Đại Nam Quấc âm tự vị/Tome I/K

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

K


n. Đặt ghé, chung phần; thứ hột giống cát sạn, hay sinh trong lòng bóng người ta.
 ― vào. Chung vào, đặt nối theo.
 ― né. Bộ kính sợ, kiêng dè.
 Cây ―. Tên cây cao lớn mà lá nhỏ.
 ― đầu ngựa. Thứ cây nhỏ, trái có gai, vị thuốc xông bàn phong, mày đay.
 Trái ―. Thứ hột nhỏ cứng như đá, hay nổi ngoài da, nhứt là hay sinh trong lòng bóng; đầu gà trống hay sinh những hột ấy.
 Đau ―. Đau vì trong bong lòng có hột như sạn cát hay lấp đàng tiểu.
 Cắc ―. (Coi chữ cắc).
 ― ong. Phấn nhựa bông hoa, con ong lấy mật rồi mà để riêng.


Ken. Khớm, bợn trắng trắng hay đóng theo răng, dựa đàng tiểu, (tiếng tục).


Kẹn.
 Ông ―. Tưởng là ông Trị, là người có công dày với đức Cao-hoàng, đến khi phục quắc, người ban cho một cái bài miễn tử; bổn tánh ông ấy thật thà, hay khí bất bình, ai nấy đều sợ, cho nên có tiếng nhát con nít rằng: ý hà ông kẹ! v. v.
 Cọ ―. (Coi chữ cọ).


󱖤 n. Bè sè, có vây có cánh.
 ― ―. Bộ bè sè.
 Vai mang túi bạc ― ―, nói vấy nói vá, chúng nghe rầm rầm. Lời tục ngữ chê người đời chuộng kẻ có tiền hơn là lẽ phải.
 Có ― có cánh. Có vây có cánh, trề ra hai bên, cành hông. Ăn cho có kè có cánh, thì là ăn cho cành hông.
 Hàng ―. Bày hàng ca hát, con hát.
 Cá ―. Thứ cá nhỏ giống hình con cắc kè.
 Cắc ― cánh. Thứ cắc kè nhỏ mà có cánh, hay ở trên cây cao.
 Cây ―. Loại dừa rừng, lớn cây không trái, lá nó đóng xây tròn như rẽ quạt.
 Hóc ―. Tên chỗ ở về phủ Phước-tuy, (Bà-rịa).
 Ba ―. Tên rạch thuộc về tĩnh Vĩnh-long.
 ― nhè. Bộ kèo nài, bộ cà rà có ý xin xỏ, thêm bớt.
 Nói ― nhè. Nói kèo nài, nói dai hoi.


Kẻn. Tiếng chỉ người mà là chỉ trổng.
 ― nào. Ai, người nào.
 ― nọ. Người nọ.
 ― kia. Người kia.
 ― khác. Người khác.
 ― già cả. Người tuổi tác.
 ― lớn. Người lớn tuổi hoặc làm lớn.
 ― trưởng thượng. Người đáng kính vì, bậc lớn.
 ― khôn ngoan. Người khôn, người thông sự lý.
 ― học hành. Người có học biết.
 ― chợ. (Coi giữ chợ).
 ― thế. Người khôn ngoan, biết sự lý, đối với Mọi.
 ― chết. Người đã qua đời.
 ― qua đàng. Người qua lại, chẳng phải ở một chỗ với mình, chẳng có dính dấp sự gì.


Kẽn. Chỗ hở, chỗ kẹt, giặm giọt, nói giặm vào, nói chỉ chọc; phân rẽ ra, làm cho có hàng.
 ― hàng. Kéo hàng, phân cho có hàng.
 ― việc. Chỉ chọc việc chi, bày việc chi.
 Hay ―. Hay gạy, hay chĩ chọc, hay nói vào nói ra.

 Nói xen ―. Nói chung lộn xộn nhiều chuyện; đương nói chuyện này lại sang chuyện khác.
 Làm xen ―. Đương làm chuyện này lại xen chuyện khác.
 Đi xen ―. Đi chung lộn, xen nhiều thứ người, nhiều sắc áo; đi so le không giữ hàng ngũ, thứ tự.
 Cất nhà xen ―. Cất nhà chung lộn, ngói có, lá có, lớn có, nhỏ có, so le không đều.
 ― chơn. Chỗ hai ngón chơn giáp nhau, kẹt chơn.
 ― tay. Chỗ hai ngón tay giáp nhau, kẹt tay.
 ― răng. Chỗ răng mọc giáp nhau, kẹt răng.
 Ở trong ―. Ở trong chỗ kẹt, chỗ chẹt.


c. nXét, để vật chi mà nống lên, đỡ lên, gá gác.
 Câu―. (Coi chữ câu).
 Cây ―. Cây dùng mà kê, mà nống.
 ― lên. Dùng vật mà nống lên.
 ― cây. Lấy cây mà nống lên, đỡ lên.
 ― nể. Dùng cây đá để phía dưới mà làm nể; bắt ai chịu việc chi thế cho mình.
 ― chơn ghế. Dùng đá gạch hoặc vật chi khác mà nống chơn ghế.
 Lấy đá ― đầu. Lấy đá mà gối đầu.
 ― gươm vào. Để lưỡi gươm kề (bên cổ).


c. nKể ra, biên ra.
 ― sổ. Biên sổ, kể sổ.
 ― liệt. Kể ra, biên ra.
 ― khai. id.
 ― các khoản. Kể biên các khoản.
 ― thêm. Kể thêm, tính thêm.
 Hột ―. Thứ hột nhỏ cũng gọi là lúa kê.
 Cháo ―. Cháo nấu bằng hột kê.
 Sa ―. Thứ cây lớn, có trái giống trái mít nhỏ mà tròn, tính dẻo dai, người ta hay ăn.


c. Gà.
 Gia ―. Gà nhà.
 Sơn ―. Gà rừng.
 Hùng ―. Gà trống.
牝  |  司 晨  Tẫn ― tư thân. Gà mái gáy giữ giờ; hiểu nghĩa là đờn bà giành quyền làm lớn.
 ― minh. Gà gáy.
 ― quang hoa. Hoa mồng gà, trị huyết bạch.
 Kim ― na. Thuốc rét rất đắng chế ra như bột. (Quinquina).
鶴 立  |  群  Hạc lập ― quần. Con hạc đứng lộn với gà bầy, quân tử lộn với tiểu nhơn; giỏi dở chung lộn.


Kệc. nKinh Phật.
 Kinh ―. id.
 Xướng ―. Tụng kinh Phật.
 Dắng ―. id.
 Ca ―. id.
 Nón thanh ―. Một thứ nón lá.
 ― sách. Tủ đóng nhiều ngăn mà để sách.
 Trôi ―. Tiếng giận lẫy, tiếng nói bỏ liều, mặc nó không thèm biết tới.
 Thây ―. id.


Kếc. Chước móc, mưu mô.
 ― sách. id.
 Mưu ―. id.
 Bày ―. Bày mưu, bảo phải làm chước gì.
 Thiết ―. Dựng chước gì, làm mưu, lập mưu.
 Làm ―. id.
 Dụng ―. id.
 Giả ―. Giả chước, giả đò.
僞  |   Ngụy ―. Mưu gian, chước quỉ quyệt.
詭  |   Quỉ ―. id.
 Cao ―. Chước cao xa, mưu sâu.
 Hạ ―. Chước mọn, chước hèn; mưu trí tầm thường.
 Mắc ―. Mắc mưu, bị chúng gạt.
 Trúng ―. id.
 Thua ―. Thua cơ, thua trí, mắc mưu.
 Thiện ―. Chước hay, mưu khôn.
盡 糧 無  |   Tận lương vô ―. Hết lương tiền chẳng làm chước chi, thế chi đặng. (Nói về việc binh).


Kếc. Nối, tiếp theo.
 ― cận. Gần một bên.


 ― theo. Nối theo, liên tiếp.
 ― lấy. id.
 ― lấy nhau. id.
 ― vị. Nối ngôi.
 ― hậu. Nối sau, nối dòng.
 ― tự. id.
 ― thất. Vợ chắp nối, cưới lần thứ hai.
 ― phu. Cha ghẻ, cha nối lấy cha ruột.
 ― mẫu. Mẹ ghẻ, mẹ nối lấy mẹ ruột.
 ― ranh. Gần ranh, giáp ranh.
 ― vách. Một bên vách, khít vách.
 ― đàng đi. Gần đàng đi, dựa đàng đi.
前 進 後  |   Tiền tấn hậu ―. Trước tới sau nối, thượng dồn hạ dập, nối lấy nhau ; kẻ trước tới người sau cũng tới.
神 傳 聖  |   Thần truyền thánh ―. Các bậc thánh thần nối lấy nhau, (nói về vua chúa).
 Chiếu ―. Chiếu cỏ may bao ngoài biên, chiếu quí giá.
 ― bán thuyền. Ghe nổi be, ghe kê bản ; ghe bản lông.
 ― mặt gối. Nối nhiều thứ giể sắc mà làm mặt gối.
 |  志 述 事  ― chi thuật sự. Noi theo chi ý, làm theo việc trước, (nói về con ngay thảo hay noi giữ nghề nghiệp ông cha).
 ― kèo. Luôn luôn. Ăn kê kèo thì là ăn mãi.
 ― liu. id.
 Đẻ ―. Đẻ mãi, đẻ năm một.
 Nói―. Nói mãi, nói chẳng khi dừng.
 Làm ―. Làm luôn luôn.
 Đi ―. Đi mãi ; đi nối theo, đi nối gót.
 Mùa ―. Mùa tiếp theo, mùa sau.
 Năm ―. Năm tiếp theo, năm sau.
 Con ―. Con nối lấy con đầu lòng.


Kền. Dựa một bên, kề lấy, ở một bên.
 Dựa ―. id.
 Sánh ―. Sánh đôi, dựa lấy nhau.
 Ngồi ―. Ngồi một bên.
 ― vai. Dựa vai, hai vai nối lấy nhau ; bộ thân thiết.
 ― về. Dựa về nhau ; bộ thương yêu nhau.
 ― mài. Dựa lây nhau.
 Nhà ở ― nhau. Nhà ở kề nhau, khít nhau.


Kểc. Đêm, tính.
 ― đêm. id.
 ― ra. id.
 ― hộp. Tính chung, đếm chung.
 ― hết. Tính hết.
 ― chắc. Lấy làm chắc ý.
 ― lây. id. Đêm, tính luôn.
 ― ba bò một giạ. Chắc được bông trái ; chắc ý lắm.
 ― công. (Coi chữ công).
 ― việc. Kể nói những việc đã làm.
 ― tội. Đếm tội, khai ra cho biết, nói ra cho biết là mấy tội.
 ― phước. Kể ra cho biết việc phước, việc lành được bao nhiêu.
 ― lể. Nói đi nói lại, nhắc đi nhắc lại. Nói kể lể thì là nói ra nhiều chuyện.
 ― từ điều. Nói từ điều, không bỏ qua.
 ― chuyện. Học chuyện, thuật chuyện.
 ― chi xiết. Chẳng biết là bao nhiêu.
 ― chẳng xiết. id.
 ― chi. Chẳng coi ra sự chi ; chẳng đếm xỉa.
 Chẳng ―. id.
 Không ―. id.
 Chẳng ― chi. id.
 Không ― ai là ai. Không biết kính vì ai cả.
 Bất ―. Không đếm, không coi ra sự chi.
 Sá ―. id.
 Khóc ―. Khóc lóc than kể công nghiệp người khuất mặt.
 Hát ―. Hát theo điệu ca ngâm.
 Làm ― ngày. Làm lấy ngày, đêm cho có ngày công.
 ― đầu. Đếm đầu, cứ đầu người mà tính, chẳng kỳ có công không công.
 ― từ. Bắt từ đầu mà tính. Kể từ ngày xuống tàu.
 Ai ―. Ai sá ; ai coi ra sự chi ; ai tính cho ; ai đếm.
 ― chết. Chắc chết, không còn trông sống.
 Làm không ― chết. Liều mình làm cho được việc gì.
 Không còn ― chi. Chẳng còn trông sự chi nữa.
 ― con cà con kê. Kể lể nhiều chuyện.


Kécn. Loài chim màu lông xanh vàng, hay kêu hay nói.

 Mũi ―. Mũi cong cong.
 Nói ―. Nói liên.
 Nói như ―. id.
 Nói keo ―. Nói gay gắt nhiều chuyện.
 Màu lông ―. Màu xanh vàng.


Kệchc. (Kịch) To, thô thác, cứng cỏi.
 Thô ―. id.
 Quê ―. Quê mùa.
 ― cợm. Bộ to tác cứng cỏi, không có nghĩa dịu dàng.
 Ăn nói quê ―. Ăn nói quê mùa thô tục.
 ― người. Bộ thô tục, to xương hóc.
 Tuồng mặt ―. Tuồng mặt lớn mà xấu.
 ― bệnh. Bịnh nặng.
 Tác―. Làm trò, hát bội.
演  |   Diển ―. id.


Kemn. Linh hầu; quỉ cầu hồnTục truyền hễ khi con người đau nặng gần chết, thường có hai thằng kem chực giữ một bên, mà rước hồn.Đời Lục quấc, vua nước Tần đau nặng, vua nước Tần cho Y-hòa qua làm thuốc. Nội ngày Y-hòa qua, vua Tần mơ màng thấy hai thằng nhỏ nói chuyện với nhau rằng : và Y-Hòa, Y-Huồn là danh sư, nếu ta không kiếm chỗ mà núp tại nơi cao hoang, là chỗ thuốc đi không thấu, ắt là không khỏi tay nó làm hại. Tưởng hai kem nói ra đây, thì là hai thằng nhỏ ấy.
 Giữ như ―. Giữ chằng chằng, giữ khít ghim.


Kèmn. Kềm, cặp thêm, chèn nhét ; chia phần rồi, lại cặp thêm một vật gì.
 Xin ―. Xin thêm.
 ― cho kín. Cặp cái chi thêm, chèn nhét, đừng cho hở. Thường nói về vách phên).


Kémn. Sút, giảm, có ít, hẹp hòi.
 Thua ―. Thua sút, không bằng. Học hành thua kém kẻ khác.
 Nào ―. Chẳng thua chi, chẳng sút chi.
 ― chi hoặc chi ―. id.
 ― đâu hoặc đâu ―. id.
 ― lắm. Sút nhiều, sút lắm.
 Gạo ―. Gạo không đủ cho người ta mua, phải mua mắt ; phải bớt, phải sụt ô ông.
 Vật ăn ― lắm. Vật ăn mắt mổ, không có cho nhiều.
 ― bề nhan sắc. Ít bề nhan sắc , không lịch sự.
 Bụng dạ ― lắm. Bụng dạ hẹp hòi, nhỏ mọn, không phải là quảng đại.


Kẽmn. Loài kim giòn, màu trắng mốc, nhà nước Annam hay dụng mà đúc tiền.
 Tiền ―. Tiền đúc bằng kẽm.
 Có ―. Có tiền, không nghèo.
 Nhiều ―. Sự thể giàu có.
 Không có một đồng tiền ―. Sự thể nghèo quá.


Kềmc. Đồ bằng sắt có hai về cỏ-thê mà kẹp mà bắt ; kẹp lại, bóp lại.
 ― thợ rèn. Kềm thợ rèn hay dùng.
 ― đỏ. Kềm nướng đỏ, có ý để mà khảo người ta).
 ― nguội. Kềm không nướng, cũng để mà bắt thịt kẻ có tội, mà tra hỏi về tội nặng.
 ― kẹp. Dùng kềm mà kẹp.
 ― khảo. Bắt kềm mà khảo.


Kềmc. Kẹp lại, câu thúc.
 ― thúc. Câu thúc, ràng buộc, kềm giữ.
 Đóng ―. Đóng dậu nhỏ.
 ― lấy. Thúc hai bên mà giữ lấy.
 ― lấy nhau. Giữ lấy nhau, bính bấy nhau.
 Đòn ―. Hai cây đòn dài để cặp hai bên hỏm mà khiêng đi. Đám ma đi đòn kềm, thì hiểu là sự thể nghèo nàn.


Kenc. n Tiếng ngủ kim kêu thanh ; rủ ren, vây hiệp.
 Len ―. Tiếng ngủ kim kêu thanh mà nhỏ.
 Ken ―. id.
 ― nhau. Kêu rủ nhau, hiệp nhau ; xen nhau.
 ― binh. Qui binh, kêu rủ nhau đi đánh giặc. (Thôi Cao-mên).
 Giế ―. Thứ hàng tốt.
 Vải ―. Thứ vải tốt.
 Đông ―. Đương tiết đông thiên ; đông tảo.


 ― buồm. Châm buồm, kết buồm.
 Dây ―. Dây cột thêm, trói thêm.


Kénn. Cái ổ con tằm.
 ― điểm. Kén trắng. (Coi chữ điểm).
 ― giỗ. Kén vỏ con bướm đã ra rồi.
 ― giống. Kén lựa để mà làm giống.
 Ươm ―. Bỏ kén vào nước sôi mà lấy tơ chỉ.
 Thợ ăn ―. Thợ ươm.


Kénn. Chọn lựa, lừa lọc.
 ― chọn hoặc chọn ―. id.
 ― lừa. id.
 ― mặt. Lựa mặt, không phải mặt thì không chịu.
 ― ăn. Lựa món ăn, không phải món thì không chịu ăn. Ngựa kén ăn, thì là ngựa khó nuôi cho mập.
 ― chồng. Lựa người đáng mặt làm chồng, lựa người làm chồng.
 ― vợ. Lựa người xứng đáng làm vợ.
 ― dâu. Lựa mặt cho đáng nàng dâu.
 ― rể. Lựa mặt cho đáng chàng rể.
 ― lão. Lựa trong dân tráng có người già cả thì để riêng.
 ― lính. Chọn người mạnh mẽ đi lính ; chấm lính.
 Đứng ―. Đã đến hạng chọn riêng, không phải chịu sưu dịch nữa.
 Sổ ―. Sổ kể biên những người đi đứng kén, hoặc đã chọn kén rồi.


𨪝 Kènn. Đồ nhạc, nó là một cái ống dài tót đầu, trên nhỏ dưới nở như cái bát.
 ―chàng. id.
 ― bầu. id.
 Búp ―. Đầu nhọn cái kèn.
 Bắp ―. Khúc gần dưới bát kèn.
 Bát ―. Chưn kèn.
 Thổi ―. Thổi hơi cho kèn kêu.
 Cuốn ―. Dùng là cuốn làm ra cây kèn ; cuốn tròn, một đầu lớn một đầu nhỏ.
 Vân ―. Vân cuốn vật gì làm ra cây kèn ; cuốn tròn lại.


Kẹnn.
 Lẹn ―. Rối rắm, vương vấn, dính dấp, không xuôi. Việc còn lẹn kẹn.


𪅤 Kênn. Loài chim lớn, tỏ mật, hay bay cao, ham ăn thú vật chết.
 ― ―. id.
 ― ― rút ruột. Tiếng trù nhau.


Kênh. (Kinh.) n. Xẻ ra, khai ngay ; đường nước khai dài cho ghe thuyền đi.
 Đào ―. Khai đào đàng nước cho ghe thuyền qua lại.
 Khai ―. id.
 Vét ―. Vét bùn đất dưới kinh ; sửa kinh, cũng có nghĩa là khai kinh.
 ― cày. Chẻ cày, mở dài theo bề dọc cái cây.
 ― gỗ. Mở dài theo bề dọc khúc gỗ.


Keoc. nVật hay dính có thể mà gắn; gieo xuống, ngã xuống (chỉ sự).
 ― da trâu. Keo nâu bằng da trâu.
 ― sơn. Gắn chặt, bền vững. Tưởng như keo sơn ở đời.
 Xin―. Phép gieo tiền thử cho biết thuận nghịch, như hai đồng sấp hết hoặc ngửa hết đều là không thuận, phải có một sấp một ngửa mới xuôi.
 Vật một ―. Đua vật ném xuống một cái.
 Cả vóc cả ―. Vóc càng lớn té xuống càng nặng.
 Cây ―. Thứ cây nhỏ, trái nó có mủ dẻo dai.
 Gắn ―. Dùng keo mà gắn.


Keon. Loài kéc lớn.
 Chim ―. id.
 Sâu ―. Thứ sâu hay ăn cây lúa.


𥼱 Kẹon. Nếp gạo, hoặc vật chi ngào đường mật mà làm ra một vật dẻo như keo.
 ― đậu phụng. Đậu phụng ngào đường.
 ― mạch nha. Kẹo làm bằng mộng nếp.
 Kéo ―. Kéo đường mật đã ngào thể ấy, làm ra miếng kẹo ; kéo dài ; nhây nhây. Nói kéo kẹo.


 Bánh tráng ―. Bánh tráng kéo nước đường thắng dẻo như kẹo.
 Dẻo ―. Dẻo lắm, dẻo như kẹo.


Kéon. Nắm mà phân tới, mà rút ra, dùng sức mà lôi mà giựt.
 ― lôi. id.
 ― ra. Rút ra, nắm mà đem ra.
 ― bừa. Kéo đại. (Coi chữ bừa).
 ― xển. id.
 ― lết. id.
 ― xê. Kéo lại một bên mình.
 ― lửa. Dụng hai hanh tre hoặc cây chi khác, để gác nhau, mà cọ qua cọ lại cho phát lửa.
 ― thao. Kéo chỉ kén, nghĩa là bổ kén vào nước sôi mà bắt chỉ sởn, ấy là công việc làm đơn, còn ươm kén cũng là một thể mà là kéo chỉ nhỏ.
 ― vải. Lập thê mà rút cho ra sợi chỉ vải.
 Xa ― vải. Cái xa dùng riêng về sự kéo vải.
 ― chỉ. (Coi chữ chỉ).
 ― váng nhện. Giăng kéo vật chi giống như váng nhện.
 ― thép. Dụng ngũ kim đánh ra từ con, tra vào bàn lùa mà rút cho có sợi.
 ― gỗ. Lập thê hoặc dùng dây mà trục cây gỗ.
 ― xe. Lập thê mà đẩy cái xe tới hoặc nắm mà lôi tới.
 ― neo. Phần dây neo lên, rút đàng neo lên.
 ― hàng. Phân ra, kéo ra từ hàng.
 ― binh đi. Đem binh đi.
 ― nhau đi. Đem nhau đi, nhiều người đi một lượt.
 ― trần. Giăng trần, giăng vải hoặc đệm buồm mà hứng bụi, hoặc để mà che sương nắng.
 Trời ― mây. Trời có mây giăng ra.
 ― nước. Dụng dây cột gàu thòng xuống giếng mà múc nước, một người nắm một đầu dây mà chạy.
 Giếng ―. Giếng phải dùng róc rách, dòng dây gầu mà kéo nước lên.
 Níu ―. Nắm mà lôi đi.
 Cái ―. Đồ bằng sắt có hai về, thường dùng mà cắt áo quần.
 Ngạt ―. Chỗ hai lưỡi kéo xếp mở ; vật chi có hai vế giống cái ngạt kéo.
 ― đầu. Nắm tóc mà trì.
 ― lưới. Rút tóm tay lưới mà ví cá, đánh lưới.
 Bên ―. Bên xe chực mà chở chuyên.
 ― chèo bẻo. (Coi chữ chèo).
 ― tới. Đem tới, tri mà đem tới.
 ― lui. Nắm mà giựt lui, kéo lộn lại, đem thổi luôi.
 ― xà lỉa. (Coi chữ lỉa).


Kèon. Cây lớn gác dọc trên đầu cột, để mà chịu lấy đòn tay.
 ― giao nguyên. Kèo vẫn giao đâo chịu lấy cây đòn đóng.
 ― luôn. Kéo dài gác trên đầu đôi ba cây cột.
 Giao ―. Giao đầu kèo; giấy giao kèo, thì là giấy hai bên giao ước chuyện chi mà làm cho nhau, một người một bổn.
 ― vơ. Cây kèo gác đỡ ngoài.
 ― trái. Kéo lớn bắp, có bắt chỉ.
 ― lá. Kèo giẹp mình.
 ― bẩn. id.
 ― dầm. Kèo chịu hai bên chái, mỗi bên là hai cây.
 ― quyết. Kéo ở tại góc chịu cả hai bên mái chái giáp nhau, cũng hai cây.
 Trốn ―. Đầu dưới cây kéo.
 Duôi ―. id.
 Họng ―. Chỗ xẻ cay kéo mà tra vào miệng cột.
 Lưng ―. Phía trên cây kèo, chính là phía thả đòn tay.
 ― nèo. Cái móc dài, cái kéo móc.
 ― móc. id.
 Nói ― nèo. Nói nài nạnh, nói xeo nạy. Nói có kèo nèo, kèo móc, thì là nói xeo nạy, gay gắt.
 Cá bông ―. Thứ cả nhỏ hay ở dưới bùn ; mật nó đắng ngọt, người ta hay ăn.
 ― nài. Nài xin thêm.


Kẻon. Tiếng trợ từ, có nghĩa e sợ, dự phòng.
 ― mà. E sợ cho, sợ cho mà. Phải học kẻo mà dốt.
 ― phải. E phải, có lẽ phải. Phải giữ mình kẻo phải tai hại.
 ― nào
 Chi ―

Quả thiệt, rõ ràng.

 ― lắm. Sợ e mà làm.
 ― chết. Sợ e phải chết.


Képn. Kỉ cang, thanh cảnh ; con hát lựa, mà còn trẻ.
 ― công. Mất công, dụng công nhiều, công kỳ.
 Viết ―. Viết kỷ đôi với viết đơn.
 Áo ―. Áo may kỷ, áo lót.
 ― hát. Con hát lựa, hát hay.
 Đâu ―. (coi chữ đâu).


Kẹpn. Nhíp lại, nhập lại, kềm chặt, bóp chặt.
 Cái ―. Đồ dùng hai vế có thể bóp lại.
 Bẩy ―. Bẫy chim có thể mà bóp lại, nhíp lại.


Kẹtn. Chỗ hở ra mà chẹt ; mắc trong chỗ hở ấy.
 Xó ―. Chỗ xó, chỗ chẹt.
 ― tay. Kẽ tay, chỗ hở giữa hai ngón ; tay mắc trong chỗ chẹt nào.
 Mắc ―. Mắc vào trong chỗ chẹt.


Kếtn. Hiệp lại, đâu lạinối lại, làm cho liền môi với nhau.
 Giao ―. (Coi chữ giao).
 Câu ―. Câu ở đằng sau hết ; câu tóm lẽ gì đã nói trước. (Coi chữ câu).
 Lời ―. Lời nói rút lại.
 ― lại. Tóm lại, rút lại, nối lại, đâu lại.
 ― vào. Tra vào, làm cho nhập vào, dính vào. Kết dính bài vào áo.
 ― lẫy. Bắt tiếng nói, làm ra lẽ gì ; dựng chứng ; bắt lý.
 ― môi. Giắt môi, nổi hai đầu môi, làm cho liền môi.
 ― đôi. Nhập hai môi lại một ; làm đôi bạn, vợ chồng.
 ― ngãi. Làm anh em, bằng hữu.
 ― tóc. Bồi tóc, gióc tóc ; vợ chồng kết tóc đến già, chỉ nghĩa là ở trọn nghĩa cho đến già.
 ― doan hoặc ― duyên. Làm vợ chồng.
 Trái chằm ―. Thứ trái dài mà giẹp, giống trái bò cạp, người ta hay dụng mà gội đầu, thường phải đốt rồi thì nấu lấy nước mà gội.
 Cá ―. Cá trên, nhiều con cặp gắp hoặc kẹp lại từ gấp mà nướng cho khô, cũng là cách làm khô nó.


