Đại Nam Quấc âm tự vị/Tome II/O

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

O


On. Cái họng con heo, chỗ họng gio ra ở dưới cổ, (một hai người có).
 Cái ―. Cái họng con heo, (thường để mà cho người chọc huyết heo).
 Tre mò ―. Thứ tre lớn cây.


Oc. Cô, bà cô. Bây giờ cũng hiểu là lấy lòng.
 Ông chú mụ ―. Ông chú, bà cô.
 ― bế. Nói đều ràng buộc, lấy lòng, (tiếng nói chơi).


𪅴 Ón. Thứ diều lớn, móng vút hung ác; lấy hơi trong cổ kêu dài.
 Diều ―. Thứ diều lớn ấy.
 ― rừng. Thứ ó lớn lắm, hay ở rừng, một loại với chim ưng, có tài săn thịt.
 ― biển. Cũng là ó lớn, hay ở biển, có tài bắt cá.
 ― rân
 ― dậy

Kêu lớn tiếng mà dài, reo lên om sòm, (giặc).
 Vụ ―. Vụ làm bằng ống tre có xẻ một đàng, hễ nó chạy thì kêu ra tiếng.

 Gai móc ―. Thứ cây có gai giống cái móng con ó.
 ― o. Tiếng gà gáy.


n.
 ― ẹ. Giọng trọ trẹ, giọng Huế.


Òn.
 ― vào. Tuôn vào, (nói về trước).
 ― ơ. Tiếng xướng dầu trong lúc hát đưa con.
 ― e ỏn ẻn. Tiếng kéo hen, tiếng thở mà có vướng đàm, như người mắc bệnh suyễn.


On.
 ― bao. Ủ bao, quản bao.
 Mựa ―. id.


Ôc. Tiếng than; đen; cây dù.
 |  呼  ― hô. Hỡi ôi! Tiếng than.
 Màu ―. Màu đen, màu đinh.
 ― cần. Khăn đen bịt đầu.
 |  木  ― mộc. Cây mun, mun.
 |  梅  ― mai, môi. Cây kêu tên ấy, có trái chua, đồ gia vị của người Trung-quốc.
 |  龍 尾  ― long vĩ. Mỏ hóng.
 |  蘭  ― lơn. Tên cù lao ở gần Miếng-dưới, cũng gọi là Dã hoa.
 |  肚  ― tàu. Nước miếng điện.
金  |   Kim ―. Mặt trời.
 Gà ―. Gà đen lông.
 Ngựa ―. Ngựa đen lông.
 Chạy ― vó, mắc ― mã. Chạy lở mắc đỏ, không khỏi mắc mớp, không khỏi lường gạt.
 Ghe ―. Ghe chở quân lính.
 Tàu ―. Tàu Hải-nam, tàu kẻ cướp.
 Cầu ―. Cầu qua sông Ngân, người nói ta là cầu qua bắc cho sao Ngưa sao Nữ qua lại cùng nhau.
 Long ―. Thứ chim dòng đen lòng mà lớn con.
 Giồng ―. Tên giống ở về phía Đồng-nai.
 ― dước. (Coi chữ dước).
 Xuyên ―
 Thảo ―

Hai thứ rễ cây, vị thuốc phong.
 Cải tân ―. Thứ cải dây lá có mùi thơm mà ít cay.
 ― rô. Thứ cây nhỏ ở nước; hay mọc hai bên mé sông; lá nó lớn mà có gai.
 |  賊  ― tặc. Con mực.
 ― ―. Tiếng kêu nhỏ.
 Tre lá ―. Thứ tre lớn cây mồng cơm, bộng ruột cùng giao lỏng.Mọi không muối phải lấy tro nó mà ăn.


Ôc. Nhơ, nước dơ.
 ― uế. Dơ dáy.
 ― tục. Thô tục, xấu xa.
 ― dê. Bộ thô tục, kệch cợm, xấu xa dơ dáy.
 ― danh. Nhơ danh, mất danh tiếng.
名  |  難 贖  Danh ― nan thục. (Coi chữ danh).
 |  辱  ― nhục.  Nhơ nhuốc.
 Tham ―. Tham lam xấu xa.
 ― quan, trược lại. Quan tham ăn, kẻ lại không có liêm sỉ.


Ôn. Đồ dùng mà đong lúa gạo, đúc bằng đông, hoặc tiện bằng gỗ.
 ― ?. Đồ đựng mà tròn mình.
 ― ống. Có ô thì phải có ống tre vân vấn, để gạc ngang miệng ô, kêu chung cả hai món.
 ― đồng, gỗ. Ô bằng đồng, hoặc tiện bằng cây.
 ― ăn trầu. Ô bằng đồng, thường dùng mà đựng trầu.
 ― mười. Ô đong gạo lớn nhứt.
 ― già. Ô lớn quá thức lệ.
 ― non. Ô không đúng thức lệ.
 Mua ― già, bán ― non. Mua bán gian lận.
 Gạo cao ―. Gạo lên ô, đong được nhiều ô, thì là gạo nhẹ giá.
 Gạo thấp ―. Gạo mắt tiền, đong không được nhiều ô.
 Mắt ―. id.
 Ăn ―. Mua bằng ô.

n. Biến màu, làm lôi, gỉ giớm, tiếng trợ từ.
 ― gĩ. id.
 ― màu. Phai màu.
 Chôm ―. Tham lam, ham hố, hươn bức.
 ― lác. Cả tiếng ngầy ngà về việc phi lý.
 Nói ― lác. Nói ồ ào phi lý.
 ― hộ!. Tiếng lấy làm lạ.


