Đại Nam Quấc âm tự vị/Tome I/B

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

B


𠀧 Ban. Là số dương một, âm hai nhập lại. Sách đạo đức kinh rằng: Nhứt sanh nhị, nhị sanh tam, tam sanh vạn vật.
 ― ―. cha. (Tiếng con nít hay kêu.)
 ― sanh. Ba kiếp sanh ra ở đời. Có hai tích. Một tích nói có một người thắp nhang mà vái về việc ở đời, cây nhang chưa lụn mà đã thấy mình sanh ra ba lần, đều làm tới bậc quan lớn; một tích nói hai người nam nữ khiến làm bạn cùng nhau, căn duyên tráo chác, tới kiếp thứ ba mới gặp nhau. Nhớ lời nguyện ước ba sinh, xa xuôi ai có thấu tình chăng ai.
 ― hồn bảy vía. Tục hiểu ra nhiều thế: có kẻ nói hồn khôn, hồn thư, hồn bạch là ba hồn: hồn khôn là hồn linh, hồn thư là hồn sinh, hồn bạch là hồn giác. Có kẻ nói là hồn vai vác là tả thần quang, hữu thần quang, lại nói thần xá là hồn ở trên đầu ; còn bẩy vía là bảy hồn bóng, như bóng con mắt, bóng thở, bóng nói, bóng nghe, nhập với ba hồn, kể là bảy.
 ― bảy hai mươi mốt. Nói hai đều như một. Hẹn hò không chác.
 ― lo. Lo nên, lo hư, lo giàu, lo nghèo, lo sống, lo thác. Một mình lo bảy lo ba, lo cau trổ muộn, lo già hết duyên.
 ― dãy bảy ngang. Nhiều lắm, nói về đồ bán ngoài chợ.
 ― vuông bảy tròn. Đủ vẽ xinh tốt, lịch sự, không tì tích; no đủ mọi bề. Tiếng nói: Có ai được ba vuông bảy tròn, cũng hiểu chung về sự gặp gỡ ở đời, như được bề nầy lại mất bề kia.
 ― chớp ― sáng. Bộ lem nhem, lờ lạc. Con mắt xem chưa tường tất, con mắt còn dấp dính.
 ― chìm ― nổi. Vận thì tráo chác, không khá, không không.
 ― bó một giạ. Ba bó lúa gié làm được một giạ lúa hột, thì là phần chắc. Hiểu là việc chắc chắn không sai.
 ― rọi. Thịt heo có mỡ nạc xen lộn.
 Cháng ―. Chỗ chia ba nhánh, (cây cối)
 Cái đinh ―. Đồ binh khí có ba chia.
 Ngã ―. Chỗ chia ra làm ba ngã; chỗ trống trải.
 Bô lô ― la. Bộ chiêu đãi, ăn nói vui vẻ, không kiểu cách. Ăn nói bô lô ba la.
 Con ― ―. Loại rùa.
 Đánh ― ―. Một cuộc chơi tiền, cũng là cuộc đánh thát lát


Bac.
 | 豆  ― đậu. Cây ba đậu, hột ba đậu. Vị thuốc hạ mạnh lắm. Hột nó có dầu; đất nầy có nhiều.
 |  蕉  ― tiêu. Chuối; Tên chuối.


Bac. Sóng, dợn sóng.
 Phong ―. Gió sóng. Cơn bất bình, giận dữ. Búa rìu cũng quyết, phong ba cũng liều. Bình địa khởi phong ba. 平 地 起 風 波 Đất bằng nổi sóng gió. Nghĩa là vô cớ mà sanh sự dữ.
 |  濤  ― đào. Sóng lớn; ba đào chuyển động.
 Thủy ―. Có chớn như sóng dợn. Hàng thủy ba.
奔  |   Bôn ―. Hoang mang, vội vã; chạy đi lật đật.
 Nhảy lăng ―. Nhảy tới lui, qua lại. Bộ mầng rỡ nhảy nhót.


Bạn. Gởi nhờ không chắc chắn; tấp vào ; dật lạc.
 Ở ―. Ở gởi nhờ.
 Tụ ―. Nhóm họp qua vậy. Quân hoang tụ bạ.

 Bậy —. Lộn lạo, không thứ lớp.
 Bật —. Bỏ vấy vá, rãi rác. Nằm bật bạ thì là đụng đâu nằm đó.
 — vào. Dật lạc vào. Thây ma bạ vào mép rạch. Chùm gởi đóng bạ cây dâu.
 — ăn ― nói. Đụng đâu nói đó, không ý tứ, không phép tắc, không chừa để.


c. Đạo bá, dụng sức, dụng trá, cướp giành đất nước mà làm vua như chư hầu.
 | 占  — chiếm. Giành cướp.
 | 道  — đạo. Không theo chính phép, đối với vương đạo là chánh phép. Thầy thuốc làm bá đạo thì là không theo chánh kinh chánh sách.
河 |   Hà —. Thần làm chủ dưới sông.
業 |   Nghiệp —. Sự nghiệp cướp giành.
方 |   Phương —. Tước quan lớn làm chủ trong một phương.


c. Cây bá.
 | 松  — tòng. Cây tòng, cây bá, cả hai đều chịu sương tuyết không cổi. Ví người có chí vững bền : Bá, tòng là chí trượng phu.
 Thuyền —. Thuyền nhỏ đóng bằng cây bá, hiểu về gái chưa chồng, mất chồng giữ tiết một mình. Linh đinh chiếc bá giữa dòng.
 — giàng. Cây bợ để mà cầm giàng.
 — súng. Cây bợ ống súng, làm tay cầm.
 Trắc ― diệp. Lá cây trắc bá. Vị thuốc ho. Về loại dương tòng.
 Huỳnh —. Thứ cây mõng vỏ mà vàng như nghệ ; vị thuốc giải nhiệt.


c. Trăm, mười mươi.
 — quan. Các quan, (kêu chung).
 — bộ. Chức quiền từ tám, chia phẩm ; nhà giàu lớn.
 — gia. Các nóc gia ở trong làng. Tiền bá gia thì là tiền các người trong làng góp.
 | 姓  — tánh. Trăm họ. (Kêu chung các sắc nhơn dân).
 — ban. Trăm việc, trăm mối, trăm thứ.
 — — phước.. Trăm phước, vạn phước. (Tiếng chúc tụng).
 — tuế. Trăm năm, trăm tuổi, lâu dài.
 | 人 | 性  — nhân ― tánh. Trăm người, trăm tánh ý.
 — hội. Huyệt bá hội, chỗ nhóm mạch máu ở trên đỉnh đầu.
 — khước trùng. Con trùng trăm chưn. Con rít.
 — phát ― trúng. Bắn trăm lần, trúng trăm lần : Có tài bắn không sai. Cho thuốc trị bệnh thường trúng bệnh, cũng gọi một thể. Nói bá phát bá trúng, thì là nói vải chài, may thì nhằm, không may thì thôi.
 — đao. Tội phân thây, chết nguội. Xử bá đao: Xử theo hình ấy.
 — hài. Cả thân thể, thịt xương.
 — vạn. Trăm muôn. Nhiều lắm, kể chẳng xiết.
 — nhãn lê. Trái thơm.
 — hạp. Vị thuốc ho. (Coi chữ hạp)
 — lơ. Bộ lơ lửng, bơ vơ không có công sự gì. Đi bá lơ : Đi bơ vơ, không có phương sự gì.
 — lếu. id. Lếu láo không ý chí. Làm chuyện bá lếu.
 — láp. id. Nói bá láp, nói không ăn nhập vào đâu.
 — vơ. id. Không biết nguồn cơn nào. Không biết mầy là thằng bá vơ nào. Lời nói bá vơ thì là vơ vất không có nghĩa lý.
 Bất —. Bỏ vấy vá. Không nên nết.
 Rễ — bịnh. Thứ rễ cây trị bá chứng, vị thuốc nam.


c. Bác, anh cha ; vai lớn hơn cha.
 — thúc. Chú, bác. Anh em với cha ; hàng lớn tuổi, hoặc nhỏ tuổi hơn cha.
 | 仲  — trọng. Anh em. Tuổi tác xấp xỉ.
 Đường —. Anh đồng đường với cha, anh cha mà cách đời.
箕 |   Cơ —. Thần gió, cũng gọi là Phi-liêm 飛 廉.


n. Mẹ cha mẹ mình. Tiếng xưng hô đờn bà lớn tuổi, hoặc là người sang cả.
 Đờn —. Gái đã có chồng, hoặc đã lớn tuổi. Tiếng xưng hô đối với đờn ông.
 — già. Đờn bà lớn tuổi. Tục hay xưng mẹ là bà già. Bà già tôi.
 — nội. Mẹ cha mình.
 — ngoại. Mẹ mẹ mình.
 — lão. Tiếng kêu chung các bà già. Cũng là tiếng xưng mẹ người, mẹ mình. Bà lão sức mạnh chăng ?
 — cố. Bà cha hay là mẹ mình. Mẹ các quan mà người khác xưng hô.
 — cụ. id.
 — mẹ. Người làm mẹ. Nó dại mà bà mẹ nó khôn.
 Đức —. Tiếng xưng hô các bà công chúa, hoặc là vợ các ông hoàng.
 — hoàng hậu. Vợ vua.
 — công chúa. Con gái nhà vua.
 — đá. Bà thần Thạch-hoa-vương-mẫu ở trong tượng Pháp-vân mà sanh ra, người ta nói hiển linh lắm ; về trấn Bắc-ninh.
 — chúa thai sanh. Bà thần bảo hộ cho các đờn bà sinh đẻ.
 ― thủy
 ― hỏa

Coi tích bảy bà ba cậu.
 — lớn. Tiếng xưng hô vợ quan lớn.
 Lệnh —. Tiếng xưng hô các bà sang cả, như vợ các công hầu.
 Mụ —. Bà già coi việc sinh đẻ, cũng gọi là bà sinh.
 — mụ. id.
 Phật —. Phật đờn bà, như bà Quan-âm.
 Của gối đầu — già. Của cất để không chắc.
 Núi Chiêng ― đen. Tên núi ở phủ Tây-ninh, tỉnh Gia-định, trên có chùa thờ bà thần tên là Đen.
 Điện ―. Đền thờ bà thần núi trước đây.
 Chùa —. Chùa thờ bà Mã–hậu, tục gọi là Mã–châu, nguyên là gái trinh tiết ; người Phước–kiến, con họ Lâm, chết thành thần, hay độ người vượt biển, cũng kêu là Thiên hậu ngươn quân. 天后元君
 Tam cô lục ―. Cô vải, cô đạo, cô bóng ; bà lo việc nhà, bà mai, bà thầy dạy, bà lo việc cúng cấp, bà lo việc thuốc, bà mụ. Ni cô, đạo cô, quái cô ; nha bà, mai bà, sư bà, kiềng bà, dược bà, ổn bà. Tam cô, lục bà, nải dâm, đạo chi mai, 尼 姑 道 姑 卦 姑 牙 婆 媒 婆 師 虔 婆 藥 婆 稳 婆 三 姑 六 婆 乃 淫 盜 之 媒 Nghĩa là ba cô, sáu bà ấy đều là người đem đường, dạy việc gian dâm.
 Bảy ― ba cậu. Bà chúa Tiên, bà chúa Ngọc, bà chúa Xứ, bà chúa Động, bà Cố-hỉ, bà Thủy, bà Hỏa ; cậu Trảy, cậu Qui đều là con bà chúa Ngọc, làm bạn với một vì thái tử Trung quấc mà đẻ ra, cả thảy đều là thần quỉ hay làm họa phước ; còn có cậu Lý, cậu Thông, nói theo vần kể có ba cậu. Về hai người sau không rõ sự tích.
 — thầy. Tiếng xưng vợ thầy thuốc hay là đờn bà biết làm thuốc.
 Thầy —. Tiếng đôi cũng hiểu là thầy.
 — chằn. Yêu tinh giống hình đờn bà mà dữ.
 — giáng hạ. Ngọn lửa dài ở trên không, hay xẹt xuống trên ngọn cây lớn, nhiều người tin là tướng tinh bà Hỏa.
 — cắt. Loại diều hay ăn chim khác.
 — con. Người một nhau rún, một họ.
娑婆世界  Ta ― thế giái. Ngao du khắp chỗ.


c.
琵琶  Đờn tì —. Tên đờn giống lá tì bà.
 Lá tì —. Lá đa lông. Vị thuốc ho, thuốc thũng.


 (Bả.) c. Cầm, nắm.
 Thủ —. Chỗ đặt ra mà canh thủ.
 Nhứt —. Một nắm, một vốc.
 — tơ. Một cuồng chỉ tơ.
 — con cúi. Con cúi vừa tay cầm ; một lọn con cúi.
 — trì. Giành dập. Bả trì hành thị 把持行市 = Giành xé làm giá một mình.
 — tổng. Chức quan vũ, tùng chức thiên tổng.

n. Cái chi giập nát ra, hoặc tơ tớt.
 — chã. Nhão nhẹt, rời rợt: Nấu cơm bã chã, thì là nấu cơm nhão quá. Lời nói bã chã, thì là không khít khao, nói như con nít.
 — trầu. Xác cau trầu nhai rồi mà nhả ra.
 — mía. Xác mía đạp rồi.
 — gai. Vỏ gai cạo ra.
 — hèm. Xác cơm rượu đặt rồi. Đồ nát nẫm. Thường nói về đồ nước.
 — rơm. Mớ lúa gié đạp rồi.
 Đánh —. Đánh nát, đánh bậy bạ.
 Bươn —. Bươn bức, lật đật. Bươn bã đi theo.


Bácc. Anh cha, vai lớn hơn cha.
 — ruột. Anh ruột cha.
 — họ. Vai anh cha mà cách đời ; đường bá.
 Cô —. Vai chị vai anh cha ; kẻ đáng cho mình kêu bằng chị bằng anh cha, về vai lớn hơn.
 Chú —. Vai em, vai anh cha, đáng đạo anh, đạo em cha mình.


Bácc. Rộng, đánh bạc.
 — sĩ. Bậc thông minh, rộng học.
 — học. Học rộng, học nhiều ; tên sách.
 — vật. Người thông vật lý, cách vật. Sách bác vật, thì là sách luận về tính vật.
 — tầm. Rộng coi, rộng học. Bác lảm quần thơ 博 覽 群 書 thì là coi đủ các thứ sách.
 — cổ. Thuộc sách xưa, truyện xưa, trải việc xưa.
 Súng đại —. Súng lớn lòng.
 Thuyền — vọng. Thuyền câu, thuyền lưới.
 Bôi —. Trở mặt, vô ân. Bôi bác hạc đen.
 Đổ —. Chơi cờ bạc.


Bạcc. Mỏng, ít, kém, trắng ; vô ân, phi nghĩa ; loài kim trắng ngời ; đổ nhờ, ghé đậu.
 Nhà —. Nhà hèn.
 Ở —. Ở phi nghĩa, không biết ân hậu.
 ― ngãi
 Phụ ―
 Bội ―
 ― bẻo
 ― lác
 ― tình
 ― đen hay là đen ―

Không giữ ngãi cùng nhau, không có ân hậu.
 ― luộc như vôi. Đen bạc thái quá ; bạc trắng như vôi.
 ― ác. Không biết thương xót ; bất nhơn. Tiếng lấy làm lạ. Bạc ác! Nó đi không về.
 Đứa ―. Đứa vô ân.
 Đức ―. Ít đức. Đức bạc tài thơ.
 Khắc ―. Hà khắc, bất nhơn. 刻薄成家理無久享 Khắc bạc thành gia, lý vô cữu hưởng. Lấy đều bất nhơn mà làm giàu, chẳng có lẽ mà hưởng cho lâu.
 Phận ―
 ― phận

Số phận lẻ loi, thua kém. doan bạc phận.
 Mạng ―. Mạng nhỏ, phước nhỏ.
 ― mạng.. Rủi ro, vô phước.
 Trắng ―. Trắng lợt.
 ― tạng. Trắng giợt, mét xanh. Nước da bạc tạng.
 ― toát. Trắng tuốt, trắng chợt.
 ― đầu. Tóc trắng, tuổi già. Muộn đầu bạc, công danh còn đợi. Xanh râu là chúa, bạc đầu là tôi.
 Biển ―. Nước mắt ; biển giả. Thù xưa nguyện, hao dòng biển bạc.
 Nước ―. Nước nguồn đổ xuống đục ngà ngà. Tắm, uống lấy nó, thường phải bịnh rét.
 Thợ ―. Thợ chế tạo đồ bằng vàng bằng bạc, như đồ nữ trang. Nói thợ bạc thì hiểu chung cho thợ vàng.
 Bịt ―. Bao lót bằng bạc, như bịt miệng chén, bịt đầu đủa ăn, vân vân.
 ― chảy. Bạc tinh anh. Tiền ròng bạc chảy.
 ― khối, nén, đính, sò, gút, vảy, vụn. Đều là bạc đúc theo khuôn lớn, nhỏ, dài, vắn, tùy theo hình tích nó mà kêu. Cờ ―. Cuộc chơi lận mạt, phá tán của cải, hay làm cho người sang hóa ra hèn hạ.
 Đánh ―. Chơi cuộc cờ bạc.


 Cây ― hà. Loại cây môn mà trắng, đồ nấu canh.
 ― hà. Loại rau có mùi thơm cay. Dầu bạc hà.
 Cỏ ― đầu. Thứ cỏ bông trắng và cỏ sợi như tóc bạc.
 Mụt ― đầu. Mụt độc.
 Thỏ ―. Mặt trăng. Trong mặt trăng có hình con thỏ.
 Trăng ―. id.
 Mũi ―. Mũi gươm, mũi giáo. Đầu treo mũi bạc.
 Máu ―. Chứng bịnh riêng đờn bà, dưới cữa mình thường chảy mủ trắng làm cho phải gầy mòn.
 Thảo ―. Nhà vảy làm nối trước nhà lớn, cũng là chỗ tiếp khách. Nhà lợp bằng cỏ sơ sài.
 Thau ―. Đồ đựng nước rửa tay, thường đúc bằng thau.
 Dây rơm mủ ―. Đồ tang khó về phần trưởng nam, đích tôn.
 Kim ―. Đồng thau đánh ra lá mỏng.
 Mây ―. Mây trắng, hiểu là cha mẹ già. Ngó lên mây bạc chín tầng, thấy bầy chim lạ nửa mầng nửa lo.
 Linh ―. Lâm bô linh bạc. Chỗ hồn linh ở gởi vậy.
 Giấy vàng ―. Giấy tráng nước vàng, nước bạc ; cũng gọi là âm tiền, là tiền âm phủ, tiền mạ.
 Cây vàng ―. Thứ cây thấp thấp, lá nó xen nửa trắng nửa vàng. Một chồng giấy vàng bạc.
 Hạ ―. Nghề ở ghe, trôi nổi dưới sông mà theo con cá. Nghề hạ bạc, nghề chài lưới.
 Đình ―. Đậu thuyền, gieo neo.
 Đậu ―. Ở đổ, ở nhờ.
 Tre ― mày. Thứ tre lớn cây, mỏng cơm, mắt trắng.
 Con ― mày. Thứ khỉ trắng mày.


Bạcc. Thuyền, tàu.
 Thương ―. Tàu buôn bán.
 Quan thương ―. Quan thượng hay việc ngoại quấc.


Bắcc. Hướng đối với phương nam.
 Phương ―. Xây mặt về phía mặt trời mọc, nó ở về tay trái, hoành đối phương nam.
 Hướng ―. id.
 ― đẩu. Sao đẩu.
 ― thần. id.
 ― cực. Đầu chót phương bắc, rốt phương bắc.
 Biển ―. Biển ở phương bắc, biển cả.
 Thuốc ―. Thuốc Trung-quấc chở qua. Quen hiểu cây cỏ vị thuốc ở về phía bắc, đất nước cao ráo, khí vị hậu hơn, mạnh hơn thuốc bên nam.
 ― kinh. Thành đô Trung-quấc.
 ― thành. Chính là thành Hà-nội.
 ― khấu. Quân làm giặc ở về hướng bắc nước Nam.
 ― thuận. Lính ở bắc. Quân làm giặc phía bắc, về đầu.
 ― mặt. Xây mặt về hướng bắc mà đi. Bắc mặt dời chơn. Vua Trung-quấc, vua Annam thường ở về hướng bắc.
 ― thảo. Nó là Bắc-Đầu, nói theo tiếng Phúc-kiến. Tên xứ ở bên Trung quấc. Hàng Bắc thảo, hiểu là hàng tốt.
 ― tế tân. Loại cỏ thơm, vị thuốc trị chứng nhức đầu.
 ― đại kích. Loại củ, vị thuốc bổ.
 Kẻ ― người nam. Xa cách nhau, một người một phương.


Bắcn. Để lên, gác lên.
 ― cầu. Lót ván, làm cầu.
 ― ván. Lót ván.
 ― thang. Dựng thang. Bày đều, xúi giục cho con nít hổn.
 ― mạ. Vải mạ, gieo giống.
 ― nước. Để nồi nước lên bếp, lên lò ; nấu nước. Bắc nước làm thịt gà.
 ― nồi cơm. Để nồi cơm lên bếp ; nấu cơm.
 ― trả cá. Để trả cá lên bếp.
 ― bành. Để bành lên lưng voi.
 ― yên. Để yên lên lưng ngựa. Thắng ngựa.
 ― ách. Gác ách trên cổ trâu.
 ― ghế. Để ghế mà đứng cho cao.


Bấcc. n. Bấc ; bức tức.
 Gió ―. Gió thổi từ hướng bắc.


 Gió đông ―. Gió thổi cạnh đông bắc ; gió sóc.
 Làm ―. Làm cho tức, cho ngặt. (Coi chữ bức.)
 Sốt ―. Nóng nảy khó chịu.
 ― bách. Bức tức không yên. (coi chữ bức).
 Tim ―. Lỏm cỏ Bác, dùng làm tim đèn.
 Nhẹ như ―. Sự nhẹ mà tình nặng : Nhẹ như bấc nặng như chì, trả cho hết nợ còn gì là duyên.
 ― tử. Mặc may, ước chừng ; giả mạo, khinh suất.
 Làm ― tử. Làm lấy được. Nói bấc tử, nói lấy được, nói bốc.
 Tất ―. ― bạt, xiêu lạc, bỏ sắp, bỏ vải. Bỏ tất bấc nghĩa là bỏ sấp, không ai ngó tới.


Bậcn. Ngôi thứ, tầng nấc, thân phận.
 Đấng ―. Sự thể, ngôi thứ. Đấng bậc làm người.
 Phẩm ―. Ngôi thứ các quan, phẩm trậc các quan.
 ― sông. Bậc đất dựa sông.
 ― hẳm. Bậc dốc quá, sâu quá.
 ― lở. Bậc đất đã lở ra.
 ― thang. Nấc thang.
 Từ — từ tầng. Có ngăn, có lớp ; sắp theo thứ lớp ; dấp dính, chậm chạp, không rồi một lượt. Nói từ bậc, từ tầng ; làm từ bậc, từ tầng.
 Sức ―. Sức mạnh, đứng bậc. Tiếng chỉ sự thể cùng là tiếng nói ví. Sức bậc anh còn phải chịu thua, huống lựa là tôi.


Bách. (C.) Trăm, mười chục.
 ― tánh. Trăm họ nhơn dân, (nói chung).
 ― soát. Bộ lo lắng không yên. Thảm sầu bách soát.


Báchc. Một mình ít dùng.
 ― mắt. Sáng mắt, mờ mắt, ngủ mới dậy. Mới bách mắt, nó vừa tới.
 Sạch ―. Hết sạch. Thua sạch bách.


Báchc. Bức tức.
 ― sách. Chính là chữ bức sách, chỉ nghĩa là đòi hỏi làm bức. Lập thế bức hiếp mà ăn của người.
逼 |   Bấc ―. Bức bối, làm bức.


Bạchc. Trắng ; trong sạch ; tỏ phân.
 Cây nguyệt ―. Loại cây cỏ, lá trắng xanh, mà có mùi the. Vị thuốc ho.
 Màu nguyệt ―. Sắc trắng xanh.
 ― đàn. Cây đàn hương trắng.
 ― chỉ (vô văn). Giấy không có chữ.
 | 芷  ― chỉ. Thứ cây nhỏ có củ trắng trắng mà thơm. Vị thuốc trị chứng nhức đầu.
 Giấy ―. Giấy trắng tinh, giấy vỏ cây gió.
 Đại ―. Cau tầm vun (nguyên hột.)
葱 |   Thông ―. Củ hành. Tam bạch là củ hành, củ tỏi, củ cải.
 ― canh. Trắng không, sạch sẽ. Không dính bén chút gì. Người ta còn nhờ chút đỉnh, phần mầy bạch canh, không nhờ chi.
 Trạng ―. Giấy trắng, kẻ có việc kiện thưa, đội trên đầu mà quì trước mặt quan, kêu là quì trạng bạch. Ấy là việc lớn không dám cho ai hay, hoặc không có tiền mướn viết, hoặc là mình dốt không viết được, mà ức lắm.
 Cáo ―. Lời rao báo.
 Biện ―. Phân nói cho rõ ; cãi cho ra việc.
 Minh ―. Rõ ràng, chắc chắn.
 ― nhựt. Ban ngày, giữa ngày.
白晝搶奪  ― trú san đoạt. Cướp giựt ban ngày.
 ― tuột. Trắng tuốt. Chuyện chi cũng biết, chuyện chi cũng làm được mà không tinh.
白面書生  ― diện thơ sanh. Học trò còn nhỏ, còn mới, còn bợ ngợ.
 ― đinh. Người không có danh phận gì.
 ― thủ. Tay không, không tiền bạc ; không ai giùm giúp.
 ― thân. Mình không, không căn cước, không ai nhìn biết.


 ― địa. Đất không. Nhà cháy còn bạch địa, nghĩa là trọi lỏi không còn dấu tích gì.
 ― nhãn. Con mắt trắng. Thuở xưa có tên Nguyễn-Tịch hay làm thơ uống rượu, có bạn thơ rượu tới thì làm con mắt xanh, tiếp rước tử tế, như không phải là bạn thơ rượu, thì làm con mắt trắng, nghĩa là giơ con mắt trắng, không chịu tiếp rước.
 Thanh ―. Trong sạch. Thanh liêm không chút bợn nhơ. Nhà thanh bạch, lấy kiệm cần nẻ mực. Nhà quan thanh bạch thì là nhà thanh liêm không ăn uống của ai, mà nghèo.
 Bẩm ―. Bẩm thưa. Đời trước thưa gỡi với quan hay dùng chữ bạch.
 Bộc ―. Thổ lộ, nói năng tường tất.
 Hồn ―. Lụa trắng thắt có đầu, mình, tay, chơn, để mà rước hồn người chết qua.
 Linh ―. id.
 Thẩu ―. Nhựa a-phù-dung.
 Đường thượng ―. Đường trắng nhứt.
 Đường cống ―. id.
 ― kim. Một thứ bạc dẻo, cứng, nặng mình, chẳng hay ten sét.
 Đồng ―. Đồng trắng, thường là đồ pha chế.
 ― đậu khấu. Loại trái ré mà trắng vỏ, hột nó có mùi thơm. Thổ sàn Cao-mên. Vị thuốc.
 ― thược. Loài cây cỏ, nhiều sắc bông tốt, củ nó trắng. Vị thuốc giải nhiệt.
 ― phục linh. Loại củ ở trong rễ cây tòng hóa ra. 千年琥珀百年茯苓 thiên niên hổ phách, bách niên phục linh. Sách Tàu nói nhựa tòng ngàn năm hóa hổ phách, rễ tòng trăm năm hóa phục linh.
 ― giao hương. Vị tòng hương.
 ― đầu ông. Vị thuốc trường sanh.
 ― cúc. Cây cúc trắng, hoa cúc trắng.
 ― phàn. Phèn trắng, phèn chua.
 ― duyên. Kẽm.
 ― tiền. Tiền kẽm.
 ― định. Trắng xanh, màu trắng nhiều, xanh ít. Chiếu bạch định ; chén bạch định.
 ― ốc. Nhà không, nhà nghèo.
 ― điến, hoặc kêu là ― biến. Một thứ như lác, nổi từ miếng trắng trên mặt người ta. Tục danh là lang ben.
 ― bích. Ngọc bích trắng.
 ― ngọc. Ngọc trắng sáng.
 ― quyến. Lụa trắng, lụa quyến.
 ― bố. Vải trắng, bố trắng.
 ― thiết. Sắt trắng, thép.


𢴾 Bain. Một mình không dùng.
 Thanh ―. Thanh cảnh, nhẹ nhẽ, dịu dàng. Tiếng hát thanh bai, tiếng nói thanh bai, thì là dịu dàng hòa nhã.
 Bẽ ―. Nhiều tiếng nói ; tiếng nói tráo trở, trớ trinh, biện bát.
 Chê ―. (tiếng đôi). Chê.
 Trầu ―. Thứ trầu ít cay, vàng lá. Thổ sản Tân-triều.


Bạic. Thua, hư, mục. Xuội tay chơn, tê mê, không máy động.
 ― trận. Thất trận ; đánh thua ; chiến bại.
 ― bắc. Thua. Giặc thường ở bên bắc, thua thì chạy về bắc.
 ― hoại. Hư nát. Sự nghiệp bại hoại.
 Tồi ―. Hư sập. Phong tục tồi ―.
 Tật ―. Xuội tay chơn, hoặc tê mê liệt nhược, không đi đứng được.
 Đau ―. Còn đương đau chứng ấy.
 ― sự. Hư việc, không nên việc.
 Thành ―. Nên hư, đặng thua. 勿以成敗論英雄 Vật dỉ thành bại luận anh hùng. Chớ lấy việc nên hư, đặng mất, mà luận kẻ anh hùng.
 ― thảo. Tranh mục, cỏ mục, cũng là một phương thuốc trái ngứa, thường dùng nó mà rắc.
 ― đùi. Thường nói về đùi vế bị thương tích, đi đứng không đặng. Chạy bại đùi, nghĩa là đau mỏi chạy không đặng nữa, hoặc là hết sức chạy.


Báic. Kính ; lạy ; thờ lạy
 ― Trời. Thờ Trời.
 ― tước. Kính chịu lấy tước gì.
 ― bẩm. Kính bẩm.
 ― tiếp. Kính rước.
 ― hội. Kính ra mắt, hội hiệp cùng nhau ; lập hội riêng.
 ― biệt. Kính từ giả.


 ― hạ phong. Chịu thua sút.
 Bá ―. Trăm lạy. Lời nói khiêm, trong lúc gởi thơ cho kẻ tôn trưởng.
 Tái ―. Kính lạy lại nữa.
 Xá ―. Xá là vòng tay, xuống hai tay ; bái là bái đầu, cúi xuống một chốc.
 ― quị.. Quì lạy.
 ― Phật. Lạy Phật ; lễ Phật.
 Lễ ―. Các ngày kính trong tuần bảy bữa. Ngày chúa nhựt là lễ bái nhứt vân vân.
 Chánh ―. Người đứng chánh tế, trong lúc tế lễ Thần minh.
 Bồi ―. Người đứng phó tế, trong lúc tế lễ Thần minh.
 Cúc cung ―. Cúi mình lạy ; sấp mình lạy. Tiếng học trò lễ xướng cho kẻ khác lạy.
 Vô ― nhà, ra ― trời. Tiếng chê nhà cữa thấp thỏi, lúng túng, vô cúi, ra cúi.
 ― tạ. Lạy trả ơn, kính từ giả. Bái tạ thiên ân.
 ― tướng. Phép phong tướng. Đăng đàn bái tướng.
 Bí ―. Thứ cây nhỏ xốp thịt, hột nó gọi là nữ trinh tử. Vị thuốc nhức đầu.
 Rẫy ―. Chỗ làm rẫy, đất quê mùa : Con nhà rẫy bái.


Bàic. Thẻ, bản, bia.
 Thẻ ―. Thẻ hiệu chuông dài, thường để chức tước ; đồ đeo.
 Đính ―. id.
 Quan ―. Thẻ quan ; quan bở thẻ mà chấm vật gì.
 ― mải. Chấm mua, quan mua.
 Mộc ―. Cây thẻ làm dấu, chỉ ranh đất : Đóng mộc bài.
 Kim ―. Thẻ đeo bằng vàng.
 Ngân ―. Thẻ đeo bằng bạc
 Nha ―. Thẻ đeo bằng ngà.
 Giác ―. Thẻ đeo bằng sừng.

Dấu riêng các quan kinh đeo mà ra vào trong nội.
 Đánh ―. Cuộc chơi bài giấy, bài cây ; có tứ sắc, bài phụng, bài phi, bài tam cúc, bài tới, bài phá hấu, bài xá hỏ, vân vân.
 Linh ―. Thẻ đứng đề tên, họ, chức tước người chết, để theo bàn thờ.
 ― vị. id.
 ― chỉ. Giấy thuế quan cấp.
 ― sanh ý. Giấy cấp riêng về việc làm ăn buôn bán.
 ― ghe. Quan chọn chấm, bắt ghe dân đi chở của quan.
 Thuyền ―. Giấy quan cho sắm ghe ; sách ghe.
 ― bia. Gièm siểm, bán rao.


