Tiên du tự

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

短棹繫斜陽
匆匆謁上方
雲歸禪榻冷
花落澗流香
日暮猿聲急
山空竹影長
箇中真有意
欲語忽還忘

Đoản trạo hệ tà dương ;
Thông thống yết thượng phương.
Vân qui hiền sáp lãnh ;
Hoa lạc giản lưu hương.
Nhật mộ viên thanh cấp ;
Sơn không trúc ảnh trường.
Cá trung chân hữu ý.
Dục ngữ hốt hoàn vương[2].

Mái chèo ngắn buộc trong bóng xế ;
Vội vàng lên yết bái cửa chùa.
Mây kéo về khiến giường thiền lạnh ;
Hoa rụng xuống khiến dòng suối thơm.
Chiều hôm tiếng vượn kêu rộn,
Núi trống bóng trúc dài ra.
Trong cảnh ấy thực có ý ;
Ta muốn nói ra bỗng lại quên.

   




Chú thích

  1. Tiên du tự: tức chùa Vạn Phúc hay Phật Tích tỉnh Bắc Ninh ngày sau. Đời Trần, niên hiệu Xương Phù (Trần Đế Nghiễn) thi thái học sinh ở đấy, đời Lê niên hiệu Cảnh Hưng (Lê Hiển Tông) mở đại yến hội ở đấy, xưa là một đại danh lam
  2. Hai câu này tỏ rằng Nguyễn Trãi đã tâm đắc với thiền tông