Thái Bình thành hạ văn xuy địch

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

太平城外西風起,
吹皺寧明一江水。
江水皺兮江月寒,
誰家橫笛憑欄杆。
二十七人共回首,
故鄉已隔萬重山。

Thái Bình thành ngoại tây phong khởi,
Xuy trừu Ninh Minh nhất giang thủy.
Giang thủy trừu hề giang nguyệt hàn,
Thùy gia hoành địch bằng lan can.
Nhị thập thất nhân cộng hồi thủ,
Cố hương dĩ cách vạn trùng san.

Ngoài thành Thái Bình gió tây thổi lên
Làm cho nước sông Ninh Minh gợn sóng
Nước sông gợn sóng, trăng sông lạnh
Có người nào tựa lan can thổi sáo
Khiến cho hai mươi bảy người trong đoàn đều quay lại nhìn
Nhưng cố hương đã cách muôn trùng núi non!