Bàin. c. Bài vở ; sắp ra, mở ra.
 Ra ―. Thầy ra kiểu vở cho học trò làm.
 Làm ―. Viết bài thầy ra.
 Học ―. Học theo bài ấy.
 Trả ―. Đọc bài mình đã học cho thầy nghe.
 ― vở. Nảo thầy ra, chuyện mình viết ra, sao ra mà học.
 ― văn. Bài vở đặt theo điệu văn chương.
 ― thơ. Thơ làm có câu có vận đối với nhau. Có thơ ngủ ngôn, thơ bát cú.
 ― sách. Đoạn sách, chương sách.
 ― bản. Bản đờn ; cung điệu bày ra để mà đờn hát.
 ― liệt. Sắp bày, bày hàng.
 ― khai. id. Kiếm kích bài khai 劍戟排開
 ― trí. Sắp đặt.
 An ―. Sắp đặt rồi, việc thành rồi, yên thành.
 ― trầu. Bệt vôi vào lá trầu, têm trầu.
 Cỏ hương ―. Loại cỏ thơm, kị mối, sâu. Thuốc ướp.
 ― xài. Rách rưới, không tề chỉnh, không sạch sẻ. Ăn mặc bài xài.
 Chài ―. Lan ra, vải ra ; tải ra, không tém tẻ. Ngồi chài bài dưới đất.
 ― thuốc. Phương thuốc, có nhiều vị hiệp lại.
 Bắt ―. Cất tiếng ca ngâm. Bắt bài phiên. (hạt bội)
 ― ban. Sắp đặt theo ban thứ ; sắp quân, dàn hầu.


Bảic. Thôi. bỏ.
 ― trường. Thôi dạy ; cho học trò về.
 ― việc. Thôi việc ; bải việc quan.
 ― đi. Bỏ đi, thôi đi.
 ― hầu. Khỏi hầu, cho thôi. Cho học trò, quân lính thôi hầu.
 ― học. Cho thôi học ; thôi việc học.
 ― binh. Cho lính về ; thôi việc binh, thôi việc đánh giặc.


 ― dịch. Bắt phải thôi làm việc, (nói về chức việc làng.)
 Đình ―. Thôi đi, dứt đi, không làm nữa. Lệ đến ngày Chúa nhựt thì đình bải công việc. Luật đánh roi, đánh trượng, bây giờ đình bải.
 Triệt ―. Dứt thôi, dọn cất. Triệt bải đồ uống rượu, triệt bải trà mứt.
 ― nại. Thôi, không kiện nài nữa.
 Bơ ―. Bộ mệt nhọc, lơ lững ; lăng xăng.
 ― hoải. Hết sức, mỏi mệt, liệt nhược. Bài hoải tay chơn.
 ― hãi. Tiếng la, tiếng nói rung sợ thới quá, nghe như tiếng hả miệng mà rên. Kêu la bải hãi.


𡓁 Bãin. Mé biển ; bậc lài lài ở dựa sông dựa biển.
 ― biển. Mé biển lài ra.
 ― cát. Chỗ cát nổi lài lài dựa sông dựa biển.
 ― Trời. Tên ― lớn ở về tỉnh Nghệ-an.
 ― Tiên. Tên bãi. Tục hiểu là chỗ các vì tiên hay dạo chơi.
 ― Cạnh. Tên bãi ở tại cù lao Côn-nôn.
 ― Sậy. Tên bãi lớn ở tỉnh Hưng-yên.
 ― Trường sa. Bãi cát dài, ở về tỉnh Quảng-bình.
 ― cứt trâu. Một đống cứt trâu chài ra. Mặt như bãi cứt trâu, nghĩa là mặt chệp bệp. (Tiếng nói nhục).
 Binh ―. Binh bổ, dua mị.
 Bợm ―. Người không ngay thật, điếm đàng, xảo trá.


𫅰 Bayn. Tiếng gọi các người vai nhỏ. Tháp cánh cất mình trên không, đưa theo gió ; đồ lấy vôi hồ mà tô đúc.
 Chúng ―. Tiếng gọi các người vai nhỏ mà nói với.
 ― nhảy. Đua tranh : Đương thì bay nhảy.
 Cao ― xa chạy. Tài cao sức giỏi. Cao bay xa chạy, cũng không qua lưới Trời.
 ― đầu. Mất đầu : Chém bay đầu.
 ― hồn. Tiếng ngăm đe. Giữ kẻo bay hồn : kẻo phải chết !
 ― bổng. Cất mình bay lên, bay cao. Con quạ bay bổng qua sông.
 Mưa ―. Mưa pháy pháy, lại có gió đưa.
 Tro ―. Hết cách hèn mạt. Bụi bụi tro bay.
 Gió ―. Gió thổi đưa đi, đưa theo ngọn gió. Lời nói như gió bay qua.
 Tên ―. ―. Chóng kíp : Kíp như thỏ chạy cũng là tên bay.
 ― bụi. Bụi cất lên, đưa theo gió.
 Cái ―. Đồ nghề thợ vôi, giống như cái vạch bòn đậu phụng.


Bàyn. Đặt đều, đặt chuyện không có ; nói ra ; sắp ra ; chỉ vẽ.
 ― ra. id.
 ― đặt hay là đặt ―.. Đặt đều, sanh chuyện.
 ― đều. Làm gương, kiếm chuyện. Bày đều cho con trẻ bắt chước.
 ― mưu. Vẽ mưu kế ; xúi biểu phải làm cách nào.
 ― kế. id.
 ― chuyện. Đặt chuyện ; tạo soạn ; soạn thuyết.
 ― hàng. Sắp hàng ; dọn đồ ra mà bán.
 ― binh bố trận. Chính nói về việc dàn binh, phân binh. Nghĩa mượn: Bày bố, sắp để đồ đạc nghênh ngang, hoặc bày mưu thuẩn cho sanh chuyện.
 ― dạn dạn. Sắp để nghênh ngang.
 ― bố. id. Sắp để khắp chỗ.
 ― vai. Một lớp, một hạng, một trương, một lứa ; không lớn không nhỏ, không cao thấp. Nghĩa bằng hữu thì là bày vai.
 Tỏ ―. Phân nói.
 Lược ―. Kể tắt.
 Trình ―. Nói ra, trình ra ; tỏ ra.
 Sắp ―. Sắp ra, để ra.
 ― xương. Giơ xương.
 ― ruột. Để ruột ra, ngó thấy ruột. Trần truồng ngó thấy bụng.


𠤩 Bảyn. n
 Dao ―. Dao quân lính thường giắt lưng để mà đốn cây, hái củi. Anh đi dao bảy giắt lưng, nón chiên anh đội, băng chừng Đồng-nai.
 Nồi ―. Nồi bảy tuổi thì là nồi lớn lắm.
 Thứ ―. Lấy theo thứ tự thì là bảy. Ngày thứ bảy.


 Tày ―. Bằng bảy, xấp bảy. Nó học giỏi tày bảy mầy.
 Ba hồn ― vía. (Coi chữ ba trước).
 ― lảy. Lanh lợi, nhặm lẹ. Ăn nói bảy lảy.


Bâyn. Tiếng kêu các người vai dưới mà nói với. Tiếng trợ từ.
 Chúng ―. id.
 ― giờ. Khi nầy, giây phút nầy ; đương giờ nầy ; tức thì.
 ― chầy. Bấy lâu. Lâu chừng nầy.
 ― nhiêu. Tầng nầy, ngằn nầy.
 ― việc. Phanh phôi, bươi việc ra.
 Rằng ―. Mà rằng.


Bậyn. Quấy quá ; lộn lạo ; không phải cách ; loạn thứ tự.
 ― bạ. id.
 Đánh ―. Đánh cho lộn lạo, như quết thuốc, trộn thuốc. Đánh đập không phải phép, không nhằm cách. Đánh bậy, con nít không sợ.
 Lộn ―. Lộn lạo không phân biệt.
 Nát ―. Nát ra không còn hình tích. Dưa chín quả, nát bậy.
 Rã ―. Rã rời khắp chỗ. Vách đất rã bậy.
 Làm ―. Làm quấy, làm không phải.
 Nói ―. Nói quấy.
 Xáo ―. Làm cho xào xáo. Trong nhà nó xáo bậy thì là chưởi mắng, không chừa để. Cũng có nghĩa là nấu lộn nhiều món vô một.
 Chuyện ―. Chuyện không nên, không đáng.
 ― chuyện. Hư chuyện, hư việc.


Bấyn. Chừng ấy, dường ấy. Rã ra ; nát ra. (Nói về trái cây, đồ nấu.)
 ― giờ. Một khi, một khi ấy.
 ― chày. Lâu dường ấy.
 ― lâu. Lâu chừng ấy. Sống bao lâu, cực bấy lâu!
 ― lâu nay. Cho đến bây giờ.
 ― nhiêu. Nhiều chừng ấy. Ăn bao nhiêu, chịu bấy nhiêu.
 Giỏi ―!. Giỏi dường ấy.
 Lắm ―!. Đến đỗi ấy, quá đỗi ấy. Giỏi lắm bấy, dở lắm bấy!)
 Nát ―. nát nhỏ, nát bấn. Đâm cho nát bấy.
 Chín ―. (Nói về trái cây, hoặc đồ nấu.)
 ― bá. Rã nát, rách nát. Thịt chín bấy bá. Dấu đâm bấy bá.
 ― bã. Nát ra bã.


Bầyn. Thường là tiếng kêu chung. Người ta đông kêu là đoàn ; thú vật đông kêu là bầy. Con nít đông cũng kêu là bầy, hay là lũ.
 Một ―. Một bầy con nít ; một bầy trâu.
 ― trẻ. Đoàn con nít. (Tiếng kêu nói chung về các con trẻ.)
 ― ong. Một đoàn ong.
 Ong ―. Ong nhiều con, có đoàn.
 Chuột ― làm chẳng nên hang. Đông người mà không có trí, thì chẳng làm sự gì nên.
 Cả ― cả lũ. Đông đảo lắm. Nói về người tầm thường : Kéo nhau đi cả bầy cả lũ.
 ― hầy. Dơ dáy, không sạch sẽ.
 ― xầy. id. Bộ say sưa.
 ― nhầy. Những váng, những gân thứa mỏng mỏng đóng theo xương thịt. Da thịt nhão, thịt không săn : Thịt bầy nhầy.


𣞻 Bẩyn. Đồ máy, đồ làm léo lắc để mà bắt chim, muông ; nát ra.
 Đánh ―. Gài bẩy.
 Mắc ―. Bị bẩy đánh nhầm. Bị lừa gạt.
 Gài ―. Gài máy, lừa gạt. Làm mưu gạt gẫm.
 Ham ăn mắc ―. Chim ham mồi thì mắc bẩy, người ham ăn thì mắc mưu. Nhơn vị tài tử, điểu vị thực vong. 人爲財死鳥爲食亡. Chỉ nghĩa là con người ham của, con chim ham ăn đều phải chết.
 ― gan. Giận dữ lắm. Giận bẩy gan.
 Mưa ― đất. Mưa nhiều quá, làm cho đất nát bấy như bùn.
 Giậm ― sân. Đi đạp nát sân nổi bùn.


Bàmn.
 Chàm ―. Miệng ngậm bánh trái, hoặc vật chi đầy tràn, vấy vá. Miệng ngậm trầu chàm bàm.


Bãmn. Dữ, thô tục.
 Người ―. Người cộc cằn, không biết kiêng sợ.
 ― gan, gan ―. Hung hăng, quyết bụng làm dữ.
 Nói ―. Nói thô tục, nói không kiêng dè.
 Ăn ―. Ăn thô tục, ăn hung, bạo.


󰀶 Bạmn. Dữ, hung ác.
 ― trợn. Mạnh bạo, dữ dằng. Bộ tướng bạm trợn.


𡀀 Bặmn.
 ― miệng. Ngậm miệng, mím môi dưới, hoặc răng kềm lấy môi dưới. Bặm miệng cắn răng, ấy là bộ giận dữ, hoặc rán mà chịu sự chi nặng nề.
 ― môi. Mím môi, nín hơi. Ấy là cách lấy hơi mà gánh xách đồ nặng. Bặm môi mà chịu, nghĩa là nín hơi, rán sức mà chịu.


󰗶 Bằmn. Chặt nhỏ ra ; chặt đi chặt lại, nhẹ nhẹ vậy. Tiếng trợ từ.
 ― xắt. Chặt phúp phúp, làm cho đứt cho nát ra ; nhiếc nhóc nhiều tiếng.
 Thịt ―. Thịt chặt nát ra rồi.
 ― mắm. Chặt đi chặt lại cho nát con mắm. Chưởi như bằm mắm, nghĩa là chưởi nhiều quá.
 Mắm ―. Mắm đã bằm rồi, đã làm rồi.
 ― đầu. Chặt nát đầu. (Tiếng ngăm đe.) Tao bằm đầu mầy.
 Chết ―. Tiếng rủa : Thằng chết bằm. Cũng có khi dùng như tiếng nói chơi.
 Lằm ―. Giận nói nhỏ nhỏ trong miệng. Khua miệng như khua dao thớt. Nói lằm bằm, thì là oán trách trong miệng.
 ― bột. Bộ giận dữ. Tuồng mặt nó bằm bột.
 ― mặt. Làm mặt giận.


󰍚 Bẳmn. Ngay, sấn.
 Chặt ― xuống. Chặt sấn xuống.
 Nói chăm ―. Nói chỉ quyết.
 Nói lẵm ―. Nói khua khuống trong miệng.


Bâmn. Nói cạnh khóe, xa gần mà nhạo người khác.
 Lời ― bổ. id.
 ― nhẻ. Nói nhẻ giột. Trong ý chê thằng Cột mà nói xấu cho thằng Kèo. Người ta dở mà khen hay, quấy mà khen phải.
 Nói ― nhẻ. id.


Bậmn. To, nở. Thường nói về cây cỏ, bông hoa.
 ― bạp. (tiếng đôi). To chắc.
 ― chồi. Chồi nở lớn.
 Viết ― ngòi. Viết to ngòi. Ngòi viết bậm.


(văn bản không rõ) Bấmn. Ấn đầu móng tay, hoặc đầu móng chơn ; châm xuống.
 ― xuống. id.
 ― ngắt. Bấm có một móng, ngắt phải kềm hai móng mà nhéo. Nói châm chích ; ra dấu rủ ren : Nó bấm ngắt nhau.
 ― rễ. Cây châm rễ, đâm rễ.



󰒽 Bầmn. Đỏ thâm mà có màu xanh.
 ― đen. Thâm đen.
 ― tím. Thâm tím. Môi bầm tím, tái xanh, cũng là dấu gần chết.
 Đỏ ―. Đỏ thâm. Uống rượu mặt đỏ bầm.
 ― gan. Giận lắm.
 ― mặt. Đánh bầm mặt, có khi hiểu là mặt giận.
 Máu ―. Máu đen.


Bẩmc. Tiếng gởi thưa với quan trưởng. Tiếng cung kính ; chính nghĩa là chịu lấy.
叩 |   Khấu ―. Cúi đầu thưa gởi.
 ― ông. Kính ông, trọng ông.
 | 呈  ― trình. Kính bày ; lời bẩm trình ; tờ bẩm.


 ― tường. Kính tỏ. Giấy bẩm bày.
 ― báo. Kính đem tin. Lời ― báo.
 ― mạng. . Bẩm cho quan trưởng hay về việc mình lãnh mạng mà làm.
 | 受  ― thọ. Khí chất, hoặc là tánh Trời cho mà mình chịu lấy. Người bẩm thọ hậu, hiểu là người chịu lấy khí chất Trời phú mạnh mẽ sống lâu.
 ― tánh. Tính trời cho mà mình chịu lấy. Bẩm tánh hiền lành.
 ― phú. Sự Trời phú cho mình chịu lấy ; (đồng nghĩa cùng hai tiếng trước đây.)
 Khí ―. Khí chất, tánh khí. Khí bẩm sở tế, vật dục sở câu. 氣禀所蔽物欲所拘. Nghĩa là che lấp vì khí chất, cầm buộc vì lòng tham.
 Máu ―. Gan bẩm, hiểu về người có lòng độc, hay thù oán.
 Gan ―. id.


Banc. Cấp, phát, như trên cho dưới, lớn cho nhỏ ; đầu bạc hoa râm.
 ― thưởng. Cấp thưởng ; đồ ban thưởng. Quờn ban lộc thưởng.
 ― cho. Cấp cho, phát cho.
 ― sắc. Sắc là sắc mạng. Ban cáo sắc, bằng sắc.
 ― lịch. Phát lịch.
 ― phép. Làm phép cho ; cho phép.
 ― ơn. Xuống ơn, ra ơn.
 ― hành. Truyền ra. Dạy phải vâng theo. Ban hành điều luật.
 ― bố. id.
 ― bạch. Đầu bạc.
 Tam ―. Ban ba phép chết, hay là ban ba vật thì là một cây gươm, một chén thuốc độc, một luông khăn điều, gọi là tam ban triều điển. 三頒朝典. Hễ trong thân công quí thích 親公貴戚, hoặc về hàng quan lớn có tội đáng chết, triều đình không nỡ dùng tay người khác, thì cho lựa trong ba món ấy mà giết mình.


 (Ban.) c. n. Hàng, sọc, phiên, thứ ; đương lúc.
 ― sơ. Hồi đầu hết, trước hết.
 ― đầu. id.
 ― ngày. Đương lúc có mặt trời ; phần sáng từ mặt trời mọc cho tới mặt trời lặn.
 ― đêm. Đương lúc tối ; mặt trời lặn rồi.
 ― mai. Buổi sớm; phần ngày, từ giờ dần cho tới giờ thìn.
 ― hôm. Buổi tối.
 ― chiều. Buổi mặc trời xế qua, buổi gần tối.
 ― trưa. Đang nửa ngày, từ giờ tị cho mãn giờ ngọ.
 ― tối. Đương lúc tối.
 Lập ―. Quan quân sắp hàng trước sân chầu. (Văn võ hai bên.)
 Bài ―. (Coi chữ bài.)
 Về ―. Về nghĩ theo phiên thứ. Lính về ban.
 ― trống. Nổi tiếng trống làm hiệu lịnh kêu đòi. Hát bội ban trống cho bạn hát trở về.
 Trống ―. Trống hồi làm hiệu lịnh.
 ― thứ. Phiên thứ, thứ lớp.
 Nhà ―. Nhà ông Lổ-ban 魯班 là tổ các thầy thợ. Nhà bày đủ các nghề nghiệp. Búa bày nhà ban, thì là nhè tổ mà khoe tài.
 Hổ ―. Vằn cọp, có vằn như vằn cọp. Trầm hổ ban. nghĩa là trầm có vẻ đen trắng chạy dài.
 ― miêu. Con ban miêu, kiến nó có hoa, tục danh là bọ xít lửa. Vị thuốc phá nhục độc. Thuốc dán ban miêu 班猫.


Banc. n. Đánh đất ra cho bằng ; rinh đi, phá đi.
 ― đất. Đánh đất cao, đem xuống chỗ thấp.
 ― nền. Phá nền, cuốc nền.
 ― mả. Cuốc mả cho bằng mặt đất.
 ― đường. Cuốc sữa đàng cho bằng thẳng.
 ― bằng. Cuốc đánh cho bằng.
 ― vận. Chuyên vận, chuyên sang.


Banc. Chứng bịnh nhiệt, trong mình mọc mụt tăn măn, hoặc trắng, hoặc đỏ.
 Trái ―. Mụt nhỏ nhỏ, giống như mụt trái má nhọn đầu.
 | 疹  ― chẩn. id.
 ― bạch. Thứ mụt trắng tẫn mẫn giống như trùng bướm. Thứ ban nầy hay làm cho


con người mê man, đau cả thân mình.
 ― huyết. Thứ ban đỏ như huyết
 Nên ―. Mắc chứng bịnh ấy.
 ― cua lưỡi trắng. Chứng bịnh làm cho phát nóng mê man, đắng miệng lưỡi tưa, phía sau, dựa lưng quần thường nổi bớt đỏ bầm ; cạo lưỡi, chích chỗ ấy cho ra máu, thì bớt nóng.


Bạnc. Đôi lứa, trang tác ; hiệp bọn ; Đi với nhau cho có bạn.
 ― hữu. Người làm nghĩa anh em. Kẻ thân thiết.
 Bậu ―. Đôi lứa, hiệp bạn cùng nhau.
 ― tác. Trang lứa.
 ― bè. Những kẻ theo mình, làm thuê cho mình. Thường nói về bạn chèo ghe.
 ― học. Kẻ đi học chung một trường ; đồng một lớp học.
 ― hát. Bọn con hát.
 ― hàng. Bọn bán buôn ; những người mua bán với mình.
 Kết ―. Kết nghĩa anh em, vợ chồng.Làm ―
 Làm ―. id.
 Hiệp ―. Vầy hiệp nhiều người.
 Chúng ―. Các kẻ trang lứa cùng mình. Chúng bạn chê cười.
 ― cũ. Người có nghĩa với mình buổi trước.
 ― chèo. Tay chèo ghe cho mình.
 Đi ―. Thường nói về người đi theo mà chèo ghe.
 Ở ―. Ở với, ở mướn.
 ― tàu. Quân ở mướn, lãnh công việc dưới tàu.


Bạnc. Làm phản.
 ― nghịch. Làm giặc, làm loạn trong nước.
 ― loạn. Làm rối loạn. Gặp cơn bạn loạn, mới hay trạng thần.
 ― thần. Kẻ làm tôi nhà nước, trở lòng làm phản.


Bạnc. Bờ, ranh.
 Bờ ―. (tiếng đôi). Bờ ranh.
 Ranh ―. id.
 Điền ―. Bờ ruộng, cũng hiểu là chủ ruộng gần.


Bánc. n. Nôm là bán chác, đổi vật mà lấy tiền. Nói chữ là phần nửa.
 Buôn ―. Hiểu chung là việc mua bán.
 ― rao. Rao lên mà bán, thường hiểu là bia danh, đem chuyện kẻ khác mà nhạo báng. Bán rao chào khách. Chơi hoa rồi lại bẻ nhành bán rao.
 ― mặt. Bán tiền mặt, bán hiện tiền.
 ― chịu. Bán chưa lấy tiền, để cho người ta thiếu.
 ― sỉ. Mua đi bán lại một lần : bán óa, bán mão, bán soát.
 ― trê. id.
 ― trụm. id.
 ― mắt. Bán cao giá.
 ― rẻ. Bán nhẹ giá.
 ― chấn. Bán bớt, lấy ra một ít mà bán.
 ― đứt. Bán đứt không chuộc.
 ― hàng xén. Cuộc bán chung các món hàng hóa lớn vốn.
 ― lẻ. Bán từ món, bán từ mớ, bán lần lần. Mua sỉ bán lẻ, hiểu nghĩa là nói không thiệt chuyện.
 ― dạo. Đem bán dọc đàng.
 ― ế. Hàng nhũng, bán không chạy.
 ― đấu giá. Gióng giá mà bán mắt.
 Buôn may ― đắt. Chỉ nghĩa là, buôn gặp chầu, câu gặp chỗ.
 Mua đầu chợ, ― cúi chợ. Mua đó bán đó. Buôn tiếng nói.
 Buôn hùm ― quỉ. Cuộc gian lận, không lấy đâu làm chắc. Buôn hùm bán quỉ chắc vào lưng đâu.
 ― chó treo dê. Người gian tham, cuộc gian tham.
 ― đứng. Mua đó bán đó, bán đi bây giờ, bán không cho hay. Nó bán đứng mầy đi nó ăn, nghĩa là nó mượn tiếng mày mà lấy của người khác, mày không hay biết.
 ― tiếng. Mượn tiếng mà gạt gẫm, cũng có nghĩa là khoe danh.
 ― tiếng nói. Nhờ tiếng nói mà kiếm ăn, như thầy bói, thầy thuốc.
 ― sấp. Rẻ, mắt, lời, lỗ cũng bán đùa.
 ― dạng. Khoe duyên, làm tốt. Ăn mặc tử tế đi ra cho người ta ngó thấy. Bán dạng mua vui.


 — phá khan. Mua mắt, bán rẻ cho có đồng tiền mà tiêu xài.
 — phá giá. Bán giành : người ta đương bán mắt, mình hạ giá mà bán rẻ.
 — bớt. Lấy theo nghĩa tục, hiểu là gái đã có chồng mà còn lấy trai.
半鍮半銀  — du — ngân. Nửa thau nửa bạc. Cuộc giả trá không tinh.
 — sanh — thục. Nửa sống nửa chín.
 — môn — bích. Nửa dừng vách, nửa làm cữa.
 — lộ. Nửa đàng, lở đàng. Đi bán lộ.
 — tử. Chàng rể.
 — nguyệt. Đồ đo, giống hình nửa mặt nguyệt.
半途而廢  — đồ nhi phế. Nửa đàng mà bỏ, làm việc không bền.
半信半疑  — tín — nghi. Nửa tin nửa nghi.
 — giang. Nghênh ngang ; để bán giang, thì là để choán chỗ, để nghênh ngang.
半夏  — hạ. Củ chóc. Vị thuốc trị đàm, phải chế gầng.


Bànc. n. Cái bàn, ghế bằng mặt mà lớn.
 — thờ. Ghế bàn để đồ thờ.
 — viết. Ghế bàn để mà viết.
 — độc. Ghế lẻ lớn có bốn chơn xếp, cũng là bàn dọn ăn. Xá bàn độc, chỉ nghĩa là ăn mầng.
 — ép. Đồ dùng mà dằn ép.
 — ũi. Đồ bằng đồng sắt, để mà nghè đồ may cho sát.
 — lùa. Đồ dùng bằng sắt, có xoi lỗ, để mà kéo chỉ thau thép, hoặc để mà lùa đạn.
 — lăn. Bàn lớn để mà đánh trái lăn.
 — xây. Bàn một chưng có cốt xây.
 Xà —. Thành vua Chiêm-thành ở về tỉnh Bình-định.


Bànc. n. Mâm, bàn luận ; xét nghĩ ; toan liệu ; nạo cạo.
 — bạc. Ưu tư, toan tính. Bàn bạc, xa gần.
 — luận. Toan liệu cùng nhau.
 — ra. Luận lẽ không làm.
 — tới. Luận lẽ phải làm ; nghĩ cho tới lẽ.
 — lui. Liệu lẽ thối lui, không làm nữa.
 — soạn. Nói năng toan liệu. Bàn soạn việc nhà.
 — chiêm bao. Giải nghĩa, xét nghĩa điềm chiêm bao lành dữ thể nào.
 — giao. Giao việc cho nhau.
 Đồng —. Đồng một lớp, một phiên làm việc làng.
 Đảo —. Khánh tận ; tính sổ.
 Bỉ —. Đủ no mọi món. Ăn uống, dọn đãi, sắm sửa bỉ bàn.
—桓  — hoàn. Đãi đằng, xài phí.
 — tay. Khổ tay. Tiếng nói rằng : bằng bàn tay, bằng bàn tay sè, đều là cách ra ni, lấy tay làm chừng rộng hẹp.
 — chơn. Khổ chơn, náng chơn.
 Cỗ —. Đồ dọn ra cỗ, ra mâm, như đồ ăn đám cưới, vân vân.
 Địa —. Bàn nam châm, chỉ phương hướng.
 Mâm —. Tiếng đôi, hiểu là cái mâm.
 Thạch —. Đá bằng mặt, giống hình cái bàn.
 — thạch. Đá lớn vững vàng. Yên như bàn thạch. Chỉ nghĩa là vững vàng chẳng hề xao động : Cũng là tên chỗ ; (Quảng-nam).
 Đá —. Tên xứ thuộc hạt Phước-tuy.
 Ăn —. Ăn đồ dọn ra cỗ bàn, ăn đồ nhà quán.
 — trôn. Hai bên đít, mổng trôn.
 — tọa. id. Hai bên mổng trôn, chính chỗ đặt xuống mà ngồi.
 — cờ. Bàn vuông để mà đánh cờ.
 Lồng —. Lồng đương bằng tre, để mà đậy mâm cơm.
 Dĩa —. Dĩa lớn để ăn bàn.
 Dĩa — thang. Dĩa lớn lắm ; Dĩa xưa.
 Xây — thang. Xây tầng, đâm nhánh ngang ; (nói về cây).
 — linh xa. Chính là bàn lớn có bánh xe để mà đưa linh bạch. Bàn bây giờ là bàn khiêng, không có bánh xe.
 — lược. Ván lót trước đòn rồng, làm chỗ thắp nhang ; nội cuộc hai cây đòn rồng.
 — chải. Đồ kết bằng lông bằng rễ tre, đễ mà chải gở.
 — toán. Bàn con toán.
 — cổ. Sách ngoại kỷ nói là ông tổ thiên hạ, phân ra trời đất. 盤古首出始判隂陽 Bàn-cổ thủ xuất, thỉ phán âm dương. Ông Bàn-cổ sinh ra đầu hết, mới phân ra trời đất.
 — ruột. Nạo cho sạch ruột.


 — phong. Chứng nổi dác, nổi cục đầy mình mà ngứa, loại mày đay.


Bảnc. Ván mỏng dài. Vật giống như lá ván, khổ ván. Tiếng trợ từ.
 Ván —. Ván cưa từ lá, từ phiến.
 Khắc —. Khắc chữ vào ván bản.
 — in. Ván đã khắc chữ để mà in.
 — sách. Khổ bản sách ; khuôn sách.
 — lề. Bản đồng, sắt đóng lề cữa, lề rương.
 Kim —. Vàng lá ; đồng thau đổ ra lá.
杉  |   Sam —. Thuyền đóng bằng cây sam, xuồng nhỏ.
 — đồ. Cuộc vẽ hình thế đất, nước.
 | 籍  — tịch. Sách biên dân số, quê quán.
 — cổ. Bề lớn cái cổ.
 — họng. Cũng là bản cổ, nhằm phía họng.
 Lớn —. Rộng bề ngang, (nói về ván về giấy).
 Giấy —. Giấy lớn bản, rộng khổ.
 Nhỏ —. Hẹp khổ (ván, giấy).
 — lồng. Khuông ván lồng vào cữa, vân vân.
 Ghe — lồng. Ghe có cữa khuông, ván khuông.
 Giáp —. Tàu khép ván, tiếng gọi các tàu Tây đóng bằng ván, (tục gọi là cắp bản).
 — chương. Sách tấu, thẻ biên việc mà tâu.
 | 九章  — cữu chương. Bản chín số đầu, nhơn lại với nhau.
 — lảng. Lơ láo, làm ngơ, không ngõ ngàng.
 — đảng. Rối loạn, lìa tan.


Bănn.
 — hăn. Bàu nhàu, nhăn nhó, tuồng mặt buồn bả, hoặc bỡi đau đớn không yên.
 — khoăn. Bộ tưởng nhớ xa ; bâng khuâng. Bộ khoăn khái, nóng nảy trong lòng.


Bặnn.
 Nằm —. Sắp mặt kê bụng mà nằm ; kê bụng vào đâu mà nằm sấp.
 Bằng —. Bằng (tiếng đôi).


𢏑 Bắnn. Phát ra, buông ra, bực ra.
 — súng. Phát súng.
 — ná. Buông tên, bắn bằng ná.
 — giàng. Bắn bằng giàng.
 Săn —. Đuổi bắn cầm thú.
 Thợ —. Người làm nghề bắn loài rừng.
 Trường —. Chỗ lập ra mà bắn bia.
 — bia. Cuộc bắn thi, bắn cho nhằm bia.
 — vòi. Chảy vọt, phun ra có vòi. (Nói về nước, về máu, về mây, khói, là loài lưu chất). 流質.
 — ra. Phóng ra, tủa ra, bủa ra. Bắn hào quang, thì là phóng hào quang.
 — mủ. Vọt mủ.
 Lẹ như tên —. Chóng qua, qua mau quá : Ngày giờ chóng qua như tên bắn.
 — bông. Dùng cung bật, đánh cho nhuyễn bông.
 — cột. Lập thế bấng xeo cho hỏng chơn cột.


Bẳnn.
 — hẳn. Quạu, hay gây gỗ.
 — bái. Hay mủi lòng.


Bậnc. Bó buộc, gàng trở, mang lấy.
 — chơn. Làm cho khó đi, khó bước.
 — việc. Lăng xăng nhiều việc.
 — bịu. Làm cho khó đi khó bước, vương vấn, bịn rịn, ràng buộc lấy nhau. Thường nói về tình. Cha con bận bịu, lìa nhau không dứt.
 — đi — lại. Đi lại nhiều lần.
 Làm —. Làm ngăn trở, làm cho mất thong thả.
 Một —. Một nuộc dây qua ; một lần, một chuyến, một khoanh, giáp khoanh, giáp vòng.
 Nhiều —. Nhiều lần, nhiều thứ, qua nhiều nuộc dây, đi nhiều bận.
 — áo. Mặc áo.
 — quần. Mặc quần.
 Ăn —. Thường nói về quần áo. Ăn bận có cách絆.


Bấnn. Xăng xít, rối rắm ; bấy bá, hết sức chín.
 — bíu. Mắc trở nhiều việc. Nát ngớu.
 — chơn. Mắc đi mãi.
 — khói. Lăng xăng quá. Làm bấn khói.


 — loạn. Bối rối quá. Bộ lăng xăng, rối rắm.
 Chín —. Chín bấy, hết sức chín.
 Nát —. Nát nghiền, nát biến. Đâm tiêu cho nát bấn.


Bầnc. n. Nghèo khó.
 — nhơn. Người nghèo khó.
 — dân. Dân nghèo ; hạng dân nghèo.
 — cùng. Nghèo cực.
 — tiện. Nghèo hèn.
 — hàn. Nghèo lạnh, nghèo rách.
 Cô —. Mồ côi mà lại nghèo khổ.
 Cơ —. Nghèo đói, khốn khổ.
 Chẩn —. Bố thí, làm phước cho nhà nghèo.
 Nhà —. Nhà nghèo hèn. Con nhà bần.
 — khổ. Nghèo khổ lắm.
 | 窮生盗賊  — cùng sanh đạo tặc. Nghèo khổ sanh trộm cướp.
 — xừ. Bộ nghèo khổ, ăn mặc khó coi.
 — thần. Buồn bả, không vui trong lòng.
 Xáo —. Xáo lộn nhiều món đồ ăn vô một. Ăn ở không thứ lớp, không hòa thuận. Bà con xáo bần.
 Cây —. Thứ cây cao lớn, hay mọc hai bên mé sông, rễ nó hay đâm ngó nhọn nhọn đầy mé sông ; cũng gọi là Thủy liểu.