n. (Tổ)Chỗ chim chóc, chuột bọ làm ra mà đẻ, mà ở; chỗ ở; vật giống cái ổ; giàu để trong tay; tên xứ.
 ― hang. Chỗ côn trùng cầm thú làm ra mà ở.
 ― chim. Chỗ chim lót cỏ rác mà đẻ.
 ― kiến. Chỗ kiến làm ra mà ở.
 ― ong. Chỗ ong đóng tàng mà ở.
 ― sâu. Chỗ sau kéo chỉ vạy vỏ mà ở.Vày ổ sâu, chỉ nghĩa là vảy nùi, (nói về tơ chỉ).
 ― gà. Chỗ lót rác cho gà đẻ.
 ― yến. (Coi chữ yến).
 ― chuột. Chỗ con chuột ở, vày vỏ rác rến, công việc làm dối trá.
 Lót ―
 Làm ―
 Dận ―

Lót cỏ rác mà làm chỗ ở.
 Hôi ―. Động tới ổ, (loài chim chóc, thấy người ta động tới ổ nó, hoặc bắt con lấy trứng nó, thì nó hay bỏ ổ).
 Vỡ ―. Bị người ta phá phách mà phải bỏ ổ.
 Làm như ong vỡ ―. Tỏa họa, làm om sòm, vỡ lở.
 Gà nhầy ―. Gà mái gần muốn đẻ, kiếm ổ mà đẻ (Chừng ấy nó béo lắm).
 Kêu ―. Gà mái gắn muốn để kêu la, kiếm chủ đề.
 Bánh ―. Thứ bánh làm bằng bột với đường, đổ ra từ ổ.
 ― bánh. Một cái bánh tròn làm bằng bột với đường.
 ― trong tay. Giàu để trong lòng bàn tay, nghề riêng quân cờ bạc, hay giấu một hai đồng, cố ý làm gian lận mà ăn tiền kẻ khác.
 ― tiền. giấu cặp đồng tiền trong lòng bàn tay.
 Nam ―. Tên làng ở tại Đà-nẳng.
 Trà chầu ―. Trà ở xứ Châu-ồ, làm một thứ trà ngon Annam.
 Cỏ ― có hang. Có nhiều ngóc ngách, lủng liểu nhiều chỗ.


n. Tiếng gió, nước ào ào.
 ― ào. id.
 ― ―. id.
 Làm ― ảo. Làm như dông, làm nước nạp.
 ― ê. Tiếng nói nặng, giọng nói nặng.
 Nói ― ê.  Nói tiếng đặc sệt mà nặng.


Ơn. Trách trã bằng đất; tiếng trợ từ.
 Lồng ―. Một bộ trách có lớn nhỏ.
 Ầu ―. Tiếng xướng đầu trong khi hát đưa con.
 ― hở.  Vô ý, vô tình.
 U ―. Ú ớ, nói ở trong họng, chưa biết ăn nói; kêu la như con nít.
 Nói u ―. Nói không ra lời, nói trong họng.
 Thở ―. Xuất kì bất ý.


n. Nực hơi trong cổ; hơi trong cổ đem lên cùng phát ra tiếng.
 ― ngáp. Và ợ và ngáp.
 Ập ―. Ợ.; không thông.
 Nói ập ―. Nói không thông.


n. Tiếng kêu; tiếng lấy làm lạ.
 ― anh. Hỡi anh.
 ― kia. Tiếng la dức; không bằng lòng.
 ― đi đâu mà bơ vơ! Tiếng kêu mà hỏi ai đi đâu bá lều. .
 ― hợ! Tiếng chê, tiếng lấy làm lạ. .
 Ú ―. Nói không ra đều.


n. Tiếng chịu, nhìn là phải.
 ― ―. id.
 ― he! Phải chúc. .
 ― phải. id.


n. Lập gia thế tại chỗ nào, trụ lại một nơi.

 ― đâu. Ở chỗ nào? tại chỗ nào?.
 ― đây. Ở lại đây; tại chỗ nầy.
 ― đó. Ở tại đó; tại chỗ ấy.
 ― đâu đó. Ở lối nào đó, không phải là xa.
 ― kia. Ở nơi kia.
 ― một bên.  Ở kề lấy nhau.
 ― khít. id.
 ― nhà. Có nhà ở, có mặt tại nhà; ta, chúng ta.
 ― ghe. Ở dưới ghe, lấy ghe làm chỗ ở.
 ― bên tây. Tại phương Tây; nhà cữa ở phương Tây.
 ― tại. tại chỗ nào.
 ― lại. Không đi.
 ― cùng. Ở với ai, ở khắp chỗ.
 ― chung. Nhiều người ở một chỗ.
 ― nửa lưng trời. Ở giữa không không, ở cao lắm.
 ― dưới đất cai. Ở dưới đất sâu.
 ― đất nể mà chun lên. Không ai sinh đề.
 ―?, ― cạn. Ở xa đàng nước, không có thể vãng lai.
 ―dinh. Ở đất thành thị.
 ― nhà quê. Ở đất quê mùa.
 Có ― đâu? Không có có. .
 Ăn ―. Cư xử làm ăn.
 Nết ―. Nết hạnh, cách ăn ở.
 Nết ăn nết ―. id.
 ― nết na. Có tánh nết tốt.
 ― nhưng. Ăn chơi, không làm công chuyện gì cả.
 ― không. id.
 ― rảnh. Rảnh rang, không có công chuyện gì mà làm.
 ― trần. Không mặc áo.
 ― truồng. Không bận quần.
 ― lổ. id.
 ― khôn. Ăn ở khôn ngoan.
 ― thật thà. Ăn ở thật thà, không biết xảo trá.
 ― quỉ quái. Hay làm quỉ quái.
 ― điếm đàng. id.
 ― xảo. id.
 ― hiền lành. Ăn ở hiền hậu.
 ― kiêu. Kiêu ngạo.
 ― kiêu hãnh. id.
 ― xấc. Hay ỷ thị.
 ― cao cách. Làm bê thê, làm cao.
 ― hẹp. Ăn ở gắt chặt.
 ― dày dặn. Ăn ở dẽ dặt, chắc chắn.
 ― dẽ dặt. id.
 ― chim chuột. Làm người quỉ quyệt.
 ― môi miệng. Không thiệt thà, hay nói dắt đưa.
 ― cần kiệm. Biết tiếc kiệm, không hay chởi lỡ.
 Ăn cần ― kiệm. id.
 ― chắt nhịp. Hay giữ phép, không làm qúa.
 ― quảng hượt. Ở rộng rãi.
 ― hượt. id.
 ― hảo tâm. Có bụng tốt, hay đãi buôi.
 ― lễ nghĩa. Hay làm đều lễ nghĩa.
 ― lính. Làm quân lính, ở chơn quân chơn lính.
 ― mướn. Ở với chủ mà ăn tiền mướn.
 ― đợ. Đợ mình làm công việc cho chủ mà trừ tiền.
 ― mực thiệt. Ở thiệt thà không hay làm mặt.
 ― có mực. Ở chắc chắn, giữ một mực.
 Khó ―. Không yên trong mình.
 Khó ăn khó ―. Khó bề ăn ở.
 Cách ăn thói ―. Cách thói ăn ở.
 Quân ― đình ― chợ. Quán ăn mày, (tiếng mắng).
 ― trong mình. Tại trong mình.
 ― cữa giữa. Không về bên nào.
 Ăn ngày ― thật, mọi tật mọi lành. Ăn ở ngay thật thì chẳng lo sợ sự gì.


