Tầm châu

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

潯州城下鼓鼙聲
客路還淹數月程
溪洞有氓山八萬
成樓吹角月三更
岸篁瑟瑟悲風起
江水悠悠旅夢清
老我世途難險熟
中宵不寐獨傷情

Tầm châu thành hạ cổ bề thanh ;
Khách lộ hoàn yêm sổ nguyệt trình.
Khê động hữu manh sơn bát vạn[2] ;
Thú lâu xuy dốc nguyệt tam canh.
Ngạn hoàng sắt sắt bi phong khỉ ;
Giang thủy du du lữ mộng thanh.
Lão ngã thế đồ nan hiểm thục ;
Trung tiêu bất mỵ độc thương tình.

Dưới thành Tầm-châu tiếng trống vang ;
Đường khách còn phải dừng lại mấy tháng.
Khe động nhiều dân, núi tám vạn nhọn ;
Lầu thú thổi tù và, trăng sáng ba canh.
Tre bờ vi vu, tiếng gió bi ai nổi ;
Nước sông man mác, mộng khách nhẹ nhàng.
Ta đã già trên đường đời, nỗi gian hiểm thuộc cả.
Giữa đêm không ngủ, một mình xót thương.

   




Chú thích

  1. Tầm châu: một phủ ở tỉnh Quảng Tây của Trung Quốc, phủ trị ở huyện Quế Bình
  2. Sơn bát vạn: có núi Bát Vạn thuộc Huệ Châu, gần Tầm Châu, tác giả chắc là mượn tên núi ấy