Bẩnn. Hẹp hòi, đoanh theo, khuấy nhau.
 — chật. Chật hẹp, lúng túng, không đủ tiêu dùng.
 — thỉu. Trí ý hẹp hòi, nhỏ mọn.
 Dức —. Dức mắng xây quanh trong nhà.
 Xẩn —. Đoanh theo, đứng chung quanh. Không nới ra : Nó xẩn bẩn đi theo hoài.
 — theo. id.


Bangc. n. Nước
民維 | 本  Dân duy — bổn. Dân là cội nước.
番 |   Phiên —. Nước Phiên ; gọi chung các nước ở phía bắc Trung quấc.
 — cóc. Thành đô nước Xiêm.
 Bụng lớn — rang. Rổng bụng như dê.
 Đâm xà —. Đâm cây kiến hai bên (ghe thuyền mà chở cho nhiều).


Bangc. Bọn, đoàn.
 — trưởng. Chức làm đầu mục một bọn khách.


Bangc. Giúp.
 — biện. Chức phụ việc. Có bang biện tỉnh vụ, bang biện phủ vụ, huyện vụ ; bang biện đội, bang biện tổng, vân vân.
 — giày. Tới giày ; lớp da, hoặc lớp giấy lót dưới giày.


Bạngc. Con trai, con hến. Tiếng trợ từ.
 — xác. Vỏ trai, vỏ ngao, sò.
 | 鹬相持漁翁得利  — duật tương trì, ngư ông đắt lợiNgao cò tranh nhau, ông chài được lợi. Hứng sụt, ngồi cữa giữa mà ăn.
 Cây lảo —. Thứ cỏ lớn lá mà dài, dưới tím trên xanh, bông nó ngoài có bao giống hình vỏ trai, ở trong có hột, thiệt già mới trỗ. Vị thuốc ho.
老 | 生珠  Lão — sanh châu. id. Mượn nghĩa là bạn già có con.
 Cữa —. Tên cữa biển ở về tỉnh Nghệ-an.
 Chè —. Thứ lá cây người ta dùng như chè Huế. Thổ sản đàng ngoài.
 — nhạng. Bầy nhầy, những váng nhớt dính theo xương thịt.


Bángc. n. Chê bai, nói xấu cho nhau ; trâu lấy sừng mà chém.
 Nhạo —. Cười chê.
觸 |   Xúc —. Nói lời xúc phạm.
誹 |   Phỉ —. Chê bai.
激 |   — sán. Đem việc xấu người mà bán rao.
 Trâu —. Trâu lấy sừng mà chém.
 Bột —. Thứ bột làm bằng củ cây cỏ kêu tên ấy. Bộc khoai gòn.


Bàngc. n. Bên ; tên cây, tên cỏ, tiếng trợ từ.
 — môn. Bên cữa. Môn loại không chính ; mối lạ, dị đoan.
 — cận. Gần một bên. Làng bàng cận.
 — quan. Đứng ngoài mà coi, 住手傍觀 Trú thủ bàng quan, vòng tay mà coi chơi, nghĩa là vô tình.
 — xang. Không bà con, thân thích gì.
 — nhơn. Người ngoài, không dính dấp sự gì.
 Bộn —. Nhiều lắm.
 Xếp —. Ngồi xếp bằng.
 Cây —. Thứ cây lớn lá, không có rễ chảm, nhánh lá có nhiều tầng.
 Cỏ —. Thứ cỏ cộng dài, người ta hay dùng mà đương bao đệm.
 Trảng —. Tên trảng có nhiều cỏ bàng, về hạt Tây-ninh.


Bàngc.
 | 徨  — hoàng. Bồi hồi, bức tức, không yên. Trong bụng bắt bàng hoàng.


Bàngc.
 | 胱  — quang. Cái lòng bóng.


Bảngc. Cái bảng.
 — nhạn. Bảng đề tên người thi đậu.
 Ra —. Viết ra, dán ra trên bảng ; ra đề,
 Đề —. id.
 Cướp —. Thi trúng cách, thi đỗ, đua tranh trong việc thi cử.
 Mống —. Mống cụt giống hình cái bảng.
 Giật —. Lấy được dải, được thẻ : thi đậu.
 Dán —. Viết tên dán vào bảng cho biết ai đậu rớt. Dán giấy gì vào bảng.
 Treo —. id.
 Đăng —. Đem vào bảng. (Thường nói về việc thi cử).
 Hổ —. Thi đậu bậc cao, 名標虎榜 danh tiêu hổ bảng. Tên nêu bảng cọp.
 — nhãn. Đình thí, hoặc Trường đình, đậu bậc dưới trạng nguơn, cũng gọi là trạng em. Cả thảy có ba bậc lớn nhứt, là trạng nguyên, bảng nhãn, thám hoa. Thám hoa, bảng nhãn đồng một bậc (24 phân, Trạng nguyên 32.)
 Phó —. Gần bậc tấn sĩ.
 — đờn. Bài bảng kể các bậc đờn.
 Bài —. id.


Bãngn. Một tấm cây dài mà chuông, giống như cái thước ; đồ binh trượng, đồ giữ mình.
 Thước —. id.
 Thiết —. Thước bằng sắt.
 — cù. Cái thước đánh trái cù.


Băngc. Lở, sập ; núi lở gọi là băng.
 Vua —. Vua chết cũng như núi lở, hiểu là một cuộc ở trên cao mà sập xuống ; y theo sách lễ, thiên tử chết kêu là băng, các vua chư hầu chết kêu là hoăng 薨.
 — lậu. Ấy là băng trung lậu hạ, 崩中瘺下 hai chứng ; băng trung thì là máu ra như xối ; lậu hạ thì máu ra rỉ rả, đều là bịnh đờn bà.
 Huyết —. Huyết ra nhiều lắm. (Bịnh đờn bà).
 Diều —. Diều đứt dây bong đi, bay đi.
 Con mắt như sao —. Tỏ con mắt lắm ; thủ nghĩa sao xẹt xuống thì ngó thấy chói lòa.


Băngc. n. Sấn ngang, tắt ngang. Chính nghĩa là nước đông đặc, là giá.
 — chừng. Nhắm chừng đi sấn.
 — ngang. Lội ngang, đi ngang. Nước băng ngang thì là nước bỏ dòng cũ, chảy tràn ngang chỗ khác.
 — ngàn. Đi sấn lên rừng ; lên bộ. Con vua lấy thằng bán than, nó đem lên ngàn cũng phải đi theo.
 Tách dặm — ngàn. Đàng đi gian hiểm.
 Đi —. Đi tắt ngang.
 Đi — xiên — nai. Đi ngã xiêu ngã tó, đi không vững.
 | 炭  — thán. Khác xa nhau lắm.


 — tiết. Tiết trong sạch. Thói nhà băng tiết, chất hằng phi phong.
 — tâm. Lòng thanh sạch, trinh tiết.


 — sương. Thế trở bức, lo nhiều phía. Băng sương nhiều nỗi.
 — xăng. Lăng xăng nhiều việc.
 — tằm. Xắt dâu cho nhỏ, cho tằm mới nở ăn lần đầu, lại bỏ đồ kị tà khí, như lưỡi tầm sét, vân vân.


Bằngc. Làm chứng, nương dựa.
 — khoán. Giấy nhà đất, văn khế làm chủ đất.
 — sắc. Giấy nhà nước cấp cho làm chức gì.
 Văn —. Giấy phép, giấy làm chứng. Đi có văn bằng.
 — cớ. Giấy làm chứng ; lẽ làm chứng.
 Cớ —. Phân chứng, làm vi bằng.
 Cấp —. Cấp giấy cho phép làm việc chi.
 Làm —. Làm chứng. Lấy chi làm bằng ?
 Chấp —. Giấy cầm làm chứng. Giấy phủ, huyện cho ai làm thôn trưởng ; còn cấp bằng về tỉnh cho.
 Giả —. Giả giấy, mạo giấy làm chứng cho mình.
 Vi —. Chứng ra, làm chứng ; lập tờ cớ về việc trộm cướp, v. v.
 Vô —. Không có giấy. Không có hình tích gì làm chứng.
 Đắc —. Có giấy làm chứng chắc ; đặng thế chắc chắn. Làm có phép.


Bằngc. Bạn; dường như, ví như ; đều nhau, một thứ, chẳng khác gì; vốn là giống gì. Tiếng trợ từ.
 — hữu. Anh em bạn.
 Kim —. Bạn lành, bạn ngọc.
 Lương —. Bạn tốt.
 — đều. Đều một hạng ; không sâm si.
 — riến. Đều hấn hấn, không chút so le.
 — phải là. Nếu phải là, như phải là.
 Sao —. Sao cho bằng ; có gì hơn nữa ; đâu bì.
 Chi —. id. Chi bằng một bát một bình, say bề đạo đức, gẫm tình cũng vui.
 Chẳng —. Chẳng bì đâu, chẳng sánh đặng. Ăn chẳng bằng thua.
 — về. Như về, nêu về, luận về.
 Ví —. Nếu, vì dầu, giả sử.
 Nhược —. id.
 Cầm —. Cầm như, xem chẳng khác.
 — hai — ba. Xấp hai xấp ba.
 Coi — mặt, chớ bắt — tay. Không nên đá động.
 — tơ. Lấy tơ chỉ mà làm ra ; cốt là tơ chỉ.
 — vải. Lấy vải mà làm ra ; cốt là vải.
 Nhẹ — lông, quăng không đi. Việc dễ hóa ra khó.
 Nặng — chì, quăng xa lắc. . Việc khó làm ra dễ, đều bỡi mình toan tính khéo vụng.
 Cây — lăng. Thứ cây da trơn giống như cây ổi ; người ta hay dùng mà chuốt chèo.


Bằngc. Yên ổn ; đồng đều một mặt, không cao thấp.
 — an. Yên, lặng, vô sự.
 — yên. id.
 — lòng. An lòng, chịu.
 — bụng. id.
 Mặt —. Bề bằng thẳng, như mặt ghế, mặt bàn v. v.
 Đất — nổi sóng. Gây việc khi không, không việc làm cho có việc.
 Công —. Công bình, chánh trực.
 Cân thăng —. Cân hai vá, một đầu bỏ vật, một đầu bỏ trái cân.
 — vai. Đồng tuổi tác, danh phận.
 — nhau. Không lớn nhỏ, y như nhau.
 — chạn. Một lứa, một chạn.
 Cung —. Giọng không cao thấp. Cung suôn sẽ.
 — bặn. Ngang bằng, đều một mực.
 — thẳng. Đều nhau một cở. Thường nói về bề khổ, bề mặt.
 Cao —. Tên tỉnh ở gần Trung-quấc, về đất Bắc-kỳ.


Bẵngn. Bằng. Công bẵng mũi lông, không khuất lấp.
 Chi —. Sao cho bằng.
 Chang —. Có bề ngang không có bề dài. Mặt chang bẵng thì là khổ mặt trẹt mà ngang.


Bângn. Hai tay đở mà đem đi ; hai tay ôm lấy. Tiếng trợ từ.
 — xách. Và bâng và xách ; xách ấy là cầm mối dây mà dở hỏng, cũng là tiếng đôi.


 — cơm. Hai tay đở mâm cơm mà đem đi, đem đồ ăn.
 — tai. Đậy tai, nhét lỗ tai. Trộm lạc bâng tai.
 — miệng. Che miệng, bụm miệng. Bâng miệng mà cười. Tưởng đà bâng kín miệng bình, nào ai có khảo mà mình đã xưng.
 Bít —. Giấu kín, che khuất. Miệng người chưa dễ bít bâng.
 — khuâng. Áy náy, lo buồn, không yên. Bâng khuâng sầu thúc, khôn ngăn lụy.
 — gan. Nổi gan, giận lắm.
 Liến —
 Lịa —

Liến lắm ; bộ mau mắn, lia lịa.


Bấngn. Đào lên, bới lên ; bắn lên.
 — nồi, — bầu. Bấng cả gốc rễ, cho có đất dính chung quanh ; (nói về cây).
 — cây. Đào lấy cả gốc rễ cây.
 — rễ. Đào lấy cả rễ. Trừ căn, làm cho dứt.
 — gốc. Đào lấy cả gốc. Làm cho tuyệt, lấy củ trối.
 — nhà. Dở lấy cả nhà, cả cây cột nhà. Ăn cho hết của người ta.
 — cả vầng. Đào lấy cả bậng ; trốc cả bậng, cả vầng. Thường nói về nước chảy mạnh làm cho đất bờ sông phải sụp cả vầng.


Bậngn. Cả về, cả lớp, cả khối. Thường nói về đất.
 Cả —. id.
 — đất. Một về đất.
 — cơm cháy. Một về cơm cháy trong nồi cạy tróc lên.
 Du —. Lên xuống, giục giặc. Thường nói về sự trả giá hóa hạng, có ý trã rẽ, làm giục giặc.


𤇊 Bầngn. Dấy mạnh, phát mạnh. Thường nói về lửa.
 Tâng —. Dấy phát mạnh mẽ, rộn ràng, nổi tiếng tăm. Lửa cháy tâng bầng ; giặc đánh tâng bầng. Tâng bầng vỡ lở.
 — gan. Nổi gan, cháy gan ; giận dữ quá.
 Cháy —. Cháy mạnh, cháy lên ngọn ; lửa phát mạnh.
 Lửa —. Lửa lên ngọn ; lửa cháy.


Bẩngn. (Bửng) Ngăn, chận.
 Ván —. Ván ngăn ; ván dừng dưới lòng vét ghe thuyền.
 Đắp —. Đắp chận đàng nước.
 — ngang. Chận ngang.


Banhn. Mở bét ra, vạch ra, phanh phôi. Banh việc trong nhà.
 — sanh. Bày bố, bỏ vãi ra ; bộ phới phở.
 — tành. Bỏ vấy vá. Bỏ banh tành ; tanh bành.
 — ra. Bày bố, mở trải ra, dan ra.
 Sào —. Sào chống cho ghe dan ra


Bánhn. Đồ ăn chơi ; lấy nếp, gạo, bột bong làm cốt, làm ra có miếng, có tấm vuông tròn ; vật chi giống như vậy cũng gọi là bánh.
 — bò, thuẫn, nhãn, gầng, v. v. Đều tùy theo hình dáng nó mà đặt tên.
 — tráng. Bánh cán mỏng mà tròn, cũng gọi là bánh da.
 — giầy. Một thứ bánh bột nếp, dẻo lắm.
 — ếch. Bánh giống hình con ếch, cũng kêu là bánh ít.
 — tét, tết. Bánh gói như khúc cây tròn, đến khi ăn phải tét ra từ khoanh, cho nên gọi là bánh tét, cũng gọi là đòn bánh. Có kẻ hiểu là bánh gói ngày tết. Nói chữ thì là thiên bỉnh 天餅 hiểu về nghĩa thiên viên địa phương, 天圓地方 trời tròn đất vuông.
 — cúng. Cũng là bánh tét mà nhỏ đòn, không có nhuân.
 — chưn. Bánh vuông dẹp giống cái bàn chưn, thủ nghĩa địa phương, cũng gọi là địa bỉnh 地餅.
 Ú —. Bánh gói nếp hột có ba góc, cũng gọi là giác bỉnh 角餅
 — hỏi. Bánh ép có sợi mà ráo rẻ, hay là ráo hỏi ; mượn chữ hỏi mà đặt tên.
 — mì. Bánh làm bằng bột mì, các nước phương Tây ăn làm cơm.
 — dầu. Xác đậu phụng ép dầu rồi, giống cái bánh xe bo.
 — thuốc. Thuốc ăn xếp từ tấm vuông vuông.
 — sáp. Sáp đổ khuôn, giống như miếng bánh.
 — sáp đi, — chì lại. Đổi chác minh bạch, ơn đền nghĩa trả. Thói Mọi ưa chì, thiết,


đồng, thau, mua của nó một bánh sáp thì trả nó một bánh chì. Chữ chì cũng có nghĩa là bù chì.


軿 Bánhn. Tiếng kêu kể đồ máy giẹp, tròn có thể xây động.
 ― xe. Cái vành tròn, có hoa cửi, hoặc là vành liến chính giữa có tra cốt cho nó xây.
 ― lái. Tầm cây tra sau lái ghe, để mà khiến nó đi.
 Sao ― lái. Các vì sao chòm, giống hình cái bánh lái ghe.
 Coi ―. Coi sửa bánh lái, coi lái.
 Bẻ ―. id
 Rút ―. Lấy bánh lái ra. Bối rút bánh thì là ăn cắp bánh lái.
 Lưu đi ba ―. Cách lìa.
 Gãy ―. Bị rủi ro phải chết, phải lìa nhau, như ghe, xe đương đi mà gãy bánh.
 Bể ―. id
 Bong ―. Bộ nhẹ nhẽ, bậc thiệp.
 Úp ―. Xe lật, cũng là chuyện rủi ro. Úp bánh xe những tội Lý-tư.
 ― chè. Xương lắc léo ở tại đầu gối người ta.


Bànhc. n. Đồ bắc lên lưng voi để mà ngồi, tiếng trợ từ. Tên riêng người ta.
 ― voi. Đồ bắc trên lưng voi để mà ngồi.
 Bắc ―. Để đồ ấy lên lưng voi.
 Vố ―. Cái vố đánh voi, cũng là cái bành.
 Tanh ―. Bỏ vấy vá không che đậy. bỏ tanh bành, thì là bỏ vãi chài.
 Tam ―. Chính là Bành-kiêu, Bành-trạch, Bành-thuãn là ba con quỉ ở trong mình người ta, giục người ta làm tội. (Truyện Hồng-bào). Thường nói về đờn bà hung dữ : Mụ nổi tam bành mụ lên. Đồ tam bành lục tặc, thì là đồ bỏ, không nên món chi.
 Chành ―. Bộ ngồi giải chơn mà choán chỗ. Ngồi chảng hảng vô ý.
 ― tổ. Người hiền đời Nhà Thương ; sách ngoài nói ông ấy sống tám trăm tuổi, cũng gọi là Tiền-Kiên 錢 鏗.
 Sầm ―. Tên riêng tướng giặc bên Trung-quấc (Đời Đông-hán)
 Bà ―. Tên riêng đờn bà đời trước. Tiếng gọi đờn bà thô tục mà dữ. (Chuyện Trương-ngáo.)


Bảnhn.
 ― lảnh. Chong chỏi, lanh lợi, nhẹ nhẽ.
 Bổng ―. Nhẹ nhẽ. (Tiếng nói.)


Baoc. Cái bao, đồ bao gói ; bao bọc, vây phủ, chịu lãnh ; nhiều ít, chừng nào. Tiếng trợ từ ; tên riêng.
 Vào ―. Bỏ vào trong bao.
 ― bọc. Bao gói ; đùm bọc, chở che.
 ― nhím. Bao đựng gạo thóc, v. v., đương bằng cỏ bàng, hoặc dệt bằng gai bố.
 ― tấu. Đồ đựng thuốc đạn, quân lính thường cột lưng.
 Hà ― hay là hồ ―. Đồ đựng thuốc giấy, tiền bạc, người ta hay đeo theo lưng.
 ― tiền ― hậu. Đồ trang sức, bao trước cổ ngựa hoặc bao sau lưng ngựa.
 ― tay. Đồ bọc cả bàn tay, thường dệt bằng chỉ vải.
 ― kim. Đồ đựng kim, gói kim.
 ― tử. Cái bầu chứa trong bụng người ta.
 Bánh ― chỉ. Một thứ bánh mỏng, trong gói nhuân ngọt.
 ― tóc. Gói tóc, dùng khăn trùm lấy đầu tóc.
 ― đảnh. Cái mão không ngù choàng ngang trước đầu, như mão Quan đế.
 ― phủ. Che phủ, vây phủ.
 ― phong. Dán giấy phong giữ. Bao phong gia tài.
 ― chiếm. Nói về phép khẩn đất, xin khai phá đất hoang tại chỗ nào, mà không chỉ sào, mẫu.
 ― hàm. Bao ngậm, phép xin khẩn luôn một cuộc đất nào.
 ― lảm. Tội bao lảm tội làm tròng tréo mà lấy của kho, của làng. Thường nói về các cai lại thâu thuế lúa gạo, bao chịu cho làng thiếu thuế mà biên nhận đủ.
 ― mang. Lãnh lấy, chịu lấy.
 ― duông. Thứ dung, khỏa lấp, che chở.
 ― lao thế giái. Chung cả trời đất, khắp thế giái.
 ― đồng. Bao chung : Nói chuyện bao đồng thì là nói chuyện dông dài. Xưng tội bao


đồng, thì là xưng hết các tội từ thuở có trí khôn.
 ― nả.  Chừng nào, cho tới đâu.
 ― nhiêu.  Nhiều ít thế nào.
 Quản ―.  Chẳng sá, chẳng kể, quản chi.
 Ủ ―.  id. Ủ bao bạng duật hơn thua.
 Ỏ ―.  id.
 Màng ―.  id.
 Xiết ―.  Sao xiết, chi xiết.
 Sá ―.  Sá chi. Sá bao cá chậu chim lồng, hễ người quân tử có cùng mới nên.
 ― nài.  Chẳng nài.
 ― nỡ.  Đâu nỡ.
 ― đành.  id.
 ― lâu.  Cho tới chừng nào; cho đến khi nào.
 ― giờ.  Khi nào.
 ― thuở.  Thuở nào.
 ― lãm.  Bao nhiêu, đáng bao nhiêu.
 ― xa.  Xa chừng nào.
 ― hơi.  Mấy hơi, ít lắm, chẳng có mấy hơi; chẳng có bao nhiêu.
 ― cao.  Cao chừng nào.
 ― sâu.  Sâu chừng nào.
 ― dài.  Dài chừng nào, bề dài bao nhiêu.
 ― lam.  Đồ chạm ráp chung quanh khuôn tran, chung quanh khám thờ.
 ― quan.  Cái bao chụp ngoài quan cửu, cũng đóng bằng cây.
 Trái chằm ―.  Hột đại phong tử 大 楓 子 có nhiều dầu; vị thuốc ghẻ.
 Ghẻ chằm ―.  Thứ ghẻ khoét lớn, hay phát dưới ống chơn.
 Chiêm ―.  Ngó thấy chuyện gì trong khi ngủ.
 ― công.  Tên một vị quan đời xưa, xử kiện rất có tài, có sách ông ấy để lại kêu là Long đồ công án 龍 圖 公 案.


Baoc. Khen.
 ― biếm.  Khen chê.
 Nói ― biếm.  Nói đểu chê khen; nghị luận việc kẻ khác.


Bạoc. Dữ, hung; to tác. Tiếng trợ từ.
 Hung ―.  id.
 ― khách.  Người lạ mặt, có ý tới làm dữ.
 ― gan.  Lớn gan, to gan.
 ― ngược.  Độc dữ, ngang tàng không có thiên lương 天 良.
 ― phổi.  To phổi, mạnh bạo, lớn gan; khoe tài bạo phổi, lớn gan.
 ― bệnh.  Bệnh phát nặng, bịnh mới phát liền thấy nặng.
 ― vủ.  Mưa lớn thình lình.
 ― phong.  Gió dậy thình lình.
 ― bụng.  To bụng, mạnh ăn, mạnh chịu.
 ― đầu.  To đầu.
 ― đầu thì dại, ― dái thì khôn.  Mới gặp việc mà nóng nảy thì hay lầm, biết dè biết sợ thì là khôn.
 ― phát ― tán.  Phát mạnh, tán mau Thường nói về sự ở đời, hễ phát đạc vội thì suy cũng vội.
 Táo ―.  Nóng nảy thái quá Người hay giận dữ, ăn nói lỗ mảng.
 Bệu ―.  Bộ muốn khóc, lận miệng khóc.
 Khuôn ―.  Khuôn bao ngoài cữa, khuôn sơ.


Báoc. Trả, đền; Khuấy rối; đem tin; cáo báo.
 ― hiếu.  Trả thảo cho cha mẹ.
 ― đáp.  Trả lại, đền lại, đền ơn trả nghĩa.
 ― bồ.  id.
 ― thù.  Trả thù.
 ― oán.  id.
 Lỗ ―.  Khuấy rối, làm hại Đồ lỗ báo thì là đồ làm hại.
 ― hại.  id.
 Nó ― tôi to quá.  Nó khuấy tôi lớn quá.


春 祈 秋 報  Xuân kỳ thu ―. Lệ làng mùa xuân thì cầu an, mùa thu thì lo tạ ơn. (Thường biểu về sự làm mùa)
 Gia ―.  Làm hại, khuấy trong nhà Tiếng nói đồ gia báo, thì là tiếng mắng tôi, con làm hại trong nhà. Tiếng nói gia báo, gia hại cũng về một nghĩa
 Ác tai ác ―.  Dữ có dữ trả Làm dữ thì gặp dữ.
 Tội ― oan gia.  Tiếng than về sự con cháu nhà làm đều ác nghiệp, bị lụy tới mình.
 Nghiệp ― phải mang.  Nghiệp là kiếp nghiệp; nguyên kiếp trước mình làm dữ, cho nên bây giờ phải chịu. Hiểu theo nghĩa luân hồi.
 ― tin.  Đem đi, cho hay.


 Phi ―.  Chạy đem tin (Việc quan).
 Cáo ―.  Thưa, trình, cho hay việc gì.
 Bẩm ―.  Bẩm trình, chạy tờ bẩm.
 ― chỉ.  Mách bảo, chỉ dẫn (cho biết đứa gian).
 ― cúng.  Khánh tận.
 Thám ―.  Đi thám cùng cáo báo. Người lãnh việc thám báo.
 Nhựt ―.  Giấy nhựt trình, giấy đem chuyện mỗi một ngày.


Báoc. Beo, loài cọp mà nhỏ con.
 Hổ ―.  Loài hùm beo.
家 豹  Gia ―.  Con mèo.


Bàoc. Áo rộng.
 Mảng ―.  Áo nhà vua, thêu hình mảng xà 蟒 蛇.
 Huình ―.  Áo nhà vua, sắc vàng tươi.
 Long ―.  Áo nhà vua, thêu dệt về rồng.
 Cẩm ―.  Áo gấm, áo nhà quan.


Bàoc. Nhau.
 Đồng ―.  Đồng nhau rún, anh em ruột.
 ― huinh.  Anh ruột.
 ― đệ.  Em ruột.
 Cốt nhục đồng ―.  Thịt xương bỡi một nhau rún; anh em ruột.
 ― thai.  Thọ thai, đầu thai.


Bàon. Gọt cho trơn; giổi cho trơn.
 Cái ―.  Đồ dùng có lưỡi sắt, có thể đẩy gọt làm cho cây trơn láng.
 ― rà. Bào nhỏ lưỡi, để mà sửa góc, sửa chéo cho liền nhau.
 ― cóc.  Bào nhỏ mà hông lớn.
 ― xoi.  Bào nhọn lưỡi.
 Phác ―.  Bào to lưỡi để mà gọt xổ.
 ― ruột.  Chứng đau xót trong ruột như bào.
 ― bọt.  Chứng đau xót trong ruột, hoặc ỉa chảy bọt bèo, dường như nạo ruột mà đem ra.


Bảoc. n. Biểu, truyền rao; cho hay, cho biết; chính nghĩa là giữ gìn, gánh vác.
 Khuyên ―.  Lấy lời khuyên dỗ.
 Dạy ―.  Dạy biểu, chỉ vẽ.
 Chỉ ―.  Chỉ cho biết phải làm thế nào.
 ― tin.  Nói cho hay, đem tin.
 Mách ―.  Nói cho hay, điểm chỉ.
 Truyền ―.  Truyền ra cho hay; truyền dạy.
 Rao ―.  Rao cho biết, rao dạy.
 ― hộ.  Quiền bảo hộ; giữ gìn; binh vực.
 ― bộc.  Bao bọc, giữ gìn.
 ― kiêt.  Lãnh cho, chịu thế cho.
 ― lãnh.  Chịu lãnh cho, gánh vác cho. Vay tiền có người bảo lãnh.
 ― hiểm.  Phép bảo hiểm, như bảo hiểm nhà cháy, bảo hiểm tàu chìm, v. v., nghĩa là chịu giữ, chịu thường về sự cháy nhà, chìm tàu, mà chủ nhà, chủ tàu phải chịu tiền trước ít nhiều.
 ― sanh.  Phép giữ cho đặng khỏe mạnh.
 Sư ―.  Tước quan lớn lãnh việc nuôi dạy các hoàng tử.
 Thái ―.  Tước gia cho các quan lớn, lãnh việc nuôi dạy nói trước.
 Thiếu ―.  Tước thứ hai gia cho các quan lớn lãnh việc nói trước đây.
 Đồn ―.  Tiếng đôi, chỉ là chỗ đặt binh canh giữ.
 ― mạng.  Hộ mạng, giữ lấy mạng sống, cũng là phép bảo hiểm về tánh mạng.
 ― thủ.  Lảnh giữ. Bảo thủ gia tài.
 ― giáp.  Cuộc bảo giáp, hay giữ một ấp.
 ― cử.  Bầu cử, cử đặt.
 ― giá.  Chức quan hộ giá.
 Hương ―.  Chức việc làng, lãnh việc gìn giữ trong làng.
 | 辜  ― cô. Chịu lãnh vì tội mình. Nuôi ― cô, nghĩa là chịu cơm thuốc mà nuôi người mình đã làm cho phải thương tích nặng.


Bảoc. No.


 ―noản. No ấm.
 ― mãn.  Đầy đủ, chung cùng, viên mãn: Giúp giùm bảo mãn; ăn chơi bảo mãn.


Bãon. Gió lớn dị thường.
 ― tát.  id.
 ― bùng id. Bão bùng nhành ngọn xơ rơ.


 ― lụt.  Và bão và lụt.
 ― tố.  (Tiếng đôi) gió lớn lắm.
 Dông ―.  id.
 Đau bụng ―.  Chứng đau bụng nặng, bắt con người phải nhào lộn.


Bạpn.
 Bậm ―. Mập lớn, sởn sơ. Thường nói về chồi cây, ngọn cây.


𣔟 Bắpn. Loài lục cốc, loài hột, có trái bằng bắp tay mà dài; cái búp. Vật chi nàn nảo, hai đầu nhỏ, khúc giữa lớn cũng gọi là bắp; tiếng trợ từ.
 ― bẹ.  (Tiếng đôi) Bắp.
 ― tẻ.  Thứ bắp đổ bột, ít dẽo.
 ― nếp.  Thứ bắp trắng hột mà dẽo như nếp.
 ― thai thai.  Giống bắp thấp cây, cũng gọi là bắp hai tháng rưỡi.
 ― rang.  Thứ bắp hột đỏ bầm.
 ― đá.  Giống bắp nếp lớn hột, ít dẽo.
 Lẫy ―.  Lách hột nó ra.
 Bẻ ―.  Hái trái nó.
 Trỉa ―.  Gieo hột nó.
 ― giống.  Bắp để làm giống, để mà trỉa lại nữa.
 Ăn ―.  Không làm gì nên, (Tiếng chê).
 Lá cờ ―.  Lá đọt lá buôn.
 ― cày.  Cây dài tra theo chuôi trạnh, có thể gác cái ách.
 ― chuối.  Buồng chuối mới trỗ, còn gói trong một búp, thường hiểu là cái chót bắp chuối trỗ rồi.
 ― cải.  Thứ cải đơm lá gói trong một búp.
 ― tay.  Trái tay, từ cổ cườm cho tới cánh chỏ. Lớn bằng bắp tay.
 ― chơn.  Trái chơn.
 ― vế.  Trái vế.
 ― đùi.  Trái đùi.
 Nói lắp ―.  Ăn nói lầm bầm; nghe như tiếng khua môi.
 Nổ như ― ran.  Tiếng nổ giòn.
 Một ―.  Một búp bằng trái tay, trái chơn, cổ vế Thường nói về bắp chuối, bắp cải.
 Cả ―.  Nguyên một búp, một bắp.


𠰏 Bặpn. Tiếng gươm dao chém xuống nhằm chỗ thịt.
 Cái ―.  id. Nghe cái bặp thì là nghe tiếng chém xuống một cái mạnh.
 Chém ―.  Chém xuống một cái.
 Ăn ― ―.  Tiếng heo, chỗ táp, ăn.
 Táp ― ―.  id.
 Ăn nói lặp ―.  Nói trong họng, nghe những tiếng khua miệng.


Bậpn.
 ― bều.  Trôi nổi. Cỏ rác trôi bập bều, trên mặt nước.
 Cắt ―.  Cắt phạm, cắt quá.


Bátc. Đồ sành thường dùng mà uống nước, ăn cơm.
 ― đọi. (Tiếng đôi) id.
 ― dĩa.  Kêu chung cả hai thứ đồ sành, thứ sâu lòng là bát, trẹt lòng là dĩa.


