Đại Nam Quấc âm tự vị/Tome I/Đ (tiếp theo)

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Đún. Béo mập, sung sức trong mình.
 Lăng ―. Tại béo mập sung sức cho nên trảng giỡn, vui chơi ; (nói về heo), cũng là tiếng mắng đứa mất nết hay cười reo giỡn hớt.
 ― mỡ. id.
 Số ―. Tiếng nói về voi ngựa sung sức, ham cái.
 Heo ― mỡ. Heo béo mập sung sức hay nhảy hay giỡn. No đú mỡ nhảy quanh nhảy quất.


Đụn. Giao cấu. (Tiếng thô tục).


Đủn. Khẳm, vừa, không thiếu, trọn vẹn, tên cây trái.
 Vừa ―. Vừa rồi, không thiếu, không dư, gần khẳm.
 No ―. Đây no, sự thể khá lắm.
 Đầy ―. Id.
 ― dùng. Vừa dùng, không dư thiếu.
 ― đỗi. Có đủ mà qua ngày tháng; không khiếm khuyết; không thiếu đỗi nào : đi theo đủ đỗi thì là đi theo hoài, đi tới nơi.
 ― đều. Đủ các việc, các chuyện, không thiếu lời gì.
 Biết ― đều. Biết hết các chuyện. Con nít mà biết đủ đều.
 Đều ―. Đều nhau, bằng nhau, không có thiếu.
 Ăn cho đều kêu cho ―. Có việc kêu đều, có ăn cũng phải kêu đều. Phân chia đồng đều.
 ― mặt. Không thiếu mặt nào.
 ― phép. Hông bỏ phép; mãn phép, hết phép.
 ― lễ. Không bỏ lễ, nhằm lễ phép, không sót sự gì.
 ― rồi. Vừa rồi, chẳng thiếu sự chi.
 ― hết. id.
 ― đời. Trải mủi đời, trải biết chuyện đời.
 ― số. Vừa số, y số.
 ― ăn ― mặc. Vừa no ấm, khỏi bề khiếm khuyết.
 ― Không thiếu ―. Không dư thiếu ; không có dư mà cũng không thiếu của ai; vừa chển.
 Không ― cho tôi nói. Không hết cho tôi nói, phải đợi ai nói.
 Cây ― ―. Thứ cây mềm, không nhánh, suôn như cây cau, trái lớn đóng chung quanh cổ hũ.
 ― tía. Thứ cây nhỏ, tía cây, tía lá, ra trái cả buồng, hột có dầu, cũng là vị thuốc.
 ― trắng. Cũng về một loại mà cây trắng, lá trắng.
 ― Dầu ― ―. Dầu đủ đủ tía, hay là đủ đủ trắng; cũng kêu là dầu lai.
 ― tay ― chơn. Thân thể toàn vẹn, lành lẻ ; có đủ người làm tay chơn.
 ― đôi ― bạn. Vợ chồng sức khỏe không chích mắc, có người bậu bạn.
 Nói ― đầu đuôi. Nói hết chuyện, kể từ đầu chí đuôi.


Đùn.
 Cá ―. Thứ cá biển nhỏ con bầu mình, nhiều vảy.
 Cá lù ―. Id.
 Lù ― ốc mít. Cá vật, cá tạp, hiểu về một loại lù đù.
 Bộ lù ―. Bộ thấp thổi, chậm chạp. Bộ lù đù mà giỏi.


𣴙 Đưn.
 Trà ―
 Tà ―

Tên rạch ở gần Hồng-ngự, thuộc tỉnh An-giang.


Đừn. Bộ lừ đừ, bộ mê man sự gì ; bộ mê mệt không tỉnh táo.
 Lừ ―. Id.
 ― mặt. Bộ mặt mê man về sự gì, coi như mặt dại, mặt nhừ (mê sắc dục).
 ― Mặt―cầm. Bộ mặt dại quá, nhừ đục quá, mê man quá.
 Ngủ dậy mặt lừ ―. Mặt còn buồn ngủ, không thành mảnh.


Đuan. Tranh đấu; thử cho biết hơn thua ; tranh nhau.
 ― tài. Đua cho biết tài.
 ― ngõ
 ― khôn
 ― trí

Đua tranh về sự khôn ngoan, tài trí.

 ― trí
 ― tranh hoặc tranh ―. Tiếng đôi chỉ nghĩa là đua.
 ― đâu. Id.
 ― bơi. Id.
 ― chen. Id.
 ― nhau. Id.
 ― theo. Rán sức mà theo, theo cho kịp, bắt chước.
 ― sức. Đấu sức, thử sức, thi cho biết sức nhau.
 ― ngựa. Cỡi ngựa chạy thi.
 Chạy ―. Chạy thi, thường nói về sự chạy chơn.
 Trường ―. Chỗ lập ra để mà đua.
 ― ghe. Chèo ghe chạy thi.
 ― vật. Vật lộn, hai người hoặc nhiều người đánh bắt tay không, làm cho người khác phải té xuống đất.


Đùan. Xô một lượt, đùa đi một lượt.
 Xô ―. Xô đại, xô tống đi hết.
 Đánh ―. Đánh đại, đánh không chừa người vật, đánh ngang ngửa.
 Nói ―. Nói đại, nói không kiêng dè.
 Làm ―. Làm đại, làm ngang, làm càng không kể nên hư, không kể phép.
 Đi ―. Đi ngang, đi sấn không đợi hỏi han, kêu gọi.
 ― xuống. Xô xuống, đùa xuống.
 Nước chảy ―. Nước chảy trôi đi hết, nước chảy tong.


