Tặng Huyền Quang tôn giả

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

崑山大導師,
為我作福田。
王臣悉皈敬,
佛道續還連。
法繼二祖後,
究竟威音前。
不著文字相,
演說如來禪。
本來無大小,
任器隨方圓。
顧我火宅中,
蓋是有夙緣。
親嘗法乳味,
身體覺輕便。
漆桶忽打破,
八穴與七穿。
將謂有所得,
所得何物焉?
將謂無所得,
參學非徒然。
所得無所得,
欲語殊難言。
言語既難得,
誰受復誰傳。
葛藤亦不少,
如縛更添纏。
止止。
然而不得已,
短偈復重宣。

Côn Sơn đại đạo sư,
Vị ngã tác phúc điền.
Vương thần tất quy kính,
Phật đạo tục hoàn liên.
Pháp kế Nhị tổ hậu,
Cứu cánh Uy Âm tiền.
Bất trước văn tự tướng,
Diễn thuyết Như Lai thiền.
Bản lai vô đại tiểu,
Nhậm khí tùy phương viên.
Cố ngã hỏa trạch trung,
Cái thị hữu túc duyên.
Thân thường pháp nhũ vị,
Thân thể giác khinh tiên (tiện).
Tất thống hốt đả phá,
Bát huyệt dữ thất xuyên.
Tương vị hữu sở đắc,
Sở đắc hà vật yên?
Tương vị vô sở đắc,
Tham học phi đồ nhiên.
Sở đắc vô sở đắc,
Dục ngữ thù nan nghiên (ngôn).
Ngôn ngữ ký nan đắc,
Thùy thụ phục thùy truyền.
Cát đằng diệc bất thiếu,
Như phọc cánh thiêm triền.
Chỉ chỉ.
Nhiên nhi bất đắc dĩ,
Đoản kệ phục trùng tuyên.

Bậc thầy lớn ở Côn Sơn,
Vì ta làm ruộng phúc.
Vương hầu bề tôi, thảy đều kính trọng,
Đạo Phật tiếp liền mãi,
Sau khi nối pháp vị Tổ thứ hai,
Cuối cùng sẽ đứng trước Phật Uy Âm.
Không bám vào văn tự,
Mà diễn giải về thiền của Như Lai.
Xưa nay vốn không lớn không nhỏ,
Vuông hay tròn tùy theo các đồ vật.
Đoái xem trong nhà lửa của ta,
Bởi vì có duyên xưa với Phật.
Người thân từng nếm mùi sữa pháp,
Nên thân thể cảm thấy nhẹ nhàng.
Cái thùng sơn thốt nhiên bị đập vỡ,
Tám lỗ với bảy chỗ thủng.
Nếu bảo là có điều sở đắc,
Sở đắc là cái gì vậy?
Nếu bảo là không có sở đắc,
Thì việc tham thiền chẳng phải là uổng công hay sao?
Sở đắc và không sở đắc,
Muốn nói nhưng thật là khó nói.
Đã không nói nên lời,
Thì ai học và ai truyền?
Giây leo cũng chẳng ít,
Như bị trói lại quấn thêm vào.
Thôi! Thôi!
Nhưng mà bất đắc dĩ,
Lại phải tỏ bày ra bằng bài kệ ngắn.