衣 鉢 真 傳  Y ― chơn truyền. Y là áo thầy chùa, bát là đồ thầy chùa đi xin cơm. Truyền chinh nghề, học chinh phép.
 Sóng ―.  Đồ đựng bát, chén ăn cơm, thường đương bằng tre.
 ― trong sóng còn có khi động.  Dầu là con một nhà cũng có khi chích mích.
 Một ― một bình.  Bát, bình là đồ thầy tu dùng mà ăn uống Nghĩa mượn: Giữ một niềm, cứ theo bổn phận.
 Đồ da ―.  Đồ sành thoa nước men tráng.


 | 姑 蘇  ― cô―tô.  Bát thành Cô-tô làm ra, Bát lớn mà khéo.
 ― sứ mâm son.  Mâm bát tốt, đồ đãi khách sang giàu.
 ― bể, đánh con sao lành.  Việc qua rồi thì thôi.
 Cây bình ―.  Loại mản cầu mà trơn vỏ, mùi nó chua.
 Dây ―.  Một thứ dây hay leo rào, lá lớn mà trơn, người ta hay dùng mà nấu canh, trái nó bằng ngón tay cái, đến khi chín thì đỏ lòm.


Bátc. Bỏ đi, trả lại.
 ― án.  Trả án lại, bắt xử lại.
 Bể ―.  Trả lại, không chịu lấy Thường nói về án từ.


 Biện ―. Trưng lẽ này, bắt lẽ kia, xét cãi.


Bátc. Phân bổ: Bát cặp dân phu 撥 給 民 夫. Sửa dẹp: - loạn. Dẹp loạn.
調  |   Điều ―. Tước quan võ, điều khiển việc binh.


Bátc. n. Tám: Khiến thuyền đi bên tay mặt.
 ― Nghị. Tám điều nghĩ là thân, cố, công, hiền, năng, cần, quí, tân 親 故 功 賢 能 勤 貴 賔 Các bậc ấy dẫu có tội cũng phải nghĩ đến.
 ― quái. Tám quẻ, (coi chữ quái).
 ― giác. Tám góc, tám khía.
 Đi chơn chữ ―. Đi vòng rày, đi hai hàng.
 ― lây. Tiếng bảo phải đi phía cọc chèo mũi.
 Cạy ―. Thường nói về sự chèo ghe, khiến đi bên tay mặt, hay là bên cọc chèo mũi, thì kêu là bát, khiến đi bên phía tay trái hay là bên cọc chèo bánh, thì kêu là cạy.
 Cái ―. Tên riêng ngã rạch ở về tay mặt, thuộc hạt Tây – ninh.
 Ngã ―. Ngã phải đi bát.
 Nói ― cạy. Nói đều cột mở ; nói ra nhiều thể.
 Nói ― ra. Nói mở ra.
 Đi ―. Đi tránh.
 ― ngát. Áy náy, lo xa.


Bạtc. n. Tốt, nhổ, hủ bại, đặt lại ; tiếng trợ từ..
 ― kiếm. Tốt gươm.
 ― trạc Cho nhảy bậc, đỡ lên cao. Thường nói về sự làm quan thăng bổ mau.
超 群  |  萃  Siêu quần ― tụy. Hơn hết mọi người.
 |  淚  Lụy. Chùi lau nước mắt.
 Bổ ―. Đụng đâu bổ đó.
 Đục ― Cái đục nhổ. .
 Tiềm ― Cái tìm xoi. .
 Thau ― Đồ đúc bằng thau để đựng nước rửa tay. .
 ― chạt. Lời nói bằn lẳng, không ăn thua, không ý vị.
 ― rô, vào. Dạt vào, trôi tấp (tàu thuyền).
 ― ra. Đưa ra ; bổ ra.
 ― dạt. Rã rời, dật lạc.


Bắtn. Nắm lấy, cắm cọng, ngăn giữ, ép buộc, làm cho phải chịu...
 ― bớ. id.
 ― buộc. id.
 ― đi. Bắt đem đi ; chặn mà bắt.
 ― lấy. Nắm lấy, lấy đi.
 ― lính. Bắt phải đi lính, lựa người mà điền lính.
 Làm như ― lính lẩn. Tìm bắt lờ mờ.
 Đâm ―. Phép đánh võ, hễ có đâm thì phải có đỡ, phải ngăn giữ mũi gươm, giáo kẻ đánh với mình.
 Bị ―. Bị người ta bắt được.
 ― cóc bỏ vào dĩa. Sự thể bắt buộc dễ dàng.
 ― đạo. Ngăn cấm, bắt bớ không cho giữ đạo (Thiên chúa).
 ― thăm. Bổ thăm, thử vận Rút số hiệu, làm như phép bói, trong khi lãnh phần chia chác, hoặc thử ý, gióng tiếng bên nào đông hơn.
 ― mạch. Ấn mạch, coi mạch.
 Giao mặt ― tay. Hiệp mặt vui vầy.
 ― tay. Nắm tay nhau, tiếp rước nhau Khởi làm công việc.
 ― tội. Bắt phải chịu tội, làm tội cho.
 ― phạt. Bắt phải chịu phạt.
 ― vạ. Bắt phải chịu vạ.
 ― lỗi. Chỉ, nói đều lỗi kẻ khác ; xoi xỉa, qui trách đều lỗi kẻ khác.
 |  謬  ― mặn. id.
 ― chước. Học đòi, làm theo.
 ― đền. Ép phải đền, buộc phải thường.
 ― thề. Ép phải thề.
 ― nét. Hạch từ nét, lỗi phép từ điều nhỏ – mọn ; hay xét nét.
 ― tròn ― méo. id.
 ― ti ― à. Kiếm việc quấy kẻ khác mà nói, qui trách đều nhỏ mọn.
 ― xâu. Bắt phải đi xâu.
 ― xáp. Bắt đi làm đỡ, bắt làm một giây một lát.
 ― tay ấn. Tréo ngón tay mà làm phù phép, ếm quỷ trừ ma, như thầy pháp.
 ― miếng. Lập thế, lựa chỗ mà đánh (Nói về việc đánh võ).


 ― gió. Ép cho máu tụ giữa trán, cho hết nhức đầu.
 ― bộ. Bắt bằng tay, không phải dùng vật ngoài.
 ― hôi. Bắt sót, bắt cá sót tại chỗ người ta làm nghề đăng sáo, tát xúc.
 ― nhịp. Ăn nhịp.
 ― cái hô khoan. (Coi chữ cái).
 ― nhẩy mũi. Làm cho phải nhẩy mũi.
 ― nhức đầu. Làm cho phải nhức đầu.
 ― ho. Làm cho phải ho.
 ― mùi. Đánh mùi, nghe đặng mùi, đánh được hơi. Chó bất đặng hơi chồn, chim bắt mùi trái chín.
 ― hơi. Đánh đặng hơi, nghe đặng hơi.
 ― thuốc. Thấm thuốc, thuốc thấm ra ; (nói về thuốc độc.)
 ― say. Làm cho phải say.
 ― khoan ― nhặt. Chê rộng, chê hẹp, hay xét nét, nói khúc mắt, lỗi phải từ đều. Mẹ chồng khắc bạc với nàng dâu, hay bắt khoan bắt nhặt.
 ― tiếng nói. Câu lấy tiếng người khác nói Bắt lỗi tiếng nói.
 ― phép. Câu chấp về việc lễ phép Trách người khác sao không giữ phép, không biết phép Kiếm đều lỗi về việc lễ phép.
 ― lý. Lấy lẽ gì, mẹo gì mà hạch nhau Chê trách người khác nói, làm không nhằm sự lý.
 ― lễ. id.
 ― mẹo. Tra mẹo, lấy mẹo gì, lẽ gì khôn khéo làm cho phải chịu phục.
 ― mò. Đánh mò, mò theo, nom theo.
 ― nóng lạnh. Làm cho phải nóng lạnh.
 ― buồn ngủ. Làm cho phải buồn ngủ.


Bặtn. Dứt đi, lặng lẽ, vắng vẻ, khoản vắng...
 ― ―. Biệt mất : Lánh mình - - , thì là lánh đi xa, đi mất.
 Vắng ―. Vắng vẻ, vắng lạnh.
 Lặng ―. Lặng lẽ, không động dạng.
 ― tin. Không có tin tức gì.
 ― tăm. Không tăm dạng.
 Nín ―. Nín lặng, nín mất.
 ― thiệp. Nhậm lẹ, lanh lợi Ăn nói bặt thiệp thì là ăn nói nhậm lẹ.


Bấtc. Chăng ; bỏ đi, không kể...
 ― nhơn. Không có nhơn đạo, không biết thương xót Cũng là tiếng than trách ; Thằng bất nhơn !
 ― ngãi. Bạc ngãi, ở không trung hậu.
 ― tài. Chẳng có tài, dở dang.
 ― trí. Không có trí.
 ― hiếu. Không hiếu thảo.
 ― lực. Dở mà, không có sức, không làm chi đặng.
 ― phải. Không phải, không nhằm phép, mất lịch sự.
 ― thành. Không rồi, không nên, không trọn Vô đậu bất thành nhơn 無 痘 不 成 人 Chưa nên trái, không nên là người, nghĩa là không kể là sống.
 ― thanh. Không xong, không xuôi Lo việc bất thanh.
 ― nhứt. So le, không đều, không được một thể.
 |  得 志  ― đắc chí. Không đặng như điều mình muốn ; tức mình, rủn chí.
 ― như ý. Chẳng nhằm ý, không hạp ý.
 ― ý. Vô ý, không dè.
 ― kinh. Thình lình ; làm ngang, làm khó do dắc ; cũng có nghĩa là không trễ việc, không biết dè.
 ― cẩn. Không cẩn thận, sơ ý, không dè dặt, bộ hơ hỏng.
 |  期  ― kỳ. Không hẹn, không chứng, tình cờ Bất kỳ nhi ngộ, chỉ nghĩa là thình lình mà gặp Bất kỳ hay dở ; chẳng luận hay dở.
 ― luận. Chẳng kỳ, chẳng phân biệt Bất luận xấu tốt ; chẳng phân biệt tốt xấu.
 ― tỉnh nhơn sự. Không còn biết việc người; chết giấc.
 ― quá. Chẳng qua ; chẳng chi hơn nữa Làm biếng học, bất quá phải đòn.
 ― kể. Không tính ; không nghĩ đến.
 ― cầu. Chẳng lựa, chẳng phân Bất cầu là của ai, mình cũng phải giữ.
 ― tinh. Không ròng ; không sạch; không giỏi Kị nghệ bất tinh; nghĩa là không ròng nghề nghiệp.
不 中 亦 不 遠  ― trúng diệc ― viễn. chẳng trúng cũng chẳng xa ; bộ tròm


trèm, gần nhằm, gần được: Chẳng trúng cũng cọ bia.
 ― cứ. Không cứ theo, không vâng theo Nó bất cứ.
不 忮 不 求 何 用 不 藏  ― Kị ― cầu hà dụng ― tang. Chẳng hại, chẳng tham, dùng thế gì lại chẳng lành Người không có bụng dữ, làm sao cũng gặp lành.
不 怨 天 不 尤 人  ― oan thiên ― vưu nhơn. Chẳng hờn trời, chẳng trách người ; gặp việc thế nào phải cam chịu thế ấy ; cũng phải trách mình mà thôi chớ.
 ― đắc dĩ. Chẳng đặng đừng Cực chẳng đã.
 ― lịch sự. Không biết phép lịch sự.
 ― cập. Không kịp, không tới, ít lầm, không bằng. Sức học con tôi bất cập con anh.
噬 臍 不 及  Thệ tề bất cập :. Cắn rún không kịp
悔 之 不 及  Hối chi ― cập : Ăn năn không kịp ; dẫu tiếc cũng muộn rồi.
太 過 猶 不 及  Thái quá du ― cập. Quá lắm cũng như hụt đi ; phải giữ mực trung làm hơn.
 ― đi. Bỏ đi, không kể.
 ― cầm. Không dám.
不 分 爾 我  ― phân nhĩ ngả. Không phân mầy tao ; Việc người cầm bằng việc mình, không so đo hơn thiệt.
不 執 不 責  ― chấp ― trách :. Không hay câu chấp.
 ― thông thi sự. Không biết việc đời ; bộ ngơ ngáo.
上 不 達 下 不 通  Thượng ― đạt, hạ ― thông. Trên dưới cách trở. Ấy là cách vua tôi không gần nhau, cũng nói về bệnh quan cách.
 ― trị. Không trị được: Bệnh bất trị ; Không sửa dạy được ; Thằng con bất trị ; Không làm chi được: Việc bất trị.
 ― phước. Vô phước.
不 學 無 術  ― học vô thuật. Không học, không làm gì nên ; không biết biến hóa.
長 生 不 死  Trường sanh ― tử. Sống hoài không chết.
不 知 廉 恥  ― tri liêm sỉ. Không biết xấu tốt ; bộ lì lợm.
 ― bá. Bỏ bật, bỏ vãi.
 Tất ―. Bỏ đi, không màng, không ngó tới Bỏ con tất bật.
 ― đinh. Đóng quớt, đánh cốp cái đinh mà bổ.


Bậtc. n. Giúp ; búng lên, vồng lên ; cất lên ; bỏ vãi.
 Phú ―. Tước quan lớn, vừa giúp việc nước nhà.
 ― lên. Búng lên, cất lên như cũ Cây bật lên thì là nhận đầu nó xuống, nó liền cất lên, như bẩy cần bật (Coi chữ cần).
 ― máy. Máy cất lên.
 ― bạ. Lang lạ, bậy bạ Nằm bật bạ thì là đụng đâu nằm đó.
 Bổ ― Đụng đâu bỏ đó. .
 Nằm ― Nằm không lựa chỗ. .
 Lật ― Cháy kíp, chẳng khỏi bao lâu ; tiếng chim đập cánh muốn bay. Lật bật đã thấy tết ; cánh bay lật bật.


Bạun. Buồn, xàu.
 ― mặt. Xàu mặt, buồn mặt.
 Châu ―. Bộ buồn giận.


Báuc. Quí giá, ít có.
 ― quí hoặc qui ―. id.
 ― quít. id.
 ― lành. id.
 Châu ―. Châu ngọc, đồ quí, của quí.
 ― vật. id.
 ― bôi. id.
 Của ―. id.
 Đồ ―. id.
 Đấu ―. Đấu của quí dị ; cuộc đấu xảo.
 ― đao. Gươm vía.
 ― mầu. Quí lắm.
 ― riệt. id.
 Ngôi ―. Ngôi vua.


Bàuc. Cử đặt, giữ gìn.

 ― cử. Cử đặt (chức việc làng).
 ― đặt. id.
 ― chữa. Cứu giúp, che chở.
 ― chủ. Lãnh binh vực, đỡ đầu.
 Con ― chủ. Kẻ chịu phép kẻ khác đỡ đầu.
 Quan ―. Trạng sư, thầy kiện.


Bàun. Ao. Vũng lớn.
 ― nươm. id.
 ― sen. Hồ sen.
 ― rau muống. Bàu thả rau muống.
 ― tầm tượng. Hồ tầm tượng.
 ― nhàu. Nhăn nhíu, co xép lại, không thẳng mặt (nói về giấy lá, hàng lụa) Mặt bàu nhàu : thì là mặt buồn bả.


Bâun. Cổ áo ; bu, đậu (ruồi, muỗi).
 ― áo. Cổ áo.
 Châu lụy thâm ―. Nước mắt dầm dề.
 Ruồi ―. Ruồi đậu, ruồi đeo.


Bậun. Em, mầy.
 Em ―. id.
 ― bạn. Bạn hữu, chung cùng, đi theo nhau, hôm sớm có nhau.
 Qua ―. Tao mầy (tiếng nói thân thiết), như lớn nói với nhỏ, chồng nói với vợ.


Bấun. Lấy móng tay mà cào cấu (như cọp như mèo) ; áp vào, học theo...
 Quào ―. Lấy móng tay mà cào mà xé ; đánh xé như thói đờn bà.
 ― mặt. Cào mặt.
 ― đầu. Cào cấu trên đầu ; nắm đầu.
 ― vào. Áp vào, (nhứt là lại ham hố quá).
 ― theo. Tuốt theo, bốc theo.


Bầun. Trái bầu, vỏ trái bầu ; vật chi to hông mà tròn.
 ― bí. Loại dây sanh trái tròn óc nóc, hoặc dài thậm thượt.
 ― thúng. Thứ bầu lớn trái lắm.
 ― ve. Thứ bầu nhỏ trái cao cổ, thường dùng mà đựng rượu.
 ― sao. Thứ bầu xanh da, có nhiều đúm trắng.
 ― ―. Tròn tròn, chưa thiệt là tròn.
 ― bỉnh. Tròn vin, tròn mà xinh.
 ― trời. Trái trời, một vừng khum khum ở trên cao.
 ― thế giái. Trái đất, cả và thế giái.
 ― nước. Đồ đựng nước, tròn hông hoặc là vỏ trái bầu.
 ― rượu. Đồ đựng rượu tròn hông, nhỏ cổ.
 Má miếng ― Má bùng thụng. .
 Bụng trái ―. Bụng óc nóc, bụng bình rình, bụng chứa nhiều cơm.
 ― Nhan ― uyên. Bầu nước của thầy Nhan – uyên, học trò Đức- phu- tử, gia tài có một cái bầu ; sự thể khó nghèo.
 Lăn theo ống thẳng ― tròn. Chịu lòn, phải bề nào nương theo bề ấy.
 ― gánh. Người bao nuôi hát bội, gánh nuôi một bạn hát.
 Mang ―. Có chửa.
 Có ―. id.
 Bể ―. Để.


𠸒 Bẩun.
 ― lẩu. Xẳng xớm, cứng cỏi.
 Ăn nói ― lẩu. Ăn nói vô phép, cứng cỏi.


𨼚 Ben. Cơi lên, nối thêm ; cái ổ gà ở trong miệng, nằm phía trên.
 ― lên. Cơi lên.
 Lên ―. Cơi ván thêm, nối thêm (thường nói về ghe thuyền).
 ― ghe. Ván đóng nối 2 bên ghe.
 Ghe ―. Ghe nhỏ, hai bên cơi thêm một hai đôi be.
 ― khăn. Bịt khăn, vằn khăn cho lớn.
 ― khuôn. Ván cơi khuôn Thường nói về khuôn bếp.
 Ván ―. Ván dùng mà sắp cơi, đóng nổi hai bên ghe.


Bẹn. Tiếng riêng nói về dừa, chuối, chính là cái bao ôm lấy mình mẹ nó...
 ― dừa. Tay cây dừa, tàu nó, mà hiểu là phía trong cậy, chỗ ôm lấy ngọn dừa.
 ― chuối. Vỏ bao cây chuối, ấy là một lớp vỏ dài bao từ ngọn chi gốc, gần hết nửa


mình cây chuối ; trên chót thì là tay chuối, tàu chuối.
 Cải ―. Thứ cải lớn lá.
 Bắp ―. Tiếng gọi chung các thứ bắp.
 Nói trại ― Nói không chính, không sửa, nói cách khác. .
 Cá ―. (Coi chữ cá)


n. Nhỏ nhít. Tiếng trợ từ.
 ― con. Con nít nhỏ tuổi Thằng bé con.
 Thơ ―. id.
 Cỏn ―. id.
 ― túi. id.
 ― mọn. id.
 Vợ ―. Hầu, thiếp, vợ nhỏ, vợ mọn.
 Hầu ―. id.
 Làm ―. Làm vợ nhỏ. Chịu làm bé. Cưới là bé.
 Rạch ong ―. Tên rạch ong nhỏ ở gần rạch ong lớn.
 Sông ―. Tên sông Đồng–nai ở tại chỗ đá hàn kêu là Hàn sông bé.
 ― he. Tiếng dế kêu.


𤿤 n. Đoàn lũ ; cây kết mà thả theo dòng nước.
 Một ―. Một lũ, một đoàn, một nhà.
 Cả ―. Cả và lũ, cả và nhà.
 Bạn ―. Bạn làm công, kẻ giúp việc cho mình Bạn chèo ghe, làm ruộng vv.
 Bội ― hoặc ― bội. Hát bội, con hát (tiếng gọi chung).
 Kết ―. Kết cây làm bè.
 Phiên ―. Một lớp cây kết lại ; một thớt cây ; Một phiên bè.
 Thả ―. Thả bè trôi theo dòng nước ; cho bè đi.
 Nói như tát nước ―. Nói lia không hở miệng Thường nói về đờn bà hỗn, hay nói quá.
 Nhà ―. Nhà làm trên bè ; tên khúc sông lớn thuộc tỉnh Gia–định.
 Cái ―. Tên khúc sông thuộc tỉnh Định–tường.
 Chim thăng ―. Loại chim lớn hay thả trên mặt nước.
 ― sĩ. Trải ra như chim thăng bè trải kiến Bộ nghênh ngang, bề sề (Thường hiểu về bề ngang).
 ― ai nấy chống. Nhà ai nấy giữ, việc ai lấy lo.
 ― hè bặc hặc. Hay quạu, hay ngầy Bè hè với con nít.


𢯏 Bẻn. Làm cho gãy, đánh xấp lại; cải đi, bát đi; sửa, khiến; hái, lấy. Tiếng trợ từ.
 ― hai ― ba. Bẻ ra ; phân ra làm hai làm ba phần.
 ― vụn. Bẻ nhỏ, bẻ nát, phân ra từ miếng vụn vằn.
 ― bát. Cãi đi, bát đi không chịu (án tử).
 ― bắt. Cãi đi, bắt lẽ gì (đơn từ).
 ― tay. Bóp sửa tay chơn làm cho dịu dàng.
 ― chơn. Làm cho trẹo chơn Vọp bể chơn.
 ― cổ. Vặn cổ, làm cho gãy cổ Cọp bẻ cổ.
 ― miệng. Khó nói, khó đọc, (tiếng nói, chữ nghĩa).
 Đồng tiền chiếc đũa ― hai. Cách vợ chồng để bỏ nhau.
 ― bai. Chê bai; nhiều tiếng nói.
 ― đầu. Lấy bớt, như mười lấy một; chặn tiền đầu, tiền công.
 ― lái. Khiến tay lái.
 ― gai. Bẻ xấp cây gai cho gãy lọi mà lấy vỏ nó; cách tước vỏ gai.
 ― bông. Hái bông trái mới sinh kỳ trước hết.
 ― bắp. Níu trái bắp xuống cho gãy lìa cây nó; hái bắp.
 ― quê. Giựt được bảng, thi đậu.
 Khuôn ―. Khuôn cữa có chắn góc hai bên.


n. Ván mỏng, hoặc vuông, hoặc tròn, hoặc có cán cầm mà đánh tay, vả mặt, thể vì roi vọt ; tấp vào, đặt vào.
 ― son. Bằng sơn đỏ có cán dài, đồ bắt các hòa thượng Bê son, binh sài.
 Thuyền ―. Ghe bị gió tấp, gió thổi xiên.
 Gió ―. Gió đẩn, thổi đùa về một bên.
 ― bết. Bộ xiên xỏ, đi không vững, muốn ngã Đánh bê bết: đánh quá, đi không nổi Say bê bết: say nhừ, say đi không đặng.


Bệc. Ván lót có cấp để mà ngồi, để mà bước.
 ― hạ. Dưới bệ Tiếng xưng hô trong khi

tâu đối, không dám nói tới vua, chỉ dưới bệ mà kêu.
 ― tiên. Trước mặt hoàng đế.
 ― rồng. Bệ vua ngự, có chạm rồng.
 ― đơn. id.
 Đường ―. Làm ra oai nghi, sự thể cao sang.
 ― vệ. Lập oai nghi, lập ban thứ, có đông người hầu hạ.
 Cữa ―. Cữa có bảng ngăn phía dưới, đối với cữa xáo, kiên dài tột đất.
 ― cữa. Bảng ngăn đỡ lấy kiên cữa.


Bện. Bề nghề, rã rời, mất sức, đau xụi.
 Đau ―. Đau liệt, đau dậy không nổi.
 Đánh ―. Đánh nặng ; đánh bại thân mình.
 ― mình. Đau rêm, hoặc liệt nhược quá.
 ― cánh. Đau cánh, mỏi cánh quá.
 ― vai. Đau vai quá.
 Thua ―. Thua quá, thua hết tiền bạc.


Bếc.n. Đóng lại ; hư tệ.
 |  藏  ― tàng. Cất giấu, phong kín.
閉 門 謝 客  ― môn tạ khách. Đóng cữa từ khách, không chịu tiếp khách.
 |  塞  ― tắc. Ngăn lấp.
 ― tệ. Tệ quá, hư quá, dở quá, không dùng được.
 ― quá. Dở quá, hư quá Học hành bế quá.
 Lâm ―. Chứng bệnh đái són, nước đái rỉ rả, chảy ra hoài.


Bếc. Yêu.
便 嬖  Biên ―. Kẻ hầu gần, tay trong.
 ― thiếp. Hầu yêu.
 Bồng ― Đai con, ôm con, ràng rịt lấy con. .
 Thương mẹ ― con. Vì mẹ mà ôm ẵm lấy con (con ghẻ).


Bền. Bên, phía, phần ; cách thể, phận sự; tiếng trợ từ.
 ― trên. Kẻ lớn trên ; kẻ tôn trưởng ; phía trên.
 ― dưới. Kẻ nhỏ ; vai nhỏ ; phía dưới.
 ― trong. Phía trong ; thân trong.
 ― ngoài. Phía ngoài ; thân ngoài.
 ― trái. Bên nghịch.
 ― mặt. Bên thuận.
 ― cao. Mực cao.
 ― ngang. Khổ rộng, mực ngang.
 ― hoành. id.
 ― dọc. Đường dài.
 ― trường. id.
 ― đức hạnh. Phần đức hạnh.
 ― nhan sắc. Phần nhan sắc.
 ― ăn mặc. Cách ăn mặc.
 ― nào cũng phải chịu. Thế nào cũng phải chịu.
 ― bộn. Dư thừa, nhiều quá, tràn trề.
 Một ―. Một phía, một thể Chịu một bề, thì là chịu miệt dài.
 Tư ―. Khắp bốn phía, khắp hết ; đủ cách thể.
 Ba bên bốn ―. id.
 Mọi ―. Mọi cách thể.
 Nhiều ―. Nhiều thể, nhiều cách Khốn khổ nhiều bề.
 Việc ― ―. Việc làm không hết, công việc lăng xăng.
 Ngồi ― ―. Ngồi một ván, choán hết chỗ ngồi ; bộ mập lắm.
 Chê ―. Bộ sẽ ngang, trải ra, choán chỗ Ngồi chê bê.
 ― tê ― tái. Trải ra, nghinh ngang không tém tẻ (nói về bộ ngồi nằm).
 ― sề. Lan ra, trải ra như cái sề ; bộ lớn vóc quá.
 ― thê. Bộ cao cách ; sự thể sang giàu.
 Làm ―. Làm bề thế, làm cao cách, làm lẽ.


𥓳 Bển. Rã ra, nứt nẻ ra, Thường nói về đồ sành, đồ giòn.
 Làm ―. Đập xâu, làm vỡ, làm hư, làm cho rã rời.
 Đánh ―. Đánh xâu, đập vỡ Đánh – đầu ; (tiếng ngăm đó).
 ― nghề. Bộ rã rời Thường nói về sự đau mình đau xương Đau bể nghề: thì là đau rêm cả thân mình.
 Bát ― đánh con sao lành. (coi chữ bát).
 Đổ ―. Làm đổ, làm bể ; làm hư hao;.
 ― mủ. Chảy mủ, ra mủ Thường nói về ghẻ chốc thình lình bể mủ ra.
 ― dĩa. Bắn nhằm bia, nhằm tròng.


 ― tiếng. Vỡ tiếng, mất giọng đồng ; (con trai chừng 16, 17 tuổi thì tiếng nói nghe ra ồ ề); mất tiếng, thất danh.
 ― việc. Việc phá ra ; hư việc.


𣷷 Bển. Biển.
 ― giả. Biển (tiếng đôi).
 Bốn ―. Cả và thiên hạ Bốn bể gây nên một nhà.
 Sông ―. Kêu chung cả sông biển.
 ― ái nguồn ân. Tình thương yêu như biển ; sự ơn nghĩa như nguồn ; ân tình rất lớn.
 ― dâu. Cuộc biển thẳm hóa nên ruộng cạn Cuộc đời đổi phi thường Cơ trời dâu bể đa đoan.


𣔓 Bễn. .
 Ống ―. Ống thụt đôi, chuyền hơi cho lửa cháy (đồ cuộc thợ rèn, thợ đúc).
 Thổi ―. Thụt ống hơi làm cho lửa cháy Cứ thụt lên thụt xuống, hoặc thụt ra thụt vô, một bề.
 Lưng ống ―. Lưng ngay đơ ; lưng làm biếng.


Benn. Bì, kịp.
 ― theo. Đi theo cho kịp.
 Ai ―. Ai bì.
 Đua ―. Đua tranh, làm cho kịp.
 Lan ―. Thứ lác trắng hay ẩn trong da mặt người ta ; nó ăn có huấn, cho nên gọi là lan ben.
 Ten ―. Rách rả.


Bénn. Dính lấy nhau, bắt lấy nhau, kịp nhau ; sắc sảo.
 Dính ―. Dính dấp, ăn thua ; có nghĩa buộc lấy nhau.
 ― rễ. Châm rễ, đâm rễ ; dính ăn dính thua rồi, không dứt bỏ được.
 Lửa ―. Lửa đỏ, lửa cháy lan.
 ― lửa. Bắt lửa, nhặm lửa, mau cháy.
 Lửa ― hương lây. Lửa bay cháy leo ; mùi hương bay thơm lây ; sự thể làm cho hòa hiệp (Vợ chồng).
 ― mùi. Thấm mùi.
 ― hơi. Bất đặng hơi.
 Dao ―. Dao sắc, cắt vào thì đứt tiện.
 ― ngót. Sắc lẻm.
 Lưới ―. Thứ lưới nhỏ mặt, cá hay mắc vào.
 Đi theo ― gót. Đi theo kịp.


Bènn. Tiếng trợ từ ; kiến bông hoa.
 ― nói. Mới nói ; nói ra.
 ― làm. Mới làm ; làm ra.
 Rã ―. Rã kiến Thường nói về bông hoa khô héo, kiến nó rã lần.
 ― nhèn. Bộ dơ dáy, mũi dài lòng thòng.
 ― xèn. id.


𫆘 Bẹnn. Khuôn viên cái âm hộ.


Bênc. Phía, chỗ ; gần kề.
 Một ―. Một phía: Nghiêng một bên Gần kề: Ngồi một bên.
 ― này. Phía nầy, chỗ nầy, ở đây.
 ― nào. Phía nào, chỗ nào, ở đâu.
 ― nọ. Phía nọ, chỗ nọ.
 ― tả. Phía tay trái.
 ― hữu. Phía tay mặt.
 Hai ― Hai phía, hai đường. Hai bên liên bị ; bên tình, bên hiếu, bên trọng, bên khinh.
 ― kia. Phía khác, phía khác xa ; chỗ kia.
 ― giặc. Về phía giặc.
 ― kia sông. Phía cách sông.
 ― nầy sông. Phía sông về chỗ mình.
 ― nội ― ngoại. Bên họ cha, bên họ mẹ.
 Bớ ―. Vớ vương, vớ lấy.
 Bển. Bên ấy (tiếng nói xấp nhập).


Bệnn. Đương, kết.
 ― đăng. Kết tấm đăng.
 ― vạc giường. Kết vạc giường.
 ― sáo. Dệt bức sáo.
 ― bù nhìn. Dùng rơm cỏ thắt hình người ta.


𡍣 Bếnn. Mé sông, chỗ ghe thuyền ghé.
 ― đò. Mé sông, chính chỗ đò đưa qua lại.
 Cây đa cũ ― đò xưa. Cây đa cũ là chỗ nghỉ

mát buổi trước, bến đò xưa là chỗ đò đưa qua sông thủa xưa: Chỗ ơn nghĩa cũ.
 Ghé ―. Dựa vào, đỗ tại –.
 Chợ ― Tên chợ thuộc phủ Phước―tuy. .
 ― bạ. Chỗ ghé đỡ, không phải là thiệt bên.
 ― nước. Mé sông ; bến đò ; chỗ tám ; chỗ gánh nước Con gái mười hai bến nước Thân con gái như chiếc đò, hoặc gặp bến trong, hoặc mắc bến đục, hoặc đưa người tốt hoặc đưa người xấu, may thì nhờ, rủi thì chịu Tiếng nói mười hai bên, là nói cho vần.
 ― thành. Bến lên thành cũ Gia–định, bây giờ là Sài gòn.
 ― nghe. Bến ở tại vàm sông kinh vào Chợ–lớn, cũng hiểu chung là đất Bến thành; có kẻ nói là bến tắm trâu, có kẻ nói là vùng sấu ở, không lấy đâu làm chắc.
 Đi ―. Đi xuất xở (dưới mé sông).


𥾽 Bềnn. Vững chắc ; dụng được lâu dài ; chịu đựng lâu dài.
 Vững ―. Vững chắc, lâu dài.
 ― đỗ. id.
 ― chặt. id.
 ― bỉ. id.
 ― chắc. id.
 ― lòng. Giữ một lòng ; không cải ý ; nhẫn tâm.
 ― chí. Không cải chí.
 ― trí. Không đổi ý ; có trí mà chịu lâu dài.
 Chỉ ―. Chỉ dụng đặng lâu không đứt.
 Dây ―. Dây chắc.


