Tặng Trương Húc

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên tác Hán-Việt

張公性嗜酒,
豁達無所營。
皓首窮草隸,
時稱太湖精。
露頂據胡床,
長叫三五聲。
興來灑素壁,
揮筆如流星。
下舍風蕭條,
寒草滿戶庭。
問家何所有,
生事如浮萍。
左手持蟹螯,
右手執丹經。
瞪目視霄漢,
不知醉與醒。
諸賓且方坐,
旭日臨東城。
荷葉裹江魚,
白甌貯香粳。
微祿心不屑,
放神於八紘。
時人不識者,
即是安期生。

Trương công tính thị tửu,
Khoát đạt vô sở doanh.
Hạo thủ cùng thảo lệ,
Thì xưng Thái Hồ tinh.
Lộ đỉnh cứ Hồ sàng,
Trường khiếu tam ngũ thanh.
Hứng lai sái tố bích,
Huy bút như lưu tinh.
Hạ xá phong tiêu điều,
Hàn thảo mãn hộ đình.
Vấn gia hà sở hữu,
Sinh sự như phù bình.
Tả thủ trì giải ngao,
Hữu thủ chấp đan kinh.
Trừng mục thị tiêu hán,
Bất tri túy dữ tỉnh.
Chư tân thả phương tọa,
Húc nhật lâm đông thành.
Hà diệp khỏa giang ngư,
Bạch âu trữ hương canh.
Vi lộc tâm bất tiết,
Phóng thần ư bát hoành.
Thì nhân bất thức giả,
Tức thị An Kỳ sinh.