Minh giang chu phát

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

簫鼓鼕鼕初出門
萬山中斷一槎奔
浮雲乍散右容瘦
新潦初生江水渾
別後關山思弟妹
望中岩岫見兒孫
日斜莫向華山過
怕有聲聲腸斷猿

Tiêu cổ đông đông sơ xuất môn
Vạn sơn trung đoạn nhất sà bôn
Phù vân sạ tán thạch dung sấu
Tân lạo sơ sinh giang thủy bồn
Biệt hậu quan sơn tư đệ muội
Vọng trung nham tụ kiến nhi tôn
Nhật tà mạc hướng Hoa Sơn quá
Phạ hữu thanh thanh trường đoạn vôn (viên)

Vừa ra khỏi cửa, tiếng tiêu, tiếng trống nổi lên ầm ầm.
Một chiếc thuyền vút nhanh giữa muôn ngọn núi.
Mây vừa tan, núi trông có vẻ gầy.
Lụt mới về, nước sông đụt ngầy.
Sau lúc chia biệt chỗ quan san, đã nhớ đến em trai, em gái
Nhìn giữa đá núi, tưởng chừng thấy con cháu
Lúc mặt trời xế bóng, đừng đi qua Hoa Sơn
Sợ nghe tiếng vượn kêu buồn đứt ruột.