𥮊 Đũan. Cây vót tròn, làm ra có đôi, có cặp, để mà và cơm hoặc gắp đồ ăn, v. v.
 ― con. Đũa ăn.
 ― bếp. Đũa lớn thường để mà xới cơm, gắp lửa.
 ― sơn. Đũa sơn đỏ.
 ― bịt. Đũa bịt bạc, bịt vàng hoặc bịt thau.
 Chiếc ―. Một cây đũa, (chiếc là tiếng kêu kể).
 Đôi ―. Hai chiếc đũa, đũa hai chiếc.
 So ―. Nhập nhiều chiếc đũa mà so cho bằng đầu.
 Cây so ―. Tên cây lớn xốp mình có trái dài nhỏ như chiếc đũa, song song như hình so đũa.
 Đậu ―. Thứ đậu dài trái giống hình chiếc đũa. (Loại dây).
 Cầm ―. Lấy đũa cầm trong tay ; cứ việc ăn. Mời cầm đũa thì là mời ăn, mời lần sau rồi. Lấy một chiếc đũa mà dạch tiền bà cũng gọi là cầm đũa. .
 Trở ―. Trở đầu đũa, không thuận một bề.
 Chống ―. Đương khi ăn mà chống đũa trên mâm, bàn, thường chỉ nghĩa là người quê, không biết phép. Chống đũa mà nói chuyện.
 Gõ ―. Lấy đũa mà gõ mâm bát, cũng có nghĩa là không biết phép lịch sự.
 Đánh ―. Cuộc con nít chơi, dùng nhiều chiếc đũa, tay đổi, tay bắt, đừng cho rớt, v. v. Dùng đũa mà đánh cho bay bớt một hai đồng tiền, làm gian lận cho cửa mình trúng (nói về cuộc đánh me). .
 Ngơ ―. Hết muốn ăn, không muốn ăn nữa.
 Mạnh ―. Ăn mạnh, ăn nhiều.
 Cuộc vợ chồng như ― có đôi. Đũa phải có đôi, mới ăn cơm được, người ở đời phải có đôi bạn, mới có thể giúp nhau.
 Gắp nặng ―. Gắp nhiều quá ; cũng là đều bất lịch sự, tỏ ra sự ham ăn.


Đưan. Đem đi, dắc đi, đi vuối, theo mà giữ cho người khác đi ; trao cho, giao cho; đẩy qua đẩy lại.
 ― đi. Đem đi, dắc đi cho đến chỗ nào (nói về khách thứ).
 ― ra. Đem ra, dắc ra,.
 ― tới. Đem tới, dắc tới.
 ― đón. Và đưa đi và đón rước; đưa đón chung cùng.
 ― rước. Và đưa và rước ; đưa dâu rước dâu, thường hiểu bên gái đưa đi, bên trai rước về, đồng đi một lượt.
 ― đò. Đưa khách qua đò. Qua qua, lại lại không dứt.
 ― Nói ―. Nói theo, nói cho qua việc, nói mà đưa đi, không chịu lấy ; cũng gọi là nói đưa khứa.
 Của ―. Của cho con gái về nhà chồng.
 ― đám ma. Đưa quan tài đi, ứng chực theo đám ma cho tới huyệt.
 ― người cữa trước, rước người cữa sau. Cuộc đĩ thỏa chung chạ cùng mọi người. Đưa người này đi, rước người khác đến.


 ― ông bà. Lễ có rước thì có đưa, chiều 30 tháng chạp rước ông bà về, đến ngày mồng ba hoặc mồng bốn tết thì đưa đi.
 ― cho. Trao cho, giao trong tay.
 ― đây. Trao tại đây, đưa tới tay. (Tiếng bảo).
 ― của. Đem của mà cho, giao của cho ai.
 ― đẩy. Đưa qua đẩy lại ; xô đi, đẩy lại.
 ― võng. Xô võng qua lại (làm cho mát cho con nít ngủ). Nói đưa võng cũng là nói qua, nói bỏ qua.
 ― con. Ru con, để con vào võng, vào nôi, mà đẩy qua đẩy lại cho nó ngủ.
 ― em. Id.
 Đông ―. Chạy qua chạy lại sự thể lắc léo không vững bền.
 Đồng ―. Id.
 Nói đông ―. Nói không chắc.
 Gió ―. Gió thổi tới, gió xuôi, gió đánh qua lại. – đải hoặc đãi – Nói đãi đưa, giọng lưỡi.


Đứan. Tiếng gọi những người vai nhỏ, người hèn.
 ― nào. Thằng nào, con nào.
 ― đi chẳng bậc, cho bằng ― chực nồi cơm. Người đợi thường phải bức tức hơn người chịu đợi.
 ― Mấy ― con. Có con mấy đứa.


Đừan. Xô đẩy nhẹ nhẹ, đưa đi.
 ― đi. Không chịu, thối thác.
 ― gạt. Đẩy ra, gạt đi, không chịu lấy.
 ― việc kiện ấy đi. Không chịu lấy việc kiện ấy hoặc biểu phải đi chỗ khác.