Oac. Nồi.
 Đồng ―. Nồi đồng.
 Nhứt tuế đồng ―. Nồi một.


Oac. Giấu chứa của gian; trừ dưỡng đứa gian.
 ― trử. id.
 ― chủ hoặc chủ ―. Chủ chứa, thổ chứa.


Oac. Tiếng con nít khóc.
 ― ―. id.
 Khóc tu ―. Tiếng con nít mới lọt lòng mà khóc.


n. Bộ mạnh mẽ.
 Khóc ―. Vùng khóc lớn.


 Nước mắt chan ―. Nước mắt ròng ròng, khóc ròng.
 ― vào. Sấn vào, tuôn vào, (nói về nước).


Oạcn. Bể ra, xé ra, mở trét.
 Hụich ―. id.
 Chạo ―. id.


Oaic. Vẻ nghiêm trang, thể diện; quiền thế, mạnh mẽ, cao sang.
 ― nghi
 ―nghiêm
 ― khí
 ― phong
 ― quờn

id.
 ― vọng
 ― vang
 ― danh

Danh tiếng lớn.
 ― linh. Linh thính lắm.
 ― thế. Thế thân, quiền phép đáng kinh sợ.
 ― phúc. Hay làm cho người ta kinh sợ hoặc biết ơn mình.
 Làm ―. Lập thể diện, làm cho người kính sợ.
 Ra ―. Làm cho người ta ngó thấy oai thế, quiền phép mình, làm cho người ta sợ.
 Lây ―. id.
 Hồ ―. Hiệu quân lính ở kinh thành.
 ― hùm. Thính thế lớn, oai thế lớn.
 ― sấm. oai thế rất đáng kinh sợ.Phép trời.
 ― trời. id.
 Có ―. Hay làm cho người ta kính sợ.
 Mũi thiên ―. Mũi súng mũi đạn. Mũi thiên oai chờ người bạc mạng.


Oảin. Rã rời, liệt nhược, không còn sức lực nữa.
 ― mình. Mình mẩy mỏi mê, yếu đuối.
 ― gần. rã rời gân cốt.
 ― xương. Xương hóc rã rời.
 ― lưng. Lưng cổ mỏi mê gần muốn gãy.
 ― nhược. liệt nhược quá, mất sức.
 Bải ―. Mỏi mê, rã rời.
 Cây ―. Cây óp gần muốn gãy, cây đã hư mục.


Oảic. Lùn.
 ― tử. Người chắt chắt, người lùn.Tiếng người Tàu gọi người Nhựt-bổn.
 ― nô. Thứ người thấp thối.


Oamn.
 ― ―. Bộ cong cong, không ngay thẳng.


Oanc. Cong, vạy; đều thù oán, giận ghét, đều ức bức, ốc nhục; chuyện không có nói cho có.
 ― uổng hoặc uổng ―. Khúc khổ, ức hiệp, không có sự chi mà phải chịu, uổng quá.
 ― ức. ức hiếp, tức tối.
 ― khúc. Khúc khổ, khổ bức.
 ― khiên. Tội không làm mà phải chịu, tai bay họa gởi.
 ― gia. Kẻ thù.
 Tội báo ― gia.  Đồ báo hại, quân ngủ nghịch, sinh đều tai hại, gây việc oán thù.(Tiếng giận con cái mà than oán).
 ― nghiệp. Nghiệp báo, tai hại kiếp trước.
 ― ương. Lỡ sống, lỡ chết; thân phận cực khổ không ra bề gì.
 ― mạng. Chết tức tối, oan uổng, không đáng chết mà chết.
 Chết ―. id.
 Chết ― mạng. id.
銜  |   Hàm ―. Chịu oan ức, không làm có chịu.
 Mắc hàm ―. Số phải chịu oan ức.
 ― báo. Nghiệp báo, tai hại đã làm cho người kẻ khác bây giờ trả lại.
 |   |  相 报  ― ― tương báo. Thù có thù trả, oán có oán trả; hai người, người hại lại.
 Tội ―. Tội không làm mà phải chịu, tội không đáng chịu, người ta xử hiếp cho mình.
 Án ―. Án xử hiếp, không nhằm phép công bình.
 Chịu ―. Chịu tức tối, không đáng chịu mà chịu.
 Chịu ― một tuổi. không đủ ngày tháng mà phải chịu thêm một tuổi.
 Kêu ―. Kêu lên quan trên, xin xét việc xử ức cho mình lại.

 Tẩy ―. Sách dạy việc lấy lược nghiệm, nghĩa là nghiệm thây kẻ chết oan.


Oanc. Tên chim, con trống kêu là oan, con mái kêu là ương, bay đậu không lìa nhau. Oan ương vĩnh kiết thiên niên hảo. 鴛 鴦 永 結 千 年 好 lời chúc cho vợ chồng mới.
 Con ― ương. Loại ốc nhỏ nhỏ, để hai con hai nơi, vắt nước chanh thì nó sôi bọt cùng bỏ lại gần nhau, cũng hiểu về nghĩa vợ chồng hòa hiệp.


