50%

Hán Việt tự điển/十

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

BỘ THẬP 十 部

THẬP 1 : mười. 2 : đủ hết. Như : thập thành - 成, thập toàn - 全 vẹn đủ cả mười, ý nói được đầy đủ cả.

THIÊN 1 : nghìn, mười trăm là một nghìn. 2 : rất mực, như : thiên nan - 難 khó rất mực.

NHẬP : hai mươi. Ta quen đọc là chữ trấp.

2 NÉT[sửa]

TẠP : ba mươi.

THĂNG 1 : thưng, mười lẻ là một thưng. 2 : lên, như : thăng đường - 堂 lên thềm. 3 : thăng. Làm quan được hơn lên một bực gọi là thăng.

NGỌ 1 : chi ngọ, chi thứ bảy trong 12 chi. Từ 11 giờ sáng đến 1 giờ chiều là giờ ngọ. 2 : giữa trưa, gần trưa gọi là thượng ngọ 上 -, quá trưa gọi là hạ ngọ 下 -. 3 : giao nhau. Như : bàng ngọ 傍 - bầy đặt ngổn ngang. 4 : lịch cũ tính sao Đẩu đến tháng Năm thì chỉ về ngọ, nên tháng Năm là ngọ nguyệt - 月 mồng Năm tháng Năm là Tết đoan ngọ 端 - Ta thường quen gọi là Tết đoan ngũ là vì thế.

3 NÉT[sửa]

BÁN : nửa. Vật chia đôi, mỗi bên một nửa gọi là bán -.

TẤP : bốn mươi.

HỦY : tên gọi tóm cả các thứ cỏ.

VẠN : chữ này trong kinh truyện không có, chỉ trong nhà Phật có thôi. Nhà Phật nói rằng khi Phật giáng sinh trước ngực có hiện ra hình chữ - người sau mới biết chữ ấy. Trong bộ Hoa âm nghĩa nói rằng : Chữ - nguyên không có, đến niên hiệu Tràng thọ thứ hai đời nhà Chu mới chế ra và âm là vạn, nghĩa là muôn đức tốt lành đều họp cả ở đấy. Lại chữ - nguyên tiếng Phạm là Srivatsalaksana. Các ngài La Thập, Huyền Trang dịch là đức 德, ngài Bồ đề lưu chi dịch là vạn 萬. Ở bên Ấn Ðộ thì tương truyền là cái tướng cát tường, dịch là đức là nói về công đức, dịch là vạn là nói về phần công đức đầy đủ. Song 卐 nguyên là hình tướng chứ không phải là chữ, cho nên dịch là cát tường hải vân tướng mà theo cái hình xoay về bên hữu là phải hơn. Vì xem như nhiễu Phật thì nhiễu về bên hữu, hào quang của Phật ở khoảng lông mày phóng ra cũng xoay về bên hữu mới là tướng cát tường, có chỗ làm xoay về bên tả 卍 là lầm.

6 NÉT[sửa]

TI 1 : thấp. 2 : hèn. 3 : tiếng nói nhún với người trên. Như : ti nhân - 人 người hèn mọn này, ti chức - 職 chức hèn mọn này.

TỐT : quân lính, như : binh tốt 兵 - binh lính, tẩu tốt 走 - lính hầu. Một âm là tuất. 1 : chọn, như : 'tuất sự - 事 chọn việc. tuất nghiệp - 業 chọn nghiệp. 2 : lời trợ từ, nghĩa là trót lọt, là rút cục, như : tuất năng thành sự - 能 成 事 rút cục hay nên việc. 3 : quan đại phu chết gọi là tuất; thọ khảo cũng gọi là tuất. Bây giờ thông dụng như chữ tử 死 Như : sinh tuất 生 - sống chết. Lại một âm là thốt. Chợt, vội vàng. Như : thốt nhiên - 然, thảng thốt 倉 - v.v...

TRÁC 1 : cao trót, như trác thức - 識 kiến thức cao hơn người; trác tuyệt - 絕 tài trí tuyệt trần. 2 : đứng vững, như : trác nhiên - 然. 3 : cái đẳng.

HIỆP 1 : hòa hợp như đồng tâm hiệp lực 同 心 - 力 cùng lòng hợp sức, hiệp thương - 商 cùng bàn để định lấy một phép nhất định. 2 : có ý nghĩa là giúp đỡ. Như lương thực của tỉnh khác đem đến giúp tỉnh mình gọi là hiệp hướng - 餉, giúp người chủ sự chi mọi việc gọi là hiệp lý - 理 v.v...

7 NÉT[sửa]

NAM 1 : phương nam. 2 : tên bài nhạc, như : Chu nam 周 -, Triệu nam 召 - tên bài hát nhạc trong Kinh Thi.

10 NÉT[sửa]

BÁC 1 : rộng. 2 : thông suốt. Như : uyên bác 淵 - nghe thấy nhiều lắm. 3 : đánh bạc. 4 : lấy, như : dĩ bác nhất tiếu 以 - 一 笑 để lấy một tiếng cười.

PHỤ LỤC[sửa]

THẾ : cũng như chữ 世.

𠤚 𠤟 TRÁC : cũng như chữ 卓.

HIỆP : cũng như chữ 協.

𡴖 NAM : cũng như chữ 南.