𨯹 Đúcn. Nấu đồ ngủ kim cho chảy mà đổ vào khuôn ; nắn ra, làm y khuôn rập.
 ― tiền. Nấu đồng kẽm mà đổ ra tiêu.
 ― bạc. Nấu bạc mà đổ ra từ đồng.
 ― nồi. Nấu đồng thau mà làm nồi.
 ― súng. Thét đóng gang mà đổ ra cây súng.
 Thợ ―. Thợ thét đồng thau mà làm ra đồ dùng, (thường hiểu về thợ đúc nồi chảo, v. v. ).
 Lò ―. Lò thét đồ ngủ kim, lò đúc nồi chảo v. v.
 Giống như ―. Giống hệt, giống lột khuôn.
 Khéo ―. Khéo tạc, khéo nắn, làm ra hình khéo léo. Con giống cha mẹ như tạc, thường nói là khéo đúc.
 ― khuôn. Giống in khuôn, giống lắm.
 ― Bánh ―. Thứ bánh làm bằng gạo nấu sền sệt, như cháo, mà phải dùng đũa bếp mà đánh đi đánh lại cho nhuyễn.
 ― giống. Dư giống, gieo giống; nổi dòng.


Đụcc. Thanh trược không phân, hoặc xen lộn vật gì, làm cho mất trong sạch.
 ― vẩn
 ― câm
 ― ngàu

Đều chỉ nghĩa là đục lắm.
 Nước ―. Nước không trong.
 Gạn ― lóng trong. Lừa lọc kĩ càng ; xét nét tường tất.
 ― mặt. Tuồng mặt dại, (tiếng mắng đứa dại dột).
 ― như mủ. id. id.
 Ngu ―. Ngu muội, dại dột. id.
 Đồ ngu đồ ―. id.
 Sông nước ―. Tên riêng ngọn sông Thủ-dầu-một, vì ngọn sông ấy nước ít trong, đối với ngọn nước trong là sông Đồng-nai.
 ― sông. Làm cho đục cả sông.
 ― trời. Làm cho rối loạn cả trời. Đục trời khuấy nước mặc dầu, dọc ngang nào biết trên đầu có ai (Từ hải).
 ― đầu. Giục đầu vào, chui đầu vào, không biết dơ sạch, xấu hổ.


Đụcn. Đồ dùng mà xoi trỗ ; dùng đồ xoi trỗ ấy.
 Đóng ―. Đóng vỏ và khoét lỗ ; công việc thợ mộc.
 ― lỗ. Dùng đục mà xoi lỗ.
 ― bạc. Thứ đục lớn.
 ― hom. Thứ đục nhỏ.
 ― tông. Thứ đục lớn có ống để mà tra cán.
 ― văm. Thứ đục tròn để mà chân.
 ― răng. Phá răng, xoi răng.
 Sùng ―. Sùng xoi, sùng âu.
 Dùi ―. Khúc cây vân vân để mà đóng vỗ cái đục.

 Lục ―. Khua động; khua cái này động cái kia; bộ hay chuyển chệ.
 Cá ―. Tên cá.


Đứcc. Tiếng xưng tặng các đấng cao sang, tài trí; tiếng chỉ việc nhơn lành, lòng lành.
 ― Chúa trời. Để tiếng đức cho trọng đấng bậc, không dám xưng ngày là chúa trời, về các tiếng sau nầy cũng vậy.
 ― chúa
 ― vua
 ― thánh
 ― giáo lòng
 ― giám mục
 ― cha
 ― thầy
 ― phu tử
 ― ông
 ― mụ
 ― bà

Dụng tiếng đức cũng về một ý.
 ― hạnh. Nết na, nhơn đức.
 Nhơn ―. Nhơn lành, đạo đức.
 Phước ―. Điều may mắn, có phước; việc lành, việc làm phước.
 Đạo ―. Hay mộ đạo, ái mộ việc làm lành.
 Ít ―. Ít bề đức hạnh.
 Thiếu ―. id.
 ― bạc. id.
 ― dày. Nhân đức nhiều.
 Có ―. Có lòng nhơn; có phước.
 Công ―. Công việc làm phước, việc làm phước.
 Tiền công ―. Tiền tạ ơn về sự người ta làm phước. (Coi chữ công).
 Gió ― mưa nhơn. Gió thuận, mưa phải mùa (đều hiểu về sự vua chúa nhơn lành, khiến nên điểm tốt là 風 調 雨 順 phong điều vũ thuận.
 Cây ―. Đều nhơn lành.
 ― nghĩa. Có nhơn, có nghĩa; đều nhơn, nghĩa.
 Thất ―. Không có lòng nhơn, ăn ở bất nhơn.
 Ác ―. Ăn ở bất nhơn, hay khuấy hay làm hại, cũng dùng như tiếng nói chơi, chủ nầy ác đức, thì hiểu là chủ nầy hay khuấy, hay trác.
積  |  留 在 子 孫 積 財 散 於 下 天  Tích ― lưu tại tử tôn, tích tài tán ư thiên hạ. Làm lành, làm phước cho nhiều, thì con cái sẽ được nhờ, để của lại mà thôi thì của sẽ tan ra nơi thiên hạ.
 Người tài ―. Người có tài lại có đức.
 ― tin
 ― cậy
 ― mến

Đem lòng thành, tin, cậy, mến, ấy là ba hạnh lành, cho nên gọi là đức. (Tiếng dùng bên đạo Thiên Chúa).
 ― âm. Lời vua truyền dạy.
 ― sắc. Làm mặt lớn; làm mặt quiền thế làm bộ khoe khoang, tỏ ra sự mình như đã làm ơn cho kẻ khác.
 Thủ ―. Tên chỗ thuộc về tĩnh Biên-Hòa, huyện Ngãi-An, bây giờ về Saigon, nguyên là tên phần thủ lập tại ấy.
有 令 色 必 有 惡  |   Hữu lệnh sắc, tất hữu ác ―. Có sắc tốt, ất có tính xấu, hay làm hại.
 Âm ―. Điều nhơn lành hay làm cho mình được phước mà không ai ngó thấy. Người có âm đức, thì hiểu là người có nhơn.
 ― chánh. Phép cai trị có nhơn.
 ― trọng quỉ thân kinh. Mình có đức hoặc mạnh mẽ trong mình thì tà quỉ phải tránh.
 ― hóa. Phép dạy dỗ có nhơn.
鐸  Đạc ―. Thầy dạy đạo, cũng hiểu là linh mục.
福  |  看 子 孫  Phước ― khán tử tôn. Coi con cháu có phước thì biết phước ấy ở tại nơi ông bà.