Oánc. Hờn giận, trách móc, hèm thù.
 ― thủ, hoặc thù ―. Đem lòng giận ghét, báo thù.
 Cừu ―. id.
 ― hận. id.
 ― trách. Giận hờn, trách móc.
 ― vọng. id.
 Gây thù gây ―. Gây đến giận dữ, hèm thù.
 Tích ―. Để giận trong lòng, quyết ý báo thù.
 Bảo ―. Trả đều thù oán làm cho đã giận.
 Làm ơn mắc ―. Làm đền ơn nghĩa mà người ta lại lấy làm giận hờn.
 Trả thù trả ―. (Coi chữ báo oán.).
 Lửa ―. Lữa kẻ thù đốt.
 Quân tử ― tam niên, tiểu nhơn ― nhãn tiên. Người khôn oán ba năm, đứa tiểu nhơn oán trước mặt.Người khôn oán ngầm, đứa tiểu nhơn oán vặt.
 ― duyên. Giận duyên trách phận, giận mình vô doan.
 ― căn
 ― nợ

Trách căn nợ đời, nghĩa là phận vợ chồng không yên bề nào.
 Lấy ơn trả ―. Đã phụ ơn mà lại phi nghĩa.
不  |  天 不 尤 人  Bất ― thiên, bất ưu nhơn. (Coi chữ bất).
 Ân ―. Ân là biết ơn, oán là oán trách, kẻ làm quan thường có hai đều ấy, có ít kẻ được bụng mọi người.


Oảnc. Bát lớn.
 Xôi ―. Xôi, xôi đơm vào bát, để mà cúng.
 ― xôi. Bát xôi, tộ xôi.


𧋾 Oápn.
 Con chàm ―. Loại chàng hiêu, miệng to lắm.


Oặtn. Sa xuống, tràn xuống.
 ― hoài. id.
 Dịu ―. Dịu lắm.


Ócn.
 ― nóc. Đầy vun.
 Đây ― nóc. id.
 Bụng ― nóc. Bụng đầy vun, to bụng.
 Eo ―. Gay gắt, xóc ốc.
 Nói eo ―. Nói gay gắt, ngầy ngà.
 ― giọng. Cái hội yểm, cài nuôm thòng thòng che lỗ hầu.
 ― mít. Hột mít.
 ― mít con bỏ. Những cục nhỏ trong bộ lông con bò.


Ócn. Vật mềm mà trắng ngà ở trọng so người ta, cùng thú vật.
 ― già. id.
 ― non. Phần óc non hơn ở giữa óc già.
 ― sọ. Tiếng nói chung cả óc sọ, cái đầu.
 ― o.  chính giữa đàu, cái trót.
 Đánh ―. Đánh trên đầu.
 Gõ ―. id.
 Khỏ ―. id.
 Đánh chắc ―. Đánh cho chắc cái đầu, (tiếng ngăm đe).
 Đánh bề ―. id.
 Bửa ― lấy búa mà bửa cái đầu. id.
 Nhức đầu nhức ―. Nhức đầu khó chịu, (tiếng dức lắc).
 Long ―. Vang đầu, nặng đầu.
 Chim ― cau. Thứ chim đồng nhỏ con, tròn đầu mà lớn.
 ― trâu. Lồn chồn, lợn cợn, không nhuyễn không đều, (nói về hồ cháo).
 Giọng ―. Lớn tiếng, giọng trên, chác chúa.
 Lên giọng ―. Nói hơn trênk, ăn nói hỗn hào vô phép, (ui với kẻ lớn).


Ọcn. Ói ra, vọt ra thình lình, tiếng trợ từ.

 ― ạch. (coi chữ ạch).
 ― ―. id.
 ― sữa. Sữa vọt ra, sửa ra, (con nít).
 Nuốt ―. Nuốt ực, nuốt ngay.
 Lọc ―. Lọc đọc, lục đục, chậm lục, sút lại sau, không theo kịp.


Ốcc. Nhà.
 Phòng ―. id.
 Trường ―. Nhà học, trường thi.
 Bạch ―. Nhà nghèo.


Ốcn. Loài côn trùng mềm thịt không xương mà vỏ cứng; những hột nhám nhám tăn măn nổi ngoài da, trong lúc mình lạnh lẽo hay là sợ sệt thình lình.
 Con ―. id.
 ― vân mẫu. Thứ ốc lớn, vỏ nó có nhiều sắc.
 ― xa cừ. Thứ ốc lớn, vỏ nó có ngời.
 ― xác. Xác con ốc xa cừ chết đã lâu, không được sáng suốt cho bằng vỏ con ốc sống.
 ― gạo. Thứ ốc trắng vỏ ở bùn, mà nhỏ con.
 ― bưu. Thứ ốc nước ngọt ở bùn, đen vỏ, lớn con, cả nhớt, cũng gọi là ốc trâu.
 ― hương. Thứ ốc dày vỏ, hay đeo trên cây.
 ― lá. Thứ ốc mỏng vỏ, cũng hay đeo cây.
 ― ngựa. Thứ ốc nước mặn giẹp mình hay đeo theo gốc cây ở dưới nước.
 ― len. Thứ ốc cuốn kén, có nhiều ngàn mà tót.
 ― hút. Thứ ốc nhỏ, muốn ăn nó phải lấy hơi mà hút cái thịt nó, cũng là ốc len.
 ― tai tượng. thứ ốc lớn lắm, trải ra giống cái tai voi.
 ― mượn hồn. thứ ốc không vỏ, thường mượn vỏ không mà ở.
 Ngất ngơ như ― mượn hồn.  Bộ ngơ ngẩn, dại dột.
 Vảy ―. Cái vảy đậy cữa vỏ ốc, giống như cái nắp; ốc gạo, ốc bưu đều có.
 Mây vẩy ―. Mây trên trời nổi từ miêng xéo xéo giống cái vảy ốc, thường là mây bạc.
 Nồi ―. Thình lình da thừa hóa ra to nhám, là tại sợ sệt, hay là lạnh lẽo quá.
 Rởn ―
 Dởn ―
 Dửng ―

