Quan duyệt thủy trận

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

北海當年已戮鯨
燕安猶慮詰戎兵
旌旗旖旎連雲影
鼙鼓喧闐動地聲
萬甲耀霜貔虎肅
千艘布陣鸛鵝行
聖心欲與民休息
文治終須致太平

Bắc hải đương niên dĩ lục kình[1];
Yến an do lự cật nhung binh.
Tinh kỳ ỷ nị liên vân ảnh ;
Bề cổ huyên điền động địa thanh.
Vạn giáp diệu sương tỳ hổ[2] túc;
Thiên sưu bố trận quán nga[3] hành.
Thánh tâm dục dữ dân hưu tức,
Văn trị[4] chung tu trí thái bình.

Biển Bắc năm ấy đã giết cá kình.
Yên ổn mà còn phải lo luyện quân sự.
Cờ xí phấp phới liền với bóng mây;
Trống bé trống lớn rầm lên rung động cả đất.
Muôn binh khí sáng oai như sương, quân tì hổ nghiêm.
Nghìn thuyền bày trận theo hàng chim quán chim nga.
Lòng thánh muốn cho dân nghỉ ngơi.
Rốt cuộc phải xây dựng thái bình bằng văn trị.

   




Chú thích

  1. Lục kình: chỉ việc tiêu diệt quân Minh
  2. Tỳ hổ: cọp beo, dùng để chỉ quân đội mạnh dữ
  3. Quán nga: chim vạc và chim ngỗng, dùng để chỉ phép bày trận, nhất là thủy trận
  4. Văn trị: chỉ công việc xây dựng bằng văn hóa, đối với võ công chỉ việc đánh dẹp