Tĩnh yên vãn lập

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

淡煙疏雨晚摸糊
水色天光半有無
萬古乾坤清景致
海山為我出新圖

Đạm yên sơ vũ vãn mô hồ[2] ;
Thủy sắc thiên quang bán hữu vô[3].
Vạn cổ càn khôn thanh cảnh trí.
Hải sơn vị ngã xuất tân đồ[4].

Khói lạt mưa nhẹ cảnh chiều lờ mờ ;
Sắc nước ảnh trời nửa không nửa có.
Trời đất muôn thuở cảnh trí tươi trong ;
Biển non vì ta vẽ bức tranh mới.

   




Chú thích

  1. Tĩnh Yên: Sách Thiên hạ quân quốc đợi bệnh thư chép rằng nhà Minh đổi châu Yên Bang làm châu Tĩnh yên trong thời gian nhà Minh chinh phục nước ta ở cuối thời nhà Hồ. Châu yên Bang tức tỉnh Quảng Yên ngày sau
  2. Mô hồ: lờ mờ
  3. Bán hữu vô: chỉ vẻ trời vẻ nước như có như không, mập mờ lẫn lộn, không dứt khoát ra nước ra trời
  4. Xuân tân đồ: vẽ bức tranh mới