Đựcn. Tiếng chỉ giống thú mạnh mẽ đối với giống cái, lại dùng như tiếng kêu kể:.
 Giống ―. Giống mạnh mẽ trong một loài.
 Trâu ―. Trâu thuộc về giống mạnh, đối với trâu cái.
 ― trâu. Con trâu đực. (Tiếng kêu kể).
 Cây ―. Cây không sinh trái.
 Hoa ―. Hoa không có hột giống.
 Ngống ―. Bộ ngớ ngẩn, không biết gì.
 Rượn ―. Ham, muốn giống đực: chó cái rượn đực, cũng là tiếng mắng gái đa dâm.
 Rữa ―. Chịu đực; (tiếng nói về heo cái đi chịu đực).
 Chịu ―. Chịu con đực nhảy. (Tiếng nói về

heo cái,chó cái, ngựa cái v. v. Nghĩa mượn thì là gánh vác chịu đựng một mình.
 Lại ―. Đờn bà giả trai, ưa làm theo bộ vận đờn ông.
 ― mẫm. Giống đực to vóc, cả sức lực. Tiếng nói chơi người có vóc lớn mà dở.


𥊖 Đuin. Mù quáng; con mắt không thấy đàng.
 ― tối. id.
 ― mù. id.
 ― mắt. id.
 ― câm. Thật là đui, chẳng còn thấy chi cả.
 Tối ―. Tối quá; tối tăm, u mê, không có trí.
 Đâm ― con mắt. Làm cho mất con mắt, chẳng còn thấy chi cả.
 Giả ― giả điếc. Làm ngơ, không đem vào tai, không ghé mắt.


𨄟 Đùin. Cả khúc bắp vế, từ háng cho đến đầu gối.
 Bắp ―. id.
 ― thịt. Nguyên cả khúc thịt đùi.
 ― heo. Bắp chưn heo, hiểu về chặng trên.
 ― bò. Bắp chưn bò cũng hiểu về khúc trên.
 Thịt ―. Thịt trong bắp đùi.
 Bại ―. Mồi mẻ đau đớn tại đùi, đi không đặng nữa.
 Sái ―. Trặc xương đùi.


𦆹 Đũin. Hàng tơ chỉ dệt bằng tơ kén đỏ, thường dùng mà may quần, bền hơn vải.
 Dệt ―. Dệt thứ hàng tơ ấy.
 Khăn ― đỏ. Khăn tơ chỉ nhuộm màu đỏ, đồ bịt tầm thường.
 Thao ―. Tiếng kêu chung hai thứ hàng tơ chỉ, thao dệt bằng chỉ tơ trong suốt hơn đũi.
 Chợ ―. Tên chợ, nguyên là chỗ hay bán đũi, dệt đũi.
 ― để tằm. Đồ đóng bằng cây phân ra từng ngăn mà để nong, khuông luồng giống như cái cũi.


Đụin. Tiếng vật gì nặng té xuống đất; tiếng đâm đánh vào mình ai mà nặng.
 ― ―. Tiếng té giặp; tiếng đâm bồi mà nặng.
 Đi ― ―. Tiếng đi đạp nặng nề.
 Té cái ―. Tiếng té nặng mà mình nghe.
 Đấm ― ―. Tiếng đâm bồi nặng nề.
 Lụi ―. Lụp chụp, chẳng được bao lâu.


Đúmn. Một đém tròn, một đốm.
 Lúm ―. Lém đém, lốm đốm.


Đùmn. Lấy khăn áo hoặc lấy giấy lá mà bao gói sơ sài, làm ra dưới lớn trên nhỏ.
 Một ―. Một bao dưới lớn trên tót ấy.
 ― bọc. Bao bọc che chở; nuôi chứa.
 ― để. Có bao có bọc, mang xách nhiều đồ bất tiện.
 Cơm ― cơm vắt. Cơm sắm mà đi đường hoặc đi việc binh, phải gói vào khăn hoặc vất cục cho chặt.


Đunn. Dồi vào, nhét vào, đưa vào.
 ― nhét. Ton lót, giấu đút mà cho riêng; đút nhét.
 ― củi. Chụm củi thêm.
 ― lại. Dồn lại , ngăn dồn.


Đùnn. Dồn lại một chỗ, đun lại một chỗ, thường nói về mối kiến.
 Để ―. Để dòng, để nhập một chỗ, vun đống.
 Kiến ―. Kiến tha đất để đống.
 Mối ―. Mối đem đất lên để đóng cục.
 ― đất. Đem đất để dồn, dồn đất lại một chỗ.
 Tốt ― ―. Diềm dà, xanh kịt (nói về cây).
 ― đống. Dồn đống.