id.
 Con mắt ― bưu. Con mắt lộ mà to.
 Đinh ―. (coi chữ đinh).
 Đinh ku ―. id.
 Cài khu ―. Đò làm có ngàn vặn xa, có thể lùa vào tháo ra, và giống cái vỏ con ốc len, vật chi gu lên giống cái khu con ốc.
 ― xe. Cái đinh vặn, cái khâu đinh ốc, đều là đò dùng trong cuộc làm xe.
 ― măn ― hút. Nhỏ nhen, lụn vụn, (trái cây).
 ― nhục. Xấu hổ.
 ― ngỡ. Tưởng là, ngỡ là.
 Ê ―. Xấu hổ, ghớm ghê.
 Xóc ―. Xào xáo, làm cho sinh đều bất hòa.
 Nói xóc ―. Nói nặng nhẹ làm cho sanh đều hờn giận.
 Hái rau bắt ―. Công việc kẻ khó nghèo.
 ― lặn ― lội.  Tơ gốc.


Oin. Cái giỏ nhỏ; ninh nước; tiếng trợ từ.
 ― nước. Mắc nước ứ mà tong teo, vàng úa, (cây trái).
 Ít ―. Không hay ăn nói, thật thà; có ít.
 Giỏ ―. Tiếng đòi, cái giò.


Óin. Bắt đem hơi lên, vật ăn trong cổ trồi lên, vọt ra, mửa nhẹ nhẹ.
 ― ra. Mửa ra.
 ― cơm. Mửa cơm.
 ― máu. Mửa máu.
 ― mật xanh. Mửa cho tới vật đắng mà xanh.
 ― gan. Giận lắm.
 Giận ― gan. Giận bẩy gan.
 Đầy ―. Đầy tràn.


Òin.
 ― ọp. yếu đuối, hay đau ốm.
 Đau ― ọp. id.Hay đau dây dưa, ít khi mạnh.

Ỏin. Vang rần, om sòm.
 Iêng ―. id.
 La ―. La om sòm, la lớn tiếng.
 Kêu ―. Kêu om sòm.
 ― tai. Điếc tai.


Ôin. Tiếng than về sự dau đớn, buồn rầu; sầu héo; cốt bản lề cữa xếp.
 Hỡi ―. Tiếng than van.
 Thương ―. id.
 Trời ―. Tiếng kêu trời mà than.
 Cha ―
 Mẹ ―

Tiếng kêu cha mẹ mà than.
 Con ―. Tiếng kêu con, than thở với con.
 Ỷ ―. Tiếng than cực khổ, đau đớn.
 ― thôi. Tiếng ngã lòng; lấy làm cực khổ.
 Hồi ―. id.
 Cau ― ruột. Cau sầu héo ruột, nẩu ruột.
 Cha ― cha. Tiếng lấy làm lạ.


Ốin. Nhiều quá.
 Hàng ―. Hàng nhiều quá, bán không hết.
 Vỡ đôi ―. Vỡ lỡ; vỡ nước nguồn (nói về đờn bà chuyển bụng đẻ, nước trong mình bực ra rồi thì đẻ liều).


Ổin. Thứ cây nhỏ, tròn trái, hột nhiều đến khi chín thì có mùi thơm, ngườ ta ăn cả ruột võ.
 ― tàu. Thứ ổi nhỏ lá nhỏ trái, người ta hay là trồn để mà coi chơi.
 ― kiểng. id.
 ― trâu. Thứ ổi lớn trái.
 ― sẻ. Thứ ổi lớn lá, lớn cây mà nhỏ trái.
 ― nếp. Thứ ổi trắng ruột.
 Bần ―. Thứ bần tròn trái giống trái ổi.


Ỗin. Tiếng than kêu.
 ― thôi! Tiếng bất bình. .
 ― già. Tiếng thao, tiếng mở đầu.
 Cha ―. Tiếng kêu vì đau đớn.
 Chao ―. id.


Ộin. Tiếng dỗ con.
 Nín đi, ―!. Con ôi! nín đi, con; đừng khóc nữa, con!.


𠲖 Ơin. Tiếng kêu; tiếng thưa cho mình biết đã nghe kêu, (nói về kẻ bằng vai hoặc nhỏ hơn mình).
 Cha ―. Tiếng kêu cha; ở cha.
 Mẹ ―. Tiếng kêu mẹ; ở mẹ.
 Con ―. Tiếng kêu con; ở con.


Ớic. Ý, tứ, ý muốn.
 ― từ. id.
 Cố ―. Quyết ý, dụng tâm.
 Hữu ―. Có ý.
 Có ― từ. Cẩn thận.
 Thất ―
 Bát ―

Vô ý.
 ― hợi! tiếng lấy làm khi bạc, Ới hợi. Mầy có tài gì?.


Ớic. Tốt.
 ― chỉ. Lời hoàng hậu truyền dạy.


Omn. Tiếng vang dầy.
 ― sòm, thòm. id.
 Làm ―. Làm cho nổi tiếng, làm rầy rạc.
 Kêu ―. Kêu rần, kêu cả tiếng.
 ― bóp. Sửa soạn, nuôi dưỡng cho kỷ, (thường nói về gà chọi).
 ― gà. Cho gà uống nước, sửa soạn cho gà (đá độ).
 ― cọc chèo. Sửa cọc chèo, cột nó cho chắc.
 Rau ―. Tên rau thơm hay ở đất bùn.


Omn. Cái nồi nhỏ tròn mình, người An-nam hay dùng mà nấu trà Huế.
 Nồi ―. id.


Ômn. Hai tay xoác lấy.
 ― lây. id.
 ― riết. Ôm cứng, ôm chặt cứng.
 ― con. Hai tay ràng lấy con, bồng con.