Kêuc. Gọi, lên tiếng gọi ; phát ra tiếng; than van.
 ― là. Gọi là, xưng là.
 ― gọi. Lên tiếng gọi, xưng gọi.
 ― tên. Hô tên ai, gọi từ tên, cứ tên mà gọi.
 ― đòi. Lên tiếng gọi ai.
 ― réo. Lên tiếng lớn và dài mà kêu ai.
 ― van. Kêu la, than van, Kêu Trời van Đất.
 ― rêu. Than van, năn nỉ. Quan trên hà hiếp, thiên hạ kêu rêu.
 ― la. La lớn tiếng, la lên.
 ― khóc. Than van, khóc lóc.
 ― oan. Than van về đều oan ức, kêu xin xét đến oan ức.
 ― đơn. Làm đơn mà kêu xin quan trên xét lẽ gì.
 ― rào. Giả dạng than nghèo, kêu đói, có ý che mắt thiên hạ.
 ― Trời. Kêu van xin Trời cứu, hoặc xin Trời chứng miên.
 ― xin. Cầu xin sự gì.
 ― nài. Nài quan trên tra xét lại, hoặc xin sự gì thêm.
 ― hồn. Kêu cho người chết sống lại.
 ― mắt miệng. Nắm tóc tai người chết mà kêu cho sống lại.
 ― ghe. Hò lên, bảo ghe phải ghé chỗ nào, (phân thủ).
 Chuông ―. Chuông ra tiếng ; chuông tốt tiếng.
 Trống ―. Trống ra tiếng ; trống tốt tiếng.
 Chim ―. Chim trời tiếng kêu la.
 Kèn ―. Kèn nổi tiếng ; tốt tiếng.
 Ai ―? Tiếng hỏi ai kêu gọi
 Vân cổ ― không thấu trời. Tiếng than phận hèn, kêu xin không thấu tới quan trên.
 ― xếch mé. Cứ liên tục mà kêu ngây, không kiêng nể.
 Dù ― rêu mọc. Bộ chậm chạp, lâu lắc thới quá.
 Gà ― o. Gà mái muốn đẻ, kêu kiếm chỗ đẻ.


Khac.
 ― tử. Vị thuốc hay làm cho chặt bụng.


Khac. Bệnh.
 Dưỡng ―. Dưỡng bệnh.


Khảc. Khá, được, kham cân.
 Bất ―. Không nên, không được.
 Quí bất ― ngôn. Quí nói không được, quí lắm.


Khán. Được, dễ coi, tốt, nên, đủ, lành mạnh.
 Khả ―. Bưa bưa, dễ coi, không hay không dỡ. Vừa được ; vừa mạnh.
 Chẳng ―. Chẳng nên; chẳng được sự gì, chẳng giỏi gì.
 Không ―. id.
 Chớ ―. Tiếng cấm ngăn, chỉ nghĩa là không nên, không được.
 Mựa ―. id.
 Đâu ―. id.
 Chưa ―. Chưa được, chẳng được ; chưa nhẹ bệnh.
 Cũng ―. Cũng được, không dở đâu ; Bài nó làm cũng khá.
 Đã ―. Đã mạnh lành ; đã được vừa vừa; Nó học đã khá.
 ― chăng? Có khả chăng? Đã lành mạnh chăng?
 ― không? id
 Học ―. Học được, học vừa được.
 Nói ―. Nói vừa được, nói vừa thông.
 Viết ―. Viết dễ coi.
 ― nói. Nên nói, đáng nói, phải nói.
 ― làm. Nên làm, đáng làm, phải làm.
 ― học. Đáng học, phải học.
 ― lắm. Được lắm, cũng là giỏi, cũng là nên.
 ― người. Nên người, tốt người, có vẻ lịch sự, không phải là xấu xa hư hèn.
 ― đứa. Nên đứa, có vẻ coi được.
 ― trai. Nên trai, không phải là xấu xa hư hèn.
 ― giàu. Có của, không phải là nghèo.
 ― khen. Đáng khen, cũng là tiếng nói lẫy : Khá khen cho mầy không biết sợ tao!.
 ― tốt. Vừa tốt, cũng là tốt.
 ― xinh. Cũng là xinh, đủ gọi là xinh.
 ― chê. Đáng chê.
 ― tua. Phải, đáng.


Khácn. Không giống, không đồng, phân biệt, không phải một thứ.
 ― lạ. Lạ lùng.
 ― xa. Chẳng giống chút nào.
 ― thói. Thói ở khác xa, không đồng một thói.
 ― cách. Cách thể không in nhau; không đồng một cách.
 ― kiểu hoặc ― cảo. Không đồng một kiểu.
 ― ý. Không còn một ý như trước. Coi nó khác ý, nó không thương mầy nữa.
 ― lòng. Không còn một dạ; không phải một lòng.
 ― dạ. id.
 ― tên. Không đồng một tên.
 ― họ. Không phải một họ.
 ― chi. Có khác gì, cũng là một thể.
 ― gì. id.
 ― nào. id.
 Chẳng ― chi. Chẳng phân biệt chi.
 Chẳng ― nào. id.
 ― thể. Cũng như, dường như. Người đời khác thể là hoa, sớm còn tối mất, nở ra lại tàn.
 Thi chẳng ―. id.
 Cùng cha ― mẹ. hoặc cùng mẹ - cha. Không đồng một cha một mẹ.
 ― dường. Dường như, cũng như.
 ― tiếng nói. Không đồng một thứ tiếng, nói tiếng không giống nhau.
 ― giọng. Giọng nói khác nhau, không phải một giọng; trở tiếng.
 ― nước. Không đồng một nước.
 ― loài. Không đồng loài.
 ― đàng. Không phải một đàng, một nẻo, không phải một đạo.
 Khi ―. Khi sau, kỳ sau. Tiếng kì hẹn, rằng không phải một khi.
 Phen ―. Phen sau.
 Chuyến ―. Chuyến sau, không phải chuyến này.
 Chỗ chẳng dành dành chỗ ―. Chỗ chẳng ưng thì còn có chỗ khác, (thường nói về sự cưới vợ lấy chồng).


Khạcn. Lấy hơi mà đưa đàm nhớt trong cổ ra khỏi miệng.
 ― giổ, hoặc giổ ―. id.


Khắcc. Một phần tư đồng hồ, một chặng đồng hồ; ăn ở mắt mò, độc ác; chạm, cắt, xoi, tỉa, gõ nhịp.
 Một ―. Một chặng đồng hồ là 15 phút, một giây lâu.
 Tức ―. Tức thì, tức lệnh.
 ― kỳ. Kỳ hẹn, định chừng nào.
 Hà ―. (Coi chữ hà).
 Khổ ―. Làm khổ, làm khúc mắt, ăn ở bất nhơn.
 Ở ―. Ở hiểm, ở độc địa.
 ― bắc. Làm khúc khổ, hay cằn nhằn, dức lác.
 ― con dấu. Chạm con dấu.
 ― tự. Chạm chữ vào dấu. Ghe có khắc tự.
 ― chữ. id.
 |  骨 銘 心  ― cốt minh tâm. Chạm xương ghi dạ, không hề quên, (nói về ơn nghĩa).
 ― sanh. Đảnh sanh, gõ sanh.


Khắcc. Chống nhau, nghịch nhau, không ưa hạp ; đặng, thắng.
衝  |   ― Xung ―. Xung nghịch cùng nhau, không ưa hạp.
忌  |   ― Kị ―. Kị nhau, đụng lấy nhau thì phải biến ra thể gì.
 ― nhau. id.
 ― hại. Kị nhau mà lại hại nhau.
 ― khoải. Tiếng chim kêu giéo giắt.
掊  |   Phẫu ―. Ăn xớ bớt, hà hiếp, (thường nói về quan lại).
 Khúc ―. Mắt mở, làm khúc khổ, từ bậc từ tầng : ăn nói khúc khắc, thì là nói từ tiếng một mà hiểm.
 Ho khúc ―. Ho từ tiếng một.
 Tương sanh tương ―. Sinh nhau rồi lại kị nhau, (nói về ngũ hành).
 Âm dương tương ―. Khi âm khi dương xung nhau, khích nhau biến ra thế gì.
 Thủy hỏa tương ―. Nước lửa nghịch nhau, phải biến ra thế gì.
 ― kỉ. Thắng mình, dẹp tinh ý. Khắc kỉ phục lể - 己 復 禮 dẹp tính ý làm làm theo lễ nghĩa.
 ― cần ― kiệm. Ăn ở cần kiệm, được đều cần kiệm.
 |  捷  ― thiệp. Đặng trận, thắng trận.


Khấcn. Chặt cho có lằn mà làm dấu.
 ― cây. Chặt cây cho có lằn, khắc mà làm dấu.
 Nói như rựa ― cột nhà. Nói chắc chắn, nói không sai lời.
 Lấc ―. Lấc xấc, hí hắc.


Kháchc. Người lạ, người ở chỗ khác mà tới nhà mình, chẳng kì gần xa; người Trung-quốc.
 ― thửa. Tiếng đôi cũng là khách.
 ― khứa. id.
 Tân ―. id.
 ― địa. Làm khách phương xa, đất nước lạ lùng.
 ― đày. Lưu lạc phương xa.
 ― qua đàng. Khách đi qua mà không ở.
 Quí ―. Khách quí.
 Thượng ―. Khách sang cả.
 Quan ―. Quan quiến cùng người lạ. Nhà nhiều quan khách.
 Quán ―. Quán đãi khách.
 Nhà ―. Nhà rước khách.
 Tiếp ―. Rước khách.
 Đãi ―. Dọn đãi cho khách ăn, tiếp rước bì bàn.
 Thiết ―. id.
 Thết ―. id.
刺  |   Thích ―. Giả khách qua đường mà giết ai.
 Cấm ―. Cấm khách ở lại.
 Trượng ―. Trọng đãi kẻ tới cùng mình.
 Có ―. Có người tới.
 Đông ―. Đông người tới.
 Mắc ―. Mắc việc tiếp rước kẻ tới cùng mình.
 Rảnh ―. Không còn phải tiếp khách ; khách tàn rồi.
 Rằng ―. Ít kẻ tới lui, bớt khách.
 Ra ―. Ra chỗ riêng để mà tiếp khách, ra nhà hầu, nhà việc mà chịu việc người ta thưa gởi, (nói về quan).
 Ngôi ―. id.


 Chịu ―. Chịu cho khách tới hoài, hay đãi khách.
 Làm ―. Đi tới đất nước khác ; tới nhà kẻ khác ở lâu lắc, làm cho chủ nhà phải mất công ; hay giữ lễ phép, làm khách tỉnh.
 Chệc ―. Tiếng gọi của người Trung-quốc.
 Chim ―. Thứ chim đen lông đuôi dài, nhỏ con hơn con tu hú, tục hiểu là chim báo tin có khách tới, cho nên gọi là Chim khách, cũng lấy tiếng nó kêu mà đặt tên.
 Chim câu ― quán. Thường hiểu là người vô căn kước.
 ― tới nhà chẳng gà thì vịt. Tiếp đãi bì bàn, làm theo phép lịch sự.
 Nấu cơm ―. Nấu cơm cho khách ăn, nấu cơm có chửng mà đãi người tới ăn.
 Làm như ― chim tâu. Tiếng la ồ ào, kêu la inh ỏi, như người Ngô chim tàu, chỉ nghĩa là làm tăng bằng vỡ lở.
先 爲  |  後 爲 主  Tiên vi ― hậu vi chủ. Chủ phải kiên khách.
 ― gần. Người ở lối xóm, quanh làng mà tới.
 ― xa. Người ở xa mà tới.
 ― quen. Người tới nhà là quen.
 ― lạ. Khách lạ mặt không quen thuộc.
 Thương ―. Kẻ đi buôn, buôn đường xa, khách giang hồ.
 Hát ―. (Coi chữ hát).
 Viết ―. Viết chữ mạnh mẽ sắc sảo, đối với viết nhu, là viết chữ uốn éo mà yếu.


Khaic. Kể ra, thưa trình, mở ra, nở ra; đào, trổ ; mùi nước tiểu.
 ― ra. Kể ra.
 Kê ―. id.
 Tiêu ―. Kể ra, tiêu trình.
 ― tiêu. Kê khai phần xuất phát hết bao nhiêu.
 Làm ―. Làm lời kể bày việc chi, thưa trình chuyện chi.
 Làm một là ―. Làm giấy kể chuyện gì, thưa trình chuyện chi.
 Giấy ―. Giấy thưa trình việc chi.
 ― sinh. Thưa trình về việc sinh đẻ.
 ― tử. Thưa trình về sự ai chết.
 ― đào. Thưa trình cho biết ai trốn, (thường nói về dân làng).
 ― ấn. Mở ấn ra mà dùng, làm việc quan lại như trước.
 ― công dân. Kể công dân là bao nhiêu.
 ― nóc gia. Kể cho biết là bao nhiêu nhà ở trong làng ; thưa trình cho biết mình có nhà ở trong làng.
 ― thị. Cho nhóm chợ, qui bạn hàng tới chợ mình lập mà buôn bán.
 ― dựng. Gây dựng.
 ― kinh. Đào kinh, mở đàng nước cho ghe thuyền thông thường.
 ― huyệt. Đào huyệt mả ; đào lỗ chun vào nhà ai mà ăn trộm.
 ― mương. Trổ đàng mương.
 ― đàng nước. Trổ đàng nước.
 ― khẩn. Mở thơ mà xem ; chữ để ngoài bì thơ.
 ― ―. Có mùi hôi nước tiểu.
 ― ngấy. Hôi mùi nước tiểu.
 ― đường mở ngõ. Chỉ vẽ đàng đi, chỉ vẽ cho biết việc gì, cho được sự chi.
 ― trường. Cho học trò nhập trường, mở cửa trường cho học trò tới mà học.
 ― tủ. Lễ mở cửa tủ, ra nghề làm thuốc.
 ― cữa hàng. Lập hàng buôn bán, dọn hàng ra mà bán.
 ― tiệm. Lập tiệm buôn bán.
 Từ thuở ― thiên lập địa. Từ thuở mới có trời đất.
 ― hoa. Nở hoa, sinh đẻ. Mãn ngoạt khai hoa, chỉ nghĩa là no ngày thăm tháng mà đẻ.
 Bài ―. (Coi chữ bài).
 ― phục. Phục chức lại.
 |  釋  ― thích. Được ơn tha về.
 ― khoa. Mở hội thi.
 ― quang. Soi sáng, làm cho tỏ rạng.
 ― nhãn. Mở mắt, làm phép điểm nhãn cho xá hạc.


Kháic. n. Cọp.
 Con ―. id.
 Khí ―. Bộ mạnh mẽ.
 Khẳng ―. id.
 Qua khỏi truông voi trỏ bòi cho ―. Quen thói dễ ngươi.


Kháic.
 Đại ―. Cả thể, điều cả thể.
梗  |   Ngạnh ―. id.
 Nhứt ― luận. Luận chung, đoán chung cho một thể.


Khạin. Đồ gài bằng cây, bằng tre chể to làm như tấm vách để mà vi cọp.
 Cái ―. id.
 Vi ―. Vi bằng khại.
 Tân ―. Đưa khại tới, ví ép lại một chỗ.


Khảic. Mở ra.
 ― việc. Gây việc, bày việc ra.
 ― đầu. Mở đầu, bày ra trước hết.
 ― xỉ. Mở răng, mở miệng, nói năng.
 ― minh. Sao mai.


𦼠 Khayn. Cái hộc, cái ngăn, đồ dùng mà đựng hộp trầu.
 ― trầu. Khay đựng hộp trầu.
 ― hộp. Tiếng gọi chung cả hộp cả khay.
 Lá ―. Lá buôn dệt từ khổ vân vân.


𢭮 Khảyn. Lấy móng tay, đầu ngón tay mà đánh nhẹ nhẹ.
 ― đờn. Đánh đờn ; đờn.
 ― móng tay. Bộ phong lưu.
 Khong ―. Bộ thong dong, đong đẩy, không phải làm công chuyện.
 Làm ―. Làm ngẩy, làm bộ không ưa, không chịu.
 ― mổ. Nói tỏ vẻ, nó gạy ; lẫy mổ mà khể lân.
 Gà mới ― mổ. Gà gần nở, mới xoi vỏ trắng mà chun ra.


Khamc. Khá, chịu nổi, có sức.
 ― việc. Làm việc được, làm nổi việc.
 Bất ―. Không khá, không chịu nổi.
 Không ―. id.
 ― hèn chi. Bởi vậy, tiếng lấy làm lạ mà nói quyết.
小 船 不  |  重 載  Tiểu thuyền bất ― trọng tải. Thuyền nhỏ không chở được nhiều. Tài sức ít, không kham việc lớn ; bụng nhỏ ăn không được nhiều.


Khámc. Xét tra, ngục thất.
 ― nghiệm. Xét nghiệm, tra xét tường tất.
 ― khẩn. Xét xem.
 ― điền. Xem coi ruộng đất.
 Lý ―. Đi khám xét. Thường nói về ruộng đất, quan phải đi tới cho biết làm mùa được mất thế nào).
 ― đạc. Đo đắn, xét đo cho biết sào mẫu v. v. Sở khám đạc.
 ― đường. Ngục thất, nhà tù.
 ― thất. id.


Khảmc. Cẩn, chạm, nhận.
 ― xa cừ. Cẩn bằng ốc xa cừ.
 Đồ ―. Đồ cẩn.
 Hàng ―. Hàng phố bán đồ cẩn, lắm đồ cẩn.


𠥈 Khámn. Khuôn tran, khuôn chạm làm ra giống cái nhà thờ.
 Cái ―. id.
 ― thờ. id.


Khảm. (Cảm.) c. Loại cây hay sinh nhựa, thường gọi là chai.
 |  㰖  ― lãm. Chai, cây oliva ; chai cây dầu.


Khảmc. Tên quẻ (Coi chữ quái).
 Hướng ―. Hướng bắc.


Khảmn. Đầy đủ.
 Ăn ―. Ăn đủ, ăn no.
 Mặc ―. Đủ mặc.
 ― ăn ― mặc. Đủ ăn đủ mặc.
 ― lòng. Đầy lòng, no lòng.
 ― dạ. id.
 Thuyền chở ―. Thuyền chở đầy.
 ― dừ. Chở khẳm quá. (Thường nói về ghe thuyền).
 ― liêm. id.


 Không ―. Không đủ.
 Vừa ―. Vừa đủ, vừa đầy.
 Chỗ ăn không hết, chỗ thết không ―. Chỗ hữu dư, chỗ bất túc, thường nói về thầy thuốc gặp bệnh giàu trả tiền có dư, gặp bệnh nghèo không có mà trả cho đủ ; phải châm chước lấy chỗ giàu bỏ chỗ nghèo, gọi là dĩ đông bỏ tây.


Khâmc. Kính, trọng.
 ― sùng. id.
 ― phục. id.
 ― thừa. Kính vâng. Khâm thừa minh giáo, 欽 承 明 教 chỉ nghĩa là kính vâng lời dạy bảo
 ― sai. Tước quan lớn lãnh mạng đi việc chi.
 ― mạng. id.
 ― sắc. Kính vâng chỉ dạy.
 ― thử. Kính vâng theo như vậy (tiếng vua thường dùng, để sau lời sắc chỉ).
 ― phụng. Kính vâng.
 ― thiên giám. Tước quan thiên văn.


Khâmc. Đồ lót giường, mền.
 Thượng ―. Mền đắp, đồ phủ trên mình kẻ chết.
 Hạ ―. Mền lót, đồ lót dưới mình kẻ chết.
 Y ―. Đồ bận cho kẻ chết.


Khâmc. Cổ áo, vạt áo.
青  |   Thanh ―. Tú tài, bậc học giỏi.
連  |   Liên ―. Anh em bạn rể.


Khann. Có hơi khô, không được tư nhuận ; tiếng không thanh.
 ― cổ. Khô trong cổ.
 ― giọng. Khản giọng, giọng nói không thanh. (Nhứt là tại cổ khô).
 ― tiếng. id. Khàn tiếng, tiếng nói không thanh.
 Khô ―. Tiếng đôi, chỉ nghĩa là khô.
 La ―. La không, nghe những tiếng la ; la mà không nói, không kêu khóc.
 Kêu ―. Kêu dài, có ý than nghèo than khổ.
 Tòa ―. Làm bề thế, làm mặt lớn. (Tiếng Khách).
 Tràn ―. Nhiều lắm, đấy đẫy.
 ― lại. Chặc đón lại mà hỏi mà bắt vân vân, như khan bộ hành, khan ghe thuyền.


Khánc. nXem, mùi hôi mốc.
 Khai ―. Mở xem. (Chữ đề ngoài bì thơ).
 Chiếc ―. id.
 Triều ―. id.
 Thâu ―. id.
 Quan ―. Xem coi.
 ― kiến. Ngó thấy, xem thấy.
 ― đốc. Tước quan coi đốc việc chi.
 Hảo ―. Coi đẹp, coi xin, dễ coi.
 ― cơ. Coi máy, thợ coi máy.
 Hôi ―. Có mùi ấy, mùi chua thiu ; hôi mốc.


Khảnn. Khô ráo, không được tư nhuận, gần đồng một nghĩa với chữ khan.
 ― tiếng. Khan tiếng, tiếng nói không trong.
 ― đờm. Mắc đờm vướng, tiếng nói không trong ; đờm vướng trong cổ.
 Mực ―. Mực không đậm.
 ― ―. Không trong đục, không đậm lòng.


Khănc. Đồ bịt trên đầu, hoặc để mà cầm tay, mà lau chùi.
 ― dài. Khăn vấn trên đầu, bịt đầu.
 ― ngang. Khăn vấn qua một bận cũng gọi là khăn đoản.
 ― thanh. Khăn ngang xanh.
 ― chê. Khăn vải trắng để vấn trên đầu, làm đầu có tang.
 ― khô. id.
 ― nhiễu. Khăn bằng nhiễu, (thường hiểu là khăn dài).
 ― điều. Khăn ngang màu điều.
 ― đầu rìa. Khăn ngang bịt thắt môi ra phía trước.
 ― xéo. Khăn vuông bôn chéo, có chỗ hay dùng mà bịt đầu gọi là bịt khăn xéo.
 ― tay. Khăn cầm tay.
 ― lau. Khăn để mà lau chùi.
 ― bàn. Khăn trải bàn.


 Đỡ trắp nưng ―. Công chuyện kể làm hầu thiếp.
 Bức ―. Vuông khăn, cái khăn.


Khắnn. Dính cứng, đóng chặt.
 Dính ―. id.
 ― chặt. id.
 ― lấy. id.
 Nhớ ― ―. Nhớ hoài, không hề quên.
 ― ― một lòng. Dốc một lòng, quyết một lòng.


Khằnn. Bay mùi hôi khét.
 ― mùi. Có mùi tanh khét như mùi da thú vật phơi khô.
 Mùi ― ―. Có mùi hôi khét vừa vừa.


Khẩnc. Hứa chịu.
 ― vái. Cầu khẩn vái van, xin cho được việc, thì sẽ chịu thê gì.
 ― cầu. id.
 ― nguyện. id.
 ― hứa. Hứa chịu việc gì.
 Lời ― hứa. Lời khẩn nguyện.
 Hát ―. Hát vì đã có khẩn nguyện trước, hứa trước.
 ― một chầu hát. Hứa mình cầu khẩn được thì sẽ hát một chầu.
 ― một heo. Hứa sẽ dâng một heo cho đứng nào mình cầu khẩn được việc.


Khẩnc. Cầu xin.
 ― câu hoặc cầu ―. id.
 ― xin. id.
 ― khăt. id.
 ― nguyện. id.


Khẩnc. Mở mang, khai phá, (nói về đất hoang).
 Trưng ―. id.
 Khai ―. id.
 Tăng ―. Khẩn thêm, khai phá thêm, xin khai phá thêm.
 ― đất hoang. Mở đất hoang mà cày trỉa.
 Đơn ―. Đơn xin khai khẩn.
 Đất ―. Đất đã có đơn xin khai phá.
 Ruộng ―. Ruộng xin khai phá, (không phải là ruộng mua).


Khangc. (Khương)Nghỉ an, thơ thới.
 ― ninh. Bình an, sức khỏe.
 ― thới. Phước lạc.
 Bình ― (khương). Tên xứ.
 ― hi. Hiệu hoàng đế Trung-quốc trị nước từ năm 1662 cho tới 1723.


Khăngn.
 ― ―. Bộ bền chặt.
 ― thìn. Giữ một mực, một nêt.


Khẳngc.
 ― khái. Bộ mạnh mẽ, gan dạ, hết lòng.
 ― cự. Chống bang, không chịu thua.


Khẳngc. Đành lòng, ưng chịu.
 ― lòng. id.
 ― chịu. id.
 Chẳng ―. Không đành, không ưng.
 Chi ―
 Đâu ―
 Nỡ ―
 Nào ―

id.


Khẩngn. (Coi chữ khửng).


Khanhc. Tiếng xưng hô các quan lớn.
 Công ―. Hàng lục bộ.
 Cửu ―. Chín hàng quan, là lục bộ, đô sứ viện, thông chánh sử, đại lý tự khanh.
 ― tướng. Hàng quan lớn nhứt.
 Nhị ―. Quan lục bộ về bậc thứ hai.


Khanhc. Chôn.
焚 書  |  儒  Phần thư ― nho. Đốt sách chôn học trò, (chuyện nhà Tần đời vua Thỉ-hoàng).
 Lỗ ―. Nhà xí, chỗ ô uế.


 Họa ―. Nguồn tai hại, chỗ tai hại dập dùa, cũng kêu là lỗ báo.


Khánhc. Đồ nhạc thưởng làm bằng đá; đồ ban thưởng có thể đeo, giống hình 2 chữ nhơn.
 Kim ―, ngân ―. Đồ nhạc đúc bằng vàng, bằng bạc, đồ ban thưởng, giống hình cái khánh.
 Ngọc ―. Đồ ban thưởng làm bằng ngọc thạch.


Khánhc. Hết.
 ― tận. Giao hết của cải cho chủ nợ mà trừ nợ.
 Cáo ―. Hết sạch tiền bạc, hết của cải.


Khánhc. Phước, lành.
 Phúc ―. Phước lạc.
 Cát ―. id.
 ― hạnh. May mắn, lấy làm may mắn, vui mắng cho.
 ― tán. Lễ mắng, (thường nói về nhà thờ hay là chùa miếu mới).
 ― hạ. Làm lễ mắng, đem lễ mắng.
 ― tiết. Ngày mắng, ngày tết.
 Gia ―. Hiệu vua Trung-quốc.
 Đồng ―. Hiệu vua Annam lên ngôi chưa được mấy năm đã thăng hà, (từ năm bính-tuất 1886 cho tới kỉ-sửu 1889).
具  Cụ ―. Phước song toàn, cha mẹ còn sức khỏe.


Khảnhn.
 Khổng ―. (Coi chữ khổng).
 Mảnh ―. Bộ nhỏ thó, ốm yếu mà có vẻ lịch sự. Mảnh khảnh người.
 Bành ―. id.


稿 Khaoc. Khô.
 Khô ―. Khô ráo, cũng là tiếng đòi.
 Khát ―. Khát, muốn uống lắm; ước muốn lắm.
 ― khát. id.
 ― ―. Tiếng nói không trong, như khi khô cổ.
 Nói tiếng ― ―. id.
 Khít ―. Tiếng đôi chỉ nghĩa là khít, khít rịt.


Khaoc. Đem vật ăn mà cho.
勞  ― lạo. Cho ăn uống, thết đãi. (Nói về binh lính). Khảo lạo quân sĩ.


稿 Kháon.
 Khôn ―. Tiếng đôi chỉ nghĩa là khôn.
 Khôn ― ráo rể. Khôn ngoan lanh lợi. (Thường nói về lời nói).
 Khước ―. Lanh lợi, thông suốt. (cũng về lời nói). Chính nghĩa khước kháo, thì là đeo vút hùm, ăn thịt quạ cho được trừ tà.
 Ăn nói khước ―. Có hai nghĩa, một là ăn nói thông suốt, hai là ăn nói bất nhơn mà không vấp.
 Khước ― lỗ miệng. Ăn nói bất nhơn. Lỗ miệng nói không vấp, ấy là lòng độc miệng dữ. .


Kháoc. Nương.
 Y ―. Nương dựa.


Khàon.
 Nói ―. Nói chuyện không ăn thua, nói chuyện bá vơ. Nói kháo mà kiếm ăn. .


Khảoc. Xét, tra, dùng hình khổ mà tra cho ra việc.
 ― hạch. (Coi chữ hạch).
 Giám ―. (Coi chữ giám).
 Chủ ―. (Coi chữ chủ).
 Sơ ―. Kẻ coi bài vở lần đầu.
 |  究  ― cứu. Tra xét, coi đi coi lại.
 Tra ―. 拷 Tra tấn theo việc hình.
扱  |   Kẹp ―. Kềm kẹp, hoặc lập thế chi hung dữ mà hỏi cho được việc gì.
 |  掠  ― lược. Dụng hình khổ mà tra.
 ― tù. Dùng hình khổ mà hỏi tra tù phạm; làm khổ khắc với ai.
 Bánh ―. Bánh kẹo cốm.
 ― tỉ. Tiếng gọi cha mẹ đã chết rồi.


