Từ Châu đạo trung

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

桑乾南下白雲多
水遠山長瞥眼過
萬里利名驅白髮
一天風雪渡黃河
每憐故態惟狂在
欲覓新歡奈老何
攘盡苦寒三閱月
嶺頭落得看梅花

Tang Can[1] nam hạ bạch vân đa
Thủy viễn sơn trường miết nhãn qua
Vạn lí lợi danh khu bạch phát
Nhất thiên phong tuyết độ Hoàng Hà
Mỗi liên cố thái duy cuồng tại
Dục mịch tân hoan nại lão hà
Nhương tận khổ hàn tam duyệt nguyệt
Lĩnh đầu lạc đắc khán mai hoa

Sông Tang Can về nam nhiều mây trắng
Sông xa núi dài, vút mắt nhìn qua
Vì lợi danh mà tóc trắng vẫn còn rong ruổi ngoài vạn dặm
Một trời gió tuyết qua sông Hoàng Hà
Thương thay cho tính cũ vẫn còn ngông cuồng
Muốn tìm vui mới nhưng già rồi biết làm sao
Cố chịu khổ lạnh suốt ba tháng nữa
Sẽ được ngắm hoa mai trên đỉnh núi

   




Chú thích

  1. Sông bắt nguồn từ tỉnh Sơn Tây 山西, chảy vào tỉnh Hà Bắc 河北