Thôn xá thu châm

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

滿江何處響東丁
夜月偏驚久客情
一種蕭關征婦怨
總將離恨入秋聲

Mãn giang hà xứ hưởng đông đinh;
Dạ nguyệt thiên kinh cửu khách tình.
Nhất chủng Tiêu quan[2] chinh phụ oán,
Tổng tương ly hận nhập thu thanh[3].

Cả sông chốn nào cũng nghe tiếng thình thình.
Trăng đêm riêng kinh động lòng người làm khách lâu ngày.
Một nỗi lòng oán của người chinh phụ chồng ở Tiêu-quan;
Thảy đều là đem mối hận biệt ly ngụ vào tiếng mùa thu.

   




Chú thích

  1. Châm: hòn đá để đập vải mà giặt
  2. Tiêu quan: tên một cửa ải xưa ở miền Cam Túc của Trung Quốc
  3. Thu thanh: tiếng thu, tức tiếng đập giặt vải ở trên đá, là tiếng quen của mùa thu, vì mùa thu trời bắt đầu lạnh, người ta giặt vải mới dệt để may áo rét