Trang:Dictionarium Anamitico-Latinum.pdf/30

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Trang này cần phải được hiệu đính.
xxii

Quandòque in fine phrasis habet particulam chăng comitem, idest an, sed minùs benè, ut hoặc là phen nầy tôi đặng khỏe mạnh chăng, an forte hâc vice ego consequor valetudinem.

Aliquandò pro vel aut sive, v. g. hoặc kẻ giàu hoặc kẻ khó, sao vậy cũng phải chết, sive pauper sive dives, vel pauper vel dives, quid quid sit debent mori ; hoặc tôi hoặc anh, vel ego vel tu.

Hè, age, agedum, eia, agesis.

Hẽ, interjectio est compatientis, dolentis, aut impatientis ; thương hẽ ! quàm compatiendum ! quàm miserandum ! khốn hẽ ! ồ miserandum ! ô miserum ! quàm miserandum ! hæ inter se differunt, quod vulgò thương hẽ, activè sumitur ; khốn hẽ autem passivè ; tiếc hẽ ! proh dolor ! quàm dolendum ! activè sumitur, idque ob damnum, aut jacturam.

Hề, unquàm, semper prohibitivè, negativè, aut interrogativè sumitur : v. g. chớ hề, ne unquam ; mựa hề, idem ; chẳng hề, nunquam ; chưa hề, nunquam hactenùs ; chi hề, nullatenùs ; nào hề, nullo modo. Duæ priores de futuro rectè dicuntur, quatuor verò posteriores de præterito meliùs dicuntur. Chi hề et nào hề, significant etiam quid pertinet ; hề chi đó, quid refert.

Hễ vel hễ là, alicui nomini anteposita æquivalet particulæ cumque vel libet, cum quibusdam nominibus compositæ : v. g. hễ là mấy lần, quotiescumque ; hễ mấy lần, vel hễ bao nhiêu lần, vel hễ là bao nhiêu lần, idem ; hễ ai, quilibet, quicumque.

Hễ, vel hễ là, significant quoque in quantùm, quatenùs, vel ex eò quod : v. g. hễ là đấng làm người thì phải, homo in quantùm seu quatenus est homo suâ conditione, regulariter debet, vel ex eò quòd conditione homo, consequenter debet.

Hễ, vel hễ là, et nào vel gì, aut chi, interjectis quibusdam positæ, priores æquivalent particulæ cumque, libet, ut suprà ; nào vel gì, vel chi æquivalet qui, quæ, quod, indeterminatæ sumptæ ; v. g. hễ người nào, quicumque vel quilibet homo ; hễ là khi nào, quælibet res ; hễ sự gì, quodcumque negotium, vel quæcumque res ; hễ lần nào, quâcumque vice ; hễ là khi nào, quocumque tempore, seu quandòcumque. V. Nào.

Hèn chi vel hèn gì, kham hèm chi, vel kham hèn gì, nimirùm, quò circà, seu non mirum cur, vel quid mirum si : v. g. kham hèn chi mà chẳng bỏ nhau, mirum non est cur non patiantur se se mutuò abjicere ; hèn chi mà chết sớm, quid mirum si moriatur maturiùs.

Hiếm, rarò, infrequens ; hiếm lắm, rarissimè ; per ironiam sumitur pro multùm, frequens, v. g. hiếm lắm, frequentissimè, plurimùm ; à sensu ironico per aliam ironiam expressa, redit ad suum sensum primitivum, quod patet ex tono et modo loquentis, hiếm chi, affatìm.

Họa, fortè : ut ngõ họa, ut fortè. In fine phrasis posita sumitur pro casus fortuitus, vel per accidens : v. g. đặng làm vậy, thì là họa, si possit esse sic, id per accidens, vel est casus fortuitus.

Hơn, magìs ; ut hơn là, magis quàm, potiùs quàm. Hæc post adjectivum posita ambo fiunt comparativum : v. g. trắng hơn, albior. Sút hơn, inferiùs, seu minùs ; kém hơn, idem. Sút hơn là, aut kém hơn là, minùs quàm. Interdùm subauditur là ; v. g. con giàu hơn cha, filius ditior quàm pater ; hơn nữa, est nota superlativi quandò adjectivo postponitur, idque positivum aut comparativum præcedat, necesse est ; v. g. người nầy mạnh, người kia mạnh hơn, anh lại mạnh hơn nữa ; iste homo fortis, alter fortior, tu imò fortissimus. Hìnc magnus solæcismus est, si ponatur hơn nữa, sive pro magis ac magis, sive pro quocumque alio sensu, sine positivo aut saltem comparativo præcedente.

Hòng, hæc nihil differt à hầu, nisi quod ista non ponatur pro particulâ suspensionis aut dubitationis sicut hầu.

Huống, magis aut minùs, nunquam sola ponitur, sed cum his comitibus ; v. g. huống chi, huống chi là, huống gì, huống gì là, huống lựa, huống lựa là ; quantò magis aut quantò minùs. Chúa chúng ta còn phải chết, huống gì là, huống lựa, huống lựa là ; quantò magis aut quantò minùs. Chúa chúng ta còn phải chết, huống chi là ta, Deus noster adhuc oportuit mori, quantò magis nos (debemus mori, vel oportet mori.) Thuốc hay chữa cũng chẳng đặng, huống chi thuốc dở, medicina alioquin efficax etiam non potest sanare quantò minùs inefficax. In phrasi latinâ ubì reperitur particula nedùm possumus pro eâ in Anamiticâ linguâ adhibere huống chi, huống lựa, &c. hoc est unum diserimen quod latina est negativa aut affirmativa, Anamitica