Hạnh An Bang phủ

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa Dịch thơ của Ngô Tất Tố

朝遊浮雲嶠,
暮宿明月灣。
忽然得佳趣,
萬象生毫端。

Triêu du phù vân kiệu,
Mộ túc minh nguyệt loan.
Hốt nhiên đắc giai thú,
Vạn tương sinh hào đoan.

Sáng chơi trên ngọn núi có đám mây nổi,
Tối về nghỉ ở eo biển trăng sáng.
Bỗng nhiên được hứng thú hay,
Muôn hình tượng nảy sinh ra đầu ngọn bút.

Sớm chơi núi mây nổi,
Tối ngủ bến trăng thanh.
Thình lình thấy cảnh thú,
Ngọn bút hiện muôn hình.