50%

Hán Việt tự điển/匚

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

BỘ PHƯƠNG 匚 部

PHƯƠNG : cái đồ để đựng đồ.

DI : đồ rửa mặt đời xưa. Cũng đọc là chữ dị.

TẠP : một vòng, quanh khắp một vòng gọi là nhất tạp 一 - nguyên là chữ tạp 帀.

4 NÉT[sửa]

KHÁNG : kháng sàng - 床 cái giường ngồi.

TƯỢNG 1 : thợ mộc, bây giờ thông dụng để gọi cả các thứ thợ, như : đồng tượng 銅 - thợ đồng, thiết tượng 鐵 - thợ sắt v.v... 2 : lành nghề. Chuyên tinh về một nghề gọi là tượng. Như : tự tượng 字 - viết giỏi, họa tượng 畫 - vẽ khéo. Khen người tài giỏi gọi là tôn tượng 宗 -. 3 : khéo, người có ý khéo gọi là ý tượng 意 - tượng tâm - 心 v.v...

KHUÔNG 1 : sửa cho chính lại. Như : khuông cứu - 救 cứu cho, đi vào đường phải để khỏi lầm lỗi. 2 : giúp, như : khuông tương - 襄 giúp rập.

5 NÉT[sửa]

HẠP : cái hộp.

8 NÉT[sửa]

PHỈ 1 : chẳng phải. 2 : tập làm sự bất chính. Như : thổ phỉ 土 - giặc cỏ, phỉ loại - 類 đồ bậy bạ v.v...

9 NÉT[sửa]

QUỸ : cái hòm. Bây giờ bỏ phiếu bầu các người ra làm việc công gọi là đầu quỹ 投 - nghĩa là bỏ vé vào trong cái hòm.

11 NÉT[sửa]

HỐI 1 : quanh lại. Nước chảy quanh lại. 2 : rót vào, chỗ các giòng nước đều chảy vào. 3 : gửi, nhận tiền của xứ A gửi cho xứ B nhận lấy gọi là hối đoái - 兌 tức là cách gửi "mandat" vậy. Cái "mandat" để lĩnh tiền gọi là hối phiếu - 票.

12 NÉT[sửa]

QUỸ 1 : cái hòm rương. 2 : hết, như quỹ phạp - 乏 thiếu thốn.

13 NÉT[sửa]

LIÊM : cái hộp gương. Cái hộp đựng các đồ phấn sáp. Phàm các cái hộp để đựng đồ đều gọi là liêm. Như : ấn liêm 印 - hộp ấn, thi liêm 詩 - hộp thơ v.v... Bây giờ gọi các đồ của con gái về nhà chồng là trang liêm 粧 - Tục viết là liêm 奩.

15 NÉT[sửa]

ĐỘC : cái hòm lớn.