Khạon.
仝  |   Tần ―. Các lái ghe giàn, các lái ghe Nam-vang. (Kêu theo tiếng Triều-châu).
 Khờ ―. Ngây dại.


Khápn. Chỗ giáp mối, chỗ đấu lại, đàng giáp mối.
 Cái ―. id.
 Cỏ ―. Cỏ đàng giáp mối.
 ― sanh. Chỗ sọ giáp mối ở chính giữa đầu; cũng hiểu là lỗ thóp.


Khạpn. Đồ đựng bằng đất, đửng trái, trên có nắp bằng, thường dùng mà đựng trà.
 ― trà, hoặc ― chè. id.


Khắpn. Cùng hết, đâu đâu cũng có.
 ― chỗ. Cùng các chỗ. (Coi chữ chỗ).
 ― nơi. id.
 ― xứ. Đủ các xứ, cùng cả xứ.
 ― làng. Cùng làng, đều cả và làng.
 ― mặt. Có đủ mặt.
 Ở ― mọi nơi. Ở cùng trong mỗi một nơi, nơi nào cũng có.
 Đi không ―. Đi không cùng, đi không hết.


Khấpc. n. Khóc, tiếng trợ từ.
 ― khởi. Hổng lên, không đều.
 Chơn đi ― khởi. Chơn đi không đều, không vững.
 Mắng ― khởi. Mắng nhẹ minh, mắng hổng chơn hổng cẳng, thì là mắng lầm.
 Cheo leo ― khởi. Cheo leo gập ghình.


Khátc. Bất khô cổ, thèm lạt muốn uống.
 ― nước. Muốn uống nước.
 Thèm ―. Thèm lắm.
 Đã ―. Uống vừa rồi, hết khát.
 ― vọng. Ước trông lắm; đợi trông lắm.
 ― mặt. Ước cho thấy mặt.


Khắtn. Sát xuống, liền lỳ.
 ― khao. Sát sao, không hở ra chút nào.
 Dính ―. Dính đeo, dính cứng.
 ― mặt. Liền mặt, sát mặt, mặt dày bịt, (thường nói về hàng lụa).
 Lụa ― mặt. Lụa nhuyễn mà dày.


Khấtc, n. Xin; tiếng trợ từ.
 Khẩn ―. Cầu xin.
 Hành ―. Ăn xin.
 ― khều. Bộ không vững, cao thấp không đều, chơn đi khất khểu.
 Lâc ―. Lấc xấc. Bộ đi lâc khất, thì là bộ đi không tề tỉnh, mà lại tỏ ra đều xấc xược. .


Khậtn.
 ― khù. Bộ lù khù như đứa điên.
 ― khù ― khưởng. id.
 Tính ― khù. Tính điên điên, dại dại, ngơ ngẩn không biết gì.
 Nói ― khù. Nói như đứa điên, nói quấy quá.


Khâun. Chăm khíu; cái niền sắt bịt đầu cán dao: đồ đeo tay giống cái khoanh tròn mà lớn bản.
 ― vá hoặc vá ―. Chăm khíu, nối lại.
 ― khíu. id.
 ― dao. Cái khoen lớn bịt đầu cán dao.
 ― rựa. Cái khoen lớn bàn bịt đầu cán rựa.
 Cái ― đeo tay. Đồ đeo ngón tay, thường dùng vàng bạc mà làm ra.
 Cữa ―. Tên cữa thuộc về tĩnh Định-tường.


Khấuc. Cúi, hỏi, trừ.
 ― đầu. Cúi đầu.
 ― bái. Lạy.
 ― ó. Chính là tiếng gâu ó, chỉ nghĩa là ngầy ngà, mắng mỏ nhau.
 ― trừ. Trừ đi.
 ― môn. Gõ cữa, kêu cữa.


Khấuc. Cướp, giặc.
 Giặc bắc ―. Hễ có động người ào ào làm hung dữ, thì gọi là giặc bắc khẩu. (Coi chữ giặc).
 Nhục đậu ―. Trái cây vỏ dày, có mùi cay, trị chứng kiết.
 Bạch đậu ―. Trái cây vỏ trắng có mùi cay, hay tiêu thực, trị chứng đau bụng.
 Tiểu ―. Giặc nhỏ, chuyện ngầy ngà trong làng xóm.
 Binh ―. (Coi chữ binh).


Khậuc. Cái quần, (nói theo tiếng Triều-châu).
 Cái ―. id.
 Y ―. Áo quần.


Khậuc. Kho, nhà lớn trử hàng hóa, (nói theo tiếng Triều-châu).
土  |   Tàu ―. id.
 Tổng ―. Đầu bếp, kẻ nấu ăn, (cũng là tiếng Khách).


Khẩuc. Miệng, lỗ hở, cửa biểnTiếng kêu kể.
 ― khi. Hơi nói, miệng nói hay giỏi thế nào.
 ― tài. Ăn nói lanh lợi, có tài, bặt thiệp.
 ― thiệt. Miệng lưỡi, ăn nói lanh, cũng có nghĩa là đua tranh tiếng nói, ngầy ngà.
 |  給  ― cấp. Ăn nói nhặm lẹ.
 Lợi ―. Sắc miệng, lanh lợi (có nghĩa xấu tốt).
 Lão ―. Già miệng, già hàm, già mồm mép, hay nói.
毒 藥 苦  |  利 於 病  Độc dược khổ khẩu lợi ư bệnh. Ấy là thuốc đắng dã tật, đối với câu lời thật mất lòng.
開  |  如 破 石  Khai ― như phá thạch. Mở miệng dường vỡ đá, chỉ nghĩa là lời nói chắc chắn, nói như rựa chém xuống đất.
病 從  |  入 禍 從  |  出  Bệnh tùng ― nhập, họa tùng ― xuất. Tật bệnh tại miệng mà vào, họa hại bởi miệng mà ra, chỉ nghĩa là vật ăn vào hay làm bệnh, lời nói ra hay làm hại cho mình.
 Thôn ―. Chỗ án mạch ở đầu cườm tay.
 Hổ ―. Hai nghĩa:miệng cọp; chỗ ngón tay cái với ngón tay trỏ giáp lấy nhau.
肉 懸 虎  |   Nhục huyền hổ ―. Thịt treo miệng hùm, ấy là chuyện rất hiểm nghèo.
 Hộ ―. Nhà cùng miệng ăn trong nhà, thường hiểu là nhơn số.
 Gia ―. id.
 Nhơn ―. Nhơn số, dân số.
 Sinh ―. Người sinh ra; người ta.
 |  頭 之 交  ― đầu chi giao. Bạn hữu đầu miệng; bạn hữu môi miệng, không phải là thiệt lòng.
出  |  成 債  Xuất ― thành trái. Lời nói nên nợ, nói ra phải giữ lời.
 |  心 不 一  ― tâm bất nhất. Miệng bụng chẳng in nhau, hiểu là lời nói cùng lòng dạ khác nhau.
 ― hiệu. (Coi chữ hiệu).
 ― âm. Cung giọng.
 Hải ―. Cửa biển.
 Xuất ―. Ra cửa.
 Nhập ―. Vào cửa.
入  |  無 贓  Nhập ― vô tang. Vào miệng rồi không còn tang tích; mất tang.
 ― súng. Miệng súng, vị súng.
 Cấm ―. Cấm miệng, nói không đặng. (Tiếng mắng).
 Tạ ―. Nói đỡ, lấy chuyện chi mà nói đỡ.
以 絶 人  |   Dĩ tuyệt nhơn ―. Làm cho ngưỡi khác không nói nữa, che miệng thế gian.
 |  分  |  處  ― phân ― xử. Lấy lời nói mà phân xử, ấy là phận sự làng tổng có việc kiện thưa nhỏ mọn, thì thường lấy lời nói mà giải hòa.
 Khả ―. Ăn được, vừa miệng.
 Thích ―. Vừa miệng, đẹp miệng, ngon miệng.


Khec. Đàng nước dưới chơn núi, ở chỗ hầm. Cửa ghé bong vụ.
 ― suối. Tiếng đôi. id.
 Trúng ―. Trúng ghê, (nói về cuộc bong vụ).


Khèn.
 Vàng ―. Vàng lướm, vàng quá. Nước da vàng khè. Con cọp vàng khè.
 Khò ―. Kéo hen trong cổ, hơi thở tức.
 Khè ―. id.


Khén.
 Vàng ―. Vàng tươi, vàng lướm.


Khẹc. Cũng là người Trung-quốc, thuộc về châu Gia-ứng, hay đi xiêu lạc, hay đi làm thuê ở mướn, tại tĩnh Quảng-đông có nhiều, nói tiếng khác người Quảng-đông.
 Nước ―. id.
 Chủ ―. id.


Khển. Dùng dao rựa hoặc vật chỉ mà đánh mòn, đánh một khi một ít.
 ― khọt. id.
 ― đá. Tỉa sửa cục đá, dùng dao rựa mà đập lần cho cục đá phải mòn, phải tách ra.
 ― miểng sảnh. Dùng vật chi mà đập lần lần chung quanh cái miếng sành làm cho nó tròn, (cuộc con nít chơi).
 ― hảu. (coi chữ hảu).
 ― tay. Lấy cái thước hoặc cái cây gì nhỏ mà đánh bàn tay, (ấy là cách thầy sửa dạy học trò cầm viết cho chính đinh).
 ― chơn. Lấy cây nhỏ mà đánh chơn, (ấy là cách sửa trị con nít hay nhảy cờ nhảy cửng).
 ― lần. Đánh khể lân lân, làm cho mòn lân.
 ― bớt. id.


Khêc. n. Khe, đàng nước chảy dưới vực; có mùi khét khét.
 Sơn ―. Khe núi, đàng đi hiểm trở.
 ― khét. Đã khê đã khét.
 Cơm ―. Cơm có mùi khét ít nhiều.
 ― ―. Có mùi khét vừa vừa.
 ― lê. Dư giả, bộn bàng.
 ― gà. Tên lạch nhổ ở giáp tĩnh Bình-thuận về địa phận Phước-tuy.


Khếc. Giấy làm chứng về sự vay mượn, mua chác; giấy làm chủ; tên cây, vật chỉ có khía dài.
 ― vay. Giấy làm mà vay tiền bạc.
 ― đất. Giấy mua đất, làm chủ chỗ đất nào, bằng khoán.
 Văn ―. Giấy vay, giấy mua, giấy làm chủ v. v.
 Tờ ―. id.
 ― bửa. id.
 Cây ―. Thứ cây lớn, trái có khía mà chua.
 Trái ―. Trái cây ấy, vật chỉ có khía giống hình trái khế.
 Trật trái ―. Trật khúc xương cổ, (khúc xương ấy có nhiều đàng khuyết xuống cho nên gọi là trái khế).
 Tiền hườn ― hủy. Coi chữ hườn.
 ― hữu. Anh em bạn thiết.


Khểc. Cúi đầu tới đất.
 ― thủ. Cúi đầu đụng đất, lạy sát đất.
 ― tầng. Cúi trán đụng đất.
 |  首 百 拜  ― thủ bá bái. Cúi đầu trăm lạy, (tiếng nói khiêm, kẻ nhỏ viết thơ để trước đầu bài gọi là thơ sáo).


Khemn. Cây cắm ra cho biết trong nhà có việc kiêng cữ: ấy là một cây dài nhỏ, chẻ ra một đầu, giắt một đoạn củi vần đã có chụm rồi, cầm ra trước nhà cho biết là nhà có người nằm bếp, đẻ con trai thì trở đầu chày vào nhà, đẻ con gái thì trở đầu chày lộn ra.
 Cắm ―. Cắm cây làm dâu kiêng cữ ấy.
 Câm ―. Buộc phải kiêng cữ.
 Cữ ―. id.
 Vô ―. Vào lúc kiêng cữ, (ấy là đêm ba mươi rạng mặt mồng một tết, từ đầu hôm phải giữ cho binh tịnh, vì là có rước ông bà về nhà, lại cũng vì trong đêm ấy hai ông Hành khiển bàn giao việc năm cũ năm mới, từ hồi nửa đêm, cấm không cho động đất, nhà quan rước ông bà nội ngày ba mươi, nhà dân thì rước hồi đầu hôm).


Khémn. Lạch, xẻo, lạch hẹp.
 Ngoài ―. Ngoài lạch.
 Trong ―. Trong lạch, trong chỗ chẹt.
 Cữa ―. Cữa nhỏ hai bên, ở phía trong nhà.


𠰙 Khenn. Nói lời tâng đỡ vì tài năng, vì công nghiệp; lấy làm hay giỏi.
 Ngợi ― hoặc ― ngợi. id.
 Không ―. id.
 ― cho. Nói tiếng tốt cho, lấy làm mắng cho; lấy làm lo cho. Khen cho nó học ít mà biết nhiều; khen cho nó có gan, đánh hoài cũng không sợ.
 Đáng ―. Đáng ngợi khen, đáng làm tiếng tốt, đáng lấy làm lạ.
 Khá ―. id.
 Tiếng ―. Tiếng ngợi khen, tiếng tốt.
 Ban ―. Ban tiếng tốt, ban tiếng khen.


 ― người thì tốt, giột người thì xấu. Nói tốt cho người thì là tốt cho mình; nói xấu cho người thì là xấu cho mình.


Khénn. Khô khan, (thường nói về lúa thóc).
 Lúa ―. id.
 Cháy ―. Cháy khô.


Khếnn. Khía, gân nổi, đường nổi lên.
 ― góc. Khía góc.


Khệngn. Đánh nặng, (tiếng tục).
 ― một hèo. Đánh một hèo.


Kheon.
 ― khư. Xã xác, cheo leo. chuể vắng.
 ― cợt. Giễu cợt.
 ― khẩy. Thanh cảnh, mỏng mảnh.


Khéon. Hay giỏi, có tài, làm công kỳ.
 ― léo. Tiếng đôi. id.
 Khôn ―. Đã khôn mà lại khéo, ý chỉ, lanh lợi.
 ― vẽ. Có tài trong sự vẽ; vẽ giỏi.
 ― đúc. Có tài trong sự đúc, đúc giỏi; nắn đúc in khuôn rập.
 Cho ―. Tiếng dặn biểu phải cho cẩn thận, phải cho kỷ càng, khéo léo.
 Làm cho ―. Làm cho cẩn thận, làm cho có ý tứ, làm cho hay, cho giỏi, (Tiếng dặn biểu. ).
 Ở cho ―. Phải ở cho khôn.
 ― ăn ― ở. Ăn ở khôn ngoan, cẩn thận.
 ― đẻ. Tiếng lấy làm lạ, có hai nghĩa khen chê. Con ai khéo đẻ, mà xinh quá, mà dữ quá.
 ― tính. Tính toán giỏi; liệu việc giỏi, tính việc giỏi.
 ― làm. Giỏi công việc làm, công việc làm giỏi; cũng là tiếng lấy làm lạ, hoặc chê trách.
 Làm ―. Làm mặt khéo léo, hay bày chuyện, học làm khéo léo, cũng có nghĩa khen rằng làm nên công việc. Làm khôn làm khéo, chỉ nghĩa là làm mặt giỏi.
 ― làm tôi vụng, vụng nổ làm tôi ai. Kể khéo, thường phải mệt nhọc, kể vụng có biết chuyện chi mà làm.
 ― thay!.  Tiếng lấy làm lạ, chỉ nghĩa là khéo lắm, khéo dường nào, cũng có nghĩa chê trách sao có cắc cớ, sao có bày đều.
 ― thì thôi!. Tiếng trách móc sao có làm chuyện thày lay, hoặc nói chuyện không phải nói.
 ― bày. Tiếng trách so có bày chuyện.
 ― bày đều. id.
 Khôn một người một lẻo, ― một người một ý. Khôn có thể khôn, khéo có thể khéo, ai ai cũng có đều khôn khéo riêng.
 ― nói. Nói khôn, nói giỏi, khôn trong lời nói, cũng là tiếng trách sao có nói thế nọ thế kia.
 Nói ―. Nói khôn khéo, nói châm chích, nói xa gần làm cho kẻ khác khó hiểu, khó giận.
 Nói khôn nói ―. id.


Khèon. Khều.
 ― móc. Cái cây dài một đầu có móc, thường dùng mà hái trái cây.
 Lấy chơn mà ―. Co bàn chơn mà khều.


Khépn. Đóng gá, gài đỡ; ép lại, dẹp lại; ráp lại.
 ― cửa. Đóng gá kiên cữa, xô kiên cữa lại, không để trống.
 ― áo. Bắt vạt áo mà ém lại.
 ― ván thùng. Ráp ván thùng.
 ― hộc mả. Ráp khuôn hộc mả.
 Ngồi ―. Ngồi ép lại một phía; ngồi khép nép.
 Đứng ―. Đứng dẹp lại một bên: đứng khép nép.
 ― lại. Ráp lại, sửa lại, kềm bóp lại.
 ― mở. Đóng lại, mở ra.
 ― nép. Bộ sợ hãi, khóm róm, xếp mình đứng lại một chỗ.


𤋸 Khétn. Có mùi da xương, lông tóc cháy sém mà bay ra.
 ― khao. id.


 ― nghẹt. Mùi khét chịu không nổi, bắt ngột thở không được, chỉ nghĩa là khét lắm.
 ― ngấm. Mùi khét dai khó chịu.
 ― ―. Vừa có mùi khét.
 ― nắng. Mùi nắng đốt da người ta, nghe ra nồng nàn.
 Cơm ―. Cơm nấu có lớp cháy, nghe những mùi khói.
 Dở ―. Dở quá, dở đọa.


Khẹtn. Tiếng khạc, tiếng kêu trong cổ.
 Khọt ―. Tiếng kêu dặp trong cổ, giống như tiếng khỉ kêu.
 Khẹt ―. Tiếng khỉ kêu, tiếng ho khạc nhẹ nhẹ.
 Dở ―. Dở lắm, dở đọa.


Khêun. Khươi ra, kéo ra, trêu chọc, gạy việc.
 ― đèn. (Coi chữ đèn).
 Cà ―
 Cần ―

Cây dài có tra gạnh có thể kẹp hai ngón chơn mà đi hỏng mặt đất, hai chơn phải có hai cây.
 Đi cà ― hoặc cần ―. Dùng hai cây có tra gạnh ấy mà đi.
 ― chọc. Trêu chọc, trêu ghẹo.
 ― gan. Chọc gan, chọc giận, làm cho tức giận.
 ― ra. Bươi ra, làm cho bày ra.
 ― việc. Khươi việc, bươi việc, gạy việc.


Khềun. Đồng nghĩa với tiếng khẻo.
 ― ra. Kéo ra, đưa ra, móc ra.
 ― trái cây. Kéo trái cây ra mà hái.
 ― móc. Cái cây có màu có thể mà móc.
 ― chơn. Lấy tay chơn, hoặc vật chi khác mà đửa mà kéo chơn kẻ khác.


Khểun.
 Chơn đi khât ―. Chơn đi hổng hớt, chơn đi không vững.


Khin. c. Tiếng chỉ ngày, giờ, đương lúc nào; khinh dị, dể duôi.
 ― xưa. Kỷ xưa, ngày xưa.
 ― kia. Ngày kia.
 ― ủy. Chừng ấy, lúc ấy.
 ― đâu. Lúc đầu, hồi đầu, ban đầu.
 ― trước. Lúc trước, hồi trước.
 ― nãy. Hồi nãy, mới đó.
 ― nào. Hồi nào, lúc nào.
 ― sau. Lúc sau, đến sau.
 Có ―. Có lúc, hoặc có.
 Một ―. Một lúc; một hồi, một thuở.
 Một hai ―. Một hai lần.
 Cũng một ― ây. Cũng trong lúc ấy.
 Đang ―. Đương lúc, đương thuở.
 Đang ― ây. Đương lúc ấy, thuở ấy.
 Đến ―. Đến lúc, đến chừng.
 Đến ― ây. Đến chừng ấy.
 Trước ―. Trước chừng.
 Sau ―. Sau lúc.
 Có ― có. Hoặc là có; có lúc có.
 Có ― không. Hoặc là không; có lúc không có.
 ― có. Đang lúc có, hoặc là có.
 ― không. Tình cờ, tự nhiên, không có chuyện gì; hoặc là không.
 Nào ―. Lúc nào, hồi nào.
 ― cá ăn kiến, ― kiến ăn cá. Ây thất thế thì kiến cũng tha bỏ.
 ― mạn. Khinh dể, dể duôi, lấy làm dể.
 ― dị. id.
 Khinh ―. id.


Khíc. Bỏ đi, không dụng nữa.
 ― thế. Bỏ đời mà đi, chết.
 Đi ―. Bỏ rớt, bỏ rơi, bỏ sót.
 Phê ―. Bỏ đi không màn, hóa ra vô dụng.


Khíc. Hơi, lưu chất, vật tản mạn trong trời đất, con mắt không ngó thấy.
 ― thanh. Khí trong, khí nhẹ.
 Thanh ―. Khí trời thanh bạch, mát mẻ.
 ― trược. Khí đục, khí nặng.
 Trược ―. Khí nặng nề, khó chịu, hơi nặng.
 ― dương. Khí thanh, khí sáng.
 ― âm. Khí trược, khí tối.
 ― độc. Khí hay làm hại, hơi độc.
 ― trời. Khí tản mạn giữa trời.
 Thiên ―. id.
 ― đất. Khí dưới đất bay lên, hơi đất.
 Tiết ―. Thì tiết lạnh nóng thế nào.

 |  候  ― hậu. Chửng lạnh nóng, ấm, mát thế nào.
 Chướng ―. Khí độc, khí rừng cao nước độc.
 Thì ―. Khí độc theo mùa hay làm cho người ta mang bịnh.
 Dịch ―. Khí rất dữ, hay làm cho người ta thổ tả, hoặc mang bịnh kỳ quái mà chết tức.
 Lệ ―. id.
 Thần ―. id.
 Yêu ―. Khí làm hại, yêu quỉ.
 Tinh ―. Vật trong trong mà nhớt ở trong mình đờn ông, chính là vật làm giống nòi sanh.
 Dương ―. id.
 Thông ―. Khí lưu thông, không có nát lại.
 Trệ ―. Khí ngưng lại không thông; khí nặng nề. Chứng bệnh hay làm cho trằn nặng dưới đi, hoặc phải sưng ngoại thận cũng là sán khí.
 Khước ―. Chứng bệnh hay làm cho chơn cẳng sưng nhức cùng nặng nề.
疝  |   Sán ―. Chứng bệnh hay làm cho ngoại thận sưng lên cùng trần nặng.
 Bôn đồn sán ―. Cũng về loại sán khí: hơi dạ dưới chạy lên xuống làm cho phải dồn phải tức.
痞  |   Bỉ ―. Thủng lên, đẩy lên.
 Phát ―. Phát thủng.
 Thấp ―. Khí ướt, khí hay làm cho người ta phải nhức mỏi.
 Nặng ―. Hơi khó chịu nặng hơi.
 ― chơn. Sưng chơn, thủng chơn.
 ― mặt. Thủng mặt, sưng mặt.
 Khách ―. Hơi lạ; không thuần tánh, hay ỷ, hay kiêu.
 Người hay ―. Người hay theo tính nóng nảy.
 Sinh ―. Khí hay làm cho người ta sống.
 Sát ―. Khí dữ, khí hay làm cho phải chết.
 Huyết ―. Tính nóng nảy.
 ― huyết. Phần khí, phần huyết ở trong mình người ta.
 ― khái. (Coi chữ khái).
 ― chất. (Coi chữ chất).
 ― bẩm. (Coi chữ bẩm).
 Tinh ―. Tánh tình, tánh nết.
 Hình ―. Hình tượng, khí chất, vật chất.
 ― tượng. Sự thể bày ra, độ lượng, oai nghi.
 ― lực. Sức mạnh, hơi sức.
 ― khá. Coi hơi khá, khá hơn.
三 寸  |  在 千 般 用 一 旦 無 常 萬 事 休  Tam thốn ― tại thiên ban dụng, nhứt đán vô thường vạn sự hưu. Còn ba tấc hơi thì chẳng thiếu chi việc dùng, một mai chết rồi muôn việc bỏ. Còn sống thì còn keo kéc, chết rồi mọi sự hết.
 Hòa ―. Khí ôn hòa, tính hòa nhã, thuận thoàn.
 Hạ ―. Nín hơi, nhịn nhục.
 Kình ―. Kình chồng, không chịu thua.
 Hỏa ―. Hơi lửa, hơi nóng nảy, khí nóng nảy.
 Nhiệt ―. Hơi nóng, khí nóng nực.
輕  |   Khinh ―. Khí rất nhẹ mình. (Hóa học).
養  |   Dưỡng ―. Ten sét đồng sắt, khí ten sét. (Hóa học).
淡  |   Đạm ―. Vật hiệp dưỡng khí mà làm ra nước. (Hóa học).
電  |   Điển ―. Khi sấm chớp, khí dây thép. (Báu vật).
 |  機  ― cơ. Máy hơi nước. Khí cơ thuyền.
 |  毬  ― cầu. (Coi chữ câu).
理  |   Lý ―. Lẽ tự nhiên cùng là khí chất. Lời luận về trời đất, muôn loài, đều bỡi khí chất cùng sự ưa hạp nó mà hóa sinh.
運  |   Vận ―. Khí trời đất xây vần, khí nóng khí lạnh v. v.
五 運 六  |   Ngủ vận lục ―. Năm ngươn hành cùng sáu thứ khí đổi thay là phong, hàn, thử, thấp, táo, hỏa. 瘋 寒 暑 濕 燥 火
 Nhị thập tứ ―. 24 khí hậu, mỗi khí là nửa tháng:
  1. Vủ thủy
  2. Kinh trập
  3. Xuân phân
  4. Thanh minh
  5. Cốc vũ
  6. Lập hạ
  7. Tiểu mãn
  8. Mang chủng
  9. Hạ chí
  10. Tiểu thử
  11. Đại thử
  12. Lập thu
  13. Xử thử
  14. Bạch lộ
  15. Thu phân
  16. Hàn lộ
  17. Sương giáng
  18. Lập đông
  19. Tiểu tuyết
  20. Đại tuyết
  21. Đông chí
  22. Tiểu hàn
  23. Đại hàn
  24. Lập xuân

Khíc. Giống, đồ dùng; độ lượng, tài năng.
 Đồ ― minh. Đồ dùng.
 Cổ ―. Đồ xưa.
磁  |   Từ ―. Đồ sành, đồ da bát.
祠  |   Từ ―. Đồ thờ, đồ dùng làm việc thờ phượng.
 Bữu ―. Đồ báu, của báu.
 Thần ―. Ngôi vua, quiền làm vua.
 ― cụ. Đồ dùng, vật sắm ra mà dùng.
 ― dụng. id.
 Thiết ―. Đồ bằng sắt.
玉 不 琢 不 成  |   Ngọc bất trát bất thành ―. Ngọc chẳng giồi chẳng nên giống, đối với câu, nhơn bất học bất tri đạo. 人 不 學 不 知 道.
 Đồ tam ―. Đồ đồng thau khảm vàng khảm bạc.
大  |  晩 成  Đại khí vãn thành. Người có tài trí lớn, chậm phát. Tiếng khuyên người có tài đừng vội công danh.
君 子 不  |   Quân tử bất ―. Sức kẻ khôn ngoan tài đức không có lường được. Hễ tài đức lớn thì độ lượng phải lớn.
 ― trọng. Lấy làm trọng, tâng trọng.


Khíc. Đồ binh khí.
 ― giải. id.
 Binh ―. id.
 Hung ―. id. Đồ để mà chém giết.


Khỉc. Há, lẽ đâu.
 ― cẩm. Há dám, đâu dám.


Khỉc. Dấy, dậy, khởi đầu, mở đầu, dở ra.
 ― binh. Dấy binh.
 ― ngụy. Dấy làm ngụy; tục hay dùng như tiếng dấy đầu.
 ― sự. Dấy đầu, dấy việc, khởi việc.
 ― việc. id.
 ― đầu. Dấy đầu, gây đầu.
 ― công. Dấy đầu, khởi làm công việc, dở công việc ra mà làm.
 ― phục. Phục chức lại, lành mạnh lại.
 ― cư. Việc ở ăn động tịnh.
 ― thân. Đi, chở dậy.
 ― sắc. Mạnh mẽ, phân phát, chẩn phát: Việc làm ăn khỉ sắc; bệnh đã khỉ sắc.


