Quốc tự

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

蓋三月之內,
親衛登住社稷。
落茶印國字,
十口水土去,
遇聖號天德。

Cái tam nguyệt chi nội,
Thân vệ[1] đăng trụ xã tắc.
Lạc trà ấn quốc tự,
Thập khẩu thủy thổ khứ,
Ngộ thánh hiệu Thiên Đức.

Trong vòng ba tháng nữa,
Thân vệ sẽ lên làm chủ xã tắc.
Lạc trà in chữ "quốc",
Đất nước mười người ra đi,
Gặp thánh chúa hiệu là Thiên Đức.

   




Chú thích

  1. Chỉ Lý Công Uẩn, lúc đó đang làm quan Thân vệ