Bệnhc. Đau ốm ; yếu đuối ; không sức mạnh ; chứng xấu ; nết xấu.
 ― hoạn. id.
 Chứng ― hoặc ― chứng. Cách thể đau ốm ; các thứ bịnh (nói chung).
 Cơn ―. Lúc bịnh hành.
 Mang ―. Đau ốm, chịu lấy bệnh.
 Mắc ―. id.
 Thọ ―. id.
 Chịu ―. id.
 Đau ―. id.
 Nhuốm ―. id.
 Xán ―. Phát bệnh nặng, đau nặng.
 Ngớt ―. Bớt bệnh;.
 Giản ―. Nhẹ bệnh.
 Thuyên ― hoặc ― thuyên. Lành bệnh ; hết đau.
 Lành ― hoặc ― lành id. .
 An ―. id.
 Đã ―. id.
 Hết ―. Hết đau ốm.
 Dứt ― id. .
 Vô ―. Không đau ốm, tật nguyền chi cả.
 Đa ―. Nhiều bệnh, nhiều tật, hay đau ốm Đa bệnh cố nhơn sơ 多 病 故 人 疎.
 Phát ―. Dấy bệnh ; phát đau ; bắt phải đau ốm Bệnh sơ phát hay là mới phát, thì là mới đau.
 Sanh ―. Làm cho phải bệnh Ăn đỗ sanh lành, hay sanh bệnh.
 Nằm ―. Đau ; đau không dậy đặng Đau liệt nhược.
 Lâm ―. Giả bịnh ; làm cho mình đau; Lâm bệnh cho khỏi việc quan.
 Cáo ―. Kiếu vì bệnh Kiếu việc vì có bịnh.
 Đơn ―. Đơn cáo bệnh.
 Coi ―. Coi mạch ; viếng người bệnh.
 Xét ―. Coi mạch ; xét hỏi cho biết đau thể gì.
 Thăm ―. Đi thăm người có bệnh.
 Hỏi ―. Hỏi cho biết đau ốm làm sao.
 Cứu ―. Cứu cho khỏi bệnh ; cho thuốc.
 Nói ―. Nói chứng ; nói đau làm sao.
 Chữa ―. Làm cho khỏi bệnh Thường nói về thầy pháp, làm phép chuyên chữa cho cho người bệnh lành.
 ― trọng, trọng ―. Đau nặng.
 ― nặng. id.
 ― ngặt nghèo. Gần chết ; bệnh không cứu đặng Bệnh cửu tử nhứt sanh.
 ― chết. Bệnh không kể sống.
 Chết ― Chết vì bệnh, không phải chết thể gì khác. .
 ― trở. Bệnh phát lại ; biến ra nặng.
 ― hậu. Gốc bệnh còn lại, căn bệnh chưa dứt.
 ― chờ thầy. Bệnh đau lâu, mặc may mà chờ thuốc.
病 天 賜  ― thiên tứ. Bệnh trời cho Như Phong, lao, cổ, lụi 瘋 勞 瞽 癩.
病 入 膏 盲  ― nhập cao hoang. Bệnh không cứu đặng, hết phép cứu Bệnh


đau phía trên ngực, chỗ đổ thuốc không thấu.
 ― bất trị. id.
 ― rét. Nóng rét.
 ― thũng. Bệnh sưng đầy, trong mình có nước.
 ― ho. Đau vì ho.
 ― thương hàn. Đau nóng lạnh theo mùa đông.
 ― râm mạo. Đau nóng lạnh nhẹ vậy ; cũng gọi là – tứ thì.
 ― cháo thuốc. Bệnh khó chữa, uống thuốc lần đầu thì khá, qua lần thứ hai thì không chịu.
 ― kén thuốc. Bệnh không chịu thuốc vừa ; uống thuốc mắt tiền mới khá.
 ― nhà giàu. Bệnh tốn thuốc Nhà giàu đau bệnh nhà nghèo thì là đau trật trịa, không chịu thuốc tốt, cũng không chịu đồ bổ, đồ ngon.
 ― chờ ngày. Bệnh chờ chết.
 ― thối hối. Bệnh gần chết.
 ― trầm trệ. Bệnh nặng nề mà lại đau lâu.
 ― lao tổn. Bệnh ho lao, bắt con người phải ốm o, hao mòn.
 ― truyền thi. Bệnh kẻ chết lây qua ; nhứt là bệnh ho lao thì hay lây hơn hết, làm cho người khác cũng phải ho lao.
 ― đau thì mòn. Bệnh ốm lăn cho đến khi chết.
 Cả ―. Gốc bệnh nặng, thăm nhiễm đã lâu ; bệnh đau nhiều thể.
 Cău ―. Gốc bệnh.
 Nguyên ―. id.
 ― cơ. Bệnh nội thương, bệnh khó trị.
 ― nội thương. Bệnh đau trong tim phổi hay là trong thân mình.
 ― ngoại cảm. Bệnh cảm vì gió độc v v , mà là bệnh nhẹ.
 ― giả đò. Bệnh lương ương, dở đau dở không.
 ― ghen. Chứng hay ghen, bệnh riêng đờn bà.
 ― say. Chứng say sưa ; tật say.
 ― ghiền. Chứng mê say về món gì (như nha phiến, v v).
 ― làm biếng. Chứng làm biếng, tật làm biếng (Tiếng nói chơi).


Beoc. Loài cọp nhỏ.
 Con ―. id.
 Vẻ ―. Vần vện con beo ; chấm vẽ hình con beo.
 Đầu ―. đít bủm Đầu nhỏ đít túm.
 Bủm ―. id.
 Bủng ―. Mình nước, rủng ríu không chắc.


Bẹon. Nêu ra, để ra cho người ta ngó thấy.
 Trêu ―. Bày ra cho ngó thấy.
 ― chim. Để vật chi cho chim ngó thấy mà tránh.


Béon. Mập, nhiều mỡ.
 Thịt ―. Thịt nhiều mỡ.
 Người ― chắc. Mập chắc.
 ― lờn. Béo ăn không đi, bắt phải nhằm lờn.
 ― ngậy. Béo quá.
 ― mầm. Bộ béo mập.
 ― ú. Bộ béo tròn và nhiều mỡ ; (thường nói về heo).
 ― trắng. Bộ béo tốt.
 ― ―. Tiếng cọp kêu ; béo ít nhiều.


Bèon. Loài cỏ sinh trên mặt nước, trên lá dưới rễ, ôm lấy nhau ; đông quá, nhiều lắm.
 ― cám. Thứ bèo nhỏ tản mạn, người ta hay vớt cho heo ăn.
 ― tía. Thứ bèo tía lá, vị thuốc xông hàn phong.
 Tai ―. Lá bèo.
 ― dạt. Bèo trôi lìa, rải rác.
 ― mây. Bộ trôi nổi, không chỗ nương dựa.
 ― trẹt. Vô phép.
 Ghe chạy đàng ―. Ghe có kéo nước sơn, chạy dài hai bên hông Chính là ghe quan.
 Bánh ―. Thứ bánh làm như tai bèo.
 Bọt ―. Bọt nổi ; vật dư thừa.
 ― khê. Nhiều lắm.


Bẻon. Cái chót rẻ ra như cái đuôi chim chèo bẻo, hoặc giống chót mái chèo, tiếng trợ từ.
 Chút ―. Chút đỉnh, một chút.
 Chim chèo ―. Chim có đuôi dài, ngoài chót đuôi có lông thừa ra như cái chĩa.


 Rọc lá chừa ―. Tước lấy lá chuối, chừa đầu chót lá, thì cả tàu lá không héo Nghĩa mượn: phải chừa để, đừng có làm hết.
 Kéo chèo ―. Cuộc con nít chơi Giữa đất trống đào hai cái lỗ xa nhau, mỗi lỗ đều bỏ bánh, bỏ tiền, hai đứa con nít lấy dây dài cột nối ngang lưng, bò xổm mà kéo nhau, đứa trì tới lỗ thì lấy đặng tiền, bánh, vv.
 Nói chèo ―. Nói dai, nói chèo đai.
 ― lẻo. Bảnh lảnh, lanh lợi.


𤇮 Bếpn. Lò nấu ăn, chỗ nấu ăn.
 ― núc. id (Tiếng đôi).
 ― lửa. Chỗ vầy củi lửa để mà un đốt Một lần nhúm bếp lửa một lần khó Bếp lửa ấy hiểu là sự nghiệp, gia thất; lập cho nên sự nghiệp, gia thất thì là khó.
 Đầu ―. Người lãnh việc nấu ăn.
 Nhà ―. Nhà để lò nấu ăn.
 Đũa ―. Đũa lớn dùng mà gạc lửa, xới cơm.
 Bươi ―. Moi móc tro bếp ra, đánh tro bếp ra; mượn nghĩa thì là khuấy phá trong nhà: Vắng chủ nhà, gà bươi bếp.
 Bắt chuột không hay, hay ỉa ―. Ấy là mượn mèo mà nói về đứa bất tài.
 Nằm ―. Nằm lửa, nằm xó.
 Nằm ― dôi. Tiểu sản.
 ― việc. Chức việc hay năm tên lính.
 Chú ―. id.
 Giáp ―. Chức việc nhỏ trong làng đặt ra để mà sai sử, nhứt là lãnh việc đi mời hương chức, hoặc đi bắt dân.


𠰏 Bệpn. To, nở, lớn, chề bề.
 Bút ―. Bút sổ ngòi, giập ngòi.
 Viết ―. id.
 Mặt chệp ―. Tuồng mặt lớn chề bề, mặt mâm.
 Mặt ―. id.
 ― mặt. id.


𤇮 Bépn. Tiếng đánh vả.
 Cái ―. id.
 Vả ―. id.


𧊉 Bẹpn. Xệp xuống, sát xuống.
 Ngồi chẹp ―. Ngồi trệt cả bàn tọa, cả hai bắp vế; ngồi sát xuống.


𦛺 Bétn. Hở trống, dường như rách khóe. Thường nói về con mắt.
 ― mắt. Hở mi, bày khóe con mắt Gió thổi – con mắt.
 Mới ― mắt. Mới thức dậy.
 Mắt ―. Con mắt đỏ ướt, bắt mở ra hoài; mi khóe con mắt đỏ ướt và lem nhem.
 ― chẹt. Cũng một chứng ấy mà nặng.
 Cửa mở ―. Cửa mở trống.
 Sáng ―. Sáng trắng.
 Đi ―. Đi tránh xa.
 Tét ―. Rách rã Nhà cửa ten ben, tét bét.


Bẹtn. Mở ra.
 Chẹt ―. Mở trét ra; trải ra.
 Ngồi chẹt ―. Ngồi chề hề, chằng hai bắp vế.


Bếtn. Gân cốt rã rời; gượng không lại; bẻ đi.
 Lết ―. Bộ la lết, đi không nổi.
 ― bát. id.
 ― cánh. Mỏi cánh quá, không còn sức mà dở lên.
 ― chơn. Mỏi chơn, đi không nổi.
 ― Tay. Mỏi tay, dở không muốn nổi.
 Bê ―. Bị gió thổi, hoặc say quá, đi không nổi mà muốn ngã.
 Đánh bê ―. Đánh nhừ tử, đi không đặng.
 Thua ―. Thua quá, thua bệ.
 Thua bê ―. id.
 Say ―. Say quá, say lết.
 ― vào. Bệt vào, dật vào, tấp vào chỗ nào (Ghe bị gió, nước, chèo không nổi, dật vào chỗ nào).


Bệtn. Thoa, phết, làm vấy, làm lầm.
 ― vào. Phết vào; dính vào; lầm lối.
 ― vôi. Quệt vôi vào lá trầu; làm vấy vôi, bôi vôi.
 ― lọ nghẹ. Vấy lọ nghẹ; bôi lọ nghẹ.


 Một ―. Một phết lớn (nói về đồ dơ vấy vá.) Một - cốt trầu.
 Lệt ―. Bộ kéo lết, đi không nổi.


Bêu n. Nêu lên, bẹo ra để cho người ta ngó thấy.
 ― lên. id.
 ― đầu
 ― quách

Chặt đầu hung phạm, bẹo tại chỗ nào, cho người ta gớm.


Bệu n. Mình nước ; non yếu, không chắc thịt.
 ― thịt.  Mình nước, nhão thịt.
 Mập mà ―.  Mập mà, rúng riu, không chắc thịt.
 Non ―.  Còn non lắm, còn mềm lắm (thường nói về cây cỏ).
 ― ngọn.  Ngọn (cây) non yếu.
 ― bạo.  Lận miệng khóc.


𤃛 Bều n. .
 Bập ―.  Nổi lên; yếu mình, đạp chỗ này vồng chỗ khác: Đất bập - Thì là sinh vắt võng.
 Lều ―.  Nổi từ về.
 Trôi lều ―.  Trôi nổi từ về.


Bi c. Bi thương, hay cảm động.
 Từ ―.  Nhơn lành, hay thương xót; bộ hiền lành Phật từ bi.
 Sầu ―.  Sầu muộn.
 ― thương.  Cảm động Giọng bi thương.
 ― ai.  id.
 Ngồi từ ―.  Ngồi tự nhiên, không động dạng.
 Cây từ ―.  Loại cây nhỏ, lá lớn mà thơm, người ta hay dùng làm lá tắm.
 Đại ―.  Cũng về một loại mà lớn cây hơn.


Bi c. Bia.
 Mộ ―.  Thẻ để tên họ người chết mà dựng trước mộ.
 |  誌  ― chí.  Thẻ làm đầu, kể công nghiệp người nào.


Bị c. Đủ, sắm sanh, dự phòng.
預  |   Dự ―.  Dự phòng, sắm sẵn.
具  |   Cụ ―.  id.
齊  |   Tề ―.  Đều đủ, sẵn sàng.
整  |   Chỉnh ―.  Sắm sửa.
辨  |   ― biện.  id.
防  |   Phòng ―.  Sắm sửa, ngăn ngừa (thường nói về việc binh).
 |  位  ― vị.  Cho có vì, ngồi cho đủ đầu (không làm nên sự gì).
兵  |   Binh ―.  Chức quan võ.
守  |   Thủ ―.  Id.
有  |  無 患  Hữu ― vô hoạn Có phòng trước thì khỏi lo. .
 Ông ―.  Tiếng nhát con nít; có người hiểu là thần.


Bị n. Cái bao rộng đáy.
 Bao ―.  Đồ để mà bao đựng, làm bằng vải, bằng cỏ, vv (tiếng gọi chung).
 Miệng ―.  Miệng rộng quá.
 Chằng miệng ―.  Rộng miệng, lớn tiếng; nhiều tiếng nói Kheo chằng miệng bị!.
 Thắt miệng ―.  Rít rỏng, gắt gỏng, không chịu tiêu dùng.
 Đâm ― thóc, chọc ― gạo.  Người đòn xóc; lưỡng đầu tiêm.
 ― gậy.  Một cái bị một cây gậy, là đồ nghề ăn mày.
 Mang ―.  Đi ăn mày.
 Xách ―.  Id.


Bị c. Mắc phải.
 |  陣  ― trận.  Thua trận, thất trận.
 |  傷  ― thương.  Mắc phải thương tích.
 ― đau.  Id.
 ― gai.  Bị đạn bắn nhầm, chết vì súng bắn.
 ― vây.  Mắc vây phủ.
 ― hại.  Bị người ta giết (Thường nói về người vô tội mà bị người ta giết) Vua, quan bị giết, thường kêu là Bị hại.
 ― bắt.  Bị người ta bắt đặng.
 ― giặc.  Mắc phải giặc giã.
 ― bão.  Bị dông tố lớn.
 |  風 波  ― phong ba.  Bị gió sóng.


 ― nạn.  Mắc nạn.
 ― lụy.  Khổ giập; hết nạn này tới nạn khác.
 ― hỏa tai.  Bị cháy nhà.
 ― chết chém.  Mắc tội chết chém; bị chém giết.
 ― hùm ăn.  Bị hùm ăn.
 ― dịch khí.  Mắc dịch khí; mắc chứng thiên thi.
 ― mất mùa.  Bị mất mùa.
 ― trời nắng.  Mắc nắng.
 ― đày.  Mắc tội đày.
 Tiên ―.  Tiên cáo, bị cáo.
 ― đâm ― đá.  Đã bị thế này lại bị thế kia.
 ― ăn trộm.  Mất của vì ăn trộm.
 ― ăn cướp.  Bị kẻ cướp lấy đồ.
 ― chìm ghe.  Mắc chìm ghe.
 ― bồi.  Bị quân gian vật dưới ghe dưới sông lấy của.
 ― rị.  Buồn bã, rầu rĩ, biếng nói, biếng cười.


c. Nghẹt, bít, kín nhiệm.
 ― bít.  id.
 Nước ―.  Nước ứ lại không thông; chỗ đi không đặng nữa Tiếng riêng trong sự đánh cờ Chữ nước ấy hiểu là một đàng cờ, thường kêu là nước cờ.
 Đánh cờ nước bí không toan, dẫu anh khéo liệu trăm bàn cũng thua. .
 ― đái; ― tiểu.  Bí đàng tiểu.
 ― ỉa; ― đàng đại tiện.  Bí đàng đại.
 ― nhiệm.  Nhiệm mầu, không hiểu đặng.
 ― mật.  Kín nhiệm, cẩn mật, không cho ai hay.
 ― tàng.  Cất giấu.
 |  要  ― yếu.  Cẩn mật, quan trọng, khúc mất Việc bí yếu, thì là việc rât lớn, rất khó.
 Phép ― tịch.  Phép nhiệm trong đạo Thiên chúa.


n. Loại dây xanh trái lớn.
 ― đao.  Thứ bì dài trái, da xanh, người ta hay dùng làm mứt.
 ― rợ.  Thứ bí tròn trái có khía, da đỏ Thổ sản của mọi, cho nên gọi là bí rợ.
 ― ngô.  Id Thổ sản nước Ngô.
 Bầu ― đứt dây.  (Nghĩa mượn) Vợ chồng lìa nhau.
 ― hàng năm.  Trái bí còn nhỏ, còn non.
 Nụ ―.  Trái bí mới sinh, còn nhỏ lắm.
 ― bải.  Cây bí bải, hột nó kêu là nữ trinh tử, vị thuộc trị chứng nhức đầu.
 ― sị.  Bộ bũng beo; bộ buồn bã, biếng ăn biếng nói.
 Thằng ―.  Tên riêng lá bài; đứa không biết gì Có nhiều khi lại thêm tiếng bồi: Bộ ngơ ngẩn như thằng bí bồi.


c. Da, đồ bao ngoài; so đọ hơn thua; tiếng trợ từ.
 |  膚  ― phu.  Da thừa; da ngoài, da trong hay là da non.
 ― mao.  Da lông; vật ngoài, tiếng nói riêng về sự cân lường.
 Bao ―.  Đồ bao gói.
 Trừ ―.  Trừ đồ bao gói, trừ vật ngoài.
 Cân bao ―.  Cân chung, không trừ vật ngoài.
 ― thơ.  Bao thơ.
 ― thuốc súng.  Một liều thuốc đạn gói sẵn.
五 加  |   Ngũ gia ―.  Vỏ cây chim chim; lá nó có năm chỉa, vị thuốc trị chứng đau xương, phong thấp.
 Phá ―.  Làm cho bể việc, làm cho xào xáo.
 Trần ―.  Vỏ quít cũ, vị thuốc tiêu đàm, đồ gia vị.
 Cắt ―.  Phép cắt bì (Phép cắt hớt da đầu ngọc hành, phép riêng đạo Giu-dêu).
 Nem ―.  Nem là thịt nạt quết lộn với hoa da mà gói lại Bì là thịt mỡ trộn thính mà không quết Cả thảy làm bằng thịt heo; cũng là đồ uống rượu.
 Phân ―.  So đo, ganh gỗ, xeo nạy, hơn thua.
 Ai ―.  Ai phen đặng, ai sánh đặng.
 Chi ―.  Bộ ngồi không nhích mép, ngồi một đống.
 ― bịt.  Mắc bao phủ, che áng.


c. Mỏi nhọc.
 ― lao.  Nhọc nhằn, mỏi mệt.
 ― sị.  Bộ buồn bã, bộ yếu đuối; mình nước không chắc.
 Ly ―.  Mê man, sa đắm Thường nói về


chuyện trà rượu chơi bời: Say ly -; chơi ly -; ngủ ly -.
 Nước da ― sị.  Nước da bũng.


Bỉc. Kia.
 ― thử.  Kia đây; chuyện nầy, chuyện kia; Khéo bỉ thử! Thường hiểu là khéo sử khôn, làm khôn.
先 處 己 而 後 處 彼  Tiên xử kỉ nhi hậu xử bỉ.  Trước xử trí việc mình cho xuôi; sau mới xử đến việc kẻ khác.


Bỉc. Xấu, suy, bất lợi.
 ― thới.  Xấu, tốt, nghịch, thuận Làm bỉ thới, thì là làm thái, lấy làm đủ, giữa chừng bỉ thới: Ăn đặng ba đồng làm bỉ thới.
 Vận ―.  Vận xấu, vận suy, đối với vận thới, là vận tốt.
否 極 泰 來  ― cực thới lai.  Hết hồi xấu tới hồi tốt; hết suy tới thạnh; không lẽ chìm đắm hoài, chính là tiếng giục lòng.


Bỉc. Quê, hèn; chốn quê; tiếng khiêm xưng.
 ― sỉ.  Xấu hổ Làm bỉ sỉ, thì làm cho xấu hổ.
 ― mặt.  Xấu mặt, mắt cỡ, Làm bì mặt nhau.
 ― bàng.  Sẵn sàng; gọn ghẽ.
 Làm ―.  Làm cho hổ thẹn; bạc đãi.
 Biên ―.  Bìa chéo, nhà quê, chỗ cuối làng cuối xóm Chỗ giáp bờ cõi.
 ― đẳng.  Chúng nó Tiếng xưng khiêm nhượng Bì phu thê: Vợ chồng chúng nó.


Bỉc. Đầy lên, dày da bụng, mập mà không chắc.
 Phát ―. id. Ăn nằm hoài phải phát bỉ.
 ― tắc.  Đầy lấp.


Biac. Bản khắc chữ lưu truyền; cái đích Đồ để mà đỡ, giống cái khiên.
 ― đá. Bản đá.
 Đá ―. Đá tạc làm bia Tên núi có bia đá ở về tỉnh Khánh-hòa.
 ― truyền. Bản khắc chữ làm dấu lưu truyền.
 Hòm ― truyền. Hòm đựng bản khắc mười điều răn (đạo Thiên-chúa).
 Tạc ―. Khắc vào bản, làm dấu tích. Bia vàng còn tạc, sử xanh hãy truyền.
 Trách lòng quân tử ― danh, chơi hoa rồi lại bẻ nhành bán rao. Không biết giữ tiếng cho nhau.
 Miệng người nên ―. Tiếng khen chê truyền để hoài hoài.
 Bắn ―. Bắn thi, bắn vào đích.
 Chẳng trúng cũng cọ ―. Chẳng xa gì bao nhiêu.
 Bắt làm ―. Bắt phải chịu trước; tản ra trước Làm cho mang tiếng xấu.
 ― khiên. Đồ cắm mà đỡ làn tên mũi giáo; đồ đánh giặc.


Bìan. Lề, chéo, lớp ngoài.
 ― chéo. Lề góc.
 ― sách. Lớp bao ngoài cuốn sách.
 Sách ― vàng. Sách quí.
 Ngoài ―. Ngoài chót, ngoài lề.
 Quanh ―. Chung quanh -.
 Đóng ―. Làm bìa sách.
 Cây chàm ―. Tên cây.


Bịchn. Đồ đựng lúa gạo, dương bằng tre, cỏ.
 Bao ―.  id.
 Bồ ―. Đồ chứa lớn lắm.
 Kêu ― ―. Tiếng vỗ bao bị đựng đầy Tiếng vỗ bụng ăn no.
 Hồ ―. Quân đi theo giặc mà hôi của.


Bíchc. Biếc, màu biếc.
 Ngọc ―. Ngọc biếc.
 Bạch ―. Tên ngọc.
 Xích ―. Ngọc bích cao một thước; ngọc quí.
 ― thủy. Nước biếc, nước trong xanh.
 ― phong thạch. Loại ngọc xanh đen.


Bíchc. Loại ngọc quí báu.
 ― hườn. Trả lại.

奉 還 趙  |   Phụng hườn triệu ―.  Vâng trả ngọc bích cho nước Triệu, chỉ nghĩa là của ai trả cho nấy Tích rằng nước Triệu có cục ngọc vô giá, vua Tần muốn lắm, quắc thơ cho nước Triệu, sai người đem qua thì sẽ trả 15 thành cho Triệu. Sứ đem ngọc qua, vua Tần thấy ngọc thì muốn lấy, mà 15 thành không chịu trả Sứ lập kế lấy cục ngọc lại, đem về cho Triệu, không dám làm mất của Triệu.


Bích c. Vách, phên.
 Tường ―.  id.
半 門 半  |   Bán môn bán ―.  Bên chứa cửa bên để vách; cửa nhỏ làm từ nửa gian nhà.


Biếc c. Màu xanh da trời.
 Màu ―.  id.
 Xanh ―.  Xanh đậm, xanh lục lìa.
 Nước ―.  Nước xanh màu ấy, nước sông biển Nước biếc non xanh.
 Đáy ―.  Đáy biển, lòng sông Lao xao đáy biếc, sặc sỡ dòng xanh.
 Dòng ―.  Dòng nước.
 Bông ―.  Bông xanh màu ấy Thuộc về loài dây hay leo rào.


Biếm c. Chê, nhể giột.
 ― truất.  Giảm sụt; trách phạt.
褒  |   Bao ―.  Gièm pha, nói điều khen chê.
 Bài ―.  Nhể giột.
 Nói ―.  Nói nhể.


Biên c. Viết ra; ghi; làm dấu.
 ― lấy.  Ghi lấy, viết vào.
 ― chép.  Viết ra, ghi lấy.
 ― ký.  id.
 ― nhận.  Giấy nhận lãnh, chữ cho làm bằng.
 ― lai.  id.
 ― bằng.  Giấy biên làm chứng, làm bằng cớ.
 ― sổ.  Biên vào sổ, ghi vào sổ.
 Trường ―.  Sách biên ký: Giấy hội kể.
 Sách ―.  Sách chép, đối với sách in.
 ― niên.  Sử ký.
 ― phong.  Lập trường biên cùng niêm phong lại Tịch kỹ Biên phong gia tài.


Biên c. Bên, ngoài bìa, ngoài lề: chỗ giáp bờ cõi.
 ― cương.  Chỗ giáp cõi, giáp giải.
 ― giải.  id.
 |  陲  ― thùy.  id.
 ― bì.  Chỗ giáp cõi, giáp ranh; Chốn biên thùy Chốn quê mùa; ngoài bìa chéo.
 ― chéo.  Bìa chéo.
 ― hàng lụa.  Bìa chéo cây hàng, cây lụa.
一  |  重 一  |  輕  Nhứt ― trọng, nhứt ― khinh.  Một bên nặng, một bên nhẹ, không cân phân.
 Vô ―.  Không có cùng tột, không biết đầu là cùng tột Vô lượng vô biên.
風 月 無  |   Phong nguyệt vô ―.  Gió trăng không hạn. Cảnh trăng thanh, gió mát chung.
 ― hòa.  Tỉnh lớn ở giáp Bình-thuận thuộc Nam-kỳ.
 ― hùng.  id.
 Thuận ―.  Tên trạm ở giáp cõi Bình-thuận.
 Tịnh ―.  Tên phủ ở tỉnh An-giang.
 An ―.  Tên phủ.
 Ghe bắc ―.  Ghe ở gành bãi thuộc về tỉnh Quảng-bình.


Biện c. Sắp đặt, lo liệu.
 Lãnh ―.  Lãnh làm việc gì.
辯 分  ― phân.  Rẽ phân, phân giải làm cho rõ ràng.
 ― biệt.  id.
 ― bạch.  Phân nói rõ ràng; phân giải tường tất.
 ― thiệp.  Có khoa ngôn ngữ, ăn nói nhậm lẹ Lanh lợi tiếng nói.
 Chuyên ―.  Lãnh lấy mà làm, làm lấy Giao việc ấy cho nó chuyên biện.
 Hùng ―.  Cái nói mạnh mẽ; gượng gạo tiếng nói, nói lấy đặng.
 Cường ―.  id.
 ― sự.  Lãnh làm việc gì Kẻ biện sự, thì là kẻ lãnh làm việc chi.


 ― mãi.  Lo mua chác, tính việc mua chác.
爭 辯  Tranh ―.  Cãi lầy, không chịu thua.
 Luận ―.  Nghĩ tính; bàn bạc cho biết phải làm thế chi.
 Chiết ―.  Bắt lẽ, bẻ bắt, cãi ra thể gì.
 ― bác.  id.
 ― lý.  Chức quan đốc việc trong mỗi bộ.
 Hiệp ―.  Tước quan lớn ở tại kinh, kiêm lãnh việc gì lớn.
 Thương ―.  Tước quan bình sự, phụ việc Thương biện tỉnh vụ.
 Sung ―.  Chức phụ ngoài.
 Thừa ―.  Chức vâng lãnh việc gì.
 Bang ―.  Chức phụ sự, (coi chữ bang).


Biện c. Người lãnh việc biên ký trong làng, thường gọi là biện làng.
 ― việc.  Biện đàng anh trong làng, coi sóc các việc (coi chữ bang).
 ― trung đinh.  id.
 ― lại.  Người lãnh việc biên ký; thơ lại trong quân lính.
 ― họ.  Chức việc trong họ, (đạo Thiên chúa).


Biến c. Khắp.
 ― nhìn.  Khắp xem; coi bốn phía.
 ― xem.  id.


Biến c. Đổi dời, hóa ra thể gì; không còn thấy đặng nữa.
 |  化  ― hóa.  Đổi ra thể gì; hóa ra thể gì Phép biến hóa Gặp việc không biết biến hóa thì là không biết xử trí, không biết tính.
 |  改  ― cải.  Đổi dời.
 |  幻  ― huyễn.  Dị kỳ, giả dối Cuộc biến huyễn.
 ― phép.  Hóa phép.
 ― pháp.  Đổi phép, dời đổi phép luật.
 Hô ―.  Tiếng riêng thầy pháp kêu quỉ thần hóa phép.
 ― mất.  Cởi lốt, không còn ngó thấy, hiện đi đâu mất.
 ― chứng.  Trở chứng, sanh chứng.
 ― thường.  khác thường; phi thường.
 ― thông.  Canh cải nhiều thể; trở tráo nhiều bề; biết toan tính.
達  |   Đạc ―.  Thuận theo phép đổi dời; biết cách đổi dời; đối với tiếng chấp kinh 執 經 là giữ theo việc cũ.
 Quiền ―.  Tùy theo thế mà làm.
機  |   Cơ ―.  Sự thể đổi dời.
 ― dời.  Đổi dời; chết: Một mai mình đến biến dời sẽ hay.
煽  |   Phiến ―.  (Thiên) Rối loạn; dấy loạn.
大  |   Đại ―.  Cuộc đổi dời lớn Cuộc chết Cuộc đại biến trong thiên hạ, thì là giặc giã, mất mùa, dịch khí.
 Nát ―.  Nát bấn, không còn thấy cái giặt.
 |  蒸  ― chưng.  Cơn ẩm mình, vì gân cốt nới ra; ấy là con nít nở xương, nở thịt, mà nóng ẩm ẩm, không phải là bịnh.


Biển c. .
 |  鵲  ― thước.  Tên ông tổ thầy thuốc.


便 Biền. (Tiện.) c.n. Thông, lợi, thuận tiện.
 Đại ―.  Đàng xuất xở.
 Tiểu ―.  Đàng đái.
童  |   Đồng ―.  Nước tiểu con nít; vị thuốc.
 ― bề.  (coi chữ bề).


Biền c. Mão.
 Mão ―.  Mão da, đội cho vén tóc.
 ― binh.  Binh lính.
 Võ ―.  Theo việc võ, bộ cứng cỏi, không có nghĩa nhu mì.
 Bộ ―.  Quân lính đi bắt trộm cướp Quân bộ biền Đi bộ biền.
 ― chéo.  Bìa chéo.
 Đất ―.  Đất thấp ở dựa mé sông, mé rạch.
 Ruộng ―.  Ruộng thấp, ở mé sông rạch.
高 駢  Cao ―.  Quan thái sử bên Trung-quốc, thông địa lý, vua Đàng-ới-Tông sai qua làm đô hộ nước Annam Có ý để mà ếm các chỗ đất quí cho khỏi sanh Thiên tử như ông Triệu-vồ-Đế thuở trước.


Biển c. Ván vuông nhỏ, hoặc ván đóng khuông, đề tên hiệu mà treo trước cửa.
 ― ngạch.  id.


 ― liễn.  Biển vuông, mà liễn dài (coi chữ liễn).


𣷷 Biển n. Nước mặn minh mông, bao phủ hết ba phần trái đất.
 Bốn ― (gây nên một nhà).  Bầu thê giái, bốn phương trời Cuộc sum vầy nhiều nhà hóa nên một, thường nói về sự làm sui gia.
 ― giả.  Tiếng đối, cũng là biển.
 ― cả.  Chính biển minh mông.
 ― thẳm.  id.
 ― đông.  Biển ở phía đông.
 ― bắc.  Biển ở phía bắc.
 ― bạc.  Cũng là biển (coi chữ bạc).
 ― khơi.  Biển cả; chừng biển ở xa đất.
 ― hiểm.  Trần thế, chốn gian hiểm, đàng Phật gọi là khổ-hải.
 Vượt ―.  Đi biển, trẩy tàu.
 Đi ―.  id.
 Xuống ―.  Đi ra biển Tục hiểu biển ở thấp, cho nên gọi là đi xuống.
 ― lặng trời thanh.  Cuộc bình yên vô sự.
 ― hồ.  Chỗ nước ngọt nổi minh mông, chính là ổ cá, thuộc địa hạt Cao-mên.
 ― lạt.  Tên bưng lớn ở về tỉnh Biên-hòa.
 Muống ―.  Loại dây cỏ giống rau muống, hay mọc dưới biển.


Biêng n. .
 ― mai.  Lưỡi mai bằng cây mà bịt sắt; sắt bịt lưỡi cây mai.


