Quế Lâm Cù Các Bộ

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

中原大勢已頹唐
竭力孤城控一方
終日死中心不動
千秋地下髮猶長
殘明廟社多秋草
全越山河盡夕陽
共道中華尚節義
如何香火太凄涼

Trung nguyên đại thế dĩ đồi đường,
Kiệt lực cô thành khống nhất phương.
Chung nhật tử trung tâm bất động,
Thiên thu địa hạ phát do trường[1]
Tàn Minh miếu xã đa thu thảo,
Toàn Việt[2] sơn hà tận tịch dương
Cộng đạo Trung Hoa thượng tiết nghĩa,
Như hà hương hỏa thái thê lương.

Triều đại lớn Trung nguyên đã suy sụp,
Ông sức tàn vẫn nhất định giữ thành.
Ngày chót sắp chết tâm không thay đổi,
Ngàn năm dưới lòng đất tóc vẫn dài.
Miếu xã nhà tàn Minh đầy cỏ thu,
Vùng đất núi Việt nhuốm bóng chiều tà.
Dân Trung Hoa nghe nói trọng tiết nghĩa,
Sao đây hương khói tiêu điều thảm thê.

   




Chú thích

  1. Ý nói Thức Trĩ không chịu hàng phục người Mãn Châu, vẫn để tóc dài, không chịu cạo đầu để đuôi sam
  2. Ở đây chỉ các tỉnh Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây