Thu chí (I)

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Xem tác phẩm có tựa đề tương tự tại Thu chí.
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

香江一片月,
今古許多愁。
往事悲青塚,
新秋到白頭。
有形徒役役,
無病故拘拘。
回首藍江浦,
閒心謝白鷗。

Hương Giang[1] nhất phiến nguyệt
Kim cổ hứa đa sầu
Vãng sự bi thanh trủng
Tân thu đáo bạch đầu
Hữu hình đồ dịch dịch[2]
Vô bệnh cố câu câu[3]
Hồi thủ Lam Giang phố
Nhàn tâm tạ bạch âu[4].

Sông Hương một mảnh nguyệt
Xưa nay gợi không biết bao nhiêu mối sầu
Chuyện cũ chạnh thương mồ cỏ xanh
Thu mới tới trên đầu tóc bạc
Có hình nên phải chịu vất vả
Không bệnh mà lưng vẫn khom khom
Ngoảnh đầu trông về bến sông Lam
Lòng nhàn xin tạ từ chim âu trắng

   




Chú thích

  1. Sông Hương, con sông chảy giữa kinh thành Huế, một thắng cảnh của tỉnh Thừa Thiên. Năm Ất Sửu (1805), Nguyễn Du được thăng hàm Đông Các Điện Học Sĩ, tước Du Đức Hầu và làm việc tại Kinh đô Huế. Nhưng lòng vẫn đeo nặng mối sầu thiên cổ
  2. Bắt buộc làm việc vất vả như ở trong quân lữ. Làm lụng vất vả
  3. Bệnh gù lưng. Làm quan luôn luôn phải giữ vẻ khúm núm như là kẻ mắc bệnh gù lưng. Vẻ khúm núm của giới quan trường
  4. Bụng muốn nhàn nhưng đành phụ cùng đàn bạch âu