𤠲 Khỉn. Loài thú giống con người, hay ở trên cây.
 ― dộc. Tiếng kêu chung các thứ khỉ; thứ dài tay chơn hơn kêu là dộc, cũng là tiếng mắng rằng không có chi hết. Nó có khỉ dộc gì? Có khỉ dộc!.
 ― đột. Thứ khỉ lớn con, khỉ cầm bầy.
 ― lọ nồi. Thứ khỉ đen đầu.
 ― bạc má. Thứ khỉ nhiều lông má mà trắng.
 ― bầy. Khỉ ở theo bầy.
 ― khô. Tiếng mắng, nói không có sự chi, không nên sự chi.
 ― mộc. id.
 ― chảy. id.
 ― gỗ. Con khỉ bằng gỗ, không hay máy động, tiếng mắng đứa không biết gì. Trơ trơ như khỉ gỗ.
 Con ―! Không nên chi, không có chi cả. Làm con khỉ. (Tiếng mắng).
 Giơ con mắt ―. Tiếng mắng.
 Khéo rung cây nhát ―. Khéo, dọa hẩm.
 Cầu ―. Cầu làm dối, bắc một hai cây sơ sài.
 Làm bộ ―. Tiếng mắng đứa làm bộ rộn, làm bộ liến như khỉ.
 Cây sọ ―. Thứ cây có trái tròn giốn cái sọ khỉ.
 Câm ― một ngày biết ― múa. Nuôi khỉ một ngày cũng biết tính nó.
 Nuôi ong tay áo, nuôi ― dòm nhà. (Coi chữ dòm).


𫫀 Khìn.
 Khù ―. Bộ béo mập, lùn lẳng.
 Mập khủ ―. Mập lắm, bộ nặng nề.
 Ngủ ngáy ― ―. Ngủ yên, ngủ thẳng thét.
 ― khịt. Tiếng xì xịt lỗ mũi.


Khịan. Sịa đi, không trúng, không nhắm (Nói về sự bắn).
 Lung ―. Lung loàn, không biết lễ phép. (Tiếng tục).


Khían. Đàng rồng, đàng nổi lên mà làm ra đàng rồng(Thường nói về vật bấu mình như trái khế).
 Có ―. Có rồng, có sọc, có gân, có sống nổi lên.
 Con ba ―. Loài cua nhỏ người ta hay muối mặn, thổ sản Ba-thác, Bẩy-xâu.


Khỉan. Năng, nhày, in chơn(Tiếng nói theo cờ bạc).
 Me ―. Me hốt nhiều lần giống nhau, số tiền dư ra in như nhau.
 Trúng ―. Trúng dặp. (Cờ bạc).


Khíchc. Chọc, làm cho vọt lên, nhẩy lên.
 ― nộ. Chọc giận.
 ― báng. Kình chông, chông báng.
 Nói ―. Nói đâm hông, nói chọc giận.
 ― nhau. Kình địch cùng nhau, thách thức nhau.


Khíchc. Hở; một mình ít dùng.
 Thú ―. Hềm thủ, chờ cho có hở mà hại nhau.
 Hềm ―. id.
 Cười khúc ―. Cười nhỏ tiếng, cười một mình.
 Khúc ― cười hoài. Cười tiếng nhỏ nhỏ mà cười dai, ấy là cách cười chê.
乘  ― Thừa ―. Nhơn khi hở, nhơn khi vô ý.
伺  |   ― Tư ―. Rình khi hở, rình khi vô ý.


Khiêmc. Té nhường, kinh nhường, kiêng dè.
 ― nhượng. id.
 ― nhường. id.
 ― cung. id.
 ― dè. id.
 ― tốn. id.
 ― từ. Lời nói kính nhường, lời nói có phép.
 Lời nói ―. id.
 Tự ―. Lấy mình làm hèn, mình hạ mình xuống.
满 招 損  |  受 益  Mãn chiêu tổn, ― thọ ích. Kiêu căng thì thiệt hại; khiêm nhượng thì được ích.
天 道 惡 盈 而 益  |   Thiên đạo ố dinh nhi ích ―. Đạo trời ghét đầy mà thêm vơi, nghĩa là giúp cho kẻ khiêm nhượng.


Khiếmc. Thiếu, mắc nợ, không có đủ.
 ― khuyết. Thiếu thốn, (thường nói về tiền bạc).
 ― tiền. Thiếu tiền ai, mắc nợ ai.
 Giấy ―. Giấy vay mượn tiền bạc.
 ― diện. Không có mặt.
 |  雅  ― nhã. Bất lịch sự, mất phép lịch sự, khó coi.


Khiểmc. Hờn, buồn.
保  |   Bảo ―. Lấy làm buồn.


Khiểmc. Thiếu, hụt.
豐  |   Phong ―. Sự thể đặng mất trong sự làm mùa.


Khiênc. Lỗi lầm, tội báo.
 Tội ―. Tội lỗi.
 Tiền ―. Tội phạm thuở trước, kiếp trước.
 Oan ―. Tội oan, tội báo; tội không làm mà phải chịu.
 Mắc oan ―. Mắc lấy hàm oan, tội báo.


Khiênc. Dác, kéo, đồ đương tròn tròn có thể cầm mà đỡ làn tên, mũi giáo.
 |  延  ― diên. Kéo dài ra, diên dẫn.
 |  遲  ― trì. id.
 |  連  ― liên. Làm cho phải can liên, níu theo, mắc liên can.
 |  牛  ― ngưu. Loài hột, vị thuốc hạ, (coi chữ hắc). Tên một vì sao.
 Hắc ― ngưu. Hắc sửu.
 Bạch ― ngưu. Bạch sửu.


Khiếnc. Dạy biểu, sai cát.
 Sai ―. Xui khiến, sai sử, dạy phải đi đâu, phải làm việc gì.


 Cắt ―. Sai cắt, bắt phải đi việc gì.
 Này ―. Này cho, sai đi việc gì.
 Ai ―. Ai biểu, ai sai ai xui cho.
 Hành ―. Chức quan lãnh mạng đi việc gì (thường nói về việc binh). Quỉ thần lãnh việc gìn giữ, coi sóc mỗi một nhà; cuối năm phải làm sớ mà tâu cho Ngọc-hoàng.
 Ngủ ôn hành ―. Quỉ sứ.
 ― đi. Ý muốn đi, dốc lòng đi.
 ― làm việc chi. Dốc làm việc chi, tính làm việc chi.


Khiểnc. Sai, bảo, đày.
 Điều ―. (Coi chữ điều).
 Ai ―. cho được. Ai sai bảo cho nổi.
 Phát ―. Đày đi.
 Khủng ―. Thủng thỉnh, lần lần. (Tiếng tục).


Khiêngn. Hai người hoặc nhiều người lấy tay hoặc lấy vai chịu vật gì mà đem đi(Thường nói về đồ nặng).
 ― vác. Nhiều người lấy vai mà chịu chở vật gì đi.
 ― tay. Nhiều người lấy tay chịu vật gì mà đem đi.
 ― võng. Hai người lấy vai chịu lấy đòn võng mà đi.
 ― gánh. Tiếng đôi chỉ nghĩa là khiêng hoặc là gánh.
 Quân ―. Những kẻ làm nghề khiêng gánh.
 Đòn ―. Cây dài dùng mà chịu lấy vật phải khiêng.


Khiếpc. Yếu đuối, nhát sợ.
 Sợ ―. Sợ không dám động địa, sợ khép, sợ lắm.
 Kinh ―. Kinh sợ, hãi kinh.
 Khủng ―. id.
 ― chiến. id.
 ― vía. Sợ hãi quá, thất kinh.
 ― nhược. Yếu đuối.


Khiếtc. Sạch, trong sạch.
 Trinh ―. Tinh sạch, đồng trinh vẹn sạch.
 Tinh ―. Sạch sẽ, vẹn vẽ, chẳng đúng bợn nhơ.


Khiếtc.
 ― đơn. Tên nước ở bên bắc Trung-quốc.


Khiệtn. Đánh, đập.
 ― ba hèo. Đánh ba hèo.
 ― trên đầu nó. Đánh bổ trên đầu nó.


Khiêuc. Khiêng gánh; trêu chọc, khêu ra.
肩  |   Kiên ―. Gánh vác; kẻ làm nghề khiêng gánh.
 ― đầm. Khiêng gánh.
 ― chọc. Gây chọc.
 ― chiến. Gây giặc, thách đánh.
 ― đăng. Khêu đèn.


Khínn.
 Ăn ―. Ăn nhờ, ăn thép.
 Nói ―. Nói thép; nhờ khi người khác nói, mà nói theo.
 Nghe ―. Nghe nhờ, nghe lóm.


Khinhc. Nhẹ, lấy làm nhẹ, khi dị, dể duôi.
 ― dễ
 ― dị
 ― khi
 ― mạn

Dể duôi, lấy làm nhẹ, lấy làm dễ, không coi ra sự gì.
 ― sĩ mắc sĩ. Dể ngươi kẻ khác, thì phải mắc kế kẻ khác, thua trí kẻ khác.
 Đừng ―. Đừng lấy làm dễ, đừng khi dị.
 Chớ ―. id.
 ― trọng hoặc trọng ―. Nặng nhẹ, lớn mọn.
 Vật ― tinh trọng. Vật nhẹ mà sự tình lớn, thường nói về vật làm thuốc, vốn là cỏ cây ngoài đồng mà có tài chữa bệnh.
 ― khoái. Nhẹ nhẽ, nhặm lẹ. Tiểu thuyết khinh khoái.


Khịtn. (Coi chữ khì).
 ― mũi. Dịch mũi.


Khítn. Liền lỳ, sát sao, không thưa, không hở ra chút nào, kề một bên.
 ― khao. Liền như đúc, không hở chút mảy.
 ― cháy. id.
 ― rịt. id.

 ― nhau. Liền nhau, kề nhau.
 Ngồi ― nhau. Ngồi sát lấy nhau.
 ― hàng. Dày hàng, không chỗ thưa.
 Viết ― hàng. Viết dày hàng, hàng nọ kề lấy hàng kia.
 Hàm răng ― rịt. Hàm răng không có chỗ hở. Nói hàm răng khít rịt, thường hiểu là người sâu độc, gắt gỏng.
 ― ghim. Khít khao, chặt chịa, nhặt nhiệm: giữ khít ghim, thì là giữ chằng chằng, không cho hở.
 Giấu ―. Giấu kín mít, chẳng cho lậu ra.
 ― nách. Kề lấy nách; một bên nách, không để hở: Giữ khít nách; theo khít nách.


Khíuc. n. Lỗ hang, lỗ hở.
 Cữu ―. Chín lỗ thông trong mình người ta, là hai con mắt, hai lỗ tai, hai lỗ mũi, lỗ miệng cùng hai lỗ âm.
 Trúng―. Nhắm lỗ, nhắm ý, trúng tâm.
 Chằm ―. Chằm vá, khâu khíu, (Coi chữ chằm).
 Khâu ―. id.
 ― vá. id.
 Khương ―. Dính bén, đeo dai, có chuyện âm thầm với nhau.
 Líu ―. Dính níu lấy nhau, líu díu.


Khìun. Tiếng trợ từ.
 Lìu―. Bộ lẻo hẻo, bộ nghèo nàn, bộ hèn hạ.


Khịun. Tiếng trợ từ.
 Khùng ―. Khùng ngộ, khờ dại, không còn trí khôn. Nói khùng khịu; làm khùng khịu.


Khỉun.
 Khúc ―. Có khúc có dẫn, quanh co; (đàng đi).


Khoc. n. Chỗ tích để tiền bạc, hàng hóa; nấu cá thịt mêm mắm muối cho mần mần, có ý để mà ăn lâu ngày.
 ― đụn. Chỗ tích tiền bạc, hàng hóa, lúa thóc.
 ― tàng. id.
 ― tầm. id.
 Tiền ―. Tiền trong kho; tiền cả kho, tiền nhiều lắm.
 Của ―. Của trong kho, của quan; của nhiều lắm.
 ― sản. Kho chứa sản vật, các món.
 Đóng bồ ―. Đóng bồ, đóng ván dài chung quanh nhà làm như vách, ấy là cách đóng ván dừng bốn phía kho.
 ― cá. Nấu cá với nước nắm, nước muối, có ý để mà ăn nhiều bữa.
 ― thịt. Nấu thịt với nước mắm, nước muối, v. v.
 Thịt ―
 Cá ―

Thịt cá kho nấu thế ấy.


Khòn. Tiếng ngáy.
 ― khò. Tiếng ngáy dặp.
 Ngáy khò ―. id.
 ― khè. (Coi chữ khè).
 Ho ― khè. Ho không thông, làm ra tiếng ho nghẹt trong cổ.


Khóc. n. Nghèo cực, khốn đốn; trở đương, rối rắm, không xuôi.
 ― khăn. Nghèo nàn.
 ― nghèo. id.
 ― cực. Nghèo cực, khốn nạn, cực khổ.
 Khốn ―. Khốn khổ, không phương làm ăn.
 ― nhọc. Cực khổ, nhọc nhằn.
 ― lòng. Đau lòng, cực lòng, khó chịu, rối rắm.
 ― mặt hoặc mặt ―. Làm ra mặt buồn, giận, không bằng lòng.
 ― bảo. Khó nói, khó dạy.
 ― dạy. Gần không có thể dạy được, không hay nghe đều dạy biểu.
 ― khiến. Khó sai bảo.
 ― nói. Ngại lời nói, nói ra lấy làm ngại; ít thể dạy biểu cho được.
 ― ăn ― nói. Gần không có thể dạy biểu. Đứa khó ăn khó nói.
 Rất ―. Khó lắm.
 Kẻ ―. Kẻ nghèo nàn.
 Nhà ―. Nhà nghèo.
 ― thì thôi!. Tiếng than chuyện rối rắm, trắc trở
 ― tính. Rối rắm, khó lo liệu, khó làm cho xuôi.
 Nói ―. Nói chuyện riêng, chuyện vãn cùng nhau.

 Công ―. Công tình khó nhọc.
 Chịu ―. (Coi chữ chịu).
 Tang ―. Việc tang chế, phải chịu cho được tỏ ra đều hiếu thảo.
 Khăn ―. Khăn chế, khăn bịt đầu bằng vải trắng hèn.
 Để ―. Để tang, để chế.
 Làm ―. Làm ngăn trở, làm cho sinh việc.
 ― làm. Việc trắc trở, làm cho được thì không dễ.
 ― chi. Có khó gì.
 ― gì. id.
 Học trò ―. Học trò nghèo.
 Đói ―. Nghèo cực đói khát.


Khôc. Ráo đi; chai đi; héo đi; không tư nhuận; không còn hơi nước.
 ― héo. Héo đi không còn màu tư nhuận, xanh tươi, (thường nói về cây cỏ).
 ― cháy. Khô quá, khô như cháy.
 ― khan. Ráo mình, không còn hơi ướt.
 ― khao. id.
 ― ráo. id.
 ― táo. id.
 ― khốc. id.
 ― rốc. id.
 ― rang. id.
 ― rom. id.
 ― róm. id.
 ― khiểng. id.
 Phơi ―. Để ra ngoài nắng cho ráo, cho cứng mình.
 Xẻ ―. Xẻ cá thịt mà phơi khô. Cá xẻ khô; thịt xẻ khô.
 Chết ―. Chết héo, chết đã cứng mình; chết đói, chết khát.
 Cơm ―. (Coi chữ cơm).
 ― trâu. Thịt trâu phơi khô.
 ― nai. Thịt nai phơi khô.
 ― tôm hoặc tôm ―. Tôm phơi khô.
 ― cổ. Ráo trong cổ, trong cổ không có nước.
 ― môi. Ráo môi.
 ― lưỡi. Lưỡi ráo không có nước miếng, ấy là tại nóng nảy trong mình.
 Cây ― tưới nước cũng ―, vận nghèo đi tới xứ mô cũng nghèo. Không cải số được.
 Rừng ― bể héo. Thế dễ phá, chẳng khác chi rung cây khô, nhánh nó liền gãy; bẻ nhánh héo nó liền rụng, (tiếng nói về giặc dễ đánh).
 ― lạt. Khô khan, lạt lẽo, không có mùi ngon, (vật ăn).


Khốc. Khố vải vấn ngang lưng, choàng qua háng mà che chỗ thân hạ (đồ đờn ông dùng).
 Chăn ―. Chăn là quần không ống, đờn bà hay dùng, khố là đồ đờn ông, hiểu chung là độ bận dưới.
 Vận ―. Bận lấy cái khố.
 Đóng ―. id.
 ― lưỡi cày. Coi chữ cày.
 ― chuối. Khố bằng bẹ chuối, lá chuối.
 ― đóng lỗ khu. Ăn bận không lành, chỉ có một thẻo vải che mình; sự thể nghèo nàn quá, cũng là tiếng mắng đứa làm biếng để mình rách rưới.
 Hết chăn hết ― mới ra ăn mày. Ăn mày cũng là người ta.


Khốc. Kho.
土  |   Thổ ―. Kho xây bằng gạch, bằng đất, nhà trữ hàng hóa, kêu theo tiếng khách Triều-châu thì là tàu khậu.
府  |   Phủ ―. Kho tàng, (tiếng đôi).


Khổc. n. Đắng, gian nan; đồ dệt cửi; bề ngang vải lụa.
 Khốn ―. Gian nan, khốn cực, cũng là tiếng than.
 Gian ―. Khốn cực, cay đắng.
 Cực ―. hoặc, - cực. id.
 Cam ―. id.
 Tần ―. id.
 Lao ―. Khó nhọc, cực khổ.
 Thì đồ ―. Lúc cơ hàn, khốn khó.
 Tật ―. Tật bịnh khốn khổ.
 ― tâm. Nhọc lòng.
 ― não. Ưu phiền, khốn cực.
 ― sở. Cực khổ, khốn cực, đau đớn. Làm khổ sở, thì là làm cho khốn cực.


 ― khắc. Coi chữ khắc.
 ― ngược. Khốn cực, làm khốn cực.
 ― giặp. Cực khổ nhiều bề.
 ― hành. Ăn chay hãm mình, hãm dẹp tính nết, không chịu sung sướng.
 ― chết! Tiếng than, chỉ nghĩa là khổ lắm
 ― thì thôi! id
 ― tăng gia khổ. (Coi chữ gia).
有 身 有  |   Hữu thân hữu ―. Có thân thì có khổ.
 ― qua. Thứ trái đắng, mướp đắng.
 ― sâm. Thứ rễ đắng, vị thuốc mát, hay trị chứng kiết.
 ― lụa. Bề rộng cây lụa.
 ― vải. Bề rộng cây vải.
 Lụa hẹp ―. Lụa hẹp bề rộng.
 Rộng ―. Bề ngang rộng rãi, (vải lụa).
 ― mặt. Bộ mặt, tuồng mặt, bề ngang cái mặt.
 Cái ―. Đồ thợ cửi giống hình cái lược mà dài.
 ― dập. Đồ thợ cửi, giống cái lược, chính là bàn lùa sợi chỉ xuống cho sát nhau.


Khờn. Chưa có trí khôn, ngây dại. Con nít còn khờ dại.
 ― dại
 ― khạo

Ngây dại, không biết đều.
 ― đặc. Khờ lắm, dại lắm, chưa hiểu biết sự chi.
 ― câm. id.
 ― không. id.
 ― ịch. id.
 Lờ ―. Bộ ngây dại, bộ không biết gì.
 ― ―. Bộ ngu ngơ, chưa hiểu biết sự chi.


Khoac. Xét hạch; thứ lớp, môn loại.
 ― thi. Việc thi cử, cuộc khảo hạch. Lệ định trong mười hai năm có bốn khoa, là khoa tí, khoa ngọ, khoa mẹo, khoa dậu, cách ba năm thi một lần.
 ― kỳ. Kỳ thi.
 ― trường. Hội thi cử, việc thi cử.
 Mở ― thi. Mở hội thi cử.
 Khai ―. id.
開  |  取 士  Khai ― thủ sĩ. Mở hội thi, cho được chọn kẻ tài năng.
 ― mục. Cuộc thi cử. Hàng khoa mục, thì là những người đã có thi cử.
 Đại ―. Hội thi lớn, bậc đậu cao.
 Tiểu ―. Cuộc thi nhỏ, thi hương; bậc đậu thấp.
 Văn ―. Cuộc thi việc văn, thi chữ nghĩa.
 Võ ―. Cuộc thi việc võ.
 Lục ― chưởng án. Các quan hay việc tra xét ở trong sáu bộ.
 Nội ―. Sách dạy về việc dùng thuốc trong, trị bịnh trong thân thể.
 Ngoại ―. Sách dạy về việc dùng thuốc ngoài, trị bịnh ngoài thân thể.
 Y ―. Sách dạy về việc trị bệnh.
 |  蚪  ― đẩu. Chữ đời xưa viết như hình con cá nhái; cá nhái.
 ― điều. Điều mục, điều luật.


Khóac. Xét hạch, thử, thức, hạn, thuế lệ.
 Học trò ―. Học trò tập việc thi khóa, kẻ mới tập làm bài vở.
 ― sanh. id.
 Đi ―. Đi thi trường đầu, tập làm bài vở.
 Mãn ―. Mãn kỳ học tập, mãn việc gì mình phải học phải làm. Lính mãn khóa là lính đã ở mãn kỳ rồi.
 Thuế ―. Thuế vụ phải đóng theo lệ, cũng là tiếng đôi.
 Huân ―. Dạy tập, dạy cho biết. Huân khóa nông tang, chỉ nghĩa là dạy biểu cho biết nghề làm ruộng, đẻ tằm.
 Nhựt ―. Sách kinh phải đọc hàng ngày.
 ― trình. Công việc phải làm hằng ngày.


Khóan. Đồ máy làm bằng đồng sắt, có thể mà gài mà bóp lại cho chặt; dùng đồ máy ấy mà gài lại.
 Ống ―. Ống có máy gài hoặc có nhíp bùng để mà kềm cho chặt.
 Chìa ―. Đồ dùng mà mở khóa, làm bằng đồng sắt, đánh ra từ con dài một đầu có chìa hoặc có lỗ vặn máy gài.
 ― rương. Dùng khóa mà đóng rương lại.
 ― cữa. Dùng khóa hay đồ máy gì mà đóng cữa lại.
 ― chốt. Tra cây chốt mà kềm cho chặt, nêm cho chặt.
 ― lưng. Đồ gài dây lưng; dùng đồ ấy mà thắt dây lưng.


 ― giày. Đồ buộc dây giày; dùng đồ ấy mà cột dây giày.
 ― miệng. Bịt miệng, khớp miệng lại.
 Bể ―. Làm gãy cái khóa, (công việc kẻ trộm cướp).
 ― chìa. Khóa dùng chìa thường.
 ― vặn. Khóa dùng chìa có lỗ vặn.
 ― chữ. Khóa phải lừa chữ mà đóng, mở.


Khóac. Cỡi.
 ― mã. Cỡi ngựa, lên lưng ngựa.


Khỏan. Làm cho bằng, trang ra cho bằng.
 ― lấp. Che lấp, làm cho bằng mặt; dung thứ, che đậy, bỏ qua, không nhớ tới.
 ― bậc tràn bờ. Tràn trề nói về nước.
 ― sét. Vừa đầy, lấy tay mà gạt ngang mặt giạ.
 ― cho bằng mặt đất. Làm cho bằng mặt đất.
 Khuấy ―. Khuấy phá, khuấy rối. Con nít hay khuấy khỏa.


Khoain. Loài cây, dây hay sinh củ rễ có nhiều bột; củ rễ nó.
 ― củ. (Kêu chung).
 Củ ―. Tiếng kêu kể một thứ củ gì.
 ― lan. Thứ khoai dây, hay mọc lan dưới đất.
 ― từ. Thứ khoai mình dây, hay leo cây khác.
 ― ngọt
 ― ngà
 ― mài
 ― bươu
 ― mỡ
 ― tím
 ― mọi

Các giống khoai hay bò trên cây khác.
 ― món
 ― sen
 ― sáp
 ― cánh tiên
 ― mịn
 ― vôi
 ― cau
 ― dựng
 ― sọ
 ― bán

Các giống củ, cây mình nước, giống như cây môn, cũng thuộc về loài môn.
 ― gòn
 ― mì
 ― bán

Đều là củ một thứ cây xốp mình có nhiều lỏm.
 Thấy người ta ăn ―, mình vác mai chạy quây. Không biết làm chi cho có mà ăn.
 ― gà. Một thứ khoai dây rất độc, ăn nhầm thì phải chết dại.
 Cá ―. Thứ cá rất mềm, nhỏ xương mà nhiều nhớt.


Khoáic. Vui vẻ, mau mắn.
 ― lạc. Vui vẻ.
 ― chí. Toại chí, phỉ chí, vui lòng, phỉ dạ.
 ― ý. id.
 ― khẩu. Ngon miệng, sướng miệng.
 |  吾 心 不 盡  ― ngô tâm bất tận. Vui lòng ta chẳng xiết, vui lắm.
 Khoăn ―. Chạnh lòng tưởng nhớ. Nhớ khoăn khoái, chỉ nghĩa là nhớ lắm.
 Ghe ―. Ghe sai, ghe đóng gọn ghẽ, để mà đi cho mau.


Khoanc. Rộng, tốt, hưởn, dung tha thứ.
 ― nhơn. Có lòng rộng rãi, nhơn đức, hay thương xót, hay xuống phước, hay làm ơn.
 ― hậu. id.
 ― dong. id.
 ― hòa. id.
 |  𥙿  ― dủ. Rộng rãi, độ lượng lớn.
 |  洪  ― hồng. id.
 ― thay. Bộ rộng rãi, nhơn đức lớn.
 ― thai. Bộ thong dong, thơ thới.
 ― giản. Thong thả, hưởn đãi.
 ― tay. Nới tay, chậm tay.
 ― đã. Tiếng biểu phải ngừng lại, phải đình lại, phải để vậy, chớ ra tay.
 ― ―. Tiếng biểu phải thủng thỉnh, phải chậm chậm.
 Bắt ― bắt nhặt. Hay lỗi phép, hay bắt phép.
 |  則 得 衆  ― tắc đắc chúng. Ở rộng rãi, hay dung thứ thì được bụng nhiều người.

退 一 步 自 然  |   Thối nhứt bộ tự nhiên ―.  Lui một bước, tự nhiên thong dong, không phải ăn năn sự chi. Hay nhịn nhục thì khỏi ăn năn về sau.


Khoann. Đồ bằng sắt có thể xây, có thể vặn khoét xuống; dùng đồ ấy mà khoét lỗ.
 ― lỗ. Khoét lỗ.
 Dây ―. Dây dùng mà kéo cây khoan cho chạy.
 Thông ―. Ống thụt làm cho thông đàng đại v. v. Dùng ống thụt ấy mà làm cho thông v. v.


Khoánc. Lời giao ước, hẹn hò, cấm ngăn.
 ― ước. id.
 Bằng ―. Giấy làm chứng, bây giờ hiểu là giấy quan cấp cho người ta làm chủ đất nhà.
 Làm phép ―. Làm phép cấm ngăn theo việc ma.
 Đặt ―. Cho ai chịu lãnh việc gì, thường nói về sự xay lúa gạo mà đem vào kho Nhà nước.
 Xay ―. Lãnh việc xay lúa cho các làng, để mà nạp vào kho.
守  |   Thủ ―. Chức việc làng coi giữ tờ bàu, hay về việc giao ước trong làng.
 Thiết ―. Lời sắc mạng khắc vào bảng đồng sắt cho được để đời.


Khoảnc. n. Hở cách, chặng, điều.
 ― vắng. Vắng vẻ.
 ― mặt. Không có mặt, cách mặt.
 ― đi. Chết rồi.
 ― rồi. id.
 Chừa ―. Chừa một chỗ trống, để hờ một chặng.
 Lạc ―. id.
 Hở ―. Hở ra, cách ra một chặng.
 Cách ―. id.
 Từ ―. Từ chặng, từ tầng.
 Một ―. Một chặng, một điều, một việc.
 Nhiều ―. Nhiều chặng, nhiều điều, nhiều việc.
 ― đãi. Đãi đằng trọng hậu.
 |  冬 花  ― đông hoa. Loài hồng hoa, vị thuốc ho.