 ― ầm. Ẵm bồng con nít.
 ― hót. Ôm choàng lấy cổ ai.
 ― lưng. Ôm ngang lưng.
 ― củi. Hai tay xoác lấy củi thổi (mà đem đi).
 Mây ―. Mây xoác, mầy cái xoác qua.
 Một ―. Một xoác.


Ốmn. Yếu đuối, gầy guộc.
 ― yếu hoặc yếu ―. id.
 ― o. id.
 ― nhom. Ốm quá.
 ― nhom ― nhỉnh
 ― nhách
 ― lanh. id.
 ― tong
 ― teo
 ― o gầy mòn

id.
 Đau ―. Đau.
 ― như có ma. Ốm quá.
 ― còn xương với da. id.
 ― còn da bọc xương. id.


Ỏnn.
 ― ẻn. Tiếng con nít kêu trong cổ.
 Ô e ― ẻn. (Coi chữ ỏ).


Ônc. âm; làm cho nhớ lại.
 ― cố
 ― lại

Đọc lại, học lại cho nhớ (nói trổng).
 Học ― Đọc lại các bài vở mình đã học
 ― nhuần. Học, đọc làm cho nhớ, cho thuộc, cho dầm thấm.
 ― hòa. Hiền lành, hòa nhã.
 |  雅  ― nhã. id.
 |  存  ― tồn. id.Dè dặt.
 |  服  ― phục. Uống khi còn ấm (tiếng thầy thuốc dặn bệnh.).


Ônc. Dịch khi hay truyền nhiễm cũng hay làm cho người ta phải chết.
 ― dịch. id.
 ― hoảng dịch lệ. id.
 ― binh. Binh dịch, binh ma đem dịch khi mà hại người.
 Chúa ― Chúa dịch; đứa đen đỉu, xấu xa, dơ dáy (Tiếng nói chơi)
 Tông ― Đuổi dịch khí
 Mắc ― mắc dịch. Tiếng trù cho kẻ phải tai hại.
 ― dịch bắt. id.


Ồnn. Dậy tiếng đồn, tiếng nói.
 ― ong. Đoàn ong, tổ ong.
 ― ―. Rần rần, dậy tiếng.
 Nói ―. Nói rần, nói dậy, nói om.


Ổnc. An, vững.
 Yên ―. id.
 An ―. id.
 Chủng ― trong mình. Chẳng an trong mình.-.
 |  妥  ― thỏa. Bình yên, xong xuôi.
 |  婆  ― bà. Bà mụ.
 ― ảng. Rểnh rẩng, chổn chẩng, cẩ tiêng.
 ― ện. Bộ chậm chạp, làm biếng.


Ơnc. Sự mình làm phước, hoặc làm cho kẻ khác được nhờ, việc làm lành, làm phải.
 ― ngãi, nghĩa. Sự làm lành, làm nên, làm phải.
 Công ―. Công khó người ta chịu cho mình.
 Cam ―. (Coi chữ cám).
 Đội ―. id.
 Giá ―. (coi chữ giá) nói cho người nhỏ.
 Làm ―. Làm phước, làm lành, làm nên, làm phải.
 Ra ―. id.
 Ban ―. Cho ai nhờ phước gì.(Nói về kẻ bề trên).
 Xuông ―. id.
 Chịu ―. Chịu lấy ơn kẻ khác.
 Mác ―. id.
 Màng ―. id.
 Trả ―. Đền bồi về sự kẻ khác làm lành, làm phước cho mình.
 Đền ―. id.
 Biết ―. Nhận biết ơn ngãi kẻ khác làm cho mình.

 Vô ―. Bội bạc, không có ơn nghĩa, không nghĩ đến nhân hậu.
 Bạc ―
 Phụ ―
 Phủi ―
 Bội ―
 Vong ―
 Quên ―

id.
 Nhờ ―. Nhờ sự làm lành, làm phước.
 ― chúa. Ơn chúa Trời ban xuống.
 ― trên. id.
 ― cả. id.
 ― dày nghĩa nặng. Ơn nghĩa trọng làm.
 Muôn ―. Ơn nhiều kể chẳng xiết.
 Trông ―. Ước cho mình được nhờ ơn trên che chở.
 Trước thảo sau ―. Tiếng cậy ai lấy lòng thảo mà làm ơn cho mình.
 ― Đền nghĩa trả. Việc ơn ngãi nên bồi xong xuôi.
 ― Sâu nghĩa thầm. Ơn nghĩa trọng hậu.
 Làm ― không trông trả. Cứ một việc làm lành làm phải; ày mới gọi là ơn, bằng trông trả thì là bán ơn, hay là làm việc kể công.(Coi chữ ân).
 Tân ―. Tự mình tân ích, muốn làm cho kẻ khác mang ơn.
 Làm việc tân ―. Tự mình tân công, làm việc người ta không cầu không mượn.


𠹵 Ớnn. Bắt chuyển trong mình, bắt gớm sợ.
 ― rét. Muốn làm cử rét, bắt en en trong mình.
 ― lạnh. Muôn lạnh, dún lạnh.
 ― mình. Bắt dún mình, bắt nhờm ghởm.
 ― cổ. Bắt nhờm trong cổ; bắt lạnh cổ, (sợ chết chém).
 ― sợ. Bắt ghớm sợ.
 ― quách. Ghớm quách, sợ quách.
 Dám ― cho anh. Dám sợ cho anh.
 Bắt ― ―. Bắt giún mình.


