phệ hạp
 
Iching-hexagram-18.svg
Cổ
Iching-hexagram-64.svg
Vị tế
Iching-hexagram-56.svg
Lữ
   
Iching-hexagram-31.svg
Hàm
 
Iching-hexagram-47.svg
Khốn
 
Iching-hexagram-42.svg
Ích
   
Iching-hexagram-59.svg
Hoán
Iching-hexagram-53.svg
Tiệm
       
         
Iching-hexagram-12.svg
       
Iching-hexagram-37.svg
Gia nhân
Iching-hexagram-30.svg
Li
Iching-hexagram-61.svg
Trung phu
Iching-hexagram-38.svg
Khuê
Iching-hexagram-26.svg
Đại súc
Mười lăm quẻ bốn hào Âm và mười tám quẻ 
bốn hào Dương đều từ hai quẻ Đại tráng, Quán mà lại 
 
Iching-hexagram-49.svg
Cách
 
Iching-hexagram-58.svg
Đoái
Iching-hexagram-05.svg
Nhu
       
Iching-hexagram-34.svg
Đại tráng
Iching-hexagram-11.svg
Thái
Iching-hexagram-54.svg
Quẻ muội
Iching-hexagram-60.svg
Tiết
Iching-hexagram-55.svg
Phong
   
Iching-hexagram-41.svg
Tổn
Iching-hexagram-46.svg
Thăng
Iching-hexagram-40.svg
Giải
Iching-hexagram-29.svg
T.Khảm
Iching-hexagram-62.svg
Tiểu quá
Iching-hexagram-39.svg
Kiển
Iching-hexagram-45.svg
Tụy
Iching-hexagram-33.svg
Độn
Iching-hexagram-06.svg
Tụng
Iching-hexagram-57.svg
Tốn
Iching-hexagram-50.svg
Đỉnh
Iching-hexagram-25.svg
Vô vọng
   
Iching-hexagram-04.svg
Mông
 
Iching-hexagram-52.svg
Cấn
Iching-hexagram-35.svg
Tấn
     
Iching-hexagram-28.svg
Đại quá
         
Iching-hexagram-20.svg
Quan
       
Iching-hexagram-44.svg
Cấu
Iching-hexagram-13.svg
Đồng nhân
Iching-hexagram-10.svg
Iching-hexagram-09.svg
Tiểu súc
Iching-hexagram-14.svg
Đại hữu
Sáu quẻ năm hào Âm và 
sáu quẻ năm hào Dương đều 
từ hai quẻ Quải, Bác mà lại 
       
Iching-hexagram-43.svg
Quải
Iching-hexagram-19.svg
Lâm
Iching-hexagram-36.svg
Minh di
Iching-hexagram-51.svg
Chấn
Iching-hexagram-03.svg
Truân
     
Iching-hexagram-27.svg
Di
Iching-hexagram-44.svg
Cấu
Iching-hexagram-13.svg
Đ. nhân
Iching-hexagram-10.svg
Iching-hexagram-09.svg
Tiểu súc
Iching-hexagram-43.svg
Quải
Iching-hexagram-14.svg
Đại hữu
Iching-hexagram-24.svg
Phục
Iching-hexagram-07.svg
Iching-hexagram-15.svg
Khiêm
Iching-hexagram-16.svg
Dự
Iching-hexagram-08.svg
Tỵ
                   
Iching-hexagram-23.svg
Bác

TRở lên có chín hình vẽ Kinh Dịch, có Kinh Dịch của Phục Hy, có Kinh Dịch của Văn Vương Chu Công, có Kinh Dịch của Khổng Tử. Từ Phục Hy về trước đều không có chữ, chỉ có nét vẽ, rất nên xem kỹ, thì có thể thấy cái ý rễ gốc tinh vi của việc làm ra Kinh Dịch. Từ Văn Vương trở xuống mới có văn tự, tức sách Chu Dịch ngày nay, nhưng mà kẻ đọc cũng nên theo các bản văn suy ngẫm, không thể nhận thuyết của Khổng Tử làm thuyết của Văn Vương.

Lời bàn của Tiên Nho

Chu Hy nói rằng: Thái cực hai Nghi, bốn Tượng, tám Quẻ là phép vạch quẻ của Phục Hy. Trong thiên Thuyết quái, từ câu: 天地定位 (Thiên địa định vị) đến câu 坤以藏矣 (Khôn dĩ tàng hĩ) là để thấy ngôi tám Quẻ của Phục Hy vạch ra; từ câu 帝出乎震 (Đề xuất hồ Chấn) trở xuống là lời Văn Vương tựa theo những quẻ của Phục Hy đã làm thành mà suy cho rộng nghĩa loài của nó. Như thuyết “cứng lại, mềm tiến” cũng là tựa theo sau khi các quẻ đã thành, dùng ý giải ra, cho rõ quẻ này do ở quẻ kia mà ra, không phải đích thật trước có quẻ kia mà sau mới có quẻ ấy. Lời chua đời xưa nói là quẻ Bĩ do ở quẻ Thái mà ra, tiên nho đã có công kích, cho rằng: Kiền Khôn hợp nhau thì thành quẻ Thái, há lại có lẽ quẻ Thái biến đổi thành ra quẻ Bĩ? Nhưng không biết rằng: Nếu bàn về việc vạch Quẻ của Phục Hy thì sáu tư quẻ đủ trong một lúc, dẫu đến Kiền Khôn cũng không có lẽ sinh ra các quẻ; còn nếu theo thuyết của Văn Vương Khổng Tử thì dọc, ngang, cong, thẳng, sinh đi, sinh lại, thế nào không được? Cốt ở xem được hoạt bát, không câu nệ, thì không cái gì không thông[1].

   




Chú thích

  1. Hồ Song Hồ nói rằng: Số quẻ biến đổi của bài Bản nghĩa trong Thoán từ đã thích có mười chín quẻ. Tụng, Thái, Bĩ, Tùy, Cổ, Phệ hạp, Bí, Vô vọng, Đại xúc, Hàm, Hằng, Tấn, Khuê, Kiển, Giải, Thăng, Đỉnh, Tiệm, Hoán mà thôi. Và lại những quẻ đã thích, trừ ra hai quẻ Tụng, Tấn giống như hình vẽ, còn các quẻ khác đều không hợp cả. Ví như quẻ Tùy vốn từ các quẻ Khốn và Phệ hạp, Ký tế, Vị tế đi lại, mà theo hình vẽ thì nó lại từ hai quẻ Bĩ, Thái đi lại v.v… Là vì hình vẽ tuỳ theo Thoán truyện làm ra, mà sự các quẻ biến đổi, thì không cách nào không thông, không thể câu chấp bằng sự nhất định. Từng xét về sự đổi trong hình vẽ này đều do hai quẻ sinh ra. Phàm những hào Dương biến ra hào Âm, hễ biến thì Dương từ phía dưới lên ở ngôi Âm, Âm từ phía trên xuống ở ngôi Dương, như quẻ Phục biến ra quẻ Sư, hào Đầu quẻ Phục, lên làm hào hai quẻ Sư, hào Hai quẻ Phục xuống làm hào Đầu quẻ Sư v.v... Phàm những hào Âm biến ra hào Dương, hễ biến thì hào Âm từ phía dưới lên ở ngôi Dương, hào Dương từ phía trên xuống ở ngôi Âm, như quẻ Cấn biến ra quẻ Đồng nhân, hào Đầu quẻ Cấn lên làm hào Hai quẻ Đồng nhân, hào Hai quẻ Cấn xuống làm hào Đầu quẻ Đồng nhân v.v...