Khoănn.
 ― khoải. Chạnh lòng tưởng nhớ.
 Băn ―. id.


𦨻 Khoangn. Những ngăn trong lòng ghe, lòng tàu; vành tròn, vòng tròn.
 ― ghe
 ― tàu

id.
 ― nước. Lòng vét, chăng để nước, chăng để trống mà tát nước. (Chữ chăng đồng nghĩa với chữ chặng).
 ― lòng. Chăng giữa thuyền.
 ― mũi. Chăng ở đằng trước mũi.
 ― lái. Chăng ở đằng sau lái.
 Chở ém ―. Chở lan dưới khoang, tứ phía lấy lá đậy mà ém lại; chở đầy khoang.
 Có ― có đốm. Có huân tròn cùng có nhiều lúm đúm.
 Cò ― cổ. Loại cò có một vành trắng quanh cổ.
 Rắn hổ ba ―. Thứ rắn hổ rất độc, gần lối cổ nó có ba vành trắng.
 ― cổ lổ đuôi, hại chủ nhà. (Thường nói về chó mèo). Tại cổ có khoang khác sắc, chót đuôi cũng khác sắc, thì là sắc dị thường, nhiều người hay tin là sắc làm hại cho chủ nuôi.
 Trùn ― cổ. Thứ trùn lớn con, gần khúc đầu nó, có một vành trắng.
 Khoe ―. Khoe trể, dương ra, làm cho kẻ khác ngó thấy mà khen.


Khoángc. Trống không.
 ― cách. Cách xa, cách bức, không thân cận.
 ― giãn. id.


Khoángc. Huyệt mả; đất đồng.
 Hạ ―. Để quan cửu xuống huyệt.
 ― dã. Đồng nội, đất bằng.
平 原  |  野  Bình nguyên ― dã. id.


Khoángc. Mỏ kim.

 Kim ―. Mỏ vàng.
 Ngân ―. Mỏ bạc.
 Đồng ―. Mỏ đồng.
 Thiết ―. Mỏ sắt.
 Duyên ―. Mỏ chì.
 Tích ―. Mỏ thiếc.
 Khai ―. Đào phá chỗ nào mà lấy mỏ.


Khoảngn. (Coi chữ khoản).
 ― nhà. Chặng nhà cách nhau.
 ― ruộng. Một miếng ruộng, một đám ruộng có bờ ngăn bốn phía.
 ― khoát. Trống trải, thông khí, rộng rãi.


Khoanhn. Cuốn tròn; làm ra vòng tròn; co xếp lại; vấn tròn; một cuốn tròn, một bận; một vành.
 ― lại. Cuốn lại.
 ― tròn. Cuốn tròn.
 ― dây. Cuốn sợi dây; một cuốn dây.
 ― mây. Cuộn tròn mây sợi; một cuộn mây sợi.
 ― tay. Vòng tay lại.
 Ngồi ― tay. Không có chuyện chi mà làm.
 ― đòng. Cuộn tròn lại.
 Nằm ― đống. Nằm co đầu co đuôi; nằm co đầu co chơn. Nằm khoanh đòng như con rắn.
 Một ―. Một bận cuốn lại; một vành.
 ― rế. Cuộn lại mà xổ tréo nhiều thế, như thế là thất rế.
 Ngồi ― tay rế. Ngồi tréo tay, bộ buồn bực không có chuyện chi mà làm.
 Có ―. Có vòng, có vành, như dấu chức quan võ.
 Áo ―. Áo có vành tay, vành cổ.
 Mèo nằm ― đuôi. Mèo nằm chèo queo, quấn đuôi lại.


Khoảnh. (Khuỉnh.) c.
 ― đất. Một miếng đất.
 ― ruộng. Một miếng ruộng.


Khoátn. Lấy bàn tay mà vẩy nước lên. Đưa bàn tay ra làm dấu biểu phải làm thinh, biểu phải đi đứng thế nào.
 ― nước. Lấy bàn tay hoặc dùng vật chi mà đánh nước lên, vẩy nước lên.
 ― đi. Đưa tay ra dấu biểu đi.
 ― nạt. La lớn tiếng, quở lớn tiếng, nộ nạt.


Khoátc. Rộng.
 Bề ―. Bề rộng, bề ngang.
 Khoẳng ―. (Coi chữ khoảng).
?  Khế ―. Bạn hữu xa cách.
 Trường ―. Bề dài, bề rộng.


Khóc. (Khốc.) c. Chảy nước mắt, than kể. .
 ― lóc. id.
 ― kể. Và khóc và than.
 Kêu ―. Kêu la khóc kể.
 Than ―. id.
 Van ―. id.
 ― lu bù. Khóc mê man, khóc chứa chan.
 ― tủi. Khóc vô số.
 ― điếng. Khóc ngất (thường nói về con nít).
 ― òa. Thình lình khóc lớn, đổ nước mắt chan hòa.
 ― tỉnh. Thình lình khóc ngay, vùng khóc ngay, khóc thanh không.
 ― ngon. Khóc tốt, cũng nói là khóc ngon khóc ngọt, hoặc khóc ngon khóc lành.
 ― dai. Khóc lâu lắc.
 Chơi dầu ― dai. Khuấy chơi dần lần, thì chẳng khỏi chúng đánh.
 ― thầm. Khóc một mình, khóc không ai hay.
 ― nhệ nhệ. Khóc mãi (con nít).
 ― ríu rít. Khóc nhỏ tiếng mà dai.
 ― cha
 ― mẹ
 ― chồng
 ― con

Khóc kể vì cha mẹ, chồng con khoản đi.
 Con ―, mẹ cho bú. Cứ việc mà làm.
 Tre ― măng. Kẻ lớn sống lâu, kẻ nhỏ chết yểu. Già khóc trẻ.
 ― khoải. (Coi chữ khắc). Than kêu, kêu tiếng thảm thương.
 Và ― và cười. Nửa khóc nửa cười, lỡ khóc lỡ cười.
 Nằm giá ― măng. Hai tích trong 24 thảo tích trước nói có một người đương tiết đông, thấy mẹ muốn ăn cá tươi, liều mình xuống nằm dưới nước mà

bắt cá; tích sau nói có một người thấy mẹ muốn ăn măng tre, đương tiết khô khan, ra ngồi dựa gốc tre mà khóc, nước mắt đổ xuống măng liền mọc lên.


Khoe. (Khoa.) c. Tỏ ra, có ý làm cho người ta ngó thấy, chi ra, chưng lối.
 ― khoang. id.
 ― khoét. id.
 ― trẻ. id.
 ― tài, trí. Xưng tài hay, tỏ ra cho người ta biết mình là người có tài trí.
 ― mình. Trước danh, tỏ ra cho kẻ khác biết mình, lấy mình làm hơn, làm hay giỏi.
 ― danh. Tỏ ra cho biết danh tiếng của mình.
 ― khôn. Tỏ ra cho biết mình là khôn.
 ― giàu. Tỏ ra cho biết mình là giàu.
 ― của. id.
 Nói ―. Nói đều văn sức, trau giồi, nói bàu chuốt; nói hay, nói tốt cho mình hoặc cho người mình.
 Kiêu ― Kiêu căng, ngạo mạng
 ― ra. Bày ra, phơi ra quá.
 Áo ― tà. Áo gio tà, tà áo gio gie.


Khóen. Chỗ góc, chỗ bìa chéo.
 ― góc. id.
 ― con mắt. Chỗ hai mí mắt đâu lại.
 ― miệng. Góc miệng, chỗ hai mép miệng đâu lại.
 Giữ ―. Giữ chỗ góc, chỗ hai tay lưới đóng giáp nhau. (Nói về cuộc sân băng lưới).
 Cạnh ―. Chỗ cạnh, chỗ góc.
 Nói cạnh ―. Nói khôn khéo, nói châm chích xa xa, không nói chăm bằm.
 Nói ―. id.


Khỏen. Mạnh mẽ, sung sức; không phải mệt nhọc.
 ― khoắn. id.
 ― mình. id.
 ― thân. id.
 ― ru. Khỏe lắm.
 ― bận. id.
 Mạnh ― hoặc ― mạnh. Lành mạnh, không phải bệnh hoạn, đau ốm.
 Sức ―. id.
 Bổ ―. Bổ sức, thêm sức. Vật an bổ khỏe, thuốc bổ khỏe.
 Mạnh tay ― chân. Lành mạnh, đương thời trai tráng, không bệnh tật gì.
 Chết trẻ ― ma chết già lú lẫn. Già trẻ cũng đều chết, không phải lo sợ. (Tiếng nói chơi).


Khoenn. Cái vòng nhỏ chột, làm bằng thau, bằng sắt, thường tra vào cửa tủ, hộc ngăn, cho có thể nắm mà kéo. Kêu là khoen thau, khoen sắt.
 Con mắt có ―. Con mắt tròn, mi tròn, ấy gọi là con mắt lanh, con mắt sắc sảo.


Khoétn. Xoi lỗ, xoi cho trống ra.
 ― lỗ. id.
 ― vách. Cất vách cho trống một lỗ, cho có thể mà chun vào nhà ai. (Công việc kẻ trộm).
 ― cổ áo. Cắt xây thân áo cho vừa cái cổ; cất xây nửa vòng.
 ― con mắt. Xoi lấy tròng con mắt.
 ― ruột. Xoi trống ruột, móc ruột ra.
 Chuột ―. Chuột lấy răng mà cắn, mà xoi lỗ.
 Khoe ―. Khoe khoang.
 Nói khoe―. Nói khoe khoang, nói lớn lối.
 Nói ―. Nói phách, đánh phách.


𤌋 Khóin. Khí thâm đen, hoặc trắng đục ở trong vật chi đang cháy mà bay ra.
 ― khắm. Tiếng đôi, chỉ nghĩa là khói.
 Nổi ―. Khói cất lên; làm cho lên khói.
 Lên ―. Khói cất lên, bay lên; đưa khói lên.
 Xông ―. Để giữa hơi khói, để cho khói đóng. Để tay xông khói chỉ nghĩa là không dùng tới cái tay. Nó đánh tôi, không lẽ cho tôi để tay xông khói. .
 Un ―. Đốt vật chi mà lấy khói, hoặc làm cho nổi khói.
 Bắn ―. Khói bắn ra, phun ra.
 Bấn ―. Bấn loạn, lăng xăng. Công việc làm bấn khói.
 Ra ―. Khói bay ra.


 Hôi ―. Hôi mùi khói.
 Hương ―. Nhang đèn, công việc phượng thờ.
 Mây ― đen. Mây đen lắm; mây mưa dông.
 Tàu ―. Tàu đôt than mà chạy; tàu lửa.
 Trái ―. Vật bó lại mà đốt cho ra khói; vật un đốt mà ăn ong.
 Ống ―. Cái ống chịu khói, làm cho khói bay lên không.
 ― tan. Khói tan đi hết; nghĩa mượn là hết giặc.
 ― núi. Hơi cất trên chót núi cao.
 Hòn ―. Tên cù lao.


Khỏin. Rảnh rang, không mắc sự gì, không vương vấn; xa cách, qua bên kia.
 Đi ―. Đi vắng, đi xa, không có ở nhà; đi quá.
 Đi cho ―. Tiếng biểu phải đi cho quá (chỗ nào), hoặc phải lánh đi.
 Thoát ―. Rảnh rang, không mắc mưởi, lánh đi được.
 Trốn ―. Trốn đi được.
 Qua ―. Qua được; cách khoản: Qua khỏi ba ngày.
 Chạy ―. Chạy đi được; thoát ra được.
 Quá ―. Cách quá xa, hơn xa, trôi xa.
 Không ―. Không thoát.
 Chẳng ―. id.
 Đâu ―. id.
 Chi ―. id.
 ― nạn. Thoát vòng hoạn nạn, hết nạn.
 ― chết. Không phải chết.
 ― tội. Không mắc tội, hết tội.
 ― lỗi. Không mắc lỗi.
 ― bệnh. Không phải bệnh, hết bệnh.
 ― đói. Không phải đói, hết đói.
 ― tiếng. Không mắc tiếng gì; người ta không nói mình được.
 ― phạt. Không mắc phạt.
 ― tù. Không phải ở tù, thoát vòng tù rạc.
 ― nợ. Không mắc nợ, hết nợ.
 ― lo. Hết lo, không phải lo.
 ― sợ. Hết sợ, không phải sợ.
 ― tay kẻ dữ. Lánh xa tay kẻ dữ, không mắc tay kẻ dữ.
 ― làm. Không phải làm.
 ― đi. Không phải đi.
 ― nói. Không phải nói; không mắc tiếng nói.
 ― xâu
 ― thuế

Rảnh mình, không phải chịu xâu, chịu thuế.
 ― phép. Không mắc phép; không phải xin phép.
 Chay trời không ― nắng. Thế không khỏi đươc, chẳng lẽ chi cho khỏi.
 Chẳng ― bao lâu. Chẳng cách bao lâu.
 ― đầu. Qua đầu, cao hơn đầu. Nước lên khỏi đầu.


Khôic. Cao lớn, dấu hết, tên sao, tên riêng.
 |  星  ― tinh. Vì sao chòm, gọi là gấu nhỏ.
 |  梧  ― ngô. Bộ cao lớn, giềnh giàng, bộ tướng tốt.
渠  |   Cừ ―. Làm đầu, làm lớn hơn hết. (nói về ngụy). Chống báng; khó khiêng dạy, không biết sợ ai. Nói cừ khôi; thằng cừ khôi.
 Giặc ―. Giặc Lê-hựu-khôi lấy thành Gia-định đánh trả với nhà Nguyễn, nhằm năm quí tị 1833. Ngụy Khôi, chánh Khôi, cũng là một tên.


Khôic. Rộng lớn, minh mông.
天 網  |   |   Thiên võng ― ―. Lưới trời lồng lộng; có câu tiếp rằng: thưa mà chẳng lọt.
 ― phục. Lấy lại, gầy dựng lại, nói về đất nước.
 Mão kim ―. Thứ mão cao, mão tướng giặc.


Khốic. Cục, hòn, về, vầng.
 ― bạc
 ― vàng
 ― đồng
 ― sắt

Tiếng kêu kể vàng, bạc, đồng, sắt, có cục lớn, đóng cả vầng.
 Bạc ―
 Vàng ―

Bạc vàng cả vầng, nhiều lắm.
 Cả ―. Cả vầng, cả cục lớn; nhiều lắm.
 Cả về cả ―. id.
 Thiên ―. Nhiều lớp, nhiều ngăn chẳng biết là bao nhiêu. Nợ thiên khối. Chỉ nghĩa là nợ nhiều quá. .
 Dông ―. Dông về, đóng cả cục lớn.
 Đại ―. Trời đất, vầng trời đất.

𣾺 Khơin. Biển cả, dòng xanh.
 Biển ―. id.
 Dòng ―. id.
 Ngoài ―. id.
 Ra ―. Chạy ra dòng xanh.
 Gác ―. id.
 Lộng ―. id.
 Chạy ―. id.
 ― dòng. id.


Khớin. Khươi cạp, (nói về chuột chồ).
 Chuột ―. Chuột khươi gặm.


Khởic. Một mình ít dùng.
 ― hoàn. Thắng trận, ca nhạc mà về.
 ― ca. Ca khởi hoàn.
 Mầng khớp ―. (coi chữ khấp).


Khởic. Dấy (coi chữ khỉ).
 ― sự. Bắt tay, dấy làm việc gì, mới ra tay, mới gầy việc.
 ― việc. id.
 ― công. id.
 ― đầu. Làm đầu tay, bày ra trước, làm trước, dấy việc trước.
禍  |  蕭 墻  Họa ― tiêu tường. Họa dấy trong nhà.
 Bất ―. Không dậy, không mạnh được, (thường nói về bệnh).
 Hưng ―. Đứng dậy, chỗi dậy, nổi dậy.
 ― gia. Dấy vận nhà, làm nên giàu có.
 Vạn sự ― đầu nan. Muôn việc dấy đầu khó; việc chi mới làm cũng khó.


Khởi. (Khỉ.) c. Há.
 ― cẩm. Đâu dám, há dám.


Khomn. Cong lưng, khum lưng.
 ― lưng. id.
 Lom ―. Bộ lum khum, lóm thóm.
 ― ―. Khum vừa vừa, bộ khum khum.


Khòmn. Lưng khum.
 ― lưng. id.
 Lòm ―. Bộ già cả, lưng khum riết.


Khómn. Khúm, một chòm nhỏ.
 Một ―. id.
 Chòm ―. Từ chòm, từ khúm. Nhóm nhau chòm khóm, nhà ở chòm khóm.
 Từ ―. Từ chòm nhỏ.
 Cây khoa ―. Loại rau thơm.
 ― róm. Bộ co rút mình lại; bộ khiêm nhượng, sợ hãi. Khéo làm bộ khóm róm.


Khớmn. Bợn nhơ.
 Đóng ―. Đóng bợn, dơ dáy. Mình mẩy đóng khớm, có khớm, thì là mình không tắm rửa để dơ dáy.
 Có ―. Đóng khớm, bộ dơ dáy quá.


Khỏnn. Ra ni, ra thước tấc, (tiếng mới).
 ― mía. Đọ nhằm cây mía; cuộc chơi, lấy một cây mía chặt làm hai đoạn cao thấp không đồng, để ra cho người ta nhắm mà bể một cái ni, nối đoạn mía thấp cho bằng đoạn mía cao, ai bể trúng thì ăn hai đoạn mía hoặc ăn tiền, tùy theo sự cá cược cùng nhau.


Khọnn. Khỉ.
 Con ―. id.
 Làm tuồng mặt con ―. Làm mặt khỉ, tiếng mắng đứa hay làm mặt vúc vắc, nhăn nhó khó coi.
 Làm con ―. id. Làm chẳng nên sự gì, (tiếng mắng).


Khônc. n. Hình thế trái đất, trái đất. Có tri ý, hiểu biết nhiều; khó, không.
 Càn ―. Tiếng kêu kể trời đất, sự thể trong trời đất, như trời che đất chở, v. v.
 Hướng ―. Hướng tây nam.
 Quẻ ―. Tên quẻ trong tám quẻ, quẻ âm thuận.
 Trí ―. Trí hiểu biết.
 ― ngoan. Có tri ý, thông minh, sáng láng, hiểu biết cao xa, hay chiêm tiền cố hậu.
 ― ngô. id.
 ― khéo. (coi chữ khéo).
 ― quỉ. Lanh lợi, quỉ quyệt.
 ― kháo. (Coi chữ kháo).


 ― lanh. Sáng ý, lanh lợi.
 ― lớn hoặc lớn ―. Đã lớn lên, đã có tuổi khôn.Nhỏ dại lớn khôn.
 Tuổi ―. Chừng có trí hiểu biết, lệ cho là tuổi 21.
 Hồn ―. Chính là thần hồn, linh hồn, đối với vía dại là hồn thư, thường hiểu là hồn bóng.
 Giấm―. Giấm son, giấm chua thanh.
 Cân ― đòn. Cân có hơi vác một thi.
 ― hồn
 ― ma
 ― vong

Chết mà còn khôn, còn tỉnh táo, không phải mê muội; cũng có nghĩa là khéo toan, khéo tính, thí dụ: khôn vong, tôi về đằng khác, bằng không thì cọp đã chận tôi, kẻ cướp đã đánh tôi.
 Nói ―. Ăn nói có tri, lời nói khôn khéo.
 Nói ― nói khéo. (Coi chữ khéo).
 Chưởi ― chưởi khéo. Chưởi xa gần, chưởi mà không cho biết là chưởi ai.
 Làm ―. Làm tài hay, làm láo, bày việc một mình, lấy mình làm giỏi mà bày việc.
 Tài ―. Làm mặt giỏi, làm tài hay.
 Học ―. Học cho biết điều khôn dại.
 ― cùng. Khó cùng, không cùng, không hết.
 ― kể. Khó kể, không kể được.
 ― xiết. Khó xiết, không hết, không kể cho cùng.
 ― vi. Không lẽ sánh, khó sánh.
 ― đang. (Coi chữ đang).
 ― biết. Khó biết, không lẽ biết được.
 ― hay. id.
 ― cầm. Khó cầm, khó chịu, cầm không đậu.
 ― thì sống mống thì chết. Biết kiêng cữ, biết nghe lời thì vô sự.


Khốnc. Nghèo cực, cực khổ, gian nan.
 ― nạn. Tai hại, cực khổ.
 ― khổ. id.
 ― cực. id.
 ― túng. id.
 ― đốn. id.
 ― khổ. id.
 ― tai! Khốn dường nào
 ― hề!. id.
 ― thì thôi!. id.
 ― chi mà phải vâng lời. Can chi phải vâng lời.
 Thằng―. Tiếng mắng đứa dở dang.
 Phải―. Phải tai hại.
 Mang―. Id.
 Chịu―. Id.
 Giống―. Giống hư, chẳng ra sự gì, (tiếng chê bỏ).
 Đồ―. Id.
 Làm―. Làm cho phải tai hại, làm hại.
 ―dân. Cực dân, nặng cho dân.


Khổnc. Khốn khổ, đồng nghĩa với chữ khốn.
 ―hại. Tai hại, họa hại.
 ―bức. Làm bức, làm cho khốn khổ.


Khổnc.
 ―tướng. Tướng cầm binh, ở xa kinh thành.
 ―ngoại. Ở ngoài kinh thành.


Khớnn. Hãi kinh việc trước, chừa cải.
 ―chữa. id.
 Dã―. Id.
 ―chưa? Đã thất kinh chưa, đã sợ chưa?
 Không―. Không sợ, không chừa.


Khờnn. Mòn, hao, mẻ mối.
 ―mòn. Id.
 Chén bát dùng lâu phải―. Nghĩa là phải mẻ, phải mòn.


Khongn.
 ―khen. Cao rao, khen ngợi.
 ―ngợi. id.
 ―khẩy. Bộ thanh cảnh, phong lưu, nhỏ thó mà xinh.


Khỏngn.
 ―khảnh. Bộ ốm yếu, rỏng rãnh.
 Lỏng―. Bộ ốm mà cao, nhỏ xương hóc mà cao: Cao lỏng khỏng.


Khôngc. Luống, trống, chẳng có vật chi, đối với tiếng có; rặc ròng không chung lộn.

 ― hư
 Hư ―
 Trống ―
 Rổng ―

Trống trơn chẳng có vật chi.
 Luông―. Chẳng có chi cả.
 Vôn―. Thiệt là chẳng có.
 Khi―. Thình lình, chẳng có cớ tích gì: Khi không nó đánh tôi.
 Thinh―. Id.
 ― ―. Trống lổng, chẳng có vật chi: ở giữa không không; tiếng cấm ngăn: không không chớ đi; tiếng từ chối: không không, tôi đã ăn rồi; tiếng chỉ quyết rằng có: nó có ăn cắp, không không.
 ―thì―. Chẳng chịu hẳn, đứng thì đứng, (tiếng cấm ngăn).
 Một ― hai ―. Một đừng, hai đừng (tiếng cấm ngăn).
 Huyền―. Treo hỏng, giữa trời, giữa trống.
 Trên―. Trên trời, giữa trống.
 Tay―. Trong tay chẳng có vật gì, chẳng có của cải chi: Đứa có tiền sợ đứa tay không.
 Mình―. Trong mình chẳng có vật chi, của chi: Đi mình không.
 Đầu―. Đầu truồng, đầu trần, đầu chẳng có khăn nón: Đi đầu trần.
 Mặt―. Có mặt mà chẳng có vật chi đem theo: Tới mặt không.
 Chơn―. Chơn chẳng có giày giép; chẳng có gốc gác: Đứa chơn không.
 Đất―. Đất trống, chẳng có cây cối, nhà cữa.
 Đồng―. Đồng trống, đồng bỏ hoang.
 Nhà―. Nhà trống chẳng có vật chi, chẳng có ai ở.
 Giường―. Giường chẳng có ai nằm.
 Mùng―. Mùng trống chẳng có ai nằm.
 Những nước―. Tinh anh những là nước.
 Đờn ông―. Có những đờn ông mà thôi.
 Con nít―. Có những con nít mà thôi; còn nguyên tinh con nít.
 Làm công―. Là thi công chẳng có tiền; làm giùm mà thôi.
 Ăn cơm―. Ăn tinh một món cơm; ăn cơm mà chẳng có tiền mướn.
 Đi―. Đi mình không, đi mà chẳng đem, chẳng gánh xách vật chi.
 Về―. Về chẳng có vật chi theo mình.
 Đi về―. Đi về mình không, chẳng có vật chi, chẳng làm lợi, đi về vô ích, chữ gọi là không khứ không hồi.
 Đi—về rồi. Đi về vô ích, không thành chuyện gì.
 Ở―. Ở nhưng, chẳng có chuyện chi mà làm.
 Chơi―. Chơi luống xương, có một sự chơi mà thôi.
 Thúng ―
 Thùng ―
 Rương ―

Thúng, thùng, rương đều để trống chẳng đựng vật chi.
 Bụng―. Bụng đói.
 Lòng―. Id.
生  |  兮 死 也  Sinh ― hề tử dã ―. Sinh ra mình không, chết cũng mình không, có muốn cũng chẳng đem món chi theo được.
 Trầu―. Có một món trầu: Ăn trầu không, thì là ăn trầu mà chẳng có cau.
 Cau―. Có một món cau.
 ―nhưng, hoặc nhưng―. Chẳng có sự cớ chi; ở nhưng, chẳng làm công việc gì.
 ―nên. Chẳng nên.
 ―khá. Chẳng khá.
 ―có. Chẳng có.
 Có―? Có hay là chẳng có, (tiếng hỏi)
 ―thấu. Chẳng thấu, chẳng đến nơi.
 ―thông. Chẳng thông thấu; chẳng hiểu, chẳng rõ ràng.
 ―trời ― đất. Chẳng còn nhìn trời đất, chẳng còn đạo lý gì.
 ―biết ai là ai. Chẳng kể ai, chẳng biết ai.
 ―kẻ lớn mọn. Chẳng kể kẻ lớn người nhỏ.
 ―cửi. Máy dệt.
 Đâu ―
 Nào ―
 Chẳng ―

Chắc có, quả có.
 ― lơ ― lớt. Chẳng có chi cả.
 Phải―? Có phải như vậy chăng?
 Cữa―. Cữa Phật.
 Khổ―. Kinh Phật.
 Dữ―! Dữ dường nào
 Đành―? Có ưng bụng chăng
 Thấy―? Có thấy chăng
 Chịu―. Có chịu hay là chẳng chịu.
 ―có người. Chẳng có người nào là tốt, là

giỏi v. v. Tôi muốn kiếm thầy dạy con tôi, mà ngặt không có người.
 ― chi
 ― đâu

Chẳng có chuyện chi, chẳng có bao giờ.
 ―ngay. Chẳng có chi cả.
 ―phải. Chẳng nhằm, chẳng phải.
 Phải―. Phải hay là chẳng phải.
 Có phải―. Id.Cũng là tiếng trách sao có làm quấy.
 ―thanh. Chẳng nên việc, chẳng xuôi.
 ―thầy đố mầy làm nên. Có kẻ dạy biểu mới làm được việc.
 Con nít còn khờ―. Con nít còn khờ đặc.


Khốngc. Trống, trổng, không chỉ về đâu.
 Huyền―. Giữa không không, không dinh dấp, không đả động vào đâu.
 ―khứ. Bông lông.
 Nói ― khứ. Nói bông lông, không chỉ về đâu, nói trổng.
 ―ngữ. Không ngạch ngữ.
 Nói ― ngữ. Nói không ngạch ngữ, nhớ đâu nói đó.
 Nói―. Nói bông lông, nói trổng, nói thinh không.
 ―chỉ. Giấy có dấu hiệu mà chưa viết, còn để trắng.
 Thả―. Thả không, thả luốn, thả mà không coi không giữ.
 Buông―. Id.


Khốngc. Cầm, kiện.
 ―đơn. Kiện ai, vào đơn kiện ai.
 ―trình. Id.
 Đơn―. Giấy kiện thưa việc gì.