Đụnn. Đồ cuộc làm ra mà ví lúa; đồ chứa lớn, chỗ chứa lớn.
 ― lấm. Kho tàng chứa lúa thóc.
 Kho ―. id.
 Chảo ―. Thứ chảo lớn chứa được nhiều.
 ― rơm. Rơm chất đống, cây rơm, chỗ chất rơm.
 ― lúa. Chỗ chứa lúa, vựa lúa.
 ― chứa. Chỗ chứa, thổ chứa.
 Ăn có ― chứa. Ăn nhiều quá, bạo ăn.


Đũnn. .
 Lủn ―. Bộ lùn thấp.


Đụngn. Tuông nhầm; động nhầm; xán vào.
 ― chạm. id.
 Trâu ―. Trâu xán đầu vào.
 ― đầu. Xán đầu, lấy đầu mà đánh vào. Thình lình gặp nhau.
 ― đầu vào cột. Xán đầu vào cột.
 ― kinh. Chứng động kinh phát thình lình, hoặc phát có kinh có chừng.
 ― lây xây hờn. Giận lây, giận một người, lại gây qua người khác.
 ― đâu nói đó. Gặp chuyện gì nói chuyện ấy; ăn nói vấy vá, không cẩn thận.


Đúngn. Đá động tới; kịp, tới nơi.
 ― tới. id.
 ― tay. Thò tay, để tay vào, rờ tới.
 ― miệng. Nói tới, ăn tới, nếm tới.
 ― mỏ. Để miệng vào, đút mỏ vào, ăn nhậu.
 Chẳng―. Chẳng đá động, chẳng nhúng vào.
 ― chi. Có ai động tới?.
 Nào ―. id.
 Đầu ― bợn nhơ. Chẳng có bợn nhơ gì, sự thể sạch sẽ toàn vẹn.
 ― tuổi. Vừa tới tuổi.
 ― phải. Mắc phải; như phải là; đúng như tôi….
 ― nhầm. Mắc nhầm, động nhầm; gặp phải. id.


Đùngn. Tiếng súng nổ, sấm dậy, tiếng trống lớn, tiếng khua động nặng, tiếng vẫy vùng duới chỗ nuớc sâu; chỗ chứa nuớc mặn.
 Cái ―. Tiếng nổ, tiếng động nặng, phát một lần.
 Đì ―. Tiếng khua động ầm ầm.
 ― ―. id.
 Súng nổ ― ―. Tiếng súng nổ giặp.
 Cái ―. Chỗ đào vùng chứa nuớc mặn để cho rặc mà đem vào ruộng muối.


Đủngn. .
 ― đỉnh. Bộ đi chậm rãi.


Đưngn. (Coi chữ đàng). Giữ một mực, đứng sựng không sanh phát.
 ― đi. Giữ một mực, sượng tràn, cũng nghĩa là mất cỡ. Đưng đi không con.
 Cây cỏ ― đi. Cây cỏ không sinh bông trái.


Đựngn. Hứng lấy, chịu lấy; trừ để cái gì. (Coi chữ đặng).


Đứngn. Dừng lại thẳng mình, hai chân đạp một chỗ.
 ― sững. Đứng ngay thẳng; không cục cựa, không xiên xẹo, bộ trơ trơ, bộ sửng sốt.
 ― sựng. Đứng không cục cựa.
 ― bóng. Chừng mặt trời lên ngay đầu, con bóng mình nhóm lại, không ngã ra hai bên.
 ― ngọ. id.
 ― lại. Dừng chơn, không buớc nữa.
 Đi ―. Nét đi, nét đứng.
 Chết ―. Sửng sốt, hết sức lo chạy; hết thế lo.
 Sững ―. id. Sửng sốt, sững sàng, không biết toan liệu làm sao.
 ― dậy. Cất mình chở dậy.
 Nuớc ―. Nuớc giữ một mực không chảy.
 Dựng ―. Dựng lên, dựng ngay thẳng.
 Để ―. id.
 ― đàng. Ưa chơi ngoài đàng, không biết đến chuyện nhà; tiếng mắng gái hư không lo chuyện trong nhà.
 ― đi. Hết phuơng thế, không còn lo chi được.
 ― sức. Hết sức, không còn sức nữa.
 Trâu ―. Trâu già quá, hết sức rồi, không còn dùng đặng nữa.
 Nhảy ―. Bộ lo sợ, đợi trông thới quá; không biết lo liệu cách nào.
 Trăng ― đầu. Chừng nửa đêm. (nói về khi có trăng).
 Ngủ ― ngủ ngồi. Đứng cũng ngủ, ngồi cũng ngủ; mê ngủ thới quá.


 ― kén. Đã tới tuổi cho nguời ta trừ xâu thuê. Đi đứng kén, thì là đi tới chỗ kén chọn, đứng ra cho nguời ta coi già trẻ thế nào; 55 tuổi về bậc lão hạng, khỏi xâu, 60 tuổi về lão nhiêu, khỏi cả xâu thuê.
 ― tuổi. Đến tuổi, đã tới tuổi.
 ― lãnh. Xứng ra mà lãnh cho mình, hoặc bảo lãnh cho ai.
 ― cái. Xứng ra mà làm chủ, mà lãnh việc gì, (thuờng nói về thợ làm nhà).
 ― tờ ― giấy. Thủ ký, điểm chỉ vào tờ giấy gì.
 ― khế. Ký tên, điểm chỉ trong văn khế.
 ― tên ― họ. Đem tên họ vào trong giấy gì.
 ― chựng. Gượng mà đứng, (nói về con nít mới tập đứng).
 Không có chơn ―. Không có căn cước, không chỗ nượng dựa; sự thể bình bỗng không có nhà cửa.
 ― đơn. Ký tên, đem tên mình vào trong đơn mà thưa gởi việc gì.
 ― bộ. Đem tên vào bộ làng.
 ― đầu. Ở trước kẻ khác, để tên mình ở trước nhiều người.


