Sở vọng

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

荊襄千里古名都
一半襟江一帶湖
天假富彊供百戰
地留缺陷限三吳
秋風落日皆鄉望
流水浮雲失霸圖
孫索劉分何處在
蒼然一望盡平蕪

Kinh[1], Tương[2] thiên lý cổ danh đô,
Nhất bán khâm giang nhất đái hồ.
Thiên giả phú cường cung bách chiến,
Địa lưu khuyết hãm[3] hạn Tam Ngô[4].
Thu phong lạc nhật giai hương vọng,
Lưu thủy phù vân thất bá đồ.
Tôn sách Lưu[5] phân hà xứ tại,
Thương nhiên nhất vọng tận bình vu.

Kinh, Tương nghìn dặm hai đất kinh đô nổi tiếng thời xưa
Một nửa sông bao quanh, một nửa là hồ
Trời cho giàu mạnh, đem cung ứng cho chiến tranh trăm trận
Đất để chừa khoảng trống giới hạn Tam Ngô
Gió thu lúc mặt trời lặn ngóng quê nhà
Nước trôi mây nổi, sạch hết mưu đồ làm bá làm vua
Đâu rồi đất Tôn Quyền tranh giành với Lưu Bị?
Trông chỉ thấy xanh um một vùng cỏ hoang

   




Chú thích

  1. Nước Sở, vốn tên là Kinh, còn gọi là Kinh Sở, nay thuộc tỉnh Hồ Nam, là châu thứ nhất trong Cửu Châu 九州
  2. Đất Tương Dương 襄陽 (nay thuộc tỉnh Hồ Bắc 湖北)
  3. Nơi đất nhiều sông hồ
  4. Ba miền nước Ngô (Tôn Quyền): Ngô Hưng 吳興, Ngô Quận 吳郡 và Cối Kê 會稽 thời Tam Quốc 三國, nay thuộc tỉnh Hồ Bắc
  5. Tức Tôn Quyền 孫權 và Lưu Bị 劉備, cùng tranh đất Kinh Châu 荊州. Chuyện thời Tam Quốc, Tôn Quyền đòi đất Kinh Châu, Lưu Bị không chịu trả