Khổngc. Tên họ.
 ― tử
 ― phu tử

Là một vì tài đức khôn ngoan, mở dạy đạo nho, có miễu thờ gọi là văn thánh, sinh trước chúa Cứu-thế 551 năm, chết năm 479.
 ―minh, hoặc ―miên. Quân sư nhà Hán, nhằm đời Tam-quốc.
 Ông—lô. Tên người cao lớn đời nhà Lý.


Khớpn. Ràng buộc, kềm giữ (thường nói về miệng).
 Cài―. Đồ dùng mà kềm lấy cái miệng ngựa.
 Dàm ―. Đồ ràng buộc miệng ngựa, mũi trâu.
 ―ngựa. Tra khớp ngựa.
 ―bạc. Khớp bằng bạc.
 ―miệng. Ràng buộc lấy cái miệng, nhứt là không cho nói, không cho kêu la.
 Có―. Có kháp, có chỗ không liền.
 Hãm―. (Coi chữ hãm).
 ―đi. Khiếp đi.
 Sợ―. Sợ khiếp.


Khun. c. Trôn, đít.
 Đít ―. id.
 Giơ―. Bày khu ra, bộ rách rưới.
 Chổng―. Chổng đít lên, trở đít lên: Chổng khu la làng.
 Trông lỗ―. Bộ rách rưới, hiểu ngược thì là trông họng, không biết giữ miệng, hay nói bậy.
 Có tịt, nhúc nhích lỗ―. Có chuyện xấu, hay là có ti tích thì là hay lo, hay sợ không yên; hay nhóp nhép.
 ― bát
 ― chén
 ― tô

Cái chưn hay là bề chịu lấy cái bát, v. v.
 Cà―. Giống khỉ hay kêu tiếng cà khu, ?tiếng nó kêu mà đặt tên cho nó.
 ― ―. Đâu đâu, mầy mầy.
 ―đỉ. Thu kĩ, ấy là chỗ cùng hai đầu ?nhà, về phần giao kì hay là giao nguyên (tiếng nói trại).
 ―ốc. Đồ vặn xa giống cái khu con ốc.
 Đinh ― ốc. Đinh có khía vặn xa, giống hình con ốc.


Khùn. Tiếng trợ từ.
 Lù―. Bộ thô tục, chậm chạp, ít oi, thật thà.
 Khật―. Bộ khờ khờ, dại dại, không ?đều.
 ―khứ. Bộ mập mạp, chậm lụt.
 ―rù. Id.
 ―khờ. Bộ khờ dại, dỡ dang.

Khủn. Tiếng trợ từ.
 Bộ già quá, già cũ rũ (thường nói về người)
 Già ru. Id.


Khún. Tiếng trợ từ.
 Già―. Già quá, (nói chung về người vật).Dưa già khú.
 Già ― đế. Id.


Khưn. Tiếng trợ từ.
 Kheo―. Cheo leo, vắng vẻ, quạnh hiu, (thường nói về chỗ ở).
 ― ―. Bộ chặt cứng.
 Cưng―. Cưng lắm.


Khừn. Một mình ít dùng.
 Lừ―. Bộ chậm chạp, bộ nặng nề, không lanh lợi.
 Khù―. Id.(coi chữ khù).


Khực. Đi (Tiếng khách Triều-châu).
 Cháo ―. Trốn đi, chạy đi.


Khửc. Bỏ đi, đuổi đi, làm cho bớt sức.
 ―trừ hoặc trừ―. Đuổi đi, bỏ đi, trừ ra, làm cho tuyệt.
 |  邪 歸 正  ― tà qui chánh. Bỏ đàng vạy, vẻ đành chánh.
 ―độc. Làm cho hết độc.Độc khử độc.
 ―thuốc. Làm cho thuốc bớt độc bớt sức.
 ―thổ. Bỏ xuống đất cho rút bớt khí độc, bớt hăng.


Khức. Đi, bỏ đi, đuổi đi.
 Tống―. Đưa đi, đuổi đi.
 Xích―. Id.
 Phóng―. Id.
 Xuất―. Id.
 Trừ― hoặc ―trừ. Bỏ đi, trừ ra ngoài.
 Quá―. Qua rồi; việc quá khứ: việc đã qua.
 Không―. (Coi chữ không).
人 貧 求  |   Nhơn bần cầu―. Vì nghèo mà đòi đẻ (Tích vợ Châu-mãi-thần).
 |  食  |  兵 信 不 可  |   ― thực ―binh, tín bất khả―. Trừ ăn, trừ binh, chữ thành tín chẳng nên bỏ.
 ―lại hoặc lại―. Qua lại, lại qua.
 ―tựu. Tới lui, hoặc đi, hoặc đến.
 ―niên. Năm ngoái.
 ―ngoại. Tháng trước.


Khuan. Động nhẹ nhẹ; làm ra tiếng động chạm.
 ―khuông. Id.
 ―động. id.
 ―mỏ. Sạo miệng, múa mỏ, nói lớn lối, nói khoe khoang; trống trải lời nói.
 ―môi. Id.
 ―miệng. id.
 ―bát ― chén. Làm cho bát chén đụng chạm lấy nhau; sắm sửa dọn ăn.
 ―cữa. Động cữa, làm cho cữa kêu động.


Khứan. Cắt sắn ngang, cắt ra từ khúc từ miếng, cắt dính hoặc cắt rời.
 Cắt―. Cắt ra từ khứa.
 ―cá. Cắt con cá từ khứa; một miếng cá đã cắt sàn ngang.
 ―xương. Cắt xương ra từ đoạn (tiếng ngăm đe).
 Nói đưa―. Nói đưa, nói cho qua việc.


Khuâyn. Làm ngơ, làm lảng, bỏ qua, không nghĩ tới.
 ―lấp. id.
 ―khuất. id.
 ―lảng. id.
 Làm―. Id.
 Giải―. Id.
 Chi―. Chẳng nguôi, chẳng khuây lảng đặng.
 Nào―. Id.
 Chẳng có khi―. Chẳng có khi nào bỏ qua, mà không tưởng tới.
 Chưa ― cơn giận. Chưa nguôi cơn giận.


Khuấyn. Làm chuyện cớ trêu, làm chuyện cắc cớ, làm cho rối việc, làm chuyện rằn

mắt, làm cho phải tức mình, làm cho phải mất công.
 ―khỏa. id.
 ―khuất. id.
 ―rối. Làm cho rối rắm, làm cho mất sự bình yên.
 ―loạn. Làm cho sinh loạn.
 ―lộn. Làm cho lộn lạo; trộn lộn.
 ―bậy. Làm cho bậy bạ; lộn lạo; trộn bậy.
 ―phá. Trêu chọc, phá phách làm cho phải rối rắm, (thường hiểu về nghĩa khuấy chơi).
 ―chơi. (Coi chữ chơi).
 ―nhau. Trát nhau, phá khuấy nhau mà chơi.
 Nước lả ― nên hồ. Đặt chuyện không có, thêu dệt, làm cho sinh việc.
 Đùa bếp ― nồi bung. Đùa nhỏ nói to, khuấy trộn không phì, không đều, chỉ nghĩa là hụt hạt làm không thâu.


Khuânn. Dọn đi, đem đi, khiêng gánh đi.
 ―đi. Id.
 ―đồ. Dọn đồ đi, khiêng gánh đồ đi: Kẻ cướp khuân hết đồ đi.
 ―tiền. Dọn tiền đi, lấy tiền mà đem đi nơi khác.
 ―gạo. Lấy gạo mà dời đi.


Khuẩnc. Nghèo khổ, khốn đốn, lúng túng.
 ―bức. Lúng túng nhiều bề.
 Vận―. Vận gian nan, vận nghèo.
 Nhà―. Nhà nghèo cực.
 ―việc nhà. Lúng túng việc nhà.
 Nói―. Nói chuyện lúng túng, nói vặt hay là nói chuyện không đáng nói.Nghèo lắm hay nói khuẩn.


Khuângn. Tiếng trợ từ.
冰  |   Bâng―. Bộ áy náy, buồn bả, bộ thương nhớ.
 Bâng—sầu thúc khôn ngăn lụy. Thương nhớ buồn rầu, phải sa nước mắt.


Khuấtc. Go, che, áng, bỏ qua, không ngó thấy.
 ―lấp. Che áng, bỏ đi, quên đi.
 ―đi. Mắc che áng không ngó thấy, quên đi.
 ―mặt. Không có mặt, mất đi, chết: Người khuất mặt, chỉ nghĩa là người đã chết rồi, hay là thân quỉ.
 ―mắt. Con mắt không ngó thấy, hoặc bị che áng.
 ―con mắt ― tấm lòng. Con mắt không còn ngó thấy, thì không còn thương nhớ.(thường nói về người chết).
 ―gió. Mắc áng, không có gió.
 ―bóng. Mắc bóng áng.
 ―vách. Mắc vách che.
 Lẫn―. Hay lú lẫn, hay quên.
 Che―. Che áng, không còn ngó thấy.
 Chịu―. Chịu thua thiệt, chịu hiếp đáp.
能  |  然 後 能 伸  Năng ― nhiên hậu năng thân. Hay nhịn nhục, chịu thua vậy sau mới được thong dong, thơ thới.
 Chôn cho―. Chôn xuống cho sau đừng để bày ra.
 Để cho―. Để cho kín, đừng cho kẻ khác ngó thấy.
 Làm―. Làm ngang một mình; làm lén; ?go ngặt.
 ―khúc. Quang co, éo le, nhiều nổi.
 Lời—khúc. Lời nói ngụ ý khó hiểu.
 ―tịch. Kín đáo, không ai ngó thấy.


Khúcc. Vạy, từ đoạn, từ khoản, có ?có lóng.
 ―đẵn. Có nhiều chìu, nhiều lóng lớn ?không đều.
 ―khiều. id.
 ―mắt. Mắt mổ, có nhiều đoạn nhiều mắt.Chuyện khúc mắt thì là chuyện rất khó gở; người khúc mắt thì là người thiểm thước.
 ―cây. Một đoạn cây, một cái cây.
 ―gỗ. Một đoạn gỗ, một lóng gỗ.Trơ ?như khúc gỗ, chỉ nghĩa là trơ ?không máy động, không nói đi nói lại, không biết gì, (nói chung cả người vật).
 ―sóng. Một chặng ?, chẳng kỳ ?ngay.


 ― đầu
 ― đuôi
 ― giữa

Đoạn đầu, đoạn giữa, đoạn đuôi. Ấy là hình thế cây mía chặt làm ba khúc.
 ―thịt. Một cục thịt, một miếng thịt lớn.
 ―cá. Một khúc các, một phần con cá đã cắt ra.
 Chướng―. Nghịch tự, ngang chướng, không thuận bề nào.Sinh chướng có khúc.
 Uốn―. Uốn éo làm ra từ khúc, từ đoạn.(thường nói về rắn).
 Uất―. Quanh co, go ngặt.
 Làm―. Làm hiểm, làm bức nhau, làm ngật cho nhau.
入 江 隨  |  入 家 隨 俗  Nhập giang tùy ― nhập gia tùy tục. Vào trong sống phải tùy theo đường quanh co nó, vào nhà ai cũng phải tùy theo thói phép nhà.
 Chặt―. Chặt ra, phàn ra nhiều khúc, nhiều đoạn.
 ―quanh. Lôi quanh (thường nói về sông rạch).
 ―dài. Chằng ngay thẳng mà dài, (thường nói về sông).
 ―khác. Từ đoạn, từ khoản, cũng hiểu là hiểm gắt.
 Ho ― khắc. (coi chữ khắc).
 Đi tắt―. Đi tắt, không giữ theo đàng phải đi.
 Làm tắt―. Làm tắt ngang, không giữ theo mực phải làm.
 ―thủ. Một đoạn cây lớn, có chìu giống cái kiên chỏ, thường dùng mà làm đà mũi đà lái ghe thuyền.
 Đầu đi ― chuyển. Trước đi tới, sau cũng phải nối theo, đường như con rắn bò, đầu tới mình phải tới.
 ―đột. Công dời bếp, công khó nhọc.
 ―nói. Chuyện khó nhọc, công khó nhọc.
 ―khổ. Cực khổ, khó nhọc.
 Oan―. Oan ức, tức tối.
 ―ý. Chìu theo ý; a dua.
 Lý―. Tình tự, chuyện lòng: Đủ đều lý khúc ân cần.
 Hủy―. Chịu uốn, làm theo ??, hết lòng lo lắng.
 Thủng―. Sưng lên từ chặng, cũng là mộ chứng bịnh nặng.
 Có―. Có nhiều chặng, có nhiều khúc dẫn.
 Thần―. Vị thuốc khai vị tần thực, chính là nhiều thứ thuốc đâm nát, in ra từ miếng vuông vuông.
 Từ―. Phân ra từ đoạn, từ chặng.
 Đứt―. Đứt đoạn, không liên tiếp.
 Đi đứt―. Đi cách khoản, không liền lối.
 ―trực. Đều ngay, sự vạy; quấy phải.
 |  盡 人 情  ― tận nhơn tình. Chìu hết lòng người: hết lòng, hết ý.
傷 弓 之 鳥 驚  |  木  Thương cung chi điểu kinh ― mộc. Chim bị cung bắn rồi, thấy cây cong cong liền sợ hãi.Hãi kinh việc trước.


Khuyc. nMích, thiếu, tổn hại; dải kết có vòng vừa gài nút áo.
 ―khuyết. Thiếu thốn, hao mòn.
 ―không. Phá tán, làm mất của kho, (nói về quan lại).
 Thọ―. Chịu thua thiệt.
 ―áo. Dải gài nút áo.
 Tra―. Tra dải gài nút áo.
 Đơm ― nút. Tra dải gài, cùng dải nút.


Khuian. Quá canh, đêm tối.
 Đêm―. Id.
 Canh―. Id.
 ―lơ. (-lắc).Quá nhiều canh, khuia lắm.
 ―khoắt. id.
 ―sớm. Tối sớm.
 ―sáng. Id.
 Thức―. Thức quá canh.
 Thức—dậy sớm. Thức quá canh, dậy hỏi chưa sang; nong nả việc làm ăn.
 Còn―. Còn trong đêm tối, trời chưa sang.


Khuiếcn. Cái vòng nhỏ, thắt bằng mây tre, vv.
 Cái―. Id.
 Thắt―. Thắt vòng nhỏ ấy vào chỗ nào.


Khuyênc. Dạy bảo, làm cho phấn chấn, an ủi.
 ―bảo hoặc ―biểu. id.
 ―lơn. Id.
 ―nhủ. Id.

 ―răn hoặc răn―. Răn dạy làm cho phải sợ, phải chừa.
 ―dạy. Dạy dỗ, an ủi.
 ―thiện. id.
 ―mời. Thỉnh mời.
 ―dụ. Dạy dỗ, khuyên nhủ.
 ―điểm. Chấm vòng làm ra dấu khen; khen.
 ―tăng. Không đáng khuyên mà cũng khuyên, ấy là khuyên vị mặt, khuyên lấy lòng.(nói về sự chấm vở cho học trò).


Khuyếnc. Khuyên, dạy.
 |  善 懲 惡  ― thiện trừng ác. Khuyên việc lành, răn việc dữ; khuyên làm lành, răn phải lánh dữ.
 ―giáo. Xin ăn, xin tiền bố thí; cũng là khuyên dạy, giục con người làm lành.
普  Phổ―. Xin bố thí, xin người ta làm phước.


Khuyểnc. Chó, muông.
 Loài ― súc. Loài lục súc; loài hèn mạt.
 |  守 夜  ― thủ dạ. Chó giữ đêm; chó có tài giữ nhà ban đêm.


Khuyếtc. Thốn thiếu, mẻ mòn, hê hùng.
 Khiêm―. Thốn thiếu, phải vay mượn, phải mắc nợ.
 Khuy―. Mòn mẻ, hao mòn.
 ―hẩm. Sủng xuống, sụp xuống, không bằng mặt.
 ―vào. Sụp vào, mẻ sứt thâu vào phía trong.
 ―xuống. Sụp xuống, hủng xuống.
 Trăng―. Trăng không còn nguyên mặt, thiếu một góc, hoặc thiếu nửa mặt.
 ―vị. Chỗ hở, trống chỗ, thiếu người, (thường nói về chức quan).
 Chỗ―. Id.
 Không có chỗ―. Đâu đâu đã có người trám, không hở chỗ nào.
 ―mặt. Mặt không đầy, mặt sủng xuống; thiếu mặt.
 ―danh. Thiếu tên, sót tên, không có tên.
 ―số. Thiếu số, không đủ số.
 ―ngạch. Thiếu ngạch, không đủ ngạch.
 ―lược. Thốn thiếu, ước lược, sơ sài.
 Giãn―. Thưa thớt, tâm thường, dễ dàng (tiếng phân biệt các địa phận phủ, huyện: địa phận ít dân, ít việc quan kêu là giãn khuyết; địa phận nhiều dân giặng việc quan, kêu là yêu khuyết).
 Yêu―. Thốn thiếu lắm, có nhiều việc dùng (coi nghĩa trên nầy).
 Bổ―. Bỏ chỗ thiếu, để dành mà đền vào cái thiếu.
列  |   Liệt―. Thần chớp, thần hay sấm chớp.


Khuinhc. nNghiêng, xiên.
 |  盖  ―cái. Nghiêng dù, nghiêng nón.
 Cái―. Đồ dùng có hai vê, giống cái kềm, thường để mà vẽ vòng tròn.
 ―hẩm. Nghiêng đổ, suy sụp.
 ―tay. Chỗ đấu kiên chỗ.


Khuínhn.
 ―khoan. Vui mầng, bày cuộc vui mầng.


Khuỉnhc. Một khoán, một đoạn; (coi chữ khoảnh).
 Một―. Id.
 ―đất. Một miếng đất.
 ―ruộng. Một miếng ruộng.


Khumn. Cong quanh, co rùn.
 Lum―. Bộ cong lưng, lòm khòm.
 ― ―. Bộ co rùn, lom khom, không ?thẳng.
 ―lưng. Cong lưng, khòm lưng, rùn lưng.


Khúmn. Đồng nghĩa với chữ khóm.
 Lúm―. Từ chòm từ khóm, có nhiều ?.
 Chùm―. Có chòm có khúm.
 Từ―. Từ chòm.
 ―rụm. Bộ già cả quá.Già khúm rụm.
 Giòn―. Giòn lắm, giòn khớu.


Khungc. Vị thuốc.
 Xuyên―. Loài củ, rễ có mùi thơm, vị thuốc trị chứng nhức đầu cùng trục ứ huyết.
 Củ―. Củ u nán, đầu khúc ruột cùng; đầu cái bàn trường tục gọi là đom; (tiếng rất thô tục).


Khungc. Trời.
 Huyền―. Một vầng lớn khum khum mà xanh đen.Id.
 ―long. Cao rrongj như bầu trời.


Khùngn. Lỡ dại lỡ khôn, không thật tính, cuồng trí.
 ―ngộ. id.
 ―khịu. id.
 Khật―. Id.
 ― ―. Gần như điên dại.
 Nói―. Nói điên, nói dại, nói phi lý.
 Làm―. Làm điên dại, làm chuyện không trí.
 Buôn―. Buôn bán điên dại, không biết tính lời, tính lỗ; ấy là mua quan tám, bán quan tư.Buôn khùng bán ngộ.


Khủngc. E, sợ.
 ―cụ. id.
 Kinh―. Sợ hãi, thất kinh.
 ―khiếp. Sợ hãi lắm, không dám cục cựa.
 ―khiển. (coi chữ khiển).


Khứngc. (Coi chữ khấng).
 ―chịu. Ưng chịu, dành.
 ―hứa. Chịu cho, đành cho, hứa cho.
 ―gả. Đành gả.
 ―nói. Đành nói, chịu nói.
 ―tiếng. Hứa tiếng, ưng chịu.


Khừngn. Bộ ngơ ngẩn, không biết gì.
 Lừng―. Id.
 Bọ lừng―. Id.


Khửngn. Tiếng trợ từ.
 Khớ―. Ngơ ngẩn, dại dột, chưa hiểu biết sự gì.


Khựngn. Ngẩn ngơ, sửng sốt.
 ―đi. Id.Ban đầu nó chối, sau hỏi thét, nó khựng đi.


Khướcc. Duồng, bỏ.
 ―đi. Chê bỏ, bát đi, không thèm chịu lấy.
 Nói―. Nói bát đi, nói mở ra.
 ―kháo. Ráo rể, sạch lời nói, khôn ngoan.(Cha mẹ muốn cho con lớn lên ăn nói khước kháo, thì khi móc miếng thường lấy một nhành bông thấm nước mà đưa qua miệng đứa con nít, hoặc cho nó ăn thịt cọp, v.v) (Coi chữ kháo).


Khướcc. Chơn.
 ―giá. Tiềng chở quá giang.
 ―khi. Chứng bệnh nhức chơn, sưng chơn.
 Lưỡng―. Lưng chưng, lỡ dở; không xuôi bề nào.


𢵱 Khươin. Lấy móng tay hoặc lấy vật chi mà khều mà vạch ra; gạy dâu.
 ―ra. Id.
 ―việc. Gạy việc, bày nói chuyện gì, chỉ chọc, làm cho hay biết chuyện gì.


𩿨 Khướun. Sắc xám đỏ, sắc bùn bùn.
 Chim―. Tên chim hay hót, người ta hay nuôi chơi, đất Bắc-kỳ có nhiều, (về loại chim sáo).
 Ngựa―. Ngựa sắt đỏ hùn hùn.
 ―sọ. Cắt cứa làm cho ngó thấy sọ (tiếng đe loi).


Khuônn. Cách kiểu, cái rập, đồ dùng mà rập, mà đúc.
 ―rập. id.
 ―phép. Rập rang, lễ phép.
 Có ― có phép. Có lễ phép, (tiếng khen).
 In―. Giống in một kiểu, giống lắm.
 Đúc―. Id.
 Lột―. Id.Thằng nhỏ giống cha nó lột khuông.


Khuôngn. Cái bao chung quanh hoặc vuông, hoặc tròn, đồ cuộc, hình thế gì.
 ―tuồng. Cả đồ cuộc, hình thế bày ra, cả và bộ, (tiếng hiểu chung).Ráp khuông tuồng một cái nhà.
 ―viên. Cả hình thể, cả cuộc gì tròn tròn.
 ―biển. Vành tấm biển, hoặc vuông hoặc tròn.
 ―ảnh. Vành tượng ảnh.
 ―bếp. Ván khép vuông vuông, trong đổ đất để làm cái bếp nấu ăn.
 ―cữa. Cây làm vành bao cái cữa.
 ―bạo. Khuông lớn bao ngoài cái cữa.
 ―sơ. Id.
 ―lót. Khuông nhỏ bao phủ lấy cái cữa.
 ―lồng. Khuông bàn nhận hai bên cái cữa.
 ―xanh. Bầu trời, trời.
 ―phò. Vùa giúp:khuông phò việc nước nhà.
 Vô―. Nhận vào khuông, ráp khuông tuồng.
 Nhận―. Id.


𢬤 Khuốngn. Làm cho nổi tiếng.
 Khua―. Khua động, làm cho động chạm, (thường nói về đồ sành).
 ―miệng. Khua miệng, sao miệng, nói thốt, không biết giữ miệng.
 ―nhau. Dức lác, rầy rà cùng nhau.


Khươngc. (Khang) An lành, thơ thới, tiếng trợ từ.
 An―. An lành.
 Lương―. Không xuôi bề nào: Tính việc lương khương.
 Bình―. Tên xứ (nay thuộc Bình-định).
 ―khíu. (Coi chữ khíu).


Kin. Hàng dệt bằng lông chiên trừu mà to.
 ―nỉ. Kêu chung hai món hàng dệt bằng lông chiên trừu, ki to, nỉ nhuyễn.


𥳽 Kin. Đồ đương bằng tre, mây, thường dùng mà xúc đất, hốt rác.
 Giơ―. Không được chi hết, chỉ có ki không.


Kịc. Cỡi ngựa.
 ―mã. Id.
 Lính―. Lính cỡi ngựa.
 Mã―. Id.
 Phi―. Tước quan võ.
 ―biều. Cỡi ngựa đua.


Kịc. Kiêng cữ; xung khắc, không ưa.
 Húy―. Kiêng cữ.
 Cấm―. Mắc phép cấm cữ, có phép cầm ?.Ngày cấm kị.
 ―khắc. Xung khắc, không hạp, không ưa.
 ―nhau. Khắc nhau, không hạp nhau.
 ―lạp. Giỗ quải, dụng đồ săn bắn mà quải ?.
 Giỗ―. Id.
 ―cơm. Id.
 Ngày―. Ngày kiên cữ, ngày quải giỗ.
 Ngoạt―. Các ngày kiêng cữ trong tháng.
 ―sương. Phải cữ mù sương không ?mù sương.
 ―gió. Phải cữ gió, không nên ra ?không ưa gió.
 ―mưa nắng. Không chịu mưa nắng; ?giữ cho khỏi mưa nắng.
 ―thiết khi. Không ưa đồ sắt, không ?dùng đồ sắt.
 Đại―. Xung khắc nhau lắm, không ưa ?nào.Đại kị thịt cọp.
 Tôi―. Id.


c. Nhớ, biên, ghi.
 Biên―. Biên ra, chép ra cho nhớ.
 ―chú. Id.
 ―chép. Id.
 Thủ―. Tay mình ghi dấu làm chứng ?tên mình.
 Bút―. Viết, ghi.
 Tự―. Mình viết tên mình, ghi lấy tên mình.
 ―tên. Đề tên.
 ―danh. Ghi tên , biên tên.
 ―chỉ. Ghi tên, điểm chỉ, cũng là tiếng ?hiểu là ký tên.
 Sử―. Sách biên chép các việc lớn trong một nước, truyện riêng nước ?.
 Lễ―. Sách biên dạy các việc lễ phép.
 Sấm―. Sách biên chuyện cổ tích, để lại lời răn dạy, cũng kêu là sách ?sách đạo.
 Thơ―. Kể lãnh việc biên chép, làm thơ ?làm việc giấy.