Ongc. nLoài trùng có cánh có độc, có thứ hay bắt bông hoa mà làm ra mật sáp; có thứ hay bắt sâu, cả thẩy đều có ổ hang riêng.
 ― mật. Thứ ong giống con ruồi lớn, hay làm ra mật sáp.
 ― bộng. Cũng là một loại với ong mật mà hay ở bộng cây, dễ nuôi.
 ― ruồi. Thứ ong nhỏ con nhỏ ổ, cũng làm ra mật sáp.
 ― sắc. Thứ ong canh tía hay cắn, hay ở lộn với ong mật.
 ― giu. Thứ ong rất nhỏ hay lựa chỗ hở trong cây, cột mà làm ổ nhỏ mọn, mật nó chua, sáp nó đen.
 ― bầu. Thứ ong lớn mà đen, hình tích bầu bầu, hay xoi hay khoét cây khô mà ở.
 ― vò vò. Thứ ong hay lấy đất ướt mà làm ổ theo vách phèn, lại bắt sâu mà bỏ vào trong ổ cùng bít lại, để dành cho con nó nở ra mà ăn.
 ― lá. Thứ ong vàng vàng hay ở theo lá cây về loài ong độc.
 ― vò vẽ. Thứ on lớn mà dữ, hay làm ổ trong bụi bờ, không có mật sáp.
 ― lò. Thứ ong tía lớn, con hay ở hang động, nó rất độc.
 ― nghệ. Thứ ong vàng như nghệ, cũng là ong độc.
 Tổ ―
 Ổ ―

Chỗ ong đông, vầy đoàn mà ở.
 Tầng ―. Tầng lớp trong ổ ong.
 Chúa ―. Con ong cầm bầy, lớn hơn hết, nó đi đâu ong khác phải theo.
 Đoàn ―. Bầy ong.
 ― non. Ong con mới tượng, ong mới đóng tầng.
 ― già. Ong đóng đã lâu, ít mạt sáp.
 Rừng ―. Rừng ong mật hay làm ổ, chữ gọi là phong ngạn.
 Ngan ―. id.
 Đi ăn ―. Đi tìm ổ ong mà lấy mật sáp.
 ― đánh. Ong vả vào mà cắn.
 ― đút. Ong chích.
 ― bướm. Con ong mật và con bướm hay tìm bông hoa mà hút mật, ví cuộc nam thanh nữ tú hay tìm kiếm nhau.
 Lời ― ve. Lời phỉnh dỗ.
 ― ỏi. Iêng ỏi, om sòm.
 Làm ― tai. Làm điếc tai.
 Cá ―. Thứ cá nhỏ hay đeo theo lườn ghe mà ăn rong, nằm trong ghe nghe tiếng nó kêu như ong như đàn.
 ― nẻo. Bỏ dây choăn mànẻo mà thắt cho nó chặt.

 Con ― goa. Con ong mật chích người ta rồi mài cái đọc, không còn bắt bông hoa đặng nữa.
 Làm như ― vỡ ổ. Tỏa họa, vỡ ra như ong.


Óngn. Cả tiếng, iêng ỏi; tiếng trợ từ.
 ― ―. Iêng ỏi.
 ― tả. id.
 Suồn ―. Suôn đuột.
 Thẳng ―. Thẳng băng không chút vạy vọ.
 Ngủ ―. Ngủ ngay.
 Dây ―. Dây nài cổ con trâu.
 ― la sự đời. Đua tranh việc đời.
 ― tay. Ống tay, bắp tay.
 ― chơn. Ống chơn, bắp chơn.


Ỏngn. Tiếng trợ từ.
 Trắng ―. Trắng trong, trắng bong.


Ôngc. Cha cha mẹ mình; tiếng xưng hô quan trường cùng kẻ tuổi cao tác lớn; tiếng quan trường xưng mình.
 Nhà ―. id.Nhà của ông.
 Lệnh ―. Tiếng xưng quan lớn.
 Đức ―. Tiếng xưng các ông hoàng.
 Tôn ―. Ông già anh (tiếng xưng tặng).
 ― lão. Tiếng xưng cha mình hay là cha người.
 ― già. id.
 ― cố. Cha ông mình, cũng là tiếng xưng các cha giảng đạo Thiên – chúa.
 ― cụ. id.
 ― sơ. Ông ông mình.
 ― bà. Cha mẹ cha mẹ mình.
 ― bà ― vải. Các tổ tiên.
 ― gia. Cha chồng hay cha vợ.
 ― sui. id.
 ― lớn. Quan lớn.
 ― làng. Ông tổ hát hội.
 ― địa. Ông thần đất đai.
 ― táo. Thần táo; ba cục đất người ta nặn ra để nấu cơm, ngu tục cũng kêu là ông táo.
 Bẩm ―
 Lạy ―
 Chường ―

Tiếng chường thưa với quan trưởng.
 Lão ―. Tiếng xưng các kẻ già.
 Phồ ―. Các ông.
 Chúng ―. Chúng ta, tiếng xưng hô trong một hai tỉnh ở Bắc thành.
 Ngư ―. Ông chài, kẻ già cả làm nghề bắt cá.
 Chùa ―. Chùa thờ ông Quan – đê.
 Cá ―. Thứ cá lớn, người An Nam hay tin là cá có nhơn, hay độ kẻ chìm ghe.
 ― thần thử. Tục hiểu là ông có quyền thế rất lớn.
 Làm ― thần thử. Làm mặt ông lớn có quyền thế lớn.
 ― chú. Tiếng người ta xưng chú mình, chú cha mẹ mình.
 ― bác. Tiếng người ta xưng bác mình, bác cha mẹ mình.
 ― cậu. Tiếng người ta xưng cậu mình, cậu cha mẹ mình.
 Đời ― cô lý. Đời xa cách đã lâu lắm.
 Lão ― tu. Thứ rong cỏ kêu là râu ông già, vật ăn người Trung Quốc lấy làm quí.
 Bạch đầu ―. Vị thuốc trường sanh.
 ― kẹ
 ― bị

Đều là tiếng nhát con nít (coi chữ kẹ, chữ bị).


Ổngn. Ông ấy(Tiếng nói xáp nhập).
 ― bả. Ông ấy, bà ấy.id.