Đừngn. Tiếng cấm ngăn.
 ― đi. Chớ khá; thôi đi.
 ― đi. Chớ đi; chớ đi tới.
 Chẳng ―. Chẳng thôi, chẳng có khi thôi.
 Chẳng khi ―. Hoài hoài, chẳng có khi hở.
 ― một. Trừ ra một.
 Một ― hai ―. Tiếng cấm ngăn biểu làm sao cũng đừng.
 ― trách. Chớ trách, Có đánh mầy đừng trách, (tiếng ngăm đe).
 Cây mụốn lặng mà gió chẳng ―. Ấy là lời thầy Tăng-tử thương khóc cha mẹ, đối với câu, Con muốn nuôi mà cha mẹ chẳng sống. Tục lại hiểu rằng muốn cho vô sự mà có việc hoài.
 ― nghe. Chớ nghe theo, chớ chịu, (tiếng xúi).
 ― sợ. Chớ sợ, chẳng phải sợ làm chi.
 Bên dì thì cho bên o thì ―. Tiếng nói về sự cưới vợ lấy chồng; bà con bên dì là bên ngoại cách một hai đời, có phép làm bạn với nhau, chỉ như bên cô bên nội, dẫu là cách xa cũng không nên cưới hỏi nhau, vì là còn một họ thì là đồng tánh bất hôn, 同 姓 不 婚.


Đữngn.
 Lững ―. Bộ lờ đờ không tới không lui, không phân phát.
 Lờ đờ lững ―. Bộ dở chìm dở nổi, không tới không lui.


𤒘 Đuốcn. Vặt tranh cỏ bó lại mà đốt cho sáng cũng như đèn giả.
 ― hoa. id.
 Hoa ―. Đánh đuốc mà rọi mà coi.
 Đánh ―. id.
 Đèn ―. Tiếng đôi chỉ là đèn.
 Thắp ― tìm giàu, giàu chẳng thấy, cầm gươm chém khó, khó theo sau. Nghèo giàu đều có phận, muốn không được, không muốn cũng không được.
 Cháy như ―. Cháy lan, cháy mạnh ngọn.
 Bó ―. Dùng những vật hay cháy bó lại để mà đốt cho sáng.


Đướcn. Tên củi thổi, đồng âm với tiếng đức ; húy tên chữ đức thì kêu là đước.
 Cây ―. Thứ củi sác chắc thịt, thường dùng làm củi thổi.
 Su ― vẹt. Ba thứ củi sát năng dùng.
 Con càn ―. Loại rùa lớn con.
 Thiếu ―. Ít đức, không có đức cho nhiều.
 Nhơn ―. Một nghĩa với tiếng nhơn đức.


Đượcn. (Coi chữ đặng). Có phương thế, làm nên, gặp gỡ.
 Làm ―. Có thể mà làm, làm xong việc rồi.
 Đi ―. Có thể mà đi; đi đặng rồi.
 Cũng ―. Cũng nên, không can gì.
 Cho ―. Ngõ làm đặng; làm sao cũng phải nên công : Phải bắt cho được.
 Chi ―. Lẽ chi cho đặng, làm sao đặng.
 Nào ―. id.
 Đâu ―. id.
 Khôn ―. id.
 Dễ ―. id.


 Hiểu ―. Có thể mà hiểu; đã hiểu rồi.
 Biết ―. Có thể hiểu biết.
 Chẳng làm chi ―. Chẳng có thể chi mà làm; chẳng làm gì nổi.
 ― tiền. Đắt đớm, có lợi nhiều, té ra nhiều tiền; cao giá, quí giá: bán được tiền.
 ― người. Gặp gỡ phải người, phải là người: dùng được người, chọn được người.
 ― chồng mất vợ. Chòng phải người, mà vợ không xứng.
 ― cha ― con. Cha con đều nên người, đều tử tế.
 ― cả thầy. Nên cả thầy, tốt cả thảy.
 Ăn ―. Ăn khá, không có sự chi ngăn trở; ăn ngon, nên ăn, vừa ăn, dễ ăn; có lẽ mà thắng ; đã có nhờ có trúng, (cờ bạc).
 Xí ―. Tình cờ gặp vật gì rơi rớt mà lấy, không phải tìm kiếm.
 Lượm ―. Lượm lặt mà lấy đặng.
 Cứu ―. Có lẽ mà cứu ; đã cứu đặng rồi.
 ― mùa. Nên mùa cây trái, mùa màng có lợi.
 ― Buồng nầy khuây buồng nọ. Mới chuộng cũ vong.
 Chết trước ― mồ mả. Kẻ chết trước có nhiều kẻ lo cho yên phận rồi, kẻ chưa chết còn phải lo sợ không có người chôn.