Biệng n. Đánh vùi, tục kêu là phện.


Biếng n. Nhác việc làm.
 ― nhác.  id.
 Làm ―.  id.
 ― nói.  Không muốn nói; nhác nói.
 ― làm.  Không muốn làm; nhác làm.
 ― cười.  Không muốn cười.
 ― nằm.  Không muốn nằm.
 ― nhớt.  Làm biếng quá, Tiếng nói: Có nhớt lưng; làm biếng nhớt lưng, đều hiểu về một nghĩa.


Biết n. Nhớ lại rồi, tảng thấy rồi, quen thuộc rồi, hiểu rồi, hay được rồi.
 Nhìn ―.  Nhìn xem, nhớ lại, lấy làm quen thuộc, chịu là quen thuộc.
 Quen ―.  Quen thuộc Người quen biết.
 Thuộc ―.  Đã quen, đã thuộc Người mình thuộc biết.
 Dễ ―.  Dễ hiểu, dễ thấu Thường hiểu ra nghĩa vặn, như nói: Dễ biết được việc người lớn! thì chỉ nghĩa là khó biết hoặc không có lẽ hiểu biết.
 Khôn ―.  Khó hiểu.
 ― ơn.  Nhớ đến kẻ làm ơn, không phụ bạc; nhìn là điều ơn nghĩa.
 ― cho.  Hiểu cho, xét cho (tiếng nài-xỉn).
 Máng lo nghèo, không thăm viếng đặng, xin hãy biết cho. .
 ― sao.  Biết làm sao; biết làm thế nào.
 ― đâu.  Lẽ đâu mà biết; có biết ở đâu.
 ― ăn.  Quen ăn Thường hiểu là tiếng nói khích Như nói: Nó biết ăn thì chỉ nghĩa là nó biết có một chuyện ăn mà thôi chớ.
 ― chết.  Biết mình phải chết Biết làm sao là chết Làm thầy thuốc phải biết chết sống Biết có một sự chết.
 ― thế.  Hiểu cách thế Biết thế kiếm ăn Biết thế nói năng.
 ― cách.  id.
 ― đều.  Biết phải chăng; biết phép lịch sự Người biết đều.
 ― việc.  Tảng việc, trải việc; thuộc việc.
 ― sức.  Biết tài lực; biết chừng đối; biết mạnh yếu: Chúng nó đã biết sức nhau rồi Biết quiền thế : Làm cho nó biết sức.
 ― khôn.  Hiểu nước khôn; hiểu làm sao là không Bây giờ nó mới biết khôn.
 ― phép.  Thông hiểu phép tắc; biết giữ lễ phép: Thằng con nít mà biết phép.
 ― lễ.  Biết đủ lễ, có nết.
 Làm cho ― xấu.  Làm cho thấy xấu hổ.
 ― đau.  Hay mình đau.
 ― thân.  Biết xét bổn phận: Lành ở một chỗ, lỗ ở một nơi.
 ― tình.  Biết lòng dạ, hiểu sự thể Thoắt trông nàng đã biết tình, chim lồng khôn nhẽ cất mình bay cao.


 ― ý.  Biết ý tứ, hiểu ý tứ.
 ― sợ.  Biết lo sợ; biết giữ mình.
 ― nói.  Biết tiếng nói, nói được: Biết nói tiếng Tây Biết thế nói: Nó biết nói cho người ta xiêu lòng.
 ― nghề.  Có nghề Nó biết nghề võ.
 ― lịch sự.  Biết phép lịch sự; biết thế làm cho lịch sự.
 ― lạ ― quen.  Biết phép chiêu đãi; biết người lạ, biết kẻ quen.
 ― bà ― con.  Không bỏ bà con; biết thuận thảo cùng kẻ bà con.
 ― xa ― gần.  Biết chỗ xa, chỗ gần; biết phân biệt, biết chứng đối Nói xa đây cũng biết gần.
 ― xa.  Hiểu việc xa-xác; biết trước.
 ― trong ― đục.  Biết phân biệt chỗ trong chỗ đục; biết căn đo.
 ― hay ― dở.  Biết làm sao là hay, làm sao là dở.
 ― mùi.  Nghe mùi, thấm mùi; bắt mùi.
 ― ngon.  Biết mùi ngon; ăn đặng Đau ăn không biết ngon.
 ― đói ― no.  Biết chừng đói no Biết lo cho được ấm no.
 ― khỏe trong mình.  Nghe trong mình khỏe.
 ― trước ― sau.  Biết việc trước sau, biết chi tiền cổ hậu; biết đủ đầu đuôi.
 ― nên ― hư.  Biết lo bổn phận.
 ― thiệt ― hơn.  Biết đàng tấn thối.
 ― khôn ― dại.  Biết làm sao là khôn, làm sao là dại; không dại.
 ― tốt ― xấu.  Biết làm sao là tốt, làm sao là xấu: biết đều, biết liêm sỉ.
 ― sạch ― dơ.  Biết làm sao là sạch, làm sao là dơ Không hay ở dơ, chơi dơ.
 ― làm tốt.  Biết sửa soạn trong mình.
 ― người ― mặt, khó ― lòng.  Chớ vội tin ai.
 Đàng dài ― sức ngựa, nước loạn ― tôi ngay.  Đến việc mới biết lòng người.
 Hiểu ―.  Hiểu rồi, thấu biết rồi.
 Hay ―.  Hay được; nghe biết trong mình.
 Thông ―.  Hiểu biết rõ.
 ― tiếng.  Nghe tiếng đồn; nghe danh tiếng.
 ― một mà chẳng ― mười.  Còn dốt nát, chưa thông, chưa hiểu sự đời.
 Không ― gì.  Dại dột.
 ― ngứa đâu mà gãi.  Có nói ra, có chỉ ra mới hiểu việc phải làm.


Biệt c. Phân rẽ.
 Từ ―.  Từ giã mà đi.
 Bái ―.  id.
 Cách ―.  Xa cách, không thấy mặt nhau.
 Phân ―.  Làm cho phân rẽ, cho khỏi chung lộn.
 Ly ―.  Xa nhau, lìa nhau.
 ― ly.  id.
 ― nhau.  Xa nhau.
 ― tin.  Vắng tin, không có tin.
 ― tăm.  Không còn dấu gì, không thấy tăm dạng.
 ― tích.  id.
 ― chừng.  Xa chừng.
 ― bộ.  Đi mất.
 ― mặt.  Cách mặt, không thấy mặt.
 ― dạng.  Không thấy dạng nữa.
 Đi ―.  Đi mất.
 Trốn ―.  Trốn mất.
 Mất ―.  Mất đi, kiếm tìm không đặng Không còn dấu tích.
死 别 生 離  Tử ― sanh ly.  Cuộc lìa nhau: cuộc buồn thảm.
 Biện ―.  Phân giải, nói cho ra nghĩa lý.
改 圖 别 業  Cải đồ ― nghiệp.  Đổi việc làm ăn, lo việc làm ăn thế khác.


Biêu c. Hàm thiết; cỡi ngựa đua.
 ― Ngựa.  Đua ngựa.
 ― Cờ.  Chạy cờ, dựng cờ.
 Ngựa lộ ―.  Ngựa nhọn đít: hậu nó gio ra.


Biêu, (tiêu) n. Nêu ra.
 |  名  ― danh.  Nêu tên, dán tên.
 Tiết ―.  Tiết hạnh rỡ ràng.
 ― thịt.  Đem thịt mà cho cùng có ý mời dải cho luôn.


𠶓 Biếu n. Kiến thêm.
 ― thịt.  Cho một phần thịt để mà mời đãi (dải).
 Thịt ―.  Phần thịt kiến thêm để mà mời.
 Kiến ―.  Đã có phần kiến, lại thêm phần biếu.
 Đi ―.  Đem vật cho riêng để mà mời.
 Nhỏ ―.  Nhỏ xíu, nhỏ lắm Trách thiếu, không ai tránh -, chỉ nghĩa là trách vì không có phần, không phải là trách ít.


Biểu c. n Nêu, giấy tâu việc chi; áo ngoài; phía ngoài; khuyên bảo, chỉ về (dùng nôm).
 Trở ―.  Chạy tờ về cho vua.
 ― tấu.  Làm giấy tâu bày.
 Thượng ―.  Dâng tấu việc gì.
旌  |   Sanh ―.  Nêu ra mà khen.
 ― suất.  Làm đầu, xướng suất.
 |  端 則 影 正  ― đoan tắc ảnh chánh.  Nêu đứng thì bóng ngay, hiểu nghĩa là trên ngay thẳng, thì dưới cũng phải theo.
 |  裏  ― lý.  Ngoài trong.
 ― hiệu.  Hiệu riêng.
 ― danh.  Tên riêng.
物 以  |  情  Vật dỉ ― tình.  Dùng vật mà tỏ tấm lòng (nói về sự cho chác).
 ― đệ ― huynh.  Anh em bên ngoại.
 ― điệt.  Cháu kêu mình bằng cậu, con chị em.
 Khuyên ―.  Khuyên dạy, bày biểu.
 Dạy ―.  Dạy dỗ, chỉ vẽ.
 Bày ―.  Chỉ vẽ.
 Khó ―.  Khó khiến.
 ― đâu làm đó.  Dễ sai khiến.
 Ai ― ?. Ai bày điều (đều), ai dạy, ai xui khiến.
 Đừng ―.  Đừng bày biểu, đừng chỉ vẽ.


Bìm n. Bướm.
 Con ―.  id.
 Dây ― ―.  Dây cỏ hay leo rào, hột nó là 黑 丑 hắc sửu, dùng làm thuốc hạ.


𠹰 Bỉm n.
 Chim ―.  Mím miệng làm thinh.
 Ngồi chim ―.  Ngồi không nhích mép.


𥾽 Bịn n. Buộc vào; mảng dây mà chịu.
 ― lại.  Cột dây cầm lại; chịu lấy mồi dây.
 ― bè.  Cột bè vào chỗ nào mà cầm nó lại.
 ― rịn.  Thương nhớ, bứt đi không đặng, ấy là đi không đứt, bứt không rời.
 Bận ―.  Ràng buộc lấy nhau; khó lìa nhau.
 Đầu ―.  Đầu hết, trước hết.


Binh c. n Quân lính, người đánh giặc; bầu chữa, cứu giúp.
 Quân ―.  id.
 ― lính.  id.
 ― gia.  id.
 ― pháp.  Luật phép trong việc binh, việc giặc.
 Việc ―.  Việc giặc; việc quân; việc cần cấp; việc lớn lắm.
 ― dân.  Quân lính, dân sự (nói chung).
 Tinh ―.  Binh rồng, binh luyện tập rồi.
 ― lương.  Việc binh cùng lương thực phải cấp cho quân binh.
 ― bộ.  Binh trên bộ.
 ― thủy.  Binh dưới thuyền.
 ― mã.  Quân binh cùng ngựa đánh giặc.
 ― tình.  Việc binh, việc cơ mật trong sự đánh giặc.
探 聽 兵 情  Thám thính ― tình.  Thăm nghe việc giặc.
 Đồn ―.  Đóng binh.
 Đồng ―.  id.
 Hành ―.  Đem binh đi Chém giết theo việc binh, làm theo phép binh.
 Điểm ―.  Điểm soát binh lính.
 Ra ―.  Xuất binh, tấn binh.
 Xuất*―.  id.
 Cất ―.  Đem binh đi.
 Kéo ―.  id.
 Hưng ―.  id Dấy việc binh.
 Dấy ―.  id.
 Điều ―.  Sai khiển quân binh; sắp đặt việc binh.
 Luyện ―.  Tập luyện binh lính.
 Tập ―.  id.
 Đam ―.  Đem binh đi, đốc suất việc binh.
 Sai ―.  Cho binh đi.
 Phân ―.  Chia binh ra từ toán từ đội.
 Chiêu ―.  Truyền dụ cho người ta theo việc binh Ra hiệu cho binh nhóm lại.
 Bãi ―.  Thôi việc binh.
 Tấn ―.  Đem binh tới; lướt tới.
 Hồi ―.  Đem binh trở lui; trở về.
 Lui ―.  id.
 Dụng ―.  Chỉ huy, phân đặt quân binh đánh giặc. Dụng dược như dụng binh 用 藥 如 用 兵.
 Tổng ―.  Chức quan cai binh.
 Lãnh ―.  Chức quan lớn, thường hay nắm cơ binh.


 Sái đậu thành ―.  Làm phép cho hột đậu hóa ra binh lính Phép Giang-đạo-sĩ.
 Âm ―.  Binh ma.
 Ôn ―.  Binh dịch.
 Trần ―.  Bày binh.
 Nhạn ―.  id Đóng binh hàng nhạn.
 Cầm ―.  Đốc sức, cầm giữ quân lính.
 Bại ―.  Thua, thất trận, thất lợi, binh thất trận.
 Tàn ―.  Quân còn sót lại.
 ― thải.  Binh cho về; binh sa thải.
 ― tiếp.  Binh hậu tập; lính kéo sau để mà ứng tiếp.
 ― vị.  Vị nhau, cứu giúp nhau.
 ― vực.  Cứu giúp, che chở.
 ― bồ.  id.
 ― nhau.  Cứu giúp nhau.
 Đánh ―.  Đánh giúp.
 Nói ―.  Nói vị, nói chữa; nói binh vị.
 Ai ―.  Ai cứu giúp: Bây giờ năn nỉ ai binh.
 ― bãi.  Xảo, bợm bãi.


Bịnh c. (Coi chữ bệnh).


Bính c. Rỡ, soi Đồng nghĩa với chữ 炳. Chữ làm dấu thứ ba trong 10 chữ cái kêu là thiên can; chỉ nghĩa là lửa đỏ.
 ― chiêu.  Tố soi, (chữ viết ngoài bì thơ, hoặc viết trong thơ, xin người ta coi).


Bính c. n Cán.
 Quởn ―.  Quởn phép.
 Súng ―.  Súng lớn có chuôi đằng sau.
 Mặc ―.  Bận đồ của người khác, rộng hẹp không vừa.


Bình c. Bằng; bằng yên; làm cho bằng cho yên; đầy lên.
 ― an hoặc ― yên.  Vô sự; khỏe mạnh.
 ― ―.  Giữ một mực không cao không thấp: Giá lúa - - Nước - -, thì là nước giữ một mực không rộng không lớn.
 ― tâm.  Lòng công chính Như nói: Bình tâm xử sự, thì chỉ nghĩa là lấy lòng ngay thẳng mà tính việc.
 ― tịnh.  Bình yên, phẳng lặng.
 ― tỉnh.  Tỉnh táo; hồi tâm lại rồi.
 ― không.  Khi không, đương lúc vô sự.
 Thái ― ; thới ―.  Cuộc bình yên thạnh trị: Thiên hạ thới bình.
 Thăng ―.  id.
 Thích ―.  Vừa vặn, vừa phải.
 Công ―.  Công chính, ngay thẳng Xử sự công bình.
均  |   Quân ―.  Đồng đều.
 Bất ―.  Không bằng lòng; không yên; không công.
 ― nhựt.  Ngày thường, thường thường Bình nhựt nó không theo chúng bạn.
 ― thường.  Tầm thường, vừa vừa; thường thường.
 ― cư.  Lúc ở yên, vô sự.
 ― sanh.  Ngày ở đời Bình sanh thiện nghiệp trau giồi.
 ― thì hoặc ― thời.  Lúc yên; lúc trước; ngày thường.
 ― minh.  Vừa sáng Táng tầng vừa rạng bình minh.
 ― giặc.  Làm cho yên giặc, cũng có nghĩa là giặc yên.
 ― man.  Dẹp yên quân mọi rợ Cũng là tước quan võ.
 ― khâu.  Chức quan tướng, dẹp quân làm loạn.
 Đạp ―.  Đạp bằng, cất binh đông phá tan nước người.
 Sự ―.  Việc yên rồi.
 ― dân.  Dân làm ăn, không có danh phận gì với Nhà-nước.
 ― giao.  Anh em bạn, bạn tác.
 ― mần.  Đầy bằng Tam bình, nhị mãn, quá tức hưu 三 平 二 滿 過 卽 休 Ba bằng hai đầy qua thì thôi, chỉ nghĩa là được mực vừa vừa thì đã đủ.
 ― bán.  Danh hiệu bản đờn.
天 成 地  |   Thiên thành địa ―.  Công tạo hóa Bình thành công đức bấy lâu, ai ai cũng đội trên đầu xiết bao.
水 性 喜  |   Thủy tánh hỉ ―.  Nước ưa mặt bằng, thì là tánh nó.
 ― địa.  Ban đất cho bằng; đất bằng.
 ― nguyên.  Đất trẳng bằng, Bình nguyên khoáng dã, 平 原 曠 野 thì là đồng trồng, đất bằng Đồng nội.
 ― phán.  Chia đều; phép bình phân Bình


phân thiên hạ; chỉ nghĩa là lấy nước nào chia nhau mà làm chủ.
 ― phu.  Vừa bằng Tiếng riêng người cờ bạc; không ăn không thua, đủ vốn gọi là bình phu.
 ― số.  Đồng số, đủ số, huề số.
 ― cân.  Cân; cân đều.
 Cân trung ―.  Cân thiệt mực; cân lấy mực ngang bằng.
 ― phục.  Yên lại, khá lại như trước Bệnh lành mạnh lại, da trơn liền lại, thường nói thế ấy.
 ― giá.  Giá vừa, vừa giá.
 ― trắc.  Vận bình, vận trắc, vận êm, vận không êm Lấy theo vần quấc âm, thì dấu huyền và không dấu là bình, còn dấu sắc, dấu hỏi, dấu ngã, dấu nặng là trắc Đánh theo bốn dấu bình thượng khứ nhập, 平 上 去 入 hễ tiếng nào đánh êm thì là bình, không êm thì là trắc, như bình bình, bịnh, binh, thì chữ đầu phải bình.
 Làm ― trắc.  Làm bộ giục giặc, dở chê khen, dở muốn dở không (Thường nói về việc mua bán).
 Phê ―.  Khuyên cho hạng khá.
 Ưu ―.  Hạng ưu là giỏi, hạng bình là khá vừa.
 ― thủy.  Tên chỗ tại huyện Phong-phú (An-giang).
 ― khương.  Tên chỗ ở Khánh-hòa.
 ― thuận.  Tên tỉnh ở giáp Biên-hòa.
 ― định.  Tên tỉnh lớn ở thân ngoài Phú-yên.
 Quảng ―.  Tên tỉnh lớn ở giáp Nghệ-an.
 Ninh ―.  Tên tỉnh nhỏ ở gần Hà-nội.
 Mão ― thiên.  Mão các thần công.
 Linh ―.  Dở chìm dở nổi Nước linh - , nghĩa là không lớn, không ròng.
 Chình ―.  Đầy lớn mà bằng Bụng chình bình.
 ― ruột.  Ruột đầy lên; lớn ruột, lớn bụng.
 ― rỉnh.  Đầy mà trống Bụng - rỉnh.
 ― chướng.  Sình chương (Thây ma).


Bình c. Đồ đựng bằng sành; cái bình.
 ― ấm.  Cái ấm, cái bình.
 ― trà.  Đồ đựng trà.
 ― tích.  Bình chứa nước trà.
 ― vôi.  Đồ đựng vôi ăn trầu.
 ― hoa.  Bình cắm bông hoa.
 Lục ―.  Bình chưng bông.
 Một bát một ―.  Ăn ở cần kiệm không hay phô trương Chi bằng một bát một - say bề đạo đức gẫm tình cũng vui.
 ― bát giác.  Bình tám giác.
 ― lục lăng.  Bình sáu giác hay là sáu khía.
 ― vẽ sơn thủy.  Bình có vẽ núi sông.
 ― mực.  Đồ đựng mực nước.
 ― sái.  Bình thầy chùa đựng nước rưới.
 ― bát.  Tên cây, lại mãng cầu (coi chữ bát).


Bình c. Ngăn.
 ― phong hoặc ― phuồng.  Đồ dùng mà che ảng, như tấm tranh.
 Ngự ―.  Hòn núi ở tại thành đô Annam, giống cái bình phong.


Bỉnh c. Cán.
 Quởn ―.  Quởn, phép.


𪀐 Bịp n. Tên chim Lấy tiếng nó kêu mà đặt tên.
 Chim ― ―.  Tên chim Bịp kêu nước lớn anh ôi, buôn bán chẳng lời chèo chống làm chi.


Bít n. Ngăn kín, trét lại.
 Bí ―.  Che khuất, nghẹt đi, không hiểu chi cả.
 Che ―.  Che ảng, dừng che.
 Đóng ―.  Đóng kín, đóng ngăn.
 Băng ― hoặc ― băng.  Che kín Miệng người chưa dễ bít băng.
 Hàn ―.  Hàn đừng cho hở.


𨧢 Bịt n. Bao bịt.
 ― vàng
 ― bạc

Dùng vàng bạc mà bao bịt.
 ― chén, đĩa.  Bịt vành chén, đĩa.
 Mâm sơn, bát ―.  Đồ dọn ăn về bậc sang giàu.
 Đũa ―.  Đũa có bao bịt hai đầu.
 ― bùng.  Bao phủ, che phủ.

 ― đầu.  Vằn khăn, chít khăn.
 ― khăn.  id.
 ― mặt.  Che mặt, lấy khăn mà cột ngang mắt.


𠶓 Bíu n. .
 Bần ―.  Xăng xít; nát nghiền; nhừ nhẫn.
 Công chuyện bần ―. .
 Nhỏ ―.  Nhỏ lắm.


Bo n. Chạy (nói về xe bò). Tiếng trợ từ.
 Chạy ―.  Chạy bong, chạy mau.
 Xe ―.  Xe Cao-mên bắt bò kéo.
 ― ― Hà tiện, bỏn sẻn.  Giữ của bo bo thì là giữ của chằng chằng.
 Giữ ― ―.  Giữ chằng chằng; giữ chặt; giữ khít ghim.
 Cây ― ―.  Cây ý dĩ, hột nó dẻo dai, người ta hay ăn, cũng là vị thuốc.


Bọ n. Loại sâu.
 Sâu ―.  id.
 Con ―.  Miếng cây làm như hình con bọ, có đầu có đuôi, đóng vào cột để mà gác cây khác Chỉ kết giống hình con bọ.
 Đóng con ―.  Chỉ kết hai vạc áo, hình như con bọ.
 Chuột ―.  Tiếng đôi hiểu là chuột.
 ― mắt.  Thứ bọ rất nhỏ, hay cắn người ta; rừng sác có nhiều.
 ― chét.  Thứ bọ đen ở theo nền nhà, nhỏ lắm, cắn nhức mà nhảy hay Thứ vàng kêu là bò chét lửa cắn đau hơn.
 ― chó.  Cũng kêu là ruồi chó; bò chét chó.
 ― cá.  Thứ bọ hay đeo theo cá, giống như đỉa-mén.
 ― lạch.  Hiểu là côn trùng nhỏ hay ăn mí mắt Con mắt bọ lạch ăn, thì là con mắt bét, mi ướt hoài, hoặc lầy(?) ra.


n. Cột lại, gộp lại, thúc lại.
 ― buộc.  Cột trói; làm bần.
 ― lại.  Cột thúc lại, cột riết lại.
 Một ―.  Một gộp; vật gì cột chung lại bằng một tay cầm, một tay ôm.
 Lớn ―.  Lớn gộp.
 ― tay.  Chịu(?) phép; không làm gì đặng.
 ― chơn.  Lúng túng đi đâu không đặng.
 ― lúa.  Cột nhập lúa giẻ làm ra một cây lớn.
 Lúa ―.  Lúa cột nhập thế ấy(?).
 ― củi hoặc củi bó.  Cột củi nhánh vô một; củi đã cột chung thế ấy(?).
 ― mo.  Lấy mo mà bao mà cột lại Mo biểu là mo cau Thường hiểu về người nghèo khổ, chết không hòm, phải lấy mo mà bó.
 ― giát.  id Chẻ tre làm vạc mà bó.
 ― bì.  Thịt heo muối thính bó lại cho ráo Bó gói thịt xát đả trộn muối thính ấy.
 ― con củi.  Cột rơm hay là vật hay cháy, làm ra một cây dài để mà đốt.
 ― bồ nhìn.  Lấy rơm cỏ mà thắt hình người ta.
 ― chổi.  Cột chổi; cột chà chôm, tranh cỏ làm ra cái chổi.
 ― rọ.  Ràng buộc không đi đâu đặng Bộ lúng túng quá như mắc vào trong rọ.
 ― đuốc.  Dùng vật hay cháy, cột lại làm đuốc.
 Thịt ― sồ(?).  Thịt heo cột từ nuộc mà nấu.


𤙭 n. Loài thú giống con trâu mà vắn sừng, ưa nắng, không ưa nước, cho nên gọi là hoả ngưu, nghĩa là trâu lửa Kéo mình sát đất mà đi như rắn; chống tay chống gối mà đi.
 Con ―.  Trâu lửa, hoả ngưu, huình ngưu.
 ― con.  Bò còn nhỏ; bò mới đẻ.
 ― đực.  Bò thuộc về giống đực.
 ― cái.  Bò thuộc về giống cái.
 ― tơ.  Bò còn tơ.
 ― rừng.  Bò hoang trong rừng.
 ― u.  Thứ bò có cục u trên lưng.
 Chuồng ―.  Chỗ nhốt bò.
 Chuông ―.  Chuông đeo cổ bò.
 Đốt ―.  Lấy cây bịt nhọn đầu mà chích con bò, làm cho nó chạy.
 Chạy ―.  Chạy như bò; cứ việc chạy.
 ― húc.  Bò đụng, bò báng.
 Đi ―.  Đi mua bò; bò mà đi.
 ― đi.  Bò lết đến chỗ nào.
 ― vào.  Kéo mình vào; lẩn vào, lết vào.
 ― men.  Mới biết bò, mới biết trườn; bò lần lần (như con nít).


 ― xổm.  Bò mà cất mình lên được, hoặc dở đít lên nổi như con nít tập bò.
 ― gối.  Lấy hai đầu gối mà bò.
 ― lết.  Và bò và lết Bò là chống tay chống gối, lết là ngồi mà vẫn đưa đít tới.
 Mới biết ―.  Con nít mới sinh được bảy tám tháng.
 Chạy đâm ―.  Chạy không ngay hàng, khi đâm bên này, khi đâm bên kia.
 Viết đâm ―.  Viết xiên xẹo không ngay hàng.
 ― lăn ― lộn.  Bò qua lại, ngược xuôi, như con nít Lăn lóc không yên.
 Bánh ―.  Thứ bánh đổ giống cái vú con bò.
 Chén bánh ―.  Thứ chén nhỏ, thường dùng mà đổ bánh bò.
 Cây vú ―.  Thứ cây nhỏ có trái giống cái vú bò.
 Cây sừng ―.  Tên cây.


n. Tiếng kêu kể các loài côn trùng (coi chữ bọ).
 ― cạp.  Loài côn trùng có nọc ngoài chót đuôi.
 ― xít.  Loài trùng có cánh, hôi mùi nồng nặc.
 ― xè.  Loài trùng có cánh hay ăn cây.
 ― hung.  Loài trùng có cánh hay nhủi phân.
 ― lạch.  Con bọ rất nhỏ, hay đeo mí mắt (Coi chữ bọ).
 ― lao.  Tên côn trùng kêu tiếng lớn Chứng bò lao, thì là nết bòng chanh, hay giùm giúp, gánh vác những chuyện không ai biểu.
 ― câu.  Chim câu nhà; cũng là tiếng gọi chung các thứ chim rừng, hình thù giống như bò câu, như bò câu đất, bò câu xanh,vv.


Bỏ n. Quên sót, không nhớ đến, để ra, để vào, phụ rầy, từ biệt, liều đi, đức tính, không nghĩ đến; giao cho, phú thác cho.
 ― quên.  Không nhớ đến; quên đi Bỏ quên cuốn sách.
 ― sót.  Lấy không hết, còn để lại; còn sót lại.
 ― qua.  Để cho qua, không nói tới, không tưởng tới.
 ― đi.  Không nhìn, không đụng, quăng đi.
 ― mất.  Làm mất.
 ― rớt.  Làm rơi rớt.
 ― vào.  Để vào, đem vào trong Ruột bỏ ra, da bỏ vào.
 ― rác.  Bỏ quách, không ngó tới.
 ― quyết.  id Dốc lòng bỏ.
 ― đi cho rảnh.  Dứt bỏ cho xa, cho rảnh mình.
 ― cha.  Lìa cha, không biết tới cha.
 ― con.  Từ con, không kể tới con; mất con Nhà ấy mới bỏ một đứa con, thì chỉ nghĩa là chết một đứa con.
 ― vợ.  Để vợ, không nhìn tới vợ.
 ― mình.  Chết.
 ― thây.  Chết mất hài cốt không đem về được.
 ― dứt.  Không còn nhìn, không còn lấy lại nữa.
 ― đứt.  id.
 ― ít.  Đã giận, đã nư Nói cho bỏ ít; làm cho bỏ ít.
 ― ghét.  Đã ghét, hết ghét cNói cho bỏ ghét; làm ho bỏ ghét.
 ― phú.  Giao hết cho, không ngó ngàng Việc nhà bỏ phú cho tôi tớ.
 ― lày.  Giận mà bỏ liều.
 ― liều.  Liều đi, không lo tới nữa.
 ― nhỏ.  Nói nhỏ, dặn riêng.
 ― tin.  Thông tin.
 ― chi.  Nghĩ chi, sá chi; vật vì chi Bỏ chi cá chậu chim lồng mà chơi.
 ― bèn chi.  Can chi, lo chi, sá chi.
 ― công ― việc.  Mất công; làm công việc không đặng, phế công chuyện.
 ― bổn phận.  Bỏ việc mình phải làm.
 ― chỗ.  Để chỗ không; để trống chỗ Bỏ chỗ ngồi.
 ― nhà.  Xa nhà, lìa nhà; không biết tới nhà.
 ― xứ sở.  Lìa chỗ mình ở, lìa quê quán.
 ― đạo.  Không chịu giữ đạo, chối đạo.
 ― sạch.  Bỏ hết : Bỏ sạch của cải.
 ― ráo.  id.
 ― hết.  id.
 ― thuốc.  (có hai nghĩa) Bỏ thuốc độc cho người; nghĩa thứ hai là không chịu hút nha-phiến nữa.
 ― ngãi.  Trao thuốc mê, thuốc độc; nghĩa trước là cho kẻ khác yêu thương, nghĩa sau là cho người ta mang bệnh.


 ― cho.  Phú cho, nảy(?) cho.
 ― vạ.  Vu vạ, đổ tội cho ; bất thường ; bắt phải chịu lấy.
 ― thương ― nhớ.  Để dàu nhớ thương, làm cho mình thương nhớ hoài Con chết hay làm cho cha, mẹ nhớ thương, kêu là bỏ thương, bỏ nhớ.
 ― ăn ― uống.  Không ăn uống được nữa.
 ― phép.  Không giữ phép.
 ― lại.  Để lại.
 ― trầu cau.  Làm lễ sơ vấn.
 ― một đôi bông.  Đi một đôi bông tai làm chứng; (cũng về lễ hỏi).
 ― tù.  Bắt vào trong khám ; cầm tù.
 ― trại.  Bắt giam tại trại.
 ― ngục.  Cầm ngục ; bắt phải ở ngục.
 ― xó.  Bỏ trong xó Xó là chỗ góc, chỗ hè chái(?), chỗ hèn hạ, chỉ nghĩa là không kể, không coi ra sự gì Nhiếc bỏ xó thì là nhiếc nhóc đến đều.
 ― giọng trầm.  Nói lời phởm phỉnh, chuốt ngót Khéo bỏ giọng trầm thì lường đặng của Ống quyển dài, khen ai khéo thổi; bỏ giọng trầm, nhiều nỗi đắng cay.
 ― sông ― biển.  Huỷ hoại ; bỏ liều Của bỏ sông bỏ biển, thì là của bỏ liều.
 ― đầy.  Nhét vào đầy, cất giấu Đồ bỏ đầy, thì là đồ nhỏ mọn.
 ― thăm.  Bắt thăm.
 ― hoang.  Bỏ không, bỏ luống, không coi sóc, không trồng trỉa.
 ― trống.  Để trống, không che đậy.
 ― không.  Để không không, không ai coi giữ.
 ― phế.  Bỏ đi không ngó tới.
 ― vãi.  Bày ra rồi lại bỏ ; bỏ rãi rác ; bỏ lang.
 ― xụi.  Bỏ đi không ngó ngàng.
 ― xuống.  Để xuống; thả xuống.
 ― phứt.  Bỏ ngay, bỏ dứt.
 ― sấp.  Bỏ đi, không kể, không ngó tới Thường nói luôn cả hai tiếng : bỏ sấp bỏ ngửa.
 ― mứa.  Làm không hết mà bỏ lại.
 Để ―.  Phân vợ rể chồng.
 Ghét ―.  Tiếng đôi chỉ nghĩa là ghét Ông tơ ghét bỏ chi nhau.
 Lìa ―.  Xa nhau Vợ chồng lìa bỏ nhau.
 Từ ―.  Không biết tới nữa ; thôi đi.
 Dứt ―.  Một nghĩa với tiếng bỏ dứt.
 Chẳng ưa nói thừa cho ―.  Bỏ là bỏ ghét; hễ không ưa thì là thêu dệt nhiều chuyện.


n. Tiếng kêu tầng kẻ già, hoặc là vai trên ; (về đờn ông).
 ― bàu(?) chủ.  Tiếng xưng kẻ cầm đầu cho mình.
 ― đỡ đầu.  id.
 ― nuôi.  Cha nuôi, hoặc là kẻ đã nuôi mình.
 Vú ―.  Kêu người chồng là bõ, thì người vợ phải kêu là vú ; (đôi nghĩa cùng nhau).


n. Một mình ít dùng.
 Bà ―. (?) Đồ mặc thô hèn; vải to.
 Vải ―.  id.
 Lâm ―.  Chỗ hồn ở gởi; mồ mả.
 ― thuyền.  Ván be thuyền.
 Cữa ―.  Cữa be thuyền.


