Ngẫu đề (Nguyễn Du)

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Xem tác phẩm có tựa đề tương tự tại Ngẫu đề.
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

白地庭墀夜色空
深堂悄悄下簾櫳
丁東砧杵千家月
蕭索芭蕉一院風
十口啼饑橫嶺北
一身臥病帝城東
知交怪我愁多夢
天下何人不夢中

Bạch địa[1] đình trì dạ sắc không
Thâm đường tiễu tiễu hạ liêm long
Đinh đông[2] châm xử thiên gia nguyệt
Tiêu tác ba tiêu nhất viện phong
Thập khẩu[3] đề cơ Hoành Lĩnh bắc
Nhất thân ngọa bệnh Đế Thành[4] đông
Tri giao quái ngã sầu đa mộng
Thiên hạ hà nhân bất mộng trung

Thềm sân trống trơn chỉ có màu đêm bàng bạc
Nhà sâu thăm thẳm, rèm buông xuống
Dưới bóng trăng của nghìn nhà, tiếng chày dập vải nghe rộn rã
Một viện gió thổi, tàu chuối khua xào xạc tiêu điều
Phía bắc Hoành Sơn, mười miệng kêu đói
Gió đông thành vua, một thân nằm bệnh
Các bạn quen biết lấy làm lạ tại sao ta sầu mộng
Thiên hạ ai là người không ở trong mộng?

   




Chú thích

  1. Không có gì cả, trống trơn. Cũng như nói bạch đinh, bạch phủ, bạch diện, v.v... chứ không phải đất trắng
  2. Tiếng lục lạc rung, tiếng chày nện, nghe nhịp nhàng, rộn rã
  3. Mười miệng, tức 10 người. Nguyễn Du có 3 người vợ. Bà chính thất sinh được một trai, bà kế thất sinh được một trai. Người thiếp sinh được 10 trai và 6 gái
  4. Thành Huế. Nguyễn Du vào làm quan ở Huế từ năm 1805 đến năm 1809 thì bổ ra Quảng Bình làm chức Cai Bạ