Ốngn. Vật tròn dài mà bộng ruột, vật giống hình cái ống.
 ― tre. Một đoạn tre (tầm phông).
 ― bễ. (Coi chữ bễ).
 ― điêu. Ống dùng mà hút thuốc ăn.
 ― quyển. Đồ nhạc giống cái ống, xoi nhiều lỗ ngang, cũng hiểu là ống chơn.
 ― sáo
 ― địch

Cũng về một loại ống quyển.
 ― tiêu. Cây tiêu, đồ thổi dọc.
 ― nói. Ống truyền thính.
 ― dòm. Ống coi xa.
 ― thiên lý. Ống dòm xa lắm.
 ― khói. Ống rước khói lên trên không.
 ― hơi. Ống thông hơi.
 ― đồng. Ống dài để mà thổi chim.
 Thổi ― đồng. Dùng ống đồng mà thổi chim, nghĩa là thổi đưa viên đất qua lòng ống cho trúng con chim.

 ― nổi. Ống thả dưới nước mà đỡ tay lưới, hoặc để làm vòi hoặc để mà lội.
 ― tờ, giấy. Ống trử tờ giấy việc quan.
 ― càn. Ống trử giấy việc quan, cần võng đưa quan.(nói về trạm).
 Chạy ―. Ôm ống đựng giấy việc quan mà chạy (vì việc gấp).
 Ô ―. (Coi chữ ô).
 ― gạt. Cái ống tre qua miệng ô, để mà lấy mực đáy ô.
 ― ngoáy. Cái ống nhổ kẻ già cả hay dùng mà xáy trầu cau, cũng là ống xáy.
 ― chỉ. Ống quần chỉ.
 ― khóa. Ống nhốt máy khóa.
 ― thụt. Ống để mà thụt nước.
 ― thông khoan. Ống để mà thụt vào hậu môn, làm cho thông đại tràng.
 ― vò. Cái ống hút nha phiến.
 Đánh ―
 Quây ―

Quây tơ chỉ vào ống.
 Cỏ ―. Tên chỗ, thứ cỏ rất mạnh, bỏ đâu mọc đó, rễ nó trắng, mà có dày có ống.
 ― viết. Ống giắt viết.
 ― thuốc. Ống giắt thuốc điếu.
 ― chơn. Khúc xương dài từ đầu gối cho tới mắt cá.
 ― tay. Đoạn xương tay, từ cánh chỏ trở ra.
 ― súc. Một lóng gỗ tròn, còn nguyên chưa sả ra.
 ― súc
 ― giỗ

Đồ để mà giổ cốt trầu, giổ nước miếng.
 Lông ―. Vật gì, cái gì có khai xoi trống lòng, ngay đơ như cái ống.


Ọpn.
 ― ẹp. Yếu đuối, hay đau.
 Yếu ―. Yếu quá.
 Yếu ở yếu ―. id.


Ópn. Yếu đuối, lép lửng không chắc, hở.
 ― xọp. Óp tâm.
 Dây ―. Dây bở, hay đứt.
 Cây ―. Cây bở, không chắc.
 Rào ―. Rào không chắc.
 Nhà ―. Nhà không chắc chắn.
 Cua ―. Cua ít thịt, cua bán thịt (nhất là cua sáng trăng ít dầm đi ăn).


Ốpn. Áp lại, tiếng trợ từ.
 ― vào. Áp vào, xốc vào.
 ― lại. id.Gộp lại, bó gộp.
 Một ―. Một bó, một gộp.
 Muối ―. Xát muối ngoài da, muối sươi.
 Làm ― chát. Làm ra chuyện ép uổng, không lừa thế mà làm, làm vội.


Ốpn.
 Cá ―. Thứ cá biển to đầu, tròn mình, bằng trang bắp tay mà có nhiều vảy, trong óc nó có cục sạn cứng như đá.
 Cá ― phịch. Thứ cá ốp lớn hơn hết.
 Cá ― giấy. Thứ cá ốp mỏng da.
 ― đỏ dạ. Thứ cá ốp nhỏ con mà đỏ bụng.
 Mầm ―. Mầm làm bằng cá ốp.
 Đau ― ―. Đau ương ương.
 Đầu có sạn như cá ―. Người có trí nhiều.


𡮒 Ótn. Phía sau cổ, ở tại chởn tóc.
 Cái ―. id.
 Sau ―. Phía sau cổ tại nơi ót.
 Nằm ―. Nằm phía sau cổ.
 Vét ―
 Vén ―

Vén cạo tóc ở sau cổ, (thường để mà chém cho dễ).
 Cá ― ét. Loại cá biển nhỏ con nhiều xương mà giẹp.
 ― chỉ. Hết tiền, nghèo quá (tiếng Cao-mên).
 ― rồi. Hết rồi.


Ọtn. Tiếng nuốt vật ăn mà kêu trong cổ.
 Nuốt ―. Nuốt ngay, nuốt kêu ra tiếng.
 Kêu cái ―. Tiếng nuôt mà kêu giòn.


Ốtn. Ắt, thật.
 ― thật. id.
 ―lời. Phân định, nói cho hẳn việc.
 ― phải. Phải lắm, ắt phải.
 Làm ― lây. Làm ốp chát, làm vội.
 Đòi ― lây. Đòi thét.


Ộtn. Tiếng kêu trong bụng, tiếng kêu heo.
 ― ―. id.

 Bụng sôi ― ―. Bụng sôi kêu lớn tiếng mà nặng.
 ― ệt. Đờn bà chửa bụng lớn gần ngằy đẻ.


𣎷 Ớtn. Loài cây nhỏ có trái cay co, thường dùng mà làm đồ gia vị.
 ― bị. Thứ ớt lớn trái giống hình cái bị.
 ― chùm. Thứ ớt có trái đóng chùm.
 ― sừng trâu. Thứ ớt dài trái mà cong, giống cái sừng trâu.
 ― nụ áo. Thứ ớt tròn trái.
 ― hiểm. Thứ ớt nhỏ trái mà rất cay.
 ― cứt chuột. id.
 Đâm muối ―. Đâm muối lộn với ớt.


Ợtn. Tiếng trợ từ.
 Dễ ―. Dễ lắm.
 Yếu ―. Yếu quá.