 ―lục. id.(Cũng là chức quan văn hay việc binh danh thuở trước).
 ―thất. Kể lãnh việc biên chép riêng cho ai.
 ―sự. Biên kể chuyện gì.
 Tịch―. Tịch phong, ??gia tài.
 Kềm―. Con dấu nhỏ, con dấu đóng kềm.
圖  |   Đồ―. Con dấu, (thường dùng theo việc buôn bán) cũng gọi là đồ chương.
 Cường―. Hay nhớ dai.
 Bà―. Tên núi ở về địa phận Phước-tuy, (Biên-hòa).


c. Gởi, hủy thác, giao cho.
 ―tại. Gởi tại đâu, để tại chỗ nào.
 ―chú. Id.
 ―cho. Gởi cho, giao cho.
 ―thác. Id.
桑  |  生  Tang—sinh. Chành gởi đóng cây dâu.
生  |  死 歸  Sinh ― tử quí. Sống gởi thác về, sông như gởi, thác như về.
 ―neo. Ăn neo, bắt neo, neo găm xuống đất.
 ―cốc. Tiếng kêu giòn như tiếng gõ cây, gõ mõ.Giọi đầu ký cốc.
 ―vào. Ăn vào, khấn vào.


c. Đã,.
 ―vãng. Đã qua , việc đã qua.
不 追  |  往  Bất truy ― vãng. Chẳng nhắc việc đã qua, (thường nói về chuyện lầm lỗi.).
 |  歸 三 尺 土 難 保 百 年 墳  ― qui tam xích thổ, nan bảo bá niên phần. Đã về ba tấc đất khó giữ mồ trăm năm, ấy là kiếp chết, kiếp hết.


c. Ngựa chạy hay.
 Dung vô―. Cỡi ngựa chạy mau.


c. Lạ, khác thường.
 ―dị. id.
 ―cục. id.
 Lạ―. Id.
 ―cú. Id.
 ―tài. Tài lạ, hay giỏi phi thường.
 ―nhơn. Người phi thường.
 ―sự. Sự lạ, sự phi thường, việc phi thường.
 Cao―. Cao xa, lạ thường: Bài vở cao kì; ăn nói cao kì.
 Cầu―. Cầu cao (Coi chữ cầu).
 Truyền―. Tên sách nói chuyện dị thường, (như chuyện yêu ma.).
 Chuyện―. Chuyện lạ lùng.


c. Hẹn, hạn bao lâu.
 ―khác. Ngày giờ, định ngày giờ.
 Một―. Một khi, một lần.
 ―xưa. Ngày xưa.
 ―trước. Ngày trước, lúc trước, hỏi trước.
 ―sau. Lúc sau, lần sau.
 ―hẹn. (coi chữ hẹn).
 Tryến―. Hẹn lại, xin tryến lại.
 Định―. Định ngày tháng.
 Đến―. Đến ngày tháng, đến khi đã hẹn.
 Tới―. Id.
 Quá―. Quá ngày tháng đã hẹn.
愆  |   Khiên―. Lỗi kì hẹn.
 Mãn―. Mãn ngày tháng.
 Cập―. Kịp ngày tháng.
 Nhằm―. Nhằm thuở, nhằm lúc hẹn.
 Cấp―. Gấp quá.
 ―ngày. Hẹn ngày, định ngày.
 ―cho. Hạn cho, định hạn cho: Kì cho ba bữa.
 ―nợ. Hẹn chừng nào sẽ trả nợ.
 Bất―. Chẳng hạn, chẳng lựa, chẳng phân biệt.
 Chẳng―. Id.
 Chẳng—ai. Chẳng phân biệt là ai.
 Chẳng—khi nào. Chẳng lựa khi nào, chừng nào cũng được.
 Thỉnh―. Lễ trình giờ cho họ trai vào nhà gái.
 ―trống. Đánh trống cho biết chừng phải thôi, phải bài việc gì.
 ―binh. Ra hiệu lệnh cho binh đứng lại.
 Nói ca―. Nói lâu lắc, chậm chạp.
 Làm ca―. Làm lâu lắc, kéo dài ra.
 ―thi. Ngày tháng định cho học trò thi.
 Trả―. Phân ra nhiều kì mà trả, (nói về nợ).
 |  頣  ― hi. Một trăm tuổi.


c. Thừa, tiếng chỉ người, chỉ sự, một mình ít dùng.
 ― dư. Còn lại bao nhiêu, còn các cái khác. Có một mình nó là giỏi, kì dư đều dở cả.
 ― thật. Vốn thật, thật sự.
 ― trung. Tại trong, chính ở trong, ở giữa.
祿 在  |  中  Lộc tại ― trung. Phần nhở ở giữa, ở thừa trong. Học giả lộc tại kì trung, có học thì lộc ở trong sự học.
各 司  |  事  Các tư ― sự. Mỗi người đều hay lấy việc mình.
土 爾  |   Thổ nhĩ ―. Tên nước lớn ở giáp phương Tây, phương Đông, cùng phương Nam, (nói theo tiếng Trung-quốc).
出  |  不 意  Xuất ― bất ý. Lừa người vô ý, (mà làm sự gì).


Kỳc. Muông kỳ, thú có nhơn, chính là con đực, lân là con cái.
 ― Lân. (gọi chung).Sách Trung-quốc nói là một vật trong tứ linh, chính là loài thú có nhơn, có một sừng ở trước trán, không đạp cổ tươi, không hại vật sống.
 ― ký. Tên ngựa hay.
 ― đà. (Coi chữ đà).
 ― lân kiệt. Loại mủ cây, màu đỏ, kêu là huyết kiệt, vị thuốc trị chứng đau tim phổi.


Kỳn. Lấy tay chà rửa cho sạch.
 ― mài. Chà mài cho sạch.
 ― cọt. id.
 ― mình. Lấy tay chà rửa cho sạch mình.
 ― chơn
 ― tay

Đánh rửa, làm cho sạch đất nơi chơn tay.


Kỳc. Thứ cây thơm, người ta nói là vật sinh ra trong mình cây khác, nhứt là trong mình cây gió, người phương Đông lấy làm quí bán.
 ― nam. id.
 ― hồ ban. Thứ kỳ có xen chỉ trăng.
 ― hồ qua. id.


Kỳc. Cờ, cuộc chơi.
 ― tử. Con cờ.
 ― bàn. Bàn cờ.


c. Cờ.
軍 牙  |   Quân nha ―. Quân cầm cờ.
 Tổng ―. Kẻ cầm cờ, làm hiệu lệnh.
 Đại ―. Cờ lớn.
 Hồng ―. Cờ điều.
 Hoa ―. Cờ nhiều sắc, thường hiểu là sắc cờ nước Nhựt-nhĩ-mạn, hoặc chỉ ngựa nước ấy.
旌  |   Sanh ―. Tiếng đôi cũng là cờ.
 ― con cá. Cờ con cá nghĩa là cái ví trên lưng nó.
 ― son. Tên xứ thuộc hạt Tân-an.


Kỳc. Đất kinh thành, chỗ vua ở.
 Kinh ―. id.
 ― nội hầu. Tước phong cho các quan lớn.
 ― ngoại hầu. id.


Kỳc. Loài cây cỏ.
 ― lão. Kẻ già cả, hương chức tuổi cao tài lớn.
 Huinh ―. Loài cây cỏ, rễ nó vàng, vị thuốc bổ cùng làm cho ráo mồ hôi; rễ cây váy.


Kỳc. Thần đất.
 Thần ―. Thần trời, thần đất.
 Thiên thần địa ―. id.


Kỳc. Cầu.
 Cầu ―. id.
 ― đảo. Cầu xin cho được sự gì.
 ― yên. Cầu cho yên; lễ cầu cho yên trong làng xóm.

 ― phước. Cầu cho được phước.
 ― thần. Cầu thần bảo hộ.
 ― thần bái xả. Làm lễ xin thần trời thần đất bảo hộ.


Kỳc. Nhánh, đâm nhánh, có nhiều chỉa.
 Tam ―. Chỗ có ba nhánh, ba ngả: Tam kỳ lộ.
 Đồn tam ―. Đồn cũ Annam lập tại Rạch-dơi, ngay ngả ba Xóm-quán.
 ― sơn. Tên chỗ ông Văn-vương dấy nghiệp làm vua, ở bên Trung-quốc.
 ― châu. id.
 ― bá. Tên ông tổ thầy thuốc, sinh thời Tam-hoàng.


Kỳc. Cõi, cuộc đất ngàn dặm.
 Tứ ―. Bốn cõi trong nước Annam là tả kỳ, hữu kỳ, nam kỳ, bắc kỳ. Tả kỳ là Quảng-nam, Quảng-ngãi, Bình-định, Phú-an, Khánh-hòa, Bình-thuận; hữu kỳ là Quảng-bình, Quảng-trị, Hà-tịnh, Nghệ-an, Thanh-hóa; bắc kỳ là 12 tỉnh ngoài Bắc, nam kỳ là 6 tỉnh trong Đồng-nai.


Kỉc. nMối giềng, truyện biên ký, sự tích xưa sau; một vòng 12 năm; tuổi tác; ý chí; chín chắn.
 Ngoại ―. Sách ngoài, sách kể truyện nhiều đời mà là của người ta làm riêng.
 Cang ―. Giềng mối nước nhà.
 ― cang. Giềng mối nước nhà.
 |  級  ― cấp. Tầng bậc, phẩm cấp.
 ― cang. Ý chí, chín chắn.
 ― lưỡng. id.
 ― lỳ. Bộ siêng năng, Kì lỳ làm hoài.
 Bề trên ở chẳng ― cang, cho nên bề dưới làm đàng mây mưa. Kẻ bề trên ở quấy không giữ phép, thì kẻ bề dưới cũng bắt chước theo. Thượng bất chánh, hạ tắc loạn.
 Ăn ― no dai. Ăn thật tình chắc bụng, thì lâu đói, chỉ nghĩa là cứ mực thiệt, đừng làm dối thì sẽ được bền bỉ lâu dài.
 Ăn no ngủ ―. Tiếng mắng đứa làm biếng, biết có một sự ăn ngủ.
 Công ―. Kép công, chín chắn.
 Niên ―. Tuổi tác.
年 高  |  長  Niên cao ― trưởng. Tuổi cao tác lớn, cũng hiểu là lớn tuổi mà thôi.
 Kính ―. Thường hiểu là kẻ coi việc buôn bán.
賀  |   Xá ―. Ki ni đó giăng ngang trên mày cữa, chính là đồ trần thiết trong lúc làm lễ vui mầng.(Tiếng khách).


Kỉc. Ghế; đồ đóng bằng cây bốn phía có thành cơi lên, thường dùng mà đựng đồ trà, nghĩa là ve chén uống trà, hoặc đựng mứt chắm.
 ― trà. Đồ đựng ve chén uống trà.
 ― mứt. Đồ đựng mứt.
 ― cần. Đồ đóng thế ấy mà có cần xa cừ.
 Trường ―. Ghế dài; kì dài.
 Ghế trường ―. Ghế luông, ghế dài.
 ― trệt. Kì không thành; ghế ngựa dài.


Kỉc. Chữ thứ sáu trong thập can; mình.
 Tư ―. Tư riêng, phần mình, tự mình.
 ― thân. Vì bổn thân ở giữa cửu tộc: trên có cao, tăng, tổ, khảo, dưới có tử, tôn, tăng, huyên.
 ― phần. Phần mình.
愛 人 如  |   Ái nhơn như ―. Yêu người như mình.
 Năm ― tị. Số kể năm trong sáu con giáp.
惡 人 勝  |   Ố nhơn thắng ―. Ghét người hơn mình, ấy là bịnh tật đố.
反 求 諸  |   Phản cầu chư ―. Trở tìm nơi mình, việc nên hư mình phải hỏi nơi mình.
 Đát ―. Vợ yêu vua Trụ.


Kỉc. Mấy, bao nhiêu.
 ― hà. id.
 ― đa. id.
 ― thì. Bao giờ.
 Vô ―. Không có bao nhiêu.
 ― thứ. Mấy lần.
 ― phiên. Mấy phen.


Kian. Tiếng chỉ người vật khác, ở xa, ở chỗ khác, đối với tiếng này, tiếng đây.
 Người ―. id.
 Vật ―. id.
 Đàng ―. Đàng ở phía khác.
 Bên ―. Bên phía khác.
 Nơi ―. Nơi ở phía khác.
 Chỗ ―. id.
 Hôm ―. Hôm đã qua rồi, cách bữa qua.
 Bữa ―. Ngày mốt, cách bữa mai, cũng hiểu là ngày cách bữa qua.
 Ngày ―. Ngày nào đó, (tiếng chỉ trồng).
 Khi ―. Khi nào đó, (chỉ trồng).
 Năm ―. Năm trước, năm cách năm rồi.
 Xưa ―. Thuở xưa.
 Chú ―. Chú nào đó, (tiếng kêu người mình không biết tên).
 Anh ―. Anh nào đó.id.
 Thằng ―. Thằng nào đó.id.
 Chuyện ―. Chuyện khác, không phải là chuyện này.
 Việc ―. Việc khác.
 ― nọ hoặc nọ ―. Này khác, thế này thế khác.
 ― đây. Đó đây.
 Làm thế ―. Làm thế đó, thế nớ.
 ― kìa. Tiếng chỉ người vật ở chỗ nào xa xa.
 Chẳng ―. Chẳng kiêng, chẳng sợ, (tiếng tục).


Kìan. Tiếng chỉ trỏ, chỉ người vật ở xa.
 ― ―. Đó đó, (ở trước mắt).
 ― nó. Ấy nó đó.
 Kia ―. Đó ấy, (tiếng chỉ chỗ không xa gì).
 Bữa ―. Cách ngày mốt, cũng có khi hiểu là cách ba bữa trước. Bữa kia, bữa kìa: cách ba bốn bữa.


Kíac. Con (nói theo tiếng Triều-châu).
唐 人  |   Tần năng ―. Con khách.


Kíchc. nĐánh.
攻  |   Công ―. Đánh phá; hay làm hại: thuốc công kích.
 |  柝  ― thác. Đánh mô.
 ― cổ. Đánh trống; xinh lắm, khéo lắm. Khéo kích cổ.
游  |   Du ―. Tước quan võ.
 |  刺  ― thích. Đánh đâm.
以 蛋  |  石  Dỉ noản ― thạch. Lấy trứng chọi đá, chẳng có sức chi mà chống nổi.
目  |   Mục ―. Con mắt mình ngó thấy.


Kíchn. Thân áo, be ngang thân áo.
 ― tấc. id.
 Rộng ―
 Hẹp ―

Thân áo rộng, hẹp thế nào.


Kíchc. Loại giáo mác.
 Kiếm ―. Gươm giáo.
巴  Ba ―. Loại củ rễ, vị thuốc bổ.
 Đại ―. Vị thuốc.


Kịch. (Kệch.) c. Thô thác, nặng nề, trò bội.
 ― cợm. Thô kệch; to tác.
 Người ―. Người thô thác.
 ― người. Tướng người thô thác, không được thanh cảnh.
 Quê ―. Quê mùa, không biết lễ phép.
 Đồ ―. Đồ làm to kiểu, không thanh.
 ― bệnh. Bệnh nặng.
 Lịch ―. Tiếng khua động vân vân.
 Cục ―. id.
 Kêu cái ―. Tiếng khua động nặng, nghe to một lần.
 Diễn ―. Làm trò, hát bội.
 Tác ―. id.


Kiêmc. Gồm, chung.
 ― nhiều việc. Lãnh nhiều việc một lượt.
 ― lãnh. id.
 ― chức. Lãnh nhiều chức một lượt.
 ― cả việc văn việc võ. Lãnh cả việc văn việc võ.
 |  程  ― trình. Đi xấp, xấp đàng đi.


Kiệmc. Dè dặt, không chời lở.
 ― ước. id.
 Cần ―. id.
 Tiết ―. id.


Kiếmc. n. Gươm; tìm tòi, cầu cho được.

 Bửu ―. Gươm báu, gươm via, gươm vua.
 Song ―. Gươm đôi, hai tay cầm hai cây.
 Độc ―. Gươm vắn, gươm chiếc, đồ tùy thân.
 Thơ ―. Gươm sách, đồ ngoạn hảo, đồ chưng ra mà chơi, như đồ thủ quyển.
 Tìm ― hoặc ― tìm. Đi đứng, lo lắng, lục lạo, hỏi han mà tìm cho được.
 ― chác. Tìm kiếm, xin xỏ.
 ― ăn. Đi xin ăn; lập thế tìm tòi cho có mà ăn.
 ― phương
 ― thế

Lo tìm cho được phương thế gì; cầu cho được phương thế gì.
 ― chồng
 ― vợ

Đi tìm, đi chọn người xứng đáng mà làm vợ chồng; vợ mất hoặc chồng mất mà đi tìm.
 ― tiền. Lo tìm cho có tiền, làm cho ra đồng tiền; đi giạy tiền.


Kiểmc. Xét.
 ― điểm. Xem xét, coi đi coi lại.
 ― sát. id.
 Tra ―. id.
 ― soạn. Sửa soạn, coi đi coi lại cho kỹ.
 ― bình. Xét bình, tra điểm quân bình.
 |  討  ― thảo. Chức coi việc kiểm điểm tại viện Hàn lâm, kêu là Hàn lâm kiểm thảo.
巡  |   Tuần ―. Chức nhỏ lãnh việc đi xem xét, nhứt là về việc quan thuế.


Kiểmc. Loài cây cổ, có thứ trắng thứ tía, vị thuốc bổ, tánh mát mẻ.
稀  |   Hi ―. id.
白  |   Bạch ―. id.


Kiênc. Bền, chắc, làm cho bền chắc.
 ― cố. Bền vững, chắc chắn.
 ― hào. id.
 ― tâm. Bền lòng, vững lòng.
 ― trinh. Một lòng trinh tiết.


Kiênc.
 |  緻  ― trí. Ràng rịt, sửa sang cho chắc chắn. Kiên trí ghe thuyền.


Kiênc. Vai.
 |  挑  ― khiêu. Khiêng vai, kẻ làm nghề khiêng gánh, (phải có nhiều người).
 Vân ―. Vải lụa cắt như nuộc mây kết theo cổ áo. Áo vân kiện thì là áo quân lính.


Kiệnc. Mạnh; thưa thốt, kêu xin phép làng nước phân xử chuyện gì.
壯  |   Tráng ―. Mạnh mẽ.
剛  |   Cang ―. Vững vàng.
 |  訟  ― tụng. Hay kiện cáo, tranh giành.
 ― cáo. Thưa thốt.
 ― thưa. id.
 Thưa ―. id.
 ― giành. Thưa thốt mà giành vật gì: Kiện giành gia tài.
 Đi ―. Đi thưa chuyện chi.
 ― nài. Cáo nài, xin tra hỏi cho tường tất; kiện xeo nạy.
 Thầy ―. Người lãnh việc đối nại, thưa kiện thế cho ai; ăn nói trả treo, chống báng, không hay nghe lời dạy biểu: Thầy kiện thầy cáo.
 Đoàn ―. Đoàn định lẽ ngay gian, phải quấy trong vụ kiện thưa.
 Xử ―. Phân xử việc người ta thưa kiện.
 Đặng ― hoặc được ―. Kiện được việc.
 Ăn ―. id.
 Thất ―. Bị xử thất, không được kiện.
 Mất ―. id.
 Thua ―. id.
 Đặng ― như sọ trâu khô, mất ― như mồ mả chết. Tiếng khuyên con người phải cho hòa hảo, chớ khá kiện thưa nhau; là vì Thớt trên mòn, thớt dưới cũng mòn.
 ― đất
 ― ruộng

Kiện thưa về việc đất ruộng.
 ― gia tài. Cũng là kiện giành gia tài, tranh giành gia tài.


Kiệnc. Tiếng kêu kể vật, dùng như tiếng cái.
 Nhứt ―. Một cái.
 Vật ―. Đồ dùng, các vật để mà dùng.
 Sự ―. Sự nầy, vật kia.

Kiếnc. Thấy, ngó thấy.
 ― văn. Thấy nghe; đều mình nghe thấy.
 ― thức. Kẻ học hành giỏi, thấy biết được nhiều.
 Ý ―. Ý nghĩ, ý tứ, sự mình nghĩ ra.
 Sở ―. Đều mình ngó thấy, sự mình thấy biết.
 |  不 取 而 尋 千 里  ― bất thủ nhi tầm thiên lý. Thấy chẳng lấy mà tìm ngàn dặm.Có câu nôm rằng: Gần chẳng trao, để xa mà vói.
一 日 不  |  如 三 月 兮  Nhứt nhựt bất ― như tam ngoạt hề. Một ngày chẳng thấy, bằng ba tháng vậy.Thường hiểu về sự xa nhau mà tưởng nhớ nhau.
 Tiên ―. Thấy trước, lẹ làng mau hiểu.
 Tiếp ―. Tiếp rước (Khách), ra mắt mà rước ai.
 |  賢 思 齊 焉  ― hiền tư tề diêng. Thấy kẻ hiền đức phải lo mà bắt chước cho bằng.
 Cao ―. Lý sự, khôn ngoan, ý kiến khôn ngoan.
多 文 廣  |   Đa văn quảng ―. Học nhiều, hay chữ nhiều, thấy biết rộng.


Kiếnc. Dựng.
 ― canh. Bày vẽ, sửa sang.
 ― cải. id.
 Phúc ―. Tỉnh lớn bên Trung-quốc ở gần Quảng-đông.
 ― phước. Hiệu vua Annam kế vị cho vua Tự-đức nội năm giáp thân, 1884.
營  |   Dinh ―. Kinh dinh; gầy dựng.
 Trùng ―. Trùng lặp.


Kiếnn. Loài trùng mẫy mẫy, nhiều chưn hay ở dưới đất.
 ― lửa. Thứ kiến đỏ, cắn nhức như đạp phải lửa.
 ― đất. Thứ kiến đen đen, hay làm hang dưới đất.
 ― cổ. Cũng là một thứ kiến đen mà hay ở theo cổ rác.(Coi chữ cổ).
 ― vàng. Thứ kiến cao cẳng, hay ở trên cây, sắc nó vàng, nước đái nó cay.
 ― hôi. Thứ kiến đen, xanh, hay ở trên cây, nước đái nó nóng như vôi.
 ― riệu. Thứ kiến nhỏ lắm, thấp chơn, hay ở theo cũi bếp, chỗ để đồ ăn.
 ― bò nhọt. Thứ kiến đen láng, sau đít có đọc chích đau lắm, cũng ở bang.
 ― mọi. Thứ kiến đen xám, lớn con, hay ở hang, mà không hay cắn.
 ― mốc. Thứ kiến mốc mốc, lớn con, hay ở hang, cắn đau lắm.
 ― kim. Thứ kiến nhỏ con, đít nhọn, hay chích cũng đau.
 ― vương. Thứ kiến lớn con, làm chúa đoàn ; thường hiểu là cốt con đuông ăn dừa, già rồi mà hóa ra, có cách có chân.
 ― càng. Thứ kiến lớn con, có hai càng, nguyên nó là kiến đất hóa ra, làm chủ kiến đất.
 ― cánh. Thứ kiến có cánh hay bay, cũng trong các thứ kiến hóa ra, lớn rồi, già rồi, lại mọc kiến.
 Cánh ―
 Cứt ―

Loại nhựa cây, có thứ kiến hay tha làm ổ có khúc có miếng, người ta dụng làm màu đỏ tươi.
 Ổ ―. Ổ kiến làm ra, có nhiều hang, không trơn liền.
 Mắt ―. Mắt tre có tì, kiến hay làm ổ. Tre mắt kiến là tre giòn ít dùng.
 ― tha lâu đầy tổ. Dày công chịu khó thì cũng làm nên việc.
 Con ong cái ― kêu gì đặng oan. Loài hèn mạt, phải chịu giày đạp một bề.
 ― bu. Kiến nhóm lại nhiều mà ăn mà cắn vật gì.
 ― thui. id.
 Bu vào như ―. Vây hiệp, xúm giụm lại đông như kiến (nói về người ta).
 Thất thế ― tha bò. Con bò đầu lớn, thất thế cũng bị kiến rút thịt mà tha đi.Anh hùng thất thế, một đứa hèn hại cũng được.
 ― cắn voi. Kẻ yếu sức không làm chi nổi kẻ cả sức.
 Chòm ong xóm ―
 Lủ ― chòm ong

Chùm nhum cho đông mà không có tài cán chi, không làm chi ai được, (thường hiểu về giặc chòm, về nhiều người toan mưu làm chuyện không nên).
 ― trong miệng chén, có bò đi đâu. Thân phận hèn mọn ở trong tay kẻ khác.

 Chim gõ ―. Thứ chim hay lấy mỏ xoi gõ cây cho kiến chạy ra mà ăn, chính là chim ăn kiến.


𦑃 Kiến. (Cánh.) n. Cánh chim; cánh tay; cánh cửa.
 ― chim. Cánh con chim.
 ― tay. Khúc xương thịt từ vai tới cánh chổ, (cũng có khi hiểu luôn là hai khúc trong ngoài): Giăng thẳng kiến; đánh thẳng kiến.
 ― hồng. Cánh chim hồng; kiến buồm.
 Giăng ―. Giăng thẳng hai cánh.
 Giang ―. Dương lòng cánh, hoặc giăng thẳng cánh tay.
 Xụi ―. Xụ cánh xuống, dờ lên không nổi.(Cánh chim, cánh tay).
 Xệ ―. id.
 ― buồm. Lá buồm xéo; chéo buồm.
 Tre ―. Tre cây dài, cột kềm hai bên hông ghe, (nhứt là ghe cá), làm cho ghe khỏi lắc.
 ― hai bên. Cột cây tre mà kềm hai bên (ghe).
 Có kè có ―. Bộ bề sề, hai bên hông giơ ra nhiều.(Coi chữ cánh).
 Chim ba ―. Loài le le, vịt nước mà có nhiều sọc trắng.


Kiếnc. Kính.
 ― vi. id.
 ― nhường. id.
 Trượng ―. Đem lòng kính trọng nhiều.
 ― biếu. Đem vật mà cho ai, có ý kính vì cùng thỉnh mời một lượt, như việc làng cho xôi thịt, v.v. Phần kiến phần biếu.
 ― thịt
 ― xôi

Đem xôi thịt mà cho, cho tỏ đều kính.
 ― phần. Cân phần, để phần cho, dành phần cho, kính cho một phần.


Kiếnc. Kính.
 ― soi. Gương soi mặt, kính soi, kính con mắt.
 ― con mắt. Mục kính, gương con mắt.
 Chiếu ―. Soi vào trong kính, coi trong kính.
 Ngồi đồng chiếu ―. (Coi chữ chiếu).
 Soi ―. Soi mặt vào trong kính ; dùng kính mà coi.
 Coi ―. id.
 Mang ―. Mang gương con mắt.
 Đeo ―. id.
 ― hiển vi. Thứ kính coi hình nhỏ hóa to.
 ― lấy lửa. Thứ kính có thể lấy lửa mặt trời.


Kiềnn.
 Cây ― ―. Thứ cây nhỏ mà dẻo dai, người ta hay dùng mà chuốt chéo.


Kiêngn. Vì nể, không dám, cữ, giữ.
 ― cữ hoặc cữ ―. giữ, chừa ra, không dám động phạm.
 ― nể. Kính vì.
 ― vì. id.
 ― dè. id.Cũng có nghĩa là kiêng cữ.
 ― sợ. id.
 ― mặt. Chừa mặt, sợ mặt, kiêng sợ người nào.
 ― thịt. Giữ miệng không ăn thịt.
 ― lời. Dè dặt lời nói, không dám nói.
 Sợ hùm ― cứt hùm. Có lòng kính vì ; vị chủ nhà phải vị đày tớ.
 Ngày ― ngày kị. Ngày phải kiêng cữ, ngày cấm kị.


Kiềngn. Đồ đeo cổ, đeo chơn, giống cái vòng, làm bằng vàng bạc, hoặc bằng thau, chính là đồ trang sức của đờn bà ; dùng dây xích mà niệt lại, cột lại ; tiếng khiến voi ngựa phải dừng lại.
 Cái ―. Cái vòng có thể mở ra, đâu lại, thường dùng mà đeo cổ.
 ― cổ. Vòng đeo cổ.
 ― chơn. Vòng đeo chơn, cột chơn.
 Áo cổ ―. Áo cổ trịt có may xấp một thẻo vải lụa xây tròn theo cổ áo.
 ― chơn lại. Dùng dây gai, hoặc xích sắt mà cột thâu hai chơn, làm cho chạy không đặng. Voi dữ thường phải kiềng chơn.
 Đi xuôi ― ―. Đi xuôi một bề, đi mất.


Kiểngc. (Cảnh) Sáng rỡ ; cách cuộc, hình thể bày ra.
 ― vật. Cây cối hoa cỏ, cách cuộc bày ra trước mắt. Kiểng vật còn đây, người trồng đâu mất.

 ― xuân. Hình thể vui vẻ, mát mẻ trong mùa xuân, cách cuộc xanh tươi đẹp đẽ.
 ― vui. Cuộc vui vẻ, sự thể bày ra đẹp đẽ.
 ― buồn. Sự thể buồn rầu, cuộc buồn rầu.
 Chơi ―. Vui chơi theo cây cối hoa quả trồng nuôi trước nhà ; trồng các thứ cây thanh cảnh để mà coi chơi : chơi thanh lịch.
 Hứng ―. Tìm thú vui chơi theo cây xanh bóng mát, bông hoa kiểng vật ; hứng vui theo non cao nước biếc, vui theo cuộc sơn thủy.
 Trồng ―. Trồng các thứ cây nhỏ nhỏ mà coi chơi.
 Sửa ―. Sửa uốn cây mình trồng chơi, cho ra hình thể mình lấy làm ưa hạp.
 Mến người mến ―. Đã mến người mà lại mến địa kiểng người nữa.
 Phong ―. Hình thể, cách cuộc hoặc phong tục trong chỗ nào.
 Quang ―. Hình thể, cách cuộc bày ra hoặc vui hoặc buồn.
 Cái ―. Đồ đúc bằng đồng, nhỏ mặt mà tròn, để đánh làm hiệu lệnh.
 ― tinh. Vì sao lạ , sáng láng dị thường, cũng gọi là cảnh-tinh.
 ― già. Chứng già cả, sự thể già cả.
 Vân ―. Kiểng muộn id.
 ― chùa. Hình thể chùa chiền, chỗ lập chùa chiền.
 Lập ― trồng hoa. Lập sự nghiệp, lập cuộc vui vẻ ở đời.
 Nón ― hàng. Thứ nón nhẹ mà đẹp.
 Quê ―. Quê quán, xứ sở, chỗ mình hoặc người mình đã lập nghiệp.
 Tức ―. Coi theo kiểng vật bày ra, (mà làm thơ phú), tục lại hiểu trại đồng một nghĩa với chữ tức tối.
 ― ngưởng
 ― mộ

Mến trông, mến thương, thương tưởng.


