Bước tới nội dung

Trang:Đại Nam quấc âm tự vị 1.pdf/188

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
175

 Không ― ―
 ― ở đâu? 
 Ở đâu ―? 

Đều chỉ nghĩa là không có, (tiếng quả quyết).


𪂮 n. Loại chim dài cổ. Bẻ cong, uốn cong lại một đầu.
 Con ―. Loại chim dài cổ, cẳng cao.
 ― cá. Giống cò nhỏ.
 ― ma. Giống cò nhẹ mình, nhỏ xương, ít thịt. Tướng tá như con cò ma, chỉ nghĩa là ốm lắm.
 ― ráng. Giống cò sắc vàng vàng.
 ― ngà. Thứ cò trắng như ngà.
 ― quắm. Thứ cò mỏ dài mà quáu xuống.
 ― xanh. Thứ cò xanh lông.
 ― dang. Giống cò lông nâu nâu.
 ― rò. Bộ chậm lụt, dở dang.
 Lò ―. id.
 ― ngón. Ra dấu, rủ ren.
 Bẻ ―. Đếm tính.
 Bẻ ― bỏ nóp. Đếm xỉa hẳn hoi; được đồng nào chắc đồng nấy, không hay chời lở.
 Cổ ―. Cổ dài quá: nghển cổ cò; cũng là tên khúc sông.
 Đờn ―. Đờn kéo bằng dây cung.
 Nhắc ― ―. Co một chơn mà nhảy; thủng thẳng tới đâu hay đó.
 Trắng như ―. Trắng giợt, trắng xác.
 Súng ― máy đá. Súng dùng máy đánh đá lửa mà bắn.
 Cây bông ―. Loài cây nhỏ có bông giống kiến cò. Vị thuốc lác.
 ― súng. Máy sùng làm cong cong.
 Mệt xuôi ―. Mệt quá, mệt xuội lơ.
 Cu ―. Hay câu mầu, hay gây gỗ.


𦹵 Cỏn. Loại cây thấp nhỏ hay sinh sản đầy đất.
 Săng ―. id.
 ― hoa. id.
 ― rác. id. Hai vật hay làm cho dơ đất , dơ nhà.
 ― cây. Tiếng kêu chung các thứ cỏ, các thứ cây.
 ― cú. Cũng kêu là cỏ gấu, chữ gọi là 香 附 hương phụ.
 ― màng chầu. Thứ cỏ mạnh lắm, có một gốc mà cộng lá tủa ra tứ phía.
 Kiến ―. Thứ kiến hay ở theo cỏ. Đông như kiến cỏ, thì là đông lắm.
 Rau ―. Tiếng đôi hiểu là rau.
 Cà ―. Cà nhỏ trái mà có gai, ít người ăn; thứ cà hay mọc ngoài đồng.
 Gà ―. Gà rừng.
 Ma ―. (tiếng đôi) Ma.
 Làm ―. Làm cho sạch cỏ, hoặc làm cho tuyệt giống, như nói trảm thảo trừ căn 斬 草 除 根.
 Dẫy ―. id.
 Nhổ ―. Nhổ lấy cả gốc cỏ.
 Giũ ―. Nắm bụi cỏ mà giũ cho sạch đất.
 Phát ―. Cứ ngang mặt đất mà phát cho sạch cỏ.
 Cắn ― kêu trời. Kêu xin hết cách.
 Kết ― ngậm vành. Làm việc trả ơn. (Coi chữ hàm).
 Chó ―. Chó kết bằng cỏ để mà đảo vỏ; thứ chó nhỏ hay sủa vặt.
 ― lợp. Cỏ mọc lợp.
 ― rậm. Cỏ mọc dày. Rậm người hơn rậm cỏ.
 Bỏ ―. Không ăn cỏ nữa. Trâu bỏ cỏ thì là trâu bịnh.
 Đất thì sanh ―. Hể có đất thì có cỏ.
 Xanh ―. Chết chôn đã lâu.
 Quá ―. Quá kỳ không lo kiên trí (nói về ghe). Ghe không trét để quá cỏ.


c. Chị em bên cha. Con gái nhà quan hoặc là người danh giá.
 Các ―. Tiếng kêu chung các gái có danh phận tử tế.
 Bà ―. Cô cha, cô mẹ, con kêu là bà cô.
 ― vải. Con gái tu còn nhỏ thì kêu bằng cô, già thì kêu bằng bà.
 ― bóng. Tiếng kêu tâng các chị làm bóng.


c. Mồ côi, một mình.
 ― độc. Có một mình, không có bà con, con cháu. Thưa đơn cô độc, thì là xin quan cho chữ làm chứng là người đơn cô, già cả, ai nuôi ai chứa cũng được.
 ― quả. Goá bụa.