Ngẫu thành (I)

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

喜得身閒官又冷
閉門盡日少相過
滿堂雲氣朝焚柏
遶枕松聲夜瀹茶
修己但知為善樂
致身未必讀書多
平生迂闊真吾病
無術能醫老更加

Hỷ đắc thân nhàn quan hựu lãnh[1];
Bế môn tận nhật thiểu tương qua.
Mãn đường vân khí triêu phần bách[2];
Nhiễu chẩm tùng thanh dạ thược trà.
Tu kỷ đãn tri vi thiện lạc;
Trí thân vị tất độc thư đa.
Bình sinh vu khoát[3] chân ngô bệnh,
Vô thuật năng y lão cánh gia[4].

Mừng được thân nhàn mà chức quan lại rỗi;
Đóng cửa trọn ngày ít lại quan với ai.
Đầy nhà hơi mây bốc, vì buổi mai đốt gỗ bách;
Quanh gối tiếng tùng reo, lúc đêm pha nước chè.
Sửa mình chỉ biết làm thiện là vui;
Lập thân chưa hẳn cần đọc nhiều sách.
Bình sinh vu khoát thực là bệnh của ta,
Không thuật gì chữa được, mà già lại thêm nặng.

   




Chú thích

  1. Quan hựu lãnh: chức quan lại chức nhàn tản, tức là chức quan rảnh việc
  2. Triêu phần bách: buổi mai đốt gỗ bách (giống gỗ thông) trong nhà cho thơm, để tan khí ẩm, cho nên khói tỏa đầy nhà như mây
  3. Vu khoát: chỉ nói và làm xa với thực tế, tức viễn vông
  4. Lão cánh gia: càng già càng nặng thêm bệnh