Kiểngn. (Cảnh)Cõi.
 ― giải. Bờ cõi, thế giải.
 Quê ―. Quê quán, xứ sở.


Kiếpc. Căn số, thân sống, thân chết, cuộc sống thác, một đời người, một lần sanh hóa, đàng Phật kể 500 năm là một kiếp; cướp, giựt, san đoạt.
 ― nghiệp. Thân sống, thân chết, phải chịu làm sao, hóa ra thế gì, số hệ.
 ― Căn ―. Căn số, nguyên kiếp trước hoặc đời sau là giống gì. Căn kiếp nó là trâu.
 Nòi ―. Dòng dõi, căn số.
 Mãn ―. Mãn đời, (hiểu cả sống thác). Làm mọi nó mần kiếp ; già đời mãn kiếp.
 Hết ―. Tận số, tận mạng, cũng là tiếng mắng đứa dại dột làm điều tội ác.
 Hết căn hết ―. id.
 Mạt ―. Tiếng mắng đứa dở dang đã tới số mạt, vận mạt. Cùng căn mạt kiếp chỉ nghĩa là mạng số mạt, không còn nên sự gì, Tội mạt kiếp thì là tội rất nặng.
 Nhơ đời nhớt ―. Nhuốc nha, nhơ nhớp lâm.
 Đời ―. Căn số, mạng mạch, một đời một kiếp.
 Muôn ―. Đời đời, muôn đời.
 Đời đời ― ―. id.Chẳng có khi cùng, khi hết.
 Đến ―. Tới số phải lai sinh ; hết sức, đến sức. Tôi nói, tôi mắng nó đến kiếp.
 Tiền căn báo hậu ―. Căn nợ trước báo kiếp sau, kiếp trước làm hung dữ, kiếp sau phải chịu.
 ― chết ― hết. Chết rồi mọi sự hết rồi. Tử giả biệt luận chết thì chẳng nói chi nữa.
 Qua ― khác. Hiểu theo luân hồi, người ta chết còn bào thai làm con người hoặc làm thú vật.
 Lộn ―
 Quân lộn ―

Tiếng mắng đứa bội luân thường, không còn biết đạo lý, đã lộn làm kiếp trâu heo, (nhứt là nói về tội loạn luân).
 Đáng ―. Đáng số, đáng lấm, ưng lắm, (tiếng nói cho bõ ghét).
 Kệ ―
 Thây kệ ―

Thây nó, kệ nó, không ai thèm biết, thèm thương tới nó, (cũng là tiếng nói cho bỏ ghét.
 Ba mươi đời, tám mươi ―. Tiếng mắng

đứa dại, dầu có lai sinh mấy mươi đời cũng còn dại vậy.
 Chứng ―. Sự ăn ở khác thường, không giữ mực thường.
 Chưng ― gì vậy. Tiếng la dức nhau sao có trái chứng, sinh chứng, ăn ở khác thường, hoặc vui quá hoặc quạu quá, v.v.
 Đạo ―. Trộm cướp, kẻ trộm cướp.
 Cường ―. Kẻ cướp.
 ― giả. id.
 ― lược. Cướp lấy, cướp giành.
 ― đoạt. id.


Kiếtc. (Cát)Phước lành, may mắn.
 ― hung. Lành dữ.
 ― khánh. Phước lành.
 ― lợi. Có phước, có lợi.
 ― tường hoa. Tên bông hoa tốt, hay bày điềm may mắn.
 ― triệu. Điềm lành, dấu lành.
 ― nhựt. Ngày tốt, ngày lành.
躔  |   Triền ―. Trà vui mầng, (tiếng nói riêng trong lễ cưới).
 Cầu ―. Cầu cho được việc may mắn, cho được hòa hảo.
 Tùng ―. Làm theo việc vui mầng.
 ― tin. Tin lành, tin may mắn.
 ― sự. Sự lành, chuyện tốt, chuyện may mắn. Lễ cưới hỏi là kiết sự.
 ― cánh. Loại rễ cây, vị thuốc tiêu đàm.
 Anh ― lợi. Người Hồng-mao, kêu theo tiếng Trung-quốc.


Kiếtc. Kết, nối.
 Cam ―. Đoan thệ, cam chịu sự gì, cũng kêu là cam đoan, (coi chữ đoan).
 Câu ―. Bắt lời nói kẻ khác, phân chứng tá.
 |  搆  ― cấu. Gầy dựng.
 |  束  ― thúc. Kết lại, bó lại.
 Giải ―. Mở dây, mở trói, mở ra buộc lại.
 Đau ―. Đau chứng hay rặn, bắt đi xuất xờ năng mà ít.
 Đi ―. Đi xuất xờ mà không thông.
 Táo ―. Khô táo cũng đóng cứng lại, phần khô quá, bón quá, khó xuất xờ.


Kiệtc. Anh hùng, tài trí lớn(Tên vua bạo ngược đời nhà Hạ, Trung-quốc).
 Anh ―. id.
 Hào ―. id.
 Tuấn ―. id.


Kiệtc. Hết, ráo.
 ― lực. Hết sức.
 Làm ― lực. Làm hết sức.
 Đi ―. Đi mãi, đi tới hoài.
 Đàng ―. Đàng nhỏ, đàng chẹt, đàng nhánh.
 Nước ròng ―. Nước ròng khô, nước ròng sát.
 Nước chảy ―. Nước chảy săn, nước chảy một bề.
 Huyết ―. Loại mủ cây đổ đổ, vị thuốc trị huyết nhiệt, (coi chữ huyết).


Kiêuc. Khoe, cao ngạo, xấc xược, ỷ.
 ― ngạo. id.
 ― căng. id.
 ― hãnh. id.
 Ở ―. Ăn ở cao ngạo, xấc, hay khi dị kẻ khác.
 Làm ―. Làm cao cách, làm thái.
 Nói ―. Nói trên, nói xấc.
家 富 小 兒  |   Gia phú tiểu nhi ―. Nhà giàu con nít xấc, ỷ.
 Bao ―?. Bao cao


Kiệuc. Cái ghế có thể khiêng; chạy lúp xúp.
 Đi ―. Ngồi kiệu mà đi.
 Ngồi ―. Ngồi trên kiệu, cũng là đi kiệu.
 ― tám. Kiệu đông người khiêng.
 ― tay. Kiệu khiêng tay.
 ― vàng tán bạc. Kiện diễu vàng, tán diễu bạc, (đồ vua chúa ngự).
 ― ảnh. Thỉnh tượng ảnh để trên bàn mà khiêng đi, có khi cầu khẩn mà làm cho rỡ ràng, (phép đạo Thiên-chúa).
 Ngựa ―. Ngựa đi nước nhỏ.
 ― lúp xúp. Chạy nhẹ nhẹ, như khi khiêng kiệu, khiêng võng.
 Nước ―. Nước chạy lúp xúp, nước chạy nhỏ.


Kiệun. Loài rau, giống tỏi mà nhỏ cây nhỏ củ.
 Củ ―. Củ rau kiệu mà người ta hay làm dưa.
 Dưa ―. Dưa làm bằng củ kiệu.
 Cầu ―. Tên cầu ở tại chỗ người ta hay trồng kiệu, về làng Tân-định, tổng Bình-trị thượng.(Saigon).


Kiếuc. Xin cho khỏi, xin miễn lễ, miễn châp.
 Xin ―. id.
 Xin cho ―. id.
 ― việc quan. Xin cho khỏi việc quan.
 ― phiên xâu. Xin cho khỏi phiên xâu.
 ― bệnh. Xin miễn cho vì có bệnh.
 ― cùng. Xin kiếu cùng với ai.


Kiềuc. Cầu.
修  |   Tu ―. Làm cầu, sửa cầu.
 Thuận ―. Tên đồn, (Gia-định).


Kiềun. Yên ngựa, có chìu giống cái yên ngựa.
 ― khấu. Đồ trang sức cho con ngựa, yên, mặt khấu.
 ― ngựa. Chỗ eo eo giống cái cổ ngựa, giống cái chìu yên ngựa.


Kiềuc. Xinh, đẹp.
妖  |   Yêu ―. Lịch sự, đẹp đẽ.
 Nàng ―. Tên gái đời xưa, gồm cả tài sắc.


稿 Kiểuc. (Cảo) Cách thức, thể thức, thức dạng.
 Cách ―. id.
 ― vở. id.Cũng có nghĩa là dò sửa bài vở lại.
 ― vẽ. id.Cũng có nghĩa làm ra nhiều cách, nhiều thể.
 ― thức. id.
 Trái ―. Không nhằm thức lệ, trái thức dạng.
 Lạ ―. Không y một thức, một cách.
 Khác ―. id.
 Một ―. Giống in một thức, một dạng.
 Vẽ ―
 Phóng ―
 Ra ―
 Làm ―

Ra cách thức cho người ta làm.
 Lấy ―. Lấy y theo kiểu.
 Đồ ―. Đồ làm theo thức dạng, đồ khéo léo.
 Đồ kí ―. Đồ làm theo kiểu mình gởi, như đồ trà, bát kiểu.
 Tề ―. Kiền thanh, kiểu nhỏ.
 Chén ―. Chén, bát làm theo thức chỉ vẽ.
 Bát ―. Chén, bát làm theo thức chỉ vẽ.
 ― thơm lần dờ trước đền. Kiểu thơm thì là chuyện hay.
 Thất ―. Làm trái cách thức.
 Thảo ―. Viết thảo, khởi thảo giấy tờ gì rồi sẽ viết tinh.


Kimc. Vàng, loài ngũ kim.
 Ngũ ―. Năm giống kim là vàng, bạc, đồng, sắt, chì, thiếc.
 ― khoán. Mỏ các loài kim, như mỏ vàng, mỏ bạc v.v.
 Hoàng ―. Vàng.
 Bạch ―. Bạc.
 Ô ―. Sắt.
 ― ngân. Vàng, bạc.
 ― bản. Loại đồng thau, đánh lá mỏng.
 |  湘  ― tương. Vàng nước.
 ― diệp. Vàng lá.
 ― ngọc. Vàng ngọc, của báu.
 ― tuyên. Chỉ bằng vàng, vàng kéo chỉ hoặc là chỉ thau mạ vàng.
 Thuộc ―. Thuộc về loài kim.
 Khắc ―. Khắc kị với loài kim.
 ― thỉnh. Tiếng kim, giọng đồng.
 ― ô. Ác vàng, mặt trời.
 |  枝 玉 葉  ― chi ngọc diệp. Nhành vàng lá ngọc, bà con, dòng dõi nhà vua.
 ― lan
 ― bằng

Bằng hữu.
 |  石 奇 緣  ― thạch kỳ duyên. Duyên vàng đá lạ lùng, chuyện vợ chồng gặp gỡ phi thường.(Tuồng hát bội).
 ― sa. Loài chai ửng màu vàng, người Trung-quốc hay dùng làm cà rá.
 Rơi ―. Rải vàng nát; giấy rơi kim thì là giấy có rải vàng nát.

 ― ngô. Hiệu lính ở kinh thành, lãnh việc tuần du ban đêm.
 Uất ―. Củ ngải mát trị chứng nục huyết cùng nhiều chứng khác.
 |  生 麗 水 玉 崑 出 崗  ― sinh lệ thủy, ngọc xuất côn cang. Vàng sinh nơi sông Lệ, ngọc sinh tại núi Côn.(Chỉ hai chỗ hay sinh vàng ngọc).
 ― tiền. Tiền vàng, đồ ban thưởng.
 |  英 子  Anh tử. Trái kim anh, vị thuốc bổ thận.
 |  銀 花  Ngân hoa. Hoa kim ngân, vị thuốc giải nhiệt độc.
 ― cúc hoa. (Coi chữ cúc).
 Tử ― đinh. Thuốc ghẻ làm ra từ đinh.
 ― táo. Giống táo vàng, người Trung-quốc hay rim đường, bên Annam ít có.
 ― ngưu. Con bò đực ; một đầu trong 12 cung huìng đạo.
 ― quyết. Cữa đền vua, cữa cung môn.
 ― tinh. Sao kim.
 ― tinh thạch. Loài đá, vị thuốc mát.
紫  |  釧  Tử ― xuyến. Vòng đồng thòa.
 Hoàng ― xuyến. Vòng vàng.
 |  串  ― quán. Chuỗi hột vàng.
 |  環  ― hườn. Vòng vàng, vòng đeo tai bằng vàng, hườn.
 |  釵  ― xa. Trâm nhành, đồ giắt đầu.
 ― hoa nhỉ. Hoa tai vàng.
 ― bao chỉ. Cà rá vàng, khâu vàng, bao tay bằng vàng.
 |  戒 指  ― dái chỉ. Con dấu vàng, khâu, bao tay bằng vàng.id.


Kimc. Đồ bằng sắt, đánh tròn mà nhọn, có thể mà may.
 ― đục. Thứ kim to cây.
 ― tách. Thứ kim nhỏ cây mà vẫn.
 ― găm. Thứ kim có búp một đầu, thường để mà găm.
 ― cúc. id.
 Mũi ―. Mũi nhọn cây kim, chỗ mũi kim châm qua.
 Trôn ―. Trôn cây kim, chỗ xỏ sợi chỉ.
 Đàng ―. Đàng cây kim đi qua, đàng may.
 Xỏ ―. Lùa sợi vào trôn kim.
 ― nam châm. Thứ kim bằng lá nam châm, hoặc luyện nam châm, gác trên địa bàn để mà coi hướng.
 ― đồng hồ. Cây kim chỉ phút, gác trên mặt đồng hồ.
 Doan ― cải. Duyên cầm sắc: thủ nghĩa đá nam châm hay rút kim, hổ phách hay hít hột cải. 若 磁 石 引 針 琥 珀 拾 芥


Kimc. Nay, bây giờ.
 ― niên. Năm nay.
 ― nhựt. Ngày nay, ngày ấy.
 ― sanh. Đời nay; đời nầy.


- cổ hoặc cổ -Xưa nay, việc xưa nay.
無 古 不 成  |   Vô cổ bất thành ―. Không có xưa chẳng thành bây giờ; có xưa mới có nay.
 |  古 奇 觀  ― cổ kì quan. Tên sách nói nhiều tích xưa nay.


Kìmc. (Cầm)Đờn nhiều dây.
 Đờn ―. Cái đờn kim, gẩy đờn kim.
 ― sắc. Hai thứ đờn nhiều dây, người ta hay hòa hai thứ tiếng nó: nghĩa mượn thì là nghĩa vợ chồng.
 Doan ― sắc. Doan làm cho hai bên nam nữ hiệp nhau.
 Cá ― hoặc Cá ― ―. Thứ cá nhỏ con, trước mũi nó có cái ghim.


Kịnn.
 Đen ―. Đen lắm, đen mô.
 Đen ― ―. id.


Kínn. Che đậy kĩ, không hở ra, khuất tịch, không ai hay biết, không ai ngó thấy.
 ― đáo. id.
 ― nhiệm. Cần mặt, sâu nhiệm, khó hiểu, khó biết.
 ― mít. Che khuất, không hở ra chút nào.
 ― miệng. Giữ miệng, không nói ra, không chịu nói.
 ― ý. Giấu ý, không tỏ ý ra.


 ― cữa. Đóng cữa, không chịu mở cữa.
 ― nước. Giữ kín, không cho lậu ra; nước không vào đặng.
 Giấu ―. Giấu mất tích.
 Giữ ―. Giữ nhặt không cho ai biết.
 Cấm ―. Cấm nhặt.
 Nghiêm ―. Nghiêm nhặt.
 Việc ―. Việc cẩn mật không nên cho ai hay biết.
 Chuyện ―. id.
 Lính ―. Lính thám, kẻ tuần do, xét xem trong làng xóm, có chuyện chi động tĩnh, thì cho kể lớn biết.


Kinhc. Giềng mối, phép luật, sách đạo, lời dạy, lời cầu; trải qua, sửa sang.
 ― điển. Sách học, các đời vương đã nhìn làm sách đạo, sách phải học.
 ― sách. Tiếng đôi chỉ nghĩa là sách học.
 ― sử. Sách kinh, sách sử.
 ― thánh. Sách học, dạy việc cang thường, đáng gọi là sách thánh; lời cầu các thánh.
 Thánh ―. id.
 Ngũ ―. Năm thứ sách học, đáng lấy làm trọng thì là:.
 |  書  ― thơ. Sách kể chuyện đời tam đại là Hạ, Thương, Châu.
 |  詩  ― thi. Sách chép lời ca vịnh.
 |  禮  ― lễ. Sách dạy việc lễ.
 |  易  ― diệc. Sách nói chuyện binh bóng cùng việc bồi khoa.
 |  春 秋  ― xuân thu. Sử ký nước Lỗ.
 ― ngãi. Giải lời kinh sử làm ra một bài văn.
 |  綸  ― luân. Giềng mối, làm cho ra giềng mối, cho có phép tắc thứ tự.
 ― thường hoặc thường ―. Lẽ hằng, lẽ thường, đã có lề lối.
 ― quờn. Khi thường, khi biến, giữ theo sự thường, hay là quiên biên; châm chước.
 ― cửu. Trải qua đã lâu, lâu lắc.
 ― niên. Lâu năm.
 ― sự. Trải việc, tầng việc.
 ― lịch. Tầng trải, trải qua; (cũng là chức quan).
 |  營  ― dinh. Sửa sang, sắp đặt.Kinh dinh việc lớn.
 ― lý. Sửa sang, đo đắn.
 ― thủ. Qua tay, đã lãnh làm.
 ― nguyệt. Đàng kinh nguyệt, có kỳ theo con trăng.
 Hành ―. Đương làm mình.
 Đàng ―. Đường làm mình.Đã có đàng kinh; cũng hiểu là đàng ngang người ta phóng theo trái đất.
 Đàng ― đàng vĩ. Đàng ngang đàng dọc, phóng theo trái đất.
 ― cây gỗ. Sả dài cây gỗ, nhắm bề dài cây gỗ mà sả hai; bỏ mực dài theo lòng cây gỗ.
 Xôi ― nấu sử. Dụng công ôn nhuần kinh sử.
 Nội ―. Chính sách dạy việc trị bệnh làm thuốc, đối với sách ngoại khoa là sách nói về bệnh ngoại bì phu cũng dạy nhiều phương thuốc ngoài.
 Chánh ―. Chính sách vở, chính kinh điển; chính sách dạy nghề làm thuốc.
 Sách ―. Sách biên kể những lời cầu khẩn.
 Cuôn ―. id.
 Cầu ―. Đọc lời cầu khẩn.
 Đọc ―. id.
 Tụng ―. id.(thường nói về thầy chùa).
 Dăng ―. id.
 Tưởng ―. Đọc kinh thầm thì.
 Niệm ―. id.
 Nguyện ―. id.
 Giảng ―. Lấy lời kinh sách mà giảng dạy.
 ― tin kính. Bài sạy về việc phải kinh tín; các thánh tông đồ đặt ra.
 ― kệ. Kinh Phật, lời cầu đàng Phật.
 Dâng ―. Xướng đọc kinh, dâng kinh gì để mà cầu cho ai.
銘  |   Minh ―. Minh sanh, giả triệu đề tên họ chức tước kể chết (Coi chữ minh).
 |  一 事 長 一 智  ― nhứt sự trưởng nhứt trí. Trải một việc, thêm một trí; trải việc bao nhiêu hiểu biết bấy nhiêu.
 ― hoành. Bề ngang qua, (nói về cây vuông).
 ― tâm. Đàng phá tim, ngang qua giữa mặt (Cây tròn).
 |  天 緯 地  ― thiên vỉ địa. Lấy độ ngang trên trời, lấy nét dọc dưới đất, chỉ nghĩa là thông hiểu trời đất.
 Cửu ―. Chín phép trị trong thiên hạ.
 Bất ―. Không tầng, không thuộc, làm ngang.
 Đã ―. Đã cũ, đã nứt nẻ vì chịu mưa nắng.


 |  界  ― giái. Bờ cõi, đàng ranh ráp.
 ― bài. Để xấp bộ bài, một người hoặc nhiều người, dở mặc may cho biết là lá gì, về phần ai, nhứt là có ý trộn bài.
 ― quận. Một quận, một bận, một vòng.Sái kinh quận thì là không y theo bận trước.
 ― qua. Đi ngang qua, trải qua.


Kinhc. Sợ sệt; tiếng trợ từ.
 ― sợ. Sợ hãi.
 ― cụ. id.
 ― khủng. id.
 ― hãi hoặc hãi ―. id.
 ― hoàng. id.
 ― khiếp. id.
 ― man. id.
 Thất ―. Sợ hãi, sửng sốt.
 Tởn ―. id.
 Hư ―. Nớp sợ, không có chuyện chi cũng sợ.
 ― tâm. Sợ hoảng.
 ― hồn. id.
 Sợ ―. Sợ lắm.
 Hay ―. Hay lắm.
 Giỏi ―. Giỏi lắm.
 Vui ―. Vui lắm.
 ― phong. Chứng phong làm cho con người bất tỉnh nhơn sự, dựt mình trợn mắt v.v.
 Làm ―. Phát chứng ấy lên.
 Động ―. Chứng phong phát tác có chừng, làm cho con người bất tỉnh, té ngã, giãy giụa một hồi rồi thì hết.


Kinhc. Thành đô.
 ― đô
 ― sư
 ― kì
 ― thành
 Đế ―

id.
 Đông ―. Kinh thành bên đông, chính là kinh đô nhà Mạc tại tĩnh Hãi-dương; người Tây lại hiểu cả đất Bắc-kỳ.
 Tây ―. Kinh đô nhà Lê dời vào Thanh - hóa.
 Bắc ―. Thành đô bên Bắc, hiểu là thành đô Trung - quốc bây giờ.
 Nam ―. Thành đô cũ bên nam (Trung - quốc).
 Yên ―. Thành đô Trung-quốc bây giờ cũng là Bắc-kinh.


Kinhc. Số kể.
 Một ―. Mười triệu.


Kinhc. Loài cây cỏ.
 |  芥  ― giái. Loại cỏ thơm, vị thuốc phong.
 ― giải huệ. Bông kinh giải.
 ― xa bó quần. Trâm gai quần vải, đồ bận của đờn bà nghèo.
 Chuyết ―. Vẹ hèn (tiếng mình xưng vợ mình).
 Hàn ―. id.
 |  棘  ― cấc. Gai gốc.


Kinhc. Tên sông ở bên Trung-quốc, nước nó thường trong; đối với sông Vỉ nước nó thường đục, có câu rằng kinh vỉ tự phân, 涇 渭 分 自 chỉ nghĩa là trong đục, tốt xấu tự nhiên phân biệtĐàng nước người ta khai cho ghe thuyền đi.
 |  陽 王  ― dương―vương. Vua đầu hết trong nước Annam, dòng dõi vua Viêm-đế, con vua Đế-minh.
 Khai ―. Đào mở đường nước cho ghe thuyền đi.
 Đào ―. id.
 Vét ―. Vét sửa kinh rạch.


Kínhc. (Kiến)Vì nể, tâng trọng, khâm phục, lấy làm trọng, kiến nhường.Cũng đọc là kỉnh.
 Cung ―. id.
 Trọng ―. Lấy làm kính phục lắm.
 ― trọng. id.
 Tôn ―. id.
 Thành ―. Có lòng kính phục.
 ― nâm. Trân trọng.
 ― cẩn. Cẩn thận lắm, lấy làm kính sợ (tiếng trợ từ).
 ― sợ. Đã cung kính mà lại sợ.
 ― nhường. Khiêm cung, lễ nhượng.
 Hiếu ―
 Thảo ―

Thảo thuận, kính nhường, (cha mẹ).
 Ái ―
 ― mến
 ― yêu

Yêu vì, kính thương.
 Tin ―. Tin tưởng cùng ly làm trọng.
 ― vì. Vì nể.

 ― thờ. Tôn trọng.
 ― dâng. Dâng lên cho được tỏ lòng thành kính.
 ― lạy. Lạy, thờ lạy.
 ― chuộng. Kiến thờ, yêu chuộng.
 ― thăm. Kính ra mắt; lấy lòng cung kính mà thăm.
 Gởi lời ― thăm. Lời nhắn gởi xin thăm viếng ai.
 Nghĩa tin ―. Lời giải kinh tin kính.
 Bất ―. Vô phép, không cung kính.
禮 無 不  |   Lễ vô bất ―. Chữ lễ phép chỉ nghĩa là kính.
 ― chúc. Lấy lòng thành kính mà chúc sự chi cho ai, khẩn cầu cho ai.


Kính. (Kiến.) c. Đồ bằng chai, sáng suốt, có lót thủy thì để mà soi, không lót thủy thì để mà nhận khuông.
 Mặt ―. Một tấm kính; kiến làm ra có tấm.
 Mục ―. Kiến con mắt.
 Minh ―. Gương sáng.
 Soi ―. Ngó vào trong kính.
 Chiếu ―. id.(cũng đồng chữ kiến).
 Ngồi đồng chiêu ―. (coi chữ chiêu).
 Phá ―. Đập bể kính, cuộc phân vợ rẽ chồng.


Kìnhc. n. Chống báng, không nhịn thua; thứ cá biển lớn lắm.
 ― địch
 ― chống

Chống báng không nhịn thua.
 ― khí
 ― gan

Khí với nhau, giận với nhau không chịu thua nhau; muốn làm dữ cho lại gan.
 |  吞 蚕 食  ― thân tàm thực. Nuốt như cá kình, ăn lấn như tằm, ấy là sự thể nước mạnh xâm lấn nước yếu.
 ― càng. Nghênh ngang, bề bộn.
 Lềnh ―. id.
 Cá ―. Tên cá biển lớn như cá ngạc, nghĩa là sâu, cho nên nói về cá lớn , thì hay nói luôn là kình ngạc.
 Sóng ngạc tầm ―. Sóng cá ngạc, tầm cá kình , thường hiểu là cuộc làm cho dấy động như trộm cướp giặc giả.


Kípc. Gấp, chóng.
 Xá ―. Cho chóng.
 Cho ―. id.
 Cần ―. Có việc gấp phải dùng.


Kịpc. Tới nơi, vừa đúng, nhắm; bằng.
 ― thì. Nhằm buổi, gặp buổi.Kịp thì lên ăn.
 ― giờ. Đúng giờ, vừa giờ, không mau chậm.
 ― chơn. Bén chơn, theo bén.Theo kịp chơn ai.
 Lo cho ― chúng ― bạn. Lo cho bằng chúng bạn, đừng để thua sút.
 ― nhau. Bằng nhau , không ở lại sau; tới nơi một lượt.
 Phen ―
 Sánh ―
 Ví ―
 Bì ―

Sánh ví bằng nhau, chẳng thua chi nhau; phen đặng, bì đặng.
 Chẳng ―. Thua sút, không bằng; không tới nơi; chẳng lập, muộn rồi.
 Không ―. id.
 Không ― kìa! Sao không đợi một chốc (Tiếng than)
 Chẳng ― trở tay. Gấp quá, vội quá , trở tay không lập.
 Làm không lập thở, ăn chẳng ― nhai. Làm ăn cực khổ; công chuyện rất gấp.
 Đi cho ―. Đi cho tới nơi, đi cho bằng kẻ khác, theo một chơn.
 Làm cho ―. Làm cho mau, cho đúng phút khắc, cho bằng kẻ khác.
 Ăn năn không ―. Muộn rồi, gấp rồi, không còn có thể ăn năn.
 Đâu ―!. Sao cho kịp; chẳng lẽ kịp.
 Còn ―. Còn có giờ khắc; còn có thể, không muộn.


Kịtn.

 Đen ―. Đen lắm (mây, tóc).
 Xanh ―. Xanh lục lìa.
 ― ―. Bộ đông lắm; đen lắm. Tới lui kịt kịt; mây đen kịt kịt.


Kítn. Con kít, loại chim két.
 Cút ―. Tiếng kêu trong ví xe, chỗ kẹt; bộ bỏn sẻn quá.
 Kiu ―. id.