Lạng thành đạo trung

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

群峰湧浪石鳴濤,
蛟有幽宮鵑有巢。
泉水合流江水闊,
子山不及母山高。
團城雲石夕相侯,
鴻嶺親朋日漸遙。
怪得柔情輕割斷,
筐中攜有筆如刀。

Quần phong dũng lãng thạch minh đào,
Giao hữu u cung, quyên hữu sào.
Tuyền thủy hợp lưu giang thủy khoát,
Tử sơn bất cập mẫu sơn cao.
Đoàn thành vân thạch tịch tương hậu,
Hồng Lĩnh thân bằng nhật tiệm dao.
Quái đắc nhu tình khinh cát đoạn,
Khuông trung huề hữu bút như đao.

Núi non trập trùng, gió thổi vào đá, nghe như sóng vỗ.
Ở đây, thuồng luồng có hang kín, đỗ quyên cũng có tổ.
Nước suối ở đây hợp lại thành sông rộng.
Núi con không cao bằng núi mẹ.
Mây đá Đoàn thành chiều hôm nay như có ý đợi ta.
Thân bằng cố hữu ở núi Hồng Lĩnh càng ngày càng xa cách.
Quái lạ, nỗi nhớ nhung lại dễ cắt đứt.
Khi tráp có ngọn bút thay đao (để khuây khỏa).