𡳪 Đuôin. Cái thòng thòng hoặc cái chót ở đằng sau hậu đối với cái đầu.
 Cái ―. id.
 Ngãy ―. Đuôi ngãy ra. Đuôi trâu đuôi ngựa đều thòng thòng, như nó có ngãy ra thì là tại sợ sệt hoặc mắc phải công việc nặng nề, mệt nhọc thới quá. Nói cho người ta rằng : Chạy ngãy đuôi, sợ ngãy đuôi, thì là tiếng nói ví cũng là tiếng nói chơi.
 Cong ―. Đuôi co lại. Chạy cong đuôi, (tiếng nói chơi), chỉ nghĩa là chạy khum lưng không dám ngó lại.
 Quit ―. Khép đuôi vào trôn, là tại sợ sệt hay là lạnh lẽo, thường nói về chó.
 Dõng ―. Võng đuôi, thả đuôi lên. Ngựa chạy dõng đuôi.
 Bắt lươn đằng ―. Bắt không mám, không biết đằng bắt.
 Con mắt có ―. Con mắt lanh; con mắt hay gườm, háy.
 Nối ―. Nối liền lấy nhau. Đi nối đuôi.
 Đầu ―. Cả đầu cả đuôi; từ đầu cho tới rốt, thì chung.
 Nước chẩy đức ― rắn. Nước chảy săn quá.
 Cụt ―. Vãn vòi, đứt đuôi; không có thân sau.
 Mèo khen mèo dài ―. Dở mà hay khoe giỏi.
 Lạc đàng nắm ― chó, lạc ngõ nắm ― trâu. Trâu chó hay nhớ đàng về.
 Khoanh ―. Đuôi cuốn khoanh lại ; nghĩa mượn là nằm thong thả, (nói về thú vật). Chuột nằm khoanh đuôi, rắn khoanh đuôi.
 Ngoắt ―. Đánh đuôi qua lại, chỉ nghĩa là mắng, là mơn trớn, (thường nói về chó). Chó ngoắt đuôi mắng chủ.
 Quất ―. Lấy đuôi mà đánh. Sâu quất đuôi làm cho người ta té xuống nước mà bắt.
 Sè ―. Giương đuôi, thường nói về chim.


Đuốin. Mỏi mệt, bải hoải.
 Yếu ―. Không có sức mạnh, tước nhược.
 ― tay. Mỏi tay quá, rã tay.
 ― chơn. Mỏi chơn quá : đi đuối chơn.
 ― hơi. Mỏi hơi, thở không ra hơi.
 Chết ―. Chết nước, chết ngột dưới nước.
 Chết ― vịn bờ. Đã gần chết nước mà vớ đặng bờ. Bộ mỏi mê mất sức không làm gì nổi. Cũng là tiếng mắng đứa làm biếng, chậm lụi, làm công chuyện không phấn chấn.
 Đắm ―. Chìm đắm, thường hiểu về sự lê dân, mắc phép quan hà hiếp, đồ khổ.


𩼷 Đuốin. Thứ cá tròn mình mà dẹp, đằng sau có một cái đuôi dài giống cái roi mót.
 Cá ―. id.
 Khô ―. Cá đuối xề khô.
 Da cá ―. Da lưng con cá đuối thường dùng như đồ cạ giữa, vì nó có hột nhám như cát.
 Roi ―. Roi bằng đuôi cá đuối.


𨘗 Đuổin. Nạng ra không cho ở; bắt phải đi, phải trốn.
 Xua ―. id.
 ― đi. id.
 ― dớ. id.
 ― tổng. Xỏ đũa, bắt phải đi một bề.
 Đeo ―. Cứ theo mãi, đánh níu.
 Theo ―. id.
 ― theo. Rượt theo.
 Chó ―. Chó rượt.
 ― trâu. Lùa trâu đi ; bắt trộm trâu mà đem đi.
 Bị ―. Bị người ta bỏ đi, đưa đi không cho ở, hoặc không dụng nữa.
 Đày ―. Đày đi xa xứ, không cho ở trong nước, trong quê quán.
 ― như ― tả. Xô đuổi làm hung, tống lôi tống khứ, đánh đuổi hết cách.


Đuômn.
 ― uôm. Tiếng um sùm, om sòm.


Đượmn. Đằm thắm, đằm địa, ít hao. Thường nói về dầu mỡ.
 Dầu ―. Dầu thắp tỏ rõ, mà ít hao.
 Củi ―. Củi chắc mình cháy đỏ mà lâu bọn.
 ― nhuần. Dầm thấm ra đều như dầu mỡ vậy. Ơn xuống đượm nhuần.
 ― nhừng. Nước mắt dầm dề.
 ― hàng châu lụy. id. Khóc dầm.


Đuổnn.
 Suôn ―. Bộ ngay đơ mà khó coi.
 Lưng ― ― hay là suôn ―. Lưng ngay đơ, lưng làm biếng.
 Dài ― ―. Dài thượt, có bề dài mà thôi.


Đượnn.
 ― lưng. Dõng lưng, lưng làm biếng.


Đuôngn. Con đuông, con sâu trắng hay ăn đọt dừa, đọt chà là.
 ― dừa. Con sâu hay ăn đọt dừa, lớn con, người ta ít ăn.
 ― chà là. Con sâu hay ăn đọt non cây chà là. Vị nó béo thơm, người ta hay ăn củng lấy làm quí.


Đươngc . n. (Coi chữ đang).Tiếng chỉ sự hiện tại bây giờ, nhằm, vừa ; đối với, chịu lấy ; gài kết, đương đát.
 Toan ―. Toan liệu phải làm thế gì.
 Câu ―. Chức làm lớn trong làng coi lãnh các việc.
 ― đường. Giữa chỗ công đường, trước mặt quan.
 Thừa ―. Vâng chịu, hứng lấy mà chịu.
 Điển ―. Căm thế.
 ― niên. Hiện tại trong năm. Xả đương niên thì là xả giúp việc hiện tại, đối với xả cựu. Đương niên hành sự.
 ― thì, thời. Vừa lúc xuân xanh. Trai đương thì.
 ― khi. Nhằm khi, trong lúc, nhằm lúc.
 Chẳng ―. Chẳng chịu đặng, chẳng xứng ; con mắt xem chẳng đương.
 Nan ―. Khó bề đối địch, chịu không nổi, không bì đặng ; nan để mà đương.
 Để ―. Chống chỏi, chịu đựng.
 ― thúng, rổ. Dùng nan tre hoặc mây chẻ mà làm ra cái thúng cái rổ.
 ― mặt cáo. Dùng tre chẻ nhỏ mà làm ra mặt cáo, nghĩa là đương thưa thưa.


Đượngc. Đồ đo vải hàng, mười thước may làm một đượng.
 Một ―. id.
 ― lụa. Mười thước lụa.
 ― vải. Mười thước vải.


Đườngc. Nhà. (Coi chữ đàng).
 Công ―. Nhà quan, nhà việc quan. (Tiếng đường năng dùng hơn tiếng đàng).
 Đương ―. Giữa công đường, tại nhà quan. (Coi chữ đương).
 Học ―. Trường học.
 Tiền ―. Nhà trước, nhà móng, nhà khách.
 Thánh ―. Nhà thờ.
 Hải ―. Thứ cây có bông tươi tốt, kêu là bông thần tiên.
 ― ―. Bộ đồ sộ, thể diện cao sang, mạnh mẽ. - - một đấng anh hùng.


Đườngn. (Coi chữ đàng)

Đườngn. (Coi chữ đàng). Vật ăn ngọt, thường lấy nước mía mà làm ra.
 ― mật. Tiếng kêu chung cả đường cả mật.
 ― thẻ. Đường làm ra từ thẻ nhỏ.


Đuộtn.
 Suôn ―. Bộ ngay thẳng không có khúc mắt. (Cây cối).
 ― ―. Bộ suôn sẻ, tấm trường.
 Đà ―. Bộ suôn dài mà xinh ; bộ dịu dàng. Móng tay đà đuột.


Đútn. Đưa vào, nhét vào, thò vào, lòn vào.
 ― vào. id.
 ― nhét. Lòn vào, nhét vào ; lén lúc mà cho, hối lộ, lo lót.
 ― tiền. Đem tiền bạc mà lo lót .
 Giấu ―. Cất giấu, không cho ai ngó thấy, giấu cho mình hoặc cho ai.
 ― nùi. Nhét nùi.
 ― đớt. Nói như con nít, nói không sửa.
 Ong ―. Ong chích, ong cắn.
 Chim ― mồi. Chim cho con ăn.
 ― đầu. Chun vào. Mới đút đầu vào nhà.
 ― mặt. Giấu mặt, lánh mặt. Đút mặt vào lỗ nào ? (Tiếng mắng).


Đụtn. Tránh, núp cho khỏi mưa nắng. Cái giỏ, đồ nhốt cá.
 ― mưa. Núp cho khỏi mưa.
 ― nắng. Núp cho khỏi nắng.
 ― bóng mát. Núp trong bóng mát.
 Xông ―. Xông vào, xốc vào.
 Nương ―. Nương dựa.
 Chui ―. Chun vào mà nương dựa ; ở đậu bạc.
 ―vào. Chun vào.
 ―pháo xông tên. Xốc vào chỗ giặc, không sợ tên đạn.
 Đổ ―. (Coi chữ đổ). Đổ trút cho.


Đứtn. Lìa lọi ra, không còn dính liền.
 ― đầu. Đầu, mình ra hai nơi.
 ― tay. Bị dao rựa phạm nhầm tay.
 ― chơn. Bị dao rựa phạm nhầm chơn.
 ― chuyện. Đứt chuyện nói ; không nói luôn được.
 ― sách. Nói về sự nghe sách, nghe đứt đoạn, không nghe thầy giảng nghĩa cho liên tiếp.
 ― dây. Dây đứt lìa.
 ― chén. Tiếng riêng về sự đánh bài, có nghĩa là thua trót một bận.
 ― khúc. Lìa lọi ra từ khúc, không liên tiếp. Đi đứt khúc.
 ― đẩn. id.
 ― đoạn. Đứt ra từ đoạn, không liền nhau.
 ― ruột. Đau ruột quá, đau lòng thương tiết.
 ― nôi. Con hổ liều như chết. Tao liều mầy như con đứt nôi.
 ― chưn. Trống chưn, không liên lối.
 Mây ― chưn. Mây trống chưn, không bao phủ cho khắp, ấy là dấu không mưa.
 ― đi mà nối, sao cho bằng mối xưa. Vợ chồng cũ, nghĩa cũ, làm sao cũng hơn vợ chồng mới, nghĩa mới.
 ― nghiền. Đứt mất, không còn dính chút chi.
 ― ngang. Đứt sấn qua giữa.
 ― tiện. Đứt ngọt, đứt tốt.
 ― hơi. Hết hơi, không thở được nữa.
 ― đít. Tiếng riêng trong cuộc đánh bài phụng : bài mình tới mà dở là trưởng, khác môn không giống bài mình, thì không được ăn trót, kêu là đứt đít.
 ― gióng nên phải tạm choàng, lỡ duyên nên phải tạm nàng có con. Chỉ nghĩa là dùng đỡ.