Bộc. Mòn món(?), giềng mối, thông thuộc; hình tích, cách thể bày ra.
 ― thuộc.  Ti thuộc, người thuộc một ti, một cuộc.
 Lục ―.  Sáu ti thuộc lớn, lãnh đầu mỗi việc, là lại, họ, lễ, binh, hình, công.
 Lại ―.  Cũng kêu là nội bộ, lãnh việc trí quan, phân chức, kêu là thiên quan đại trủng tể 天 官 大 冢 宰.
 Hộ ―.  Cũng kêu là dân bộ, tóm hay việc đinh điền, thuế vụ, tiền lương, kêu là địa quan đại tư đồ 地 官 大 司 徒.
 Lễ ―.  Bộ gồm hay việc lễ, kêu là xuân quan đại tông bá 春 官 大 宗 伯.
 Binh ―.  Bộ gồm hay việc binh, kêu kà hạ quan đại tư mã 夏 官 大 司 馬.
 Hình ―.  Bộ gồm hay việc hình, kêu là thu quan đại tư khấu 秋 官 大 司 寇.
 Công ―.  Bộ gồm hay việc công, kêu là đông quan đại tư không 冬 官 大 司 空.
 Nội ―.  Cũng là bộ lại, (tiếng mới bày).
 Ngoại ―.  Bộ gồm hay việc các nước.
 Thuỷ ―.  Bộ hay việc thuỷ.
 Đốc ―.  Tước quan lớn hay cả bộ, cả tỉnh; Tổng đốc bộ đường.
 Quan ―.  Quan ở bộ, hoặc là quan nội hoạn.
 ― náp ― thiên.  Quan hầu trong cung môn,


tự nhiên không có dương vật, hoặc là bị cán; cũng kêu là quan hoạn, nội hoạn.
 Một ―.  Một môn; một pho; một ti; một khuôn tuông; một số hiệu.
 ― sách.  Một pho sách có nhiều cuốn.
 ― hạ.  Kẻ tay chơn.
 ― cờ.  Tiếng gọi chung các con cờ thuộc về một môn.
 ― đầu đuôi, thủ vỉ.  Thường nói về đầu heo Kể chung cả đầu cả đuôi, kêu là bộ Một cái đầu một cái đuôi cũng đủ mà gọi là con heo.
 ― lòng.  Thường nói về lòng heo Tiếng kêu chung các món lòng heo.
 ― ván ngựa.  Ván nằm có chưn ngựa chịu; nghĩa là hai đầu ván đều có một tấm ván nhỏ dài tra bốn chưn, giống hình con ngựa, chịu lày.
 ― đồ ngựa.  Kêu chung các món đồ thắng ngựa.
 ― đầy, đầy ―.  Hai trái đầy.
 ― dùm. Đồ đeo đẩy, nó là lông tượng, tăm váy, nhíp cùng đồ chạm trỗ nhổ nhổ .
 ― tay.  Cả cái tay, cả bàn tay.
 ― chơn.  Cả cái chơn; hình tích cái chơn.
 Cái ―.  Hình tích, cách thể bày ra.
 ― vận.  Khuôn viên, khuôn rập; rập ràng.
 ― tịch.  Cách điệu, hoa chỉ, cách phết bày ra.
 Có ―.  Có cách coi được Nó múa có bộ.
 Coi ―.  Coi cách phết; coi cách bày ra Xem ra: Coi bộ nó giàu.
 ― tướng.  Tướng tá, hình tích.
 ― mặt.  Khổ mặt, gương mặt, tuồng mặt.
 ― đi.  Cách đi.
 ― đứng.  Nét đứng.
 Làm ―.  Giả bộ, làm mặt Làm bộ rộn; làm bộ giỏi.
 Dâng công ―.  Làm chuyện tằn ích, cầu thân; làm chuyện không ai cầu, ai mượn.
 Múa ―.  Múa hình múa dạng; lăng xăng; sửa soạn Nó múa bộ cả ngày, mà không ra khỏi nhà.
 Tốt ―.  Bộ tướng tốt.
 Gọn ―.  Tướng gọn ghẻ; cách phết gọn gàng.
 Ra ―.  Lấy tay mà hoa chỉ, hoặc ra dấu làm cho hiểu biết.
 Học ―.  Bắt chước y theo bộ tịch Làm bộ tịch y như chuyện mình đã ngó thấy.
 Búi ―.  Lăng xăng, rộn ràng.
 Rộn ―.  id.
 Biệt ―.  Biệt mất, đi biệt, không thấy mặt.
 ― khoan thai.  Cách đi đứng nhẹ nhàng, chậm rãi.
 ― thong thả.  Cách điệu thong dong, không phải câu thúc.
 ― giỏi.  Coi như giỏi Cách thể giỏi.
 ― mạnh mẽ.  Coi tướng mạnh mẽ Cách mạnh mẽ.
 Cây bả ―.  Tên cây, cũng là vị thuốc rét(?).
 | 落  ― Lạc.  Đoàn lũ, xứ sở, chỗ tụ hội Đời Hùng-vương, gọi nước Annam là nước Văn-lang 文 郎 phân làm 15 bộ Giao-chỉ, Châu-điêng, Võ-ninh, Phước-lộc, Việt-thường, Ninh-hải, Dương-tuyền, Lục-hải, Võ-định, Hoài-hoan, Cửu-chân, Bình-văn, Cửu-đức, Tân-hưng.


簿 Bộc. Sổ sách.
 Cai ―.  Chức quan gồm coi các bộ đinh điền thuế khoá Lấy theo phép mới thì là chức bộ chánh.
 ― sổ.  Tiếng đôi, cũng là bộ.
 Tổng ―.  Chức làm đầu coi bộ sổ.
 ― đinh.  Bộ dân.
 ― điền.  Bộ ruộng đất.
 Địa ―.  id.
 Tu ―.  Sửa bộ, làm bộ lại, lập sổ bộ.
 Đứng ―.  Đem tên vào bộ; có tên trong bộ.
 Vào ―.  Biên vào bộ.
 Tri ―.  chức hay giữ bộ sổ trong làng.
首  |   Thủ ―.  Chức việc làng đứng đầu bộ, không phải nghĩa là giữ bộ.
 Cải ―.  Đổi tên trong bộ.
 Trợ ―.  Biên đở trong bộ.
 Trước ―.  Đem vào bộ.
 Giũ ―.  Bôi tên trong sổ.
 Sang ―.  Sang tên trong bộ.
 ― ma.  Bộ hãy còn để tên người chết.
 ― đời.  Bộ biên việc sanh tử hôn thú.
 Biệt ―.  Làm bộ riêng Biệt dân biệt bộ.
 Úp ―.  Tính hết những người có tên trong bộ Bắt dân úp bộ, hoặc bắt úp bộ, thì là bắt trụm cả dân làng.
Đồ 鹵  |   Đồ tổ ―.  Đồ nghi trượng, như bản khắc chữ túc tịnh, hồi tị, 甯 靜


廻 避 cũng là phật thủ, trái đâm, chính là đồ hầu trong các chùa miếu.


Bộc. Bước.
 ― hành.  Người đi đàng.
 Đi ―.  Đi chơn, đi đất.
 Quân ―.  Lính đi chơn hay là ở trên đất.
 Đánh ―.  Đánh giặc trên đất, hay là đi bộ mà đánh.
 Chạy ―.  Chạy chơn.
 Lỡ ―.  Lỡ bước, quá bước; lỡ nhịp, lỡ cơ.
 Biệt ―.  (Coi chữ biệt).
拔 |   Bạt―.  Lên bộ, đạp đường bộ.
 Tiền ― thôi hậu ―.  Tiếng nói trong việc kiện thưa rằng ai thất kiện thì phải thôi thường cho người đặng kiện.
 Ăn ―.  Ăn bằng tay.
 Bắt ―.  Bắt bằng tay Bắt tay không.
退  |  自 然 寬  Thôi nhứt ― tự nhiên khoan.  Lui một bước tự nhiên thong thả, chỉ nghĩa là hay nhịn nhục thì được bình yên.


Bộc. Bắt.
 |  務  ― vụ.  Công việc đánh bắt Công việc đánh giặc, đi đánh giặc.
 |  盗  ― đạo.  Quân lãnh việc đi bắt trộm cướp.
 |  弁  ― biên.  Quân lính hay việc đi tuần du.
 |  獲  ― hoạch.  Bắt được.


Bốc. Bủa; vãi; phân phát; vải; cha, kêu theo tiếng đàng ngoài; tên riêng.
 Ban ―.  Ban ra, phát ra.
 ― cáo.  Rao ra, truyền ra.
 Quan ― chánh.  Chức quan gồm hay việc trị lý Chính nghĩa là truyền dạy việc chánh, gồm cả binh dân.
 Bên ―.  Thuộc về ti bố chánh.
 Vải ―.  Vải dệt bằng chỉ cây bố.
 Bạch ―.  Vải trắng.
 ― vi, cái ― vi.  Đồ giăng, may bao bịt, giống cái mùng không nóc; đồ che bụi; thường may bằng vải.
 Công(?) ―.  Cờ hay là liễn vải trắng, dùng mà đưa đám ma.
 ― thí.  Cho làm phước.
 ― đơm.  Trét thêm, bồi thêm; đơm thêm, cơi lên.
 Bày ―.  Sắp ra, bày ra; sắp dọn không khéo, sắp để nghênh ngang.
露  |   Lộ―.  Giấy kể việc đặng trận.
 Lữ ―.  Tên riêng tướng giặc có tài đời Tây-hán.
 Côn ―.  Vị thuốc.
 ― cái.  Cha mẹ Bố cái đại vương, tước hiệu một người làm tướng đời nhà Trần.
 Cả ―.  Tiếng mắng chưởi, như kêu ông cha, cả họ cha kẻ khác mà làm nhục.


Bồc. n. Cỏ bồ. Bao, lá ví tròn mà đựng lúa; bù thêm.
 ― ―.  Thứ cỏ thơm, rễ nó có nhiều mắt, lá nó làm lá tắm (Coi chữ xương).
 Thạch xuyên ―.  Cũng là một giống mà nhỏ lá cũng thơm hơn Vị thuốc trị phong đàm.
 ― tiên.  Roi nhỏ bằng cỏ bồ Bồ tiên thị nhục 蒲 鞭 示 辱 Dùng roi vọt mà đánh cho biết xấu.
 ― thêm.  Giúp thêm; bù thêm; thêm cho đủ.
 ― cống(?).  id.
 ― chi.  Giùm giúp, lo lắng, bù sớt Không cha ai kẻ bù chi cho con.
 ― sớt.  id.
 ― lúa.  Đồ bao đứng lên mà ví lúa.
 ― đùi.  Mo cau chàm(?) có thể mà đựng đồ nước Chẳng đủ cho miệng mo, có đâu cho bồ đài.
 Xô ―.  Xô qua bồ lại làm cho vừa; lộn lạo; không thứ lớp, không phân biệt: Nói xô bồ.
 Xây ― ―.  Sải tay, đứng một chỗ mà xây mình như cái vụ; cuộc con nít chơi; chứng máu xám(?) bắt xây xẩm.
 Trần ―.  Tên riêng Tuồng hát bội.
 Ông ―.  Voi, nghĩa là lớn lắm (Tiên sư).


Bồc.
 ― đề.  Danh hiệu phật.
 ― tát.  id.


 Cây ― đề. Cây người ta hay trồng theo chùa miếu, sống lâu lắm.


Bồc. Loài dây.
 ― đào. Dây nho, trái nho.


Bồc. Nép mình.
 | 匐  ― bặc. Nép mình; bò men.


Bổc. n. Vá thêm, sửa lại; bửa(?); đánh; té ngã.
 ― thuốc. Mua thuốc, thường nói về thuốc bắc.
 Thuốc ―. Thuốc làm cho khoẻ mạnh cùng thêm sức.
 Đồ ―. Đồ ăn uống cho có sức mạnh.
 Tẩm ―. Làm cho thêm sức Đồ ăn tầm bổ.
 ― dưỡng. Nuôi dưỡng, làm cho được sức mạnh.
 ― khoẻ. Thêm sức; làm cho khoẻ khoắn.
 ― sức. Làm cho được sức mạnh.
 Đóng ―. Đóng cây kềm phía ngoài.
 Cái ―. Cái cây đóng kềm lấy cây ván khác.
 Ván ― kho. Ván đóng dừng hai bên chái kho; ván đóng áp có cây kềm.
 ― trợ
 Bồi ―
 Tu ―

Sửa lại, làm lại.
 ― thục. Đền lại, chuộc lại.
 ― hoàn. Đền lại, thường lại.
 ― nghĩa sách. Nói nghĩa sách cho học trò, cắt nghĩa lại.
 ― cây. Bừa cây, sả cây.
 Sóng ―. Sóng ngã, sóng chụp xuống; sóng đánh: Sóng bổ thuyền, câu lướt dập Thừa thế suy sụp mà lấn lướt nhau.


n. Ngơ ngẩn.
 ― thờ. Vô ý, không cẩn thận Ăn nói bơ thờ.
 ― vơ. Bộ ngơ ngáo Bộ thơ thẩn một mình: Đi đâu bơ vơ! Bộ lơ láo: Tuồng mặt bơ vơ.
 ― bải. Bộ lăng xăng, bộ mệt nhọc Đi đâu bơ bải.
 ― lơ. Bộ lơ lững, không biết chi.
 ― ngơ. Bộ ngơ ngáo không hay, không biết sự gì Một nghĩa với tiếng bợ ngợ, chỉ nghĩa là còn lạ đặc.
 Giúp ―. Giúp đỡ; (tiếng đôi).
 Nghèo ―. Nghèo lắm.


Bợn. Nâng phía dưới mà đỡ lên Thúng lủng trôn, khôn bâng khó bợ, chỉ nghĩa là không có thể gì mà nâng đỡ.
 ― lấy. Chịu lấy, nâng lên.
 ― đỡ. Cầm đỡ lên; lấy lòng, chìu lòn, nâng đỡ.
 Rổ ―. Rổ chịu lấy rổ trên.
 Vay ―. Tiếng đôi chỉ nghĩa là vay.
 Thiêu ―. Thiêu của người, cũng là tiếng đôi.
 ― ngợ. Bộ bỡ ngỡ, còn lạ, chưa quen thuộc.
 Rau ―. Loài rau đất ướt.


Bớn. Tiếng xướng lên mà kêu như tiếng ớ; tiếng trợ từ Văn rằng bớ chú cồng con.
 ― sớ. Bộ chưa tỉnh Ngủ mới dậy còn bớ sớ, thì là còn mê.
 ― bết. Đa man, chịu bấc tử.
 Bắt ―. Tiếng đôi chỉ nghĩa là bắt.


Bờn. Đàng đắp ngăn; ranh phân.
 ― cõi. Giáp giái.
 ― ruộng. Đất đắp ngăn mỗi một đám ruộng; ranh ruộng.
 ― đập. Bờ ngăn nước lại.
 ― sông. Bực sông.
 ― đê. Bờ đắp dài theo mé sông mà giữ kẻo nước tràn.
 ― quai. Bờ đắp vắn. Đắp một khúc mà giữ nước.
 ― móng. Bờ đắp đỡ, đắp phụ.
 ― bụi. Chỗ ném về ranh bụi.
 Đắp ―. Ven đất mà làm bờ.
 Chừa ―. Chừa chỗ làm bờ.
 Lỡ hàng ―. Không xuôi, không thành việc Thi không đậu, hoặc lãnh(?) không được việc gì, thì gọi là lỡ hàng bờ.


Bởn. Hay đứt, hay rã, không bền Tiếng nói về hàng giẻ(?), dây chạc, cũng có nghĩa là mục mà bở.

 ― rệt.  Bở lắm.
 Vải ―.  Vải không chắc, không bền.
 Hàng ―.  Hàng lụa không bền.
 Đồ ―.  Đồ hay bể, hay đứt rã Cũng nói về đồ gốm.
 Khoai ―.  Khoai nở xốp dễ ăn, không cứng không dẻo.


Bỡ n. Một mình ít dùng.
 ― ngỡ.  Chưa quen thuộc; còn lạ đặc.
 ― lở.  Cũng đồng với tiếng vỡ lở Bể việc ra, nổi tiếng vang dấy(?).


Bọc n. Tóm vạc áo lại mà đựng lấy; đùm, bao.
 Đùm ―.  Đùm lại, bao lại; che chở.
 Bao ―.  id.
 Bỏ ―.  Bỏ vào bọc Tham giành.
 ― râu.  Bao lấy hàm râu. Xưa Tào-tháo thấy râu Quan-công tốt, liền dạy may đồ bằng gấm mà bao.
 ― đầu.  Bao đầu.
 ― tóc.  Bao đầu tóc.
 ― sách.  Bao sách, làm áo sách.
 Còn da ― xương.  Ốm lắm.
 Đẻ ―.  Đẻ con còn vấn trong cái nhau.
 Một ―.  Một đùm lớn.
 ― gạo.  Đai gạo trong vạc áo.
 Bảo ―.  Che chở; lãnh lấy mà nuôi Cũng đồng tiếng bảo bộc.


𡃒 Bócn. Tiếng thò ngón tay vào miệng, ngậm lại mà giựt ra, hoặc thọc cây vào ống chẹt mà giựt cây ra, như đồ đánh lửa bằng sừng Tiếng kêu thanh mà tròn.
 Bòng chanh ― chách.  Bộ ham hố, không nên nết.


Bốcc. Bói.
未  |  先 知  Vị ― tiên tri.  Chưa bói đã biết trước: thầy bói có tài.


Bốcn. Co năm ngón tay mà bắt.
 Một ―.  Một vốc, trọn trong bàn tay co lại.
 Cả ―.  Cả vốc.
 ― hốt.  Và bốc và hốt Bốc dùng một tay; hốt dùng hai tay mà lấy Ra tuồng ham hố, cướp giành.
 ― cơm.  Lấy tay mà bắt cơm.
 Ăn ―.  Ăn bằng tay Ăn không đũa.
 Đánh ―.  Cũng là ăn bốc id.
 Đâm(?) ―.  Đâm trái chua, bỏ muối mà ăn bốc Cách đờn bà, con nít hay ăn.
 Làm ― hốt.  Làm lấy được, không kì cang; làm lấy rồi(?).
 ― đầu.  Nắm đầu.
 ― tới.  Bươn tới.
 ― theo.  Tuốt theo.
 ― rời.  Chởi lỡ không biết tiếc tiền Thúc-sanh quen thói bốc rời, trăm ngàn đổ(?) một trận cười như không.
 Nói ―.  Nói lấy được.
䭾 載  Ghe ― chài.  Ghe chở hàng, (tiếng Triền-châu).


Bộcc. Tôi tớ.
 Nô ―.  Tôi mọi.
童 |   Đồng―. Tớ trai.
太 |   Thái―.  Tước quan tam phẩm về bậc lục khanh, hay việc xe ngựa, hầu gần Hoàng-đế (coi chữ khanh).


Bộcc. Khô nắng Một mình ít dùng.
 | 白  ― bạch.  Thổ lộ, tỏ vẻ.
 Trống ―.  Trống trải, không có đồ che Nhà trống bộc.
 | 露  ― lộ.  id.


𧴤 Bói n. Dùng phép riêng mà đoán về việc quá khứ vị lại: 週 去 未 來; xét tìm chuyện khuất lấp; nói phỏng chừng, nói định chừng.
 ― khoa.  id (tiếng đôi).
 Thầy ―.  Người làm nghề ấy.
 Quẻ ―.  Cách thể bày ra mà bói; sự lý đoán quẻ.
 Sách ―.  Sách dạy phép bói.
 Xoi ―.  Chì chọc, bươi móc chuyện kẻ khác; phân bì.
 Chim thầy ―.  Thứ chim hay bắt rắn. Nó


đương bay, vùng chớp cánh dừng lại một chỗ, ngó xuống đất mà kiếm rắn.
 ― ra ma, quét nhà ra rác.  Tin ma thì là có ma, ấy là tại lòng mình tin tưởng.


Bòi n. Cái cốt, cái chột; (nói về dương vật).
 Cái ―.  id.
 Chẳng ai chấp chó lổ ―.  Chẳng ai kẻ chi đều dại dột.
 Qua khỏi truông roi, trổ ― cho khái.  Ấy là sợ trước mặt.


Bôi n. Thoa, bệt, làm cho mất dấu.
 ― mặt.  Thoa phết làm mặt giả; trở mặt Gà ở một nhà bôi mặt đá nhau.
 ― bác, (bạc đen).  Bạc đen.
 ― đi.  Phá đi, làm cho mất dấu.
 ― sổ.  Gạc chấm, bỏ tên trong sổ.
 ― chữ.  Chấm phá, làm cho mất chữ.
 ― lọ nghẹ.  Bệt lọ nghẹ; làm xấu cho.


Bôic. Cái chén.
 Tửu ―.  Chén uống rượu.
酒逢知己三 | 少  Tửu phùng tri kỷ, tam ― thiểu.  Gặp anh em bạo thiết, mặc ý uống, hoặc uống bao nhiêu cũng chưa vừa.


Bộic. Hơn, bằng hai; gia số; tiếng trợ từ.
 Gia ―.  Gia thêm bằng hai, bằng ba vv.
 ― phần.  Nhiều lắm, thắng số hơn nhiều.
 Quá ―.  Nhiều quá.
 Giỏ ―.  Giỏ lớn đương bằng tre mà lớn mặt.
 Trò ―.  Cuộc ca hát, đám hát, bạn hát.
 ― bè.  Con hát, bạn hát Áng bội bè thì là trường ca hát.
 Hát ―.  Con hát, kẻ làm nghề ca hát.
 Con hát ―.  Loài trùng có cánh, nhỏ hơn con bò xít, hay ăn bông gòn, cánh nó có hoa đỏ đen như áo hát bội.


Bộic. Sấp lưng; làm nghịch; ăn ở bạc đen.
 ― ơn.  Vong ơn, phụ nghĩa.
 ― nghĩa.  id.
 ― nghịch.  Chống báng, làm nghịch.
 ― thầy.  Ở bạc với thầy.
 ― bạc.  Không biết ơn nghĩa.


Bốic. Bọn, lớp.
 Tiền ―.  Lớp trước; những người đã quá vãng rồi.


Bốin. c. Ăn trộm dưới sông. Tiếng trợ từ; loài ốc biển, vỏ có hoa.
 Thằng ―.  Thằng ăn trộm dưới sông.
 Đi ―.  Đi ăn trộm dưới sông.
 ― rối.  Bức tức, rối rắm, không yên.
 Bức ―.  id.
 ― tóc.  Vấn thắt đầu tóc cho gọn; bới tóc.
 ― mẫu.  Thứ trái cây có nhiều phấn trắng Vị thuốc ho.
 Bửu ―.  Quí báu.
 Bảu ―.  id.
 ― cầm.  Con ốc có hoa; tục danh là con ốc bẹn.


Bốic. Lưng.
 Đau phát ―.  Đau ung độc ở đàng sau lưng, tại chỗ tay rờ không tới Ấy là đau chỗ nhược, nguy hiểm lắm Đau mụt trước ngực kêu là hung thư, đau mụt sau lưng, nhằm chỗ ấy, kêu là phát bối.
 Giặc tại hung ―.  Giặc tại trong mà dấy; giặc ở một bên mình.


Bồic. Vun quén; xây đắp thêm; tu bổ sửa lại.
 Tái ―.  id.
 ― dưỡng.  id (thường nói về cây trái).
 ― bổ.  Tu bổ, làm thêm, sửa lại.
 ― thổ.  id.
 ― lấp.  Đổ đất thêm, lấp lại, làm cho dày.
 Đất―.  Đất quến lại theo bậc sông, doi rạch.
 Thường ―.  hoặc - thường Thường lại, đền lại.
 Giấy ―.  Giấy phất nhiều lớp; giấy dày.
 Cháo ―.  Cháo nấu sết sết.
 Đánh ―.  Đánh thêm; đánh giập.
 ― liễn.  Dụng hồ phất giấy để mà vẽ viết.


Bồic. Phụ việc, kẻ làm tay trong.
 ― sứ.  Chức quan phụ việc đi sứ; chức thứ ba trong đạo sứ.


Bồic. Một mình ít dùng.
 | 徊  ― hồi.  Hồi hộp không yên, nghi sợ.


Bổin. Đồ tạp, đồ nhẹ; vật rẽ tiền. Củi nhánh nhóc, vật mau cháy.
 Đồ ―.  id.
 Giấy ―.  Giấy cặn, giấy súc.
 Thuốc ―.  Thuốc uống rẽ tiền, những là rễ cây, lá cỏ tầm thường; thuốc ăn xắt to mà lại ít ngon.
 Đốn ―.  Đốn củi nhánh, củi chà.
 Củi ―.  Củi tạp; củi nhánh nhóc.
 Đốt ―.  Đốt củi nhánh nhỏ; đốt cây cỏ vặt cho sạch đất.
 Vác ― thui trâu.  Vác củi nhánh, củi chà mà đốt lông trâu Làm công chuyện hèn hạ.
 Thả ―.  Thả chà mà nhữ cá.
 Theo ―.  Theo mồi Thường nói về người ta bị hùm tha, sấu bắt, người khác đuổi theo mà lấy thây lại.
 Cá ―.  Cá vặt, cá tạp.
 Tốt ―.  Nhiều tiền, lớn vốn Thường nói về tiền cờ bạc.
 Ít ―.  Ít vốn, ít tiền Cũng nói về tiền cờ bạc.


𢴾 Bơi n. Đánh mái dầm cho ghe xuồng đi tới Hai tay đánh nước mà bươn tới.
 Đua ―.  Đua tranh; đua ghe bơi.
 ― nhời.  id.
 ― trải.  Bơi chiếc trải; bươn chải.
 ― ghe.  Đua ghe bơi.
 Ghe ―.  Ghe để mà đua bơi.
 Lội ―.  Hai tay đánh nước mà lội tới.
 Và đi và ―.  Và đi và đánh đòng đưa hai tay mau quá, và đì và ngoắt, nhứt là tại kiến tay vắn vỏi. Bộ đi lật đật khó coi không phải cách đánh đàng xa.
 Rùa ―.  Rùa lội; rùa đánh nước mà lội.


𢱎 Bới n. Đào lên, trở đất.
 Đào ―.  id.
 ― lên.  id.
 ― mả.  Đào mả, phá mả.
 ― cơm.  Lấy cơm trong nồi ra.
 ― tóc.  Vấn ngoai đầu tóc làm một cục; (coi chữ bối).
 Chưỡi ―.  Chưỡi mắng (tiếng đôi).


Bời n. Một mình ít dùng.
 Chơi ―.  Tiếng đôi, chỉ nghĩa là chơi.
 Tơi ―.  Tơi tả Cũng có nghĩa là xăng xít Cá ngờ câu thả, tơi bời lội.
 ― ―.  Xăng xít, bối rối Công sự bời bời Tai nghe ruột rối bời bời.
 ― rời.  Rời rợt, không dính lấy nhau Hột cơm bời rời Lời nói bời rời.
 Cây ― lời.  Tên cây gỗ mềm thịt, có thứ vàng thứ trắng.


Bỡi n. Nhơn vì; vì cớ gì, tại đâu, tại làm sao, nguyên cớ, tiếng trợ từ.
 ― đâu.  Nguyên gốc làm sao; tại đâu.
 ― đó.  Tại đó, vì lẽ ấy.
 ― vì hay là vì ―.  Vì cớ ấy, ý ấy, lẽ ấy.
 ― vậy.  Vì cớ sự như vậy Tiếng kết lại.
 ― ai.  Tại ai Ai làm cớ.
 ― Trời.  Tại Trời.
 ― rời.  Bời rời, rời rợt không dính lấy nhau.


Bom n. Dỗ, nói ngọt.
 ― dỗ.  id.
 ― phóp.  id.
 ― ngọt.  id.


𦷩 Bốm n. Thứ cây nhỏ, đầy những gai, con tây hay ăn.
 Gai ―.  id.


Bơm n. Một mình ít dùng.
 Đầu chơm ―.  Tóc sổ ra, xước lên như chà chổi.


𠇖 Bợm n. Có tiếng, có tài nghề Thường

dùng theo nghĩa xấu; cũng có nghĩa là chàng va.
 ― bãi.  Người xảo quyệt, hay lường gạt.
 Thằng ―.  Thường nói về kẻ trộm; đứa có nghề ăn trộm.
 Anh ―.  Anh va, anh ta (Tiếng nói chơi).
 ― cờ bạc.  Chính tay đánh cờ bạc.
 ― đuổi trâu.  Chính là đứa làm nghề ăn trộm trâu.
.
 Nuôi ―.  Chứa quân trộm cướp.
 Chứa ―.  id.
 Làm ―.  Làm mặt tử tế; làm bộ, làm bề, làm lề Muốn ăn mà còn làm bợm.
 Mặt ―.  Đồ chạm vẽ giống cái mặt quỉ.


Bờmn.
 ― thờm.  Sơ sài, không gọn ghẽ; bưa bưa.
 ― xờm.  Thường nói về tóc không gở khống bới; không làm vén khéo để xụ xợp Tóc bờm xờm.


𠰏 Bớmn. Bâm nhẻ, (coi nhữ bâm).
 Nói ―.  Nói lời bâm nhẻ.


Bonn.
 Kêu ― ―.  Tiếng động chuông khoan khoan vậy.
 Thẳng ―.  Thẳng rằng Thường nói về dây giăng thẳng, đàng thẳng.
 Chạy ― ―.  Cứ việc chạy; chạy một bề.
 Trái lòn ―.  Tên trái cây, cũng kêu là dâu nếp.
 Cổ ―.  Tên xứ ở về phủ Tịnh-biên hạt Châu-đốc.


Bọnn. Đoàn, lũ.
 ― gặt.  Lũ gặt hái.
 Hiệp ―.  Hiệp làm một bọn.
 Nhập ―.  Vào một bọn.
 Củi tre một ―, bài thập một môn.  Lời ví dụ mà lấy có hai tiếng bọn, môn, nói là một môn món, không khác gì nhau.
 Lửa ―.  Lửa tắt lần lần.
 Than ―.  Than hay tiêu hay biến ra tro.


𦊚 Bónn. Tranh cỏ dưới đất đâm lên, nhọn như gai Chặt chịa, bỏn sẻn; theo dấu; ké theo (tiếng nói theo cờ bạc). Nuôi thúc, nuôi riêng.
 ― tranh.  Dọt tranh dưới đất mới đâm lên, nhọn như mũi gai.
 Chông ―.  Chông (tiếng đôi).
 ― ban.  Bỏn sẻn Người bỏn sẻn.
 Phần ―.  Phần chặt mà lại ít.
 ― dấu.  Theo dấu.
 Nuôi ―.  Nuôi thúc, nuôi riêng cho mập.
 Gà nuôi ―.  Gà nhốt riêng mà nuôi cho mập.


𢱔 Bòn n. Táy mót, lượm lặt, kiếm tìm mà lấy.
 ― đãi.  Cằn táy, mót máy Bòn là bươi đất, đãi là chao dưới nước cho bày ra.
 ― chen.  Cằn sảy từ chút; làm lận mạt, lường nhau từ chút.
 ― mót.  Táy mót, lượm từ chút.
 ― vàng.  Đãi vàng.
 Ăn ―.  Xin từ chút, tham từ chút Mình có mà hãy còn tham còn lấy của người.
 ― tro đãi trâu.  Cằn sảy, tiện tặn, chịu khó nhọc cho có đồng tiền.
 ― đậu.  Bươi móc kiếm tìm trái đậu ở dưới đất.
 ― hòn.  Tên cây đắng lắm, người ta hay dùng làm thuốc rét.
 Đắng như ― hòn.  Đắng nghét.


Bỏn n. .
 ― sẻn.  Hà tiện, rít rống(?), không chịu mất một đồng tiền.


Bônc. Chạy
 ― tẩu.  Bươn chạy, lật đật chạy, rào chạy.
 ― chôn.  Vội vã; đua tranh; bươn bức. Ghẻ ruồi nó giặm mặt son; nhảy quanh cột rạp, bôn chôn nỗi gì.
 ― bức.  id.
 ― ba.  Lật đật, bước tới, bươn chạy.
 ― bả.  id.
 | 喪  ― tang.  Chính nghĩa là nghe tin dữ, lật đật trở về mà chịu tang. Tục hay


hiểu lộn với tiếng buông tang, nghĩa là đoạn tang hoặc cho khỏi để tang
淫  |   Dâm ―. tội ngoại tình.


Bộn n. Nhiều, hiểm.
 ― bàng.  nhiều lắm, đủ chán, dư ra.
 ― bề id. .
 Bề.  kềnh càng, nhiều quá Công chuyện bề bộn, hàng hóa bề bộn.
 ― việc.  nhiều việc, cả việc.
 ― nhộn.  Nhộn nhàng, rộn ràng.


𦊚 Bốn n. hai hai; nhì nhì như tứ.
 ― biển.  Bốn phương thiên hạ, khắp mọi nơi Bốn biển rày nên một nhà.
 ― phương.  cả và thiên hạ Nam, bắc, đông, tây ấy là bốn phương.
 ― bề.  Bốn bên tứ phía Ba bên bốn bề như trên, dưới, trong, ngoài vv.
 ― phía hoặc tứ phía.  Khắp các nơi, các hướng Gió thổi bốn phía.
 ― mùa.  Thì là xuân, hạ, thu, đông.
 ― đức.  Là ngôn, dung, công, hạnh (là về đờn bà).
 ― bạn.  là mai, lan, cúc, trước Bốn thứ kiểng chơi như bạn hữu, cũng kêu là tứ hữu.


Bồncn. Chậu Trồng đất; mạnh mẽ.
 ― trồng cây.  Chậu riêng để mà trồng cây; chậu kiểng.
 Xây ― Xây đắp chỗ trồng cây. .
 Vồ.  Vồ trồng bồn.
 Lâm ― Đẻ. .
 Cây.  - Tên cây cỏ.
 Huyết ― Chứng bệnh đờn bà, huyết ra như xối. .
 Cây cỏ lên như ― Cây cỏ mọc lên mạnh mẽ. .


Bổn c. Vốn, cội rễ, gốc gác, nguyên thuộc; tiếng kêu kẻ sách vở.
 Căn ― Chính gốc, gốc rễ. .
 ― mạt.  Cội ngọn Sự hữu thỉ chung, vật phân bổn mạt 事 有 始 終 物 分 - 末.
 ― tánh.  Tính riêng mỗi một người, mỗi một vật.
 ― chất.  Khí chất riêng.
 Huyết ― Vốn liến của mình; tiền mình phải đổ máu mà làm ra. .
 ― lợi.  Vốn, lời; tiền vốn, tiền lời.
資  |   Tư ―.  Của vốn, vốn liến.
私  |   Tư ―.  Vốn riêng.
公  |   Công ―.  Vốn chung, tiền bạc chung lại, đậu lại mà buôn bán; tiền bạc của quan, nghĩa là của chung.
合  |   Hiệp ―.  Chung vốn, chung tiền mà buôn bán.
 Một.  Một vốn; chính là một gốc.
 ― thân.  Chính mình Bổn thân tôi phải làm.
 ― danh.  Chính tên; tên riêng.
 ― mạng.  Mạng sống, sự sống ở đời; kẻ bàu chủ riêng Tên thánh bổn mạng.
 ― phận.  Chính phận sự, phận sự riêng.
 ― nghiệp.  Chính nghề nghiệp.
 ― nghệ.  Chính nghề mình; nghề riêng Bổn nghệ nó là câu cá.
以 農 爲  |   Dĩ nông vi ―.  Lấy nghề ruộng làm gốc.
 ― xã.  Chính xã, thuộc về một xã; xã mình.
 ― thôn.  Chính làng mình Bổn thôn công điền, thì là ruộng chung của làng hay là trong làng.
 ― địa.  Vốn thuộc về một xứ, không phải ở xứ khác Ghe bổn địa Ghe ở đất mình.
 ― trường.  Thuộc về một trường; trường của mình.
 ― quấc.  Thuộc về một nước; chính ở trong nước.
 ― quán.  Chính quê quán.
 ― cảnh hay là ― kiểng id. .
 ― tộc.  Bà con trong một họ.
 ― đạo.  Người theo một đạo, giữ một đạo.
 ― sở.  chính xứ sở, chính sở riêng.
 ― thảo.  Sách riêng nói về cây cỏ làm vị thuốc Giấy mới viết sơ, viết thảo.
 ― kinh.  Cuốn kinh, xấp kinh.
 ― tuồng.  Cuốn tuồng; nguyên thứ tuồng.
 Đóng.  Đóng xấp lại Thường nói về sách vở.
 ― sổ.  Cuốn sổ; sổ sách đóng từ xấp.
 Thủ.  Chức giữ tiền trong làng.
 ― thị.  Thuộc về một chợ; người ở tại chợ.


 ― phố.  Các chủ phố.
 ― ngoạt.  Chính tháng này.
 ― niên.  Chính năm nay.
 Nhựt.  Tên một nước ở cù lao, về hướng đông Trung-quấc.


Bơn n. .
 Cá lờn ―.  Tên cá nhỏ, mình giẹp giống cá lưỡi trâu, cùng giống lá lưỡi.
 ― ―.  Tiếng đánh bóng.


𣵲 Bợn n. Có cặn, có khớm, không sạch Bắt nhợn. Chén đóng bợn thì là chén để dơ có khớm.
 ― nhơ.  Vật dơ dáy, hay làm cho lầm lỗi.
 Chẳng.  Chẳng vấy chút gì; sạch sẽ không dính bén.
 ― dạ.  Buồn mửa.
 ― nhợn.  id.


Bớn n. .
 ― tớn.  Chanh ranh, rộn ràng Con nít mà trầu cau bớn tớn.


Bởn n. Giỡn chơi.
 Nói ―.  Nói giỡn.
 ― trợn.  Bộ thông thừa, và làm và chơi.


Bờn n.
 ― lờ.  Làm mặt giổi, mặt lớn.


Bong n. Xây tròn; phóng kiểu làm ra hình gì Tiếng trợ từ.
 Đánh.  Đánh búng đồng tiền làm cho xây tròn Ấy là trò chơi con nít Một đứa búng đồng tiền xây tròn, cuộc với đứa khác về sự đồng tiền ngã sấp hoặc ngã ngửa.
 ― vụ.  Đánh cho cái vụ xây tròn Cuộc bong hột sáu mặt có nút, người chơi cuộc với nhau, nó ngã mặt nào thì ăn tiền.
 ― hình.  Dùng trong tre ngoài giấy mà làm ra hình kia hình nọ.
 ― nộm.  Làm hình nhơn bằng giấy, hoặc bằng cỏ.
 ― diều.  Phất diều, lấy giấy phất hình con diều.
 ― bánh.  (coi chữ bánh).
 Chạy.  chạy như bóng, chạy cho mau.
 Đi.  Đi bươn.
 Bòng.  Vải, hoặc đệm buồm may làm một bức, kéo lên mà che nắng, thường dùng theo ghe thuyền.
 Bột.  (Tiếng đôi) Bột.
 Cỏ ―.  Tên cỏ.
 ― lúa.  Cộng lúa.
 ― bông.  Lòng bóng.


Bọng n. Ruột cùng; chỗ chứa phân.
 ― heo.  Ruột cùng con heo; Bụng đái, bụng cứt con heo.
棒  Bọng.  c Dùi, gậy.
 Đòn―.  Roi vọt, phải đòn bọng thì là bị roi vọt.
 Đòi.  (Tiếng đôi) Đòi hỏi.


Bóng n. Chỗ tối chỗ khuất mặt trời, khuất ngọn đèn mà tối, chỗ có tàng cây, hoặc vật gì che áng. Hình dạng, vẻ vang, sắc sảo; đờn bà làm chuyện mị thường, nói tướng ứng; bọt nước.
 Hình ―.  Bóng dáng, vật chi mường tượng có hình vẻ mà không thiệt.
 ― dáng.  id Nói bóng dáng, thì là mượn đều nói xa xác; cũng có nghĩa là tướng tá Bóng dáng nó xấu.
 ― ác.  Độ mặt trời; bóng mặt trời Thiệt sự là hình ảnh người, vật bị mặt trời chiếu mà ngã ra Chớ lảng xao bóng ác thì là chớ bỏ qua ngày tháng.
 ― xế hoặc xế ― Bóng mặt trời xế qua.  Chính nghĩa là mặt trời chiếu vào mình mà bóng mình ngã xế hay là ngã xiên chừng quá nửa ngày.
 ― hồng.  Hình dung lịch sự, gái lịch sự Mịt mù nào thấy bóng hồng vào ra.
 ― thỏ.  Bóng mặt trăng.
 ― quang âm.  Giờ khắc.
 Đứng ―.  Đứng ngọ, nửa ngày, con bóng đứng ngay.
 Tròn ―.  Lúc bóng tròn id.


 An ―.  An mình theo bóng đèn, nghĩa là chỗ khuất ngọn đèn.
 Lòn ―.  Tron mình theo chỗ bóng.
 Núp ―.  núp mình dựa chỗ bóng.
 ― quáng.  Mù con mắt, ngó không tỏ.
 Lòng ―. Cái bàng quang.
 Bong ―.  id Cũng là bọt nước nổi rồi lại tan; có khi nó cặp nhiều con bóng nhỏ, thì gọi là bồng con.
 Sôi nổi bong ―.  Nước sôi, nước nổi bọt lớn.
 Mụ.  Đờn bà làm việc phù pháp hay việc bói khoa.
 ― chàng.  id.
 ― cốt.  id.
 ― ri.  id.
 Nói ― nói gió.  Nói việc vô bằng cứ Nói xa gần.
 ― cây.  Chỗ cây ngã bóng, hoặc che áng nắng mặt trời.
 ― mát.  Chỗ có tàng cây, hoặc vật gì che mát Cây cao bóng mát.
 ― vía.  Bóng người ta, hơi người ta.
 Xấu ― vía.  Nặng bóng vía, nặng hơi.
 Khuất.  Mắc vật chỉ che áng.
 Áng.  Che bóng Áng bóng vía thì là lấy bóng vía của mình mà che, mà gàn trở, làm cho kẻ khác mất sự may mắn.
 ― đèn.  Chỗ khuất ngọn đèn Chỗ ngọn đèn không chiếu thấu mà tối đi.
 Giỡn ―.  Chơi giỡn bóng đèn, nghĩa là giơ tay ngang đèn mà múa cho bóng tay tạc vào vách phên; (Chuyện con nít chơi).
 Tấc ― Ngày giờ.  Dõi đưa tấc bóng, chớ noi nghe lầm.
 Mua trâu vẻ ―.  Không thấy con trâu, nghe hình về nó mà mua; chỉ nghĩa là mua bán không chắc.
 Tốt ―.  Có vẻ lịch sự.
 Xấu ―.  Xấu tướng tá.
 Có ―.  Có vẻ tốt, có vẻ lịch sự.
 Chích ―.  Lẻ loi một mình Kẻ về chích bóng năm canh.
 Đánh ―.  Làm cho láng.
 Láng ―.  Láng trơn, ngó thấy bóng (mình).
 ― láng.  id.
 ― ngời.  Có ngời.
 Trong ―.  Trong xanh, trong suốt.


𢸚 Bòng n. Loài bưởi nhỏ trái Tiếng trợ từ.
 Đèo ― Đeo đai, muốn cho được; làm quá phận sự. .
 Nết ― chanh.  Tính nết rộn ràng; thèm muốn không chừng chanh bốp chách .
 Sung ngái một lòng, bưởi bòng một dạ.  Lời nói tỉ đờn bà nào cũng có một máu ghen.
 ― lái.  Khoang nhỏ ở sau lái; khoang bòng.
 Ván.  Ván lót trên khoang lái.


𣻈 Bỏng n. Một mình ít dùng.
 Lỏng.  Lỏng như nước; tiếng nước kêu nước chạy trong bầu Đồ con nít chơi, làm bằng chai mỏng, kêu như tiếng nước chạy.
 Thổi lỏng.  Thổi đồ chơi ấy.


Bôngn. Tiếng kêu chung các thứ hoa; thứ trái cây có nhiều tơ chỉ, người ta dùng mà làm vải.
 ― lau.  Thứ bông lớn trái mà chỉ nó bở.
 ― sẻ.  Bông nhỏ trái mà chỉ nó chắc.
 ― xiêm.  Bông nhọn trái Thổ sản của Xiêm.
 ― gòn.  Bông trái gòn, nhẹ mình lắm.
 Múi ―.  Mỗi tép trong trái bông.
 ― trái.  Thường hiểu về bông lúa hột lúa, kêu chung là bông trái.
 ― hoa.  Kêu chung các thứ bông hoa.
 Cây ―.  Cây sinh trái có chỉ cho người ta làm vải Cũng hiểu chung về các thứ pháo đốt ra bông hoa.
 Đốt cây ―.  Đốt pháo hoa, như đốt pháo hoa cải.
 ― lông.  Không chỉ nghĩa về đâu Nói bông lông, thì là nói trổng.
 Mắm ― khế.  Mắm lộn nhiều thứ cá.
 Nên ―.  Nên trái giống.
 Chiếu ―.  Chiếu có hoa, chiếu dệt có vẻ đỏ trắng.
 Giấy ―.  Giấy ngủ sắc.
 Hàng ―.  Hàng dệt bông hoa Đồ hàng bông, chỉ nghĩa là trái trăng, hoa quả.
 Tre ―.  Tre có nhiều vẻ.
 ― mai.  Con cúi, đồ nhen lửa; bông cây mai.
 ― bụt.  Thứ cây có nhiều nhớt, lớn lá, lớn bông, mà mau tàn.


 ― trang. Thứ cây nhỏ, bông nó có nhiều chột, vàng đỏ nhiều sắc.
 Bần ―. (Coi chữ bần).
 Cán ―. Dùng đồ thế mà cán cho bột bông rớt ra, kêu là xa cán bông.
 Hái ―. Hái lấy trái bông.
 Lặt ―. Lượm rác dính trong bông chỉ.
 Trồng ―. Trồng kiểng vật, trồng cây có nhiều bông hoa.
 Vườn ―. Vườn trồng bông hoa.
 Con trăng ―. Loài đồi mồi mỏng vỏ.
 ― búp. Bông hoa chưa nở.
 ― lau. Vẻ xen lộn có đen có trắng; bông cây lau.
 Chồn ― lau. Loài chồn dài đuôi, xen nhiều vân trắng.
 . có hoa Có vẻ có đốm; trổ bông trổ hoa; ra bông ra hoa.
 ― tai. Đồ đeo tai.
 Vòng ―. Đồ nữ trang.
 ― đinh. Bông tai giống như cái đinh.
 ― ớt. Bông tai vàng nhỏ, giống cái bông cây ớt.
 ― cuống giá. Bông móc cân, có cuống giống cái giá đậu xanh.
 Đậu ―. Sắp kiến nhụy cho thành bông tai, hoặc làm ra cái hoa.
 Kiên ―. Những tai những vẩy đơm thành cái bông.
 Nhụy ―. Cái cốt chính giữa chiếc bông hay là cái bông; cái nuốm bông hoa.


Bộngn. Trống giữa ruột, tâm phổng.
 Tâm ―. id.
 Rồng ―. id.
 ― ruột. id.
 Giếng ―. Tên xứ về hạt Phước -tuy, thưở xưa ở đó có cái giếng xây bằng bộng cây.
 Cây ―. Cây trống ruột.
 Ong ―. Loại ong mật hay làm ổ trong bộng cây Loài ong dễ nuôi.
 ― dầu. Đồ ép dầu phụng.
 Tinh ở ―. Con ma dữ Gái hổn lắm, tục gọi là tinh ở bộng .
 Tinh lên giàng ―. Tiếng tục nói là đờn bà hỗn ẩu Chính nghĩa là chỗ có nhiều tinh yêu, nhiều ma giàng (Coi chữ giàng).


𩸮 Bốngn.
 Cá ―. Loại cá nhỏ ở bùn, có - kèo, - cát, - sao, - đen, - trắng, nhiều thứ, tùy theo hình sắc nó mà đặt tên.
 ― mú. Thứ cá mập tròn mà lớn, cũng thuộc về loại ở bùn Cá lâu năm hóa ra lớn lắm, ngu tục lại lấy làm linh thinh mà kính sợ.


Bồngn. Đỡ trên tay.
 ― bế
 ― tay
 ― ấm

id.
 ― con. Ẳm con.
 ― nách. Ôm một tay, để dựa vào nách.
 ― em thì khỏi xay lúa. Mắc việc nầy thì khỏi việc khác.
 ― lên đỡ xuống. Bồng đỡ, thường nói về sự bồng đỡ kẻ đau ốm, có công khó nhọc.
 Cái ―. Đồ nhạc, hai đầu bịt như mặt trống mà chính giữa eo.
 Cổ ―. Đồ dùng hay là vật chỉ eo lưng như cái bồng Mâm cổ bồng; nâm mà cổ bồng.
 Đánh ―. Vỗ mặt cái bồng Hất hất như mặt thằng đánh bồng, chỉ nghĩa không nên nết.
 Bịt ―. Bịt kín, bịt tứ phía, bịt bùng.
 Chim ― ―. Loài vịt nước, lele.


Bồngc. Cỏ bồng.
 |  萊  ― lai. Non bồng, cảnh tiên, ở về Tây phương, nghĩa là bên Thiên Trúc; ở đó có thứ nước kêu là nhược thủy, nghĩa là nước yếu, không có sức chở nặng.


𠺭 Bổngn. Cất lên trên cao, thẳng chỉ trên cao, nổi hỏng.
 Bay ―. Bay lên trên cao, cất mình bay cao.
 Dở ―. Dở cao, dở nổi; dở hỏng; Dở bổng đồ dậy.
 Nhẹ ―. Nhẹ lắm.
 ― thang lang. Không hay suy xét, không có đáy chốt. Làm việc bổng thang lang.

 Bắn ―. Bắn lên trên không.
 Thả ―. Thả ngay.
 Cất ―. Cất nổi lên.
 Nổi ―. Nồi phêu; nồi hỏng.


Bỗngc. Lương tiền, lộc lễ.
 ― lộc. id.
 ― hướng. id.
 Phạt ―. Cắt lương, không cho ăn tiền.
 Cắt ―. id.
 Ăn ―. Ăn lương tiền.
 Lãnh ―. Lãnh lương tiền.
 Nguyệt ―. Bỗng phát mỗi tháng.


Bỗngn. Thoáng chốc, tình cờ.
 ― chúc
 ― đâu

id.
 ― chãng. Vụt chạc, không xét trước sau, không dè dặt. Ăn nói bỗng chãng.


𢯒 Bópn. Nắm ép, nằm riết lại, dằn ép.
 ― nem. Nắm ép thịt xắt làm cho ráo nước mà gói nem; làm nem.
 ― gỏi. Bóp thịt xắt cho ráo mà làm gỏi.
 ― thấu. Nắm ép thịt sống cùng chế giấm mà làm ra một thứ gỏi gọi là thấu.
 ― mũi. Nắm mũi không cho thở Ấy là cách giết con nít khi mới sinh.
 ― bụng. Ôm bụng chịu, dằn lòng mà chịu.
 ― sữa. Ép nặn cho ra sữa Đờn bà mới đẻ con so, thường phải dùng cách ấy, mà phải có đồ bóp.
 ― chặt. Giữ chặt, không để hở lỏng, không làm rời rộng.
 ― riết. Nắm riết; giữ chặt.
 ― miệng. Nắm ép cái miệng Bóp miệng không cho la Thúng bóp miệng thì là túm miệng, hoặc cóp miệng.
 Đấm ―. Là cách sửa gân làm cho bớt đau mình Đấm ấy là đấm nhè nhẹ, bóp ấy là lấy tay ép nhận mấy chỗ đau.
 ― dầu. Thoa dầu.
 ― muối. Để muối trong lòng bàn tay mà xát vào.
 ― chanh. Nặn ép trái chanh cho ra nước mà trộn với vật ăn, cũng là cách làm gỏi.
 ― khế. Dằn ép trái khế lấy nước nó mà trộn với vật ăn.
 ― giấm. Dằn ép cho nước giấm thấm vào, trộn giấm.
 Thoa ―. Thoa ép bằng tay (dùng rượu, dầu v v).


𢯒 Bọpn.
 ― xọp. Mềm xốp (như rong đá).


𠶙 Bốpn. Tiếng nổ lên Đánh đầu cái bốp.
 .  Tiếng nổ như tiếp pháo Nói bí bốp, thì nói cả tiếng mà không làm được sự gì.
 Lốp ―. Tiếng nổ giòn.
 Nói ― ―. Nói cả tiếng, nói như pháo nổ; nói lớn lối.
 Trái lốp ―. (Mả đậu linh) Loại dây có trái tròn như lục lạc Cũng là vị thuốc.


𠶙 Bộpn. Tiếng nổ tức mà nghe nặng Tiếng vổ ván. Đánh một cái bộp.
 Lộp ―. Nhiều tiếng nổ vắn mà tròn.
 Kêu cái ―. Tiếng kêu tròn mà nặng.
 Bắp ―. Loại hột kê.
 ― xộp. To xốp.
 Tre ―. Tre to cây mà xốp thịt, bở thịt.


Bớpn. Đánh xớt bàn tay.
 Đánh ―. id.
 ― đầu. Đánh xớt qua đầu.
 ― khăn. Đánh xớt khăn Cũng có nghĩa là giựt khăn người ta đương bịt trên đầu.
 ― tai. Đánh xớt qua tai.


𩬪 Bợpn.
 Đầu chợp ―. Đầu xụ xợp.


Bọtn. Bong bóng hay là con bóng nhỏ nhỏ Những vẩy, những bao bọc con con nổi lên mặt nước; vật nhẹ nổi trên vật khác.
 ― bèo. id đồ trôi nổi trên mặt nước; vật hèn mạt.


 Lên ―
 Nổi ―
 Sôi ―
 Có ―

Sôi tăm, nổi bọt bèo, có những bao bọc nhỏ nhỏ nổi lên.
 ― nước. Bọt nổi trên mặt nước.
 ― dãi. Nước trong miệng chảy ra mà có bọt Vật dư thừa không ra sự gì Người ta ăn chắc, nó ăn những bọt dãi.
 ― mồm. Bọt trong miệng chảy ra.
 Bào ―. Bắt xót xa trong ruột; bợn dạ muốn mửa.
 Rượu ―. Rượu rót ra mà có nhiều bọt; rượu ngon.
 Muối ―. Muối nổi lên trên hết; Muối nhỏ.
 Hớt. hay là vớt - Lừa lấy cái bọt mà vớt ra , ăn mót vật dư thừa.


𥹸 Bộtn. Vật tán mạt; nếp, gạo tán ra như bụi bụi.
 ― bong. id (tiếng đôi).
 ― mì. Bột lúa mì.
 ― lọc. Bột tinh anh.
 ― đâm. Bột dùng cối đâm mà làm ra.
 ― xay. Bột nghiền bằng cối xay.
 Xay ―. Dùng cối xay nghiền vật gì cho ra bột.
 ― kiên. Bột sú nước xắt ra từ miếng nhỏ.
 ― báng. Bột làm bằng củ cây báng.
 ― đậu. Bột làm bằng hột đậu, thường hiểu là bột đậu xanh.
 ― khoai. Bột làm bằng khoai củ.
 ― nếp. Bột làm bằng nếp.
 ― tẻ. Bột gạo.
 ― đoát. Bột làm bằng cổ hủ cây đoát.
 ― nưa. Bột làm bằng củ nưa, cả hai thứ bột này người An nam lấy làm quí.
 ― huyền tinh. Bột củ huyền tinh Cũng là bột tốt.
 ― rằm. Ấy là gạo nếp phải ngâm cách đêm rồi mới xay ra bột.
 ― sam. Bột làm từ hột tròn, giống tràng con sam.
 Trắng như ―. Trắng tuốt, trắng lắm.
 Nắn ―. Lấy bột sú nước mà làm ra hình kia hình nọ.
 Sú ―. Chế nước đánh bột cho vừa dẻo.
 Khuấy ―. Đổ nước sôi mà đánh cho bột chín.
 Nhồi. Chế nước vào bột cho vừa cùng nhồi trộn nó mà làm cho nhuyễn.
 Ít ― sao cho nhiều bánh. Ít tài năng thì ít làm được việc; ít vốn thì làm sao cho được nhiều lời.
 Tốt ―. (Nghĩa mượn) Tốt tiền, tốt thế, sẵn vốn.
 Khoai tốt ―. Khoai có nhiều thịt, bở xốp như bột.
 Chó ăn vụng ―. Không phi tang, không giấu sự mình được.
 Bâm ―. Bộ giận dữ mà không nói ra.
 Hoa ―, Ba ―. Tên riêng Người không biết điều mà hay nói phách, hay ỷ thị cũng gọi là thằng bột.


Bớtn. Giảm bớt, lấy đi một ít; ít hơn, nhẹ hơn Cái bớt, cái đém.
 Giảm ―. Lấy đi, hay làm cho nhẹ một ít Giảm bớt thuế điền.
 Ăn ―. Lấy đi một ít mà ăn; ăn gian lận.
 Xớ ―. Lấy một khi một ít; lấy lần lần.
 Bỏ ―. Bỏ đi một ít.
 ― tay. Vừa tay, thử tay, đừng làm quá; đừng đánh quá.
 ― miệng. Chớ nói quá, nói vừa vừa Chớ ăn nhiều, phải kiêng cữ.
 ― miệng ăn. Bớt số người,còn ít miệng ăn, đối với thêm miệng ăn.
 ― giận. Dằn lòng, không giận quá; nguôi nổi giận.
 ― tiền. Ít tiền hơn; nhẹ tiền hơn; lấy bớt tiền.
 ― giá. Nhẹ giá, hạ giá.
 ― người. Ít người; giảm số người.
 ― đau. Nhẹ đau.
 ― việc. Ít việc làm hơn khi trước; làm cho nhẹ việc.
 ― sức. Giảm sức, không còn mạnh như trước.
 Gởi đùm thì ―, gởi lời thốt thì thêm. Lời nói hay thêm bớt.
 ― son. Cái đém đỏ ở ngoài da người ta.
 ― mực. Cái đém đen ở ngoài da người ta Chó có bớt lưỡi.


Bợtn.
 ― chợt. Vô phép, bất lịch sự.

Bợun.
 Non ―. Non lắm; non trong, non như măng.


Bun. Đỗ vào, lợp vào (Thường nói về ruồi, kiến.)
 Ruồi ―. Ruồi đeo.
 Kiến ―. Kiến đeo theo.
 ― đen như kiến cỏ. Tựu hội, vũ lại đông quá (Nói về người ta).


n. Nút.
 ― mớm. id (tiếng đôi).
 ― sữa. Nút sữa.
 Con khóc cho ―. Cứ việc mà làm.
 Đòi ―. Giục mẹ cho bú; khát sữa.


n. Cặp thêm, sang sớt thêm.
 ― sớt. Sớt thêm, cho thêm, cho riêng.
 ― chi. Sang sớt, giúp giùm.
 ― cỏng. id.
 ― tiền. Thêm tiền.
 ― đi chế lại. Cân phân, phân bổ, sang sớt cho vừa.
 ― lu. Vò bằng đất mà lớn hông.
 Bể ― lu thế hũ. Mất cái nầy thế cái khác. Thường nói về sự cưới gả. Con chị mất thì thế con em. Cũng là tiếng nói chơi.
 Lu ―. Mở mệt không ngó thấy đàng, hoặc bỡi sưng hai mí mắt.
 Khóc lu ―. Khóc mê man, khóc mù con mắt.


Buan. Một mình ít dùng.
 ― quan. Việc quan.
 ― việc. Công việc.
 Nhà ― việc. Nhà làm việc quan; nhà làm công việc.
 Phân ―. Phân chứng, nài người có mặt, hoặc người gần làm chứng Têm một miếng trầu trao tay, xin người ta làm chứng; gọi là phân bua.


Búan. Đồ bằng sắt, hoặc có lưỡi để mà bửa, hoặc không lưỡi để mà đóng, như búa thợ rèn.
 Rìu ―. id Cũng hiểu luôn là lưỡi rìu cán, búa.
 ― nguyệt. Mặt trăng Cũng hiểu là búa có hình như nửa mặt trăng.
 ― tay. Búa nhỏ.
 ― củi. Búa bửa củi.
 ― đồng. Búa bằng đồng cán dài, đồ đánh giặc.
 ― đao. Búa gươm; đồ binh khí; đồ hình ngục Búa đao bao quản thân tàn.
 Sóng lưỡi ―. Sóng bổ lấp xấp từ chặng, từ đám, như hình lưỡi búa.
 Chợ ―. Chợ (tiếng đôi).


Bùac. Đồ ếm, đồ đeo mà trừ tà; thuốc mê Giấy truyền báo làm ra một thẻo nhỏ.
 ― chú. Bùa để mà ểm.
 Đeo ―. Đeo đồ ểm.
 Vẽ ―. Viết chữ ểm; mượn chữ mà vẽ hình yêu quái Đi vòng quanh vòng lộn, không ngay thẳng, cũng gọi là đi vẽ bùa.
 Bỏ ―. Đồ vật làm cho người ta mê.
 Phải ―. Mắc kẻ khác bỏ bùa.
 Sắc ―. Làm phép dán bùa mà trừ tà Thường làm trong ba ngày tết.
 Lá ―. Tấm giấy viết chữ bùa.
 Chữ ―. Chữ viết theo phép vẽ bùa.
 ― mê thuốc lú. Thuốc làm cho người ta mê, dại.
 Rã ―. Phát giấy thẻo nhỏ nhỏ mà truyền việc gì.


𥿠 Bủan. Phát ra, vãi ra khắp chỗ Tre chà bó lại cho tằm làm ổ.
 ― lưới. Giăng lưới, đánh lưới.
 ― giăng. Bủa ra, giăng ra khắp chỗ.
 ― khắp. id.
 ― lòng dân. Lo lấy lòng dân, vỗ lòng dân.
 ― tằm. Bỏ tằm chín lên bủa.
 ― kén. Bó tre chà, tằm đả làm kén.
 Bó ―. Bó tre, bó chả làm cho tằm làm ổ.
 Lưới thưa ― nhặt. Phép coi thong thả mà đế việc thì lại buộc chặt.
 Sương ―. Sương lợp xuống, sương bay

khắp. Sương bủa hòa trời sao rải rác; tuyết giăng khắp núi nguyệt dần dà.


𠸟 Bui n. .
 Cái.  - Vật nát ra giống như tro bụi.


𦹷 Bụi n. Đất bùn hay là vật nát ra như bột, hay bay theo gió Chỏm cây cỏ lúp xúp.
 ― bặm.  Bụi đất (tiếng đôi).
 Tro ―.  Hiểu cả tro bụi Vật hèn mạt.
 ― ― tro bay.  Rất hèn mạt.
 Làm ―.  Làm cho qua việc.
 Làm túi ―.  Làm rộn ràng.
 Đập ―.  Đánh không đau, đánh vừa bay bụi quần áo.
 Phủi ―.  Lấy tay mà đánh cho sạch bụi.
 Đập bờ đập ―.  Đánh đập trong bờ trong bụi, cũng hiểu làm chuyện dọa con nít; đánh không đau.
 ― gai.  Chỏm gai góc.
 Rừng ―.  Chỗ cây cỏ mọc nhiều.
 Bờ.  Chỗ cây cỏ mọc ở theo ranh.
 ― cỏ.  Cỏ mọc một vừng, hiểu cả gốc lá.


Búi n. Rộn ràng.
 ― bộ.  Làm bộ rộn; rộn bộ.
 ― đi.  Lật đật quá, rộn quá.
 Túi ―.  Rộn ràng quá.
 Làm ― bộ, làm túi ―.  Làm lăng xăng, rộn ràng.
 Nói ―.  Nói liến, nói rộn; nói nhiều chuyện, nói đủ thể; nói búi bộ.
 Khen ―.  Khen bồi, khen quá; khen chưa hết chuyện nầy, lại khen qua chuyện khác.


Bùi n. Họ kêu tên ấy; giòn mà mềm.
 Trái ―.  Tên trái cây.
 Ngọt ―.  Đã ngọt mà bùi.
 ― ngận.  Bùi lắm.
 ― nhùi.  Đồ nhen lửa Thường làm bằng phần cây đồng đình mà phải tẩm nước diêm cho nhặm lửa; đồ lội, đồ lau ván, thường dùng tơ gốc.


Bùi n. Rời.
 ― rủi.  (Coi bỡi rời) Bời rời không dính lấy nhau Thường nói về cơm, về đồ hột.


𢶸 Bụm n. Co hai bàn tay sẽ mà lấy vật chi.
 ― miệng.  Lấy tay mà bưng miệng lại.
 Hốt một ―.  Hốt trọn trong lòng hai bàn tay.


𦡣 Bùm n. Túm lại.
 ―miệng.  Túm miệng (nói về đồ đựng).
 Đầu beo đít ―.  Đầu nhỏ đít túm.


Bun n. Tiếng chiêng, tiếng cồn.
 Kêu ― ―.  id.


𥻸 Bún n. Bột sợi, bột làm ra sợi.
 Bánh ―.  Bột làm bún, làm ra như miếng bánh để mà gầy giàm.
 ― tàu.  Bún bên Tàu đem qua.
 Làm như ― đầy tràn.  Lộn xộn không thứ lớp; hổn hào, vô phép.
 Cây ―.  Tên cây.
 ― thiu.  Tên cây Cũng về loại cây bún, rễ nó là một vị thuốc trị bịnh sản hậu.


𡎛 Bùn n. Đất bị nước dầm thấm mà nhão mình; bụi đất mắc nước mà trét lại.
 ― lấm.  id.
 ― non.  Bùn lỏng ở trên mặt đất bùn.
 Vấy ―.  Mắc bùn trét vào.
 Lấm ―.  id.
 Vọc ―.  Chơi dơ, chơi dưới bùn như con nít; lấy tay vằn vọt dưới bùn; làm cho vấy bùn.
 Dầm ―.  Ngâm dưới bùn; lội dưới bùn.
 Vùi ―.  Vùi mình dưới bùn; chôn dưới bùn.


Bủn n. Nát ra như bột Tiếng trợ từ.
 ― thịt.  Hay rục hay nát, như cây khô, củi mục.
 ― rửa.  Thối chí, ngã lòng Rầu buồn không muốn làm chi; nát ra, rục rã ra (cây mục).


 ― rủn tay chơn.  Mê mỏi tay chơn; hết muốn làm.
 Đất ―.  Đất nát ra như bột, như đất đàng đi.


𨮇 Bung n. Nồi lớn đít, to hông; nồi lớn lắm; sổ ra, búng ra Đồ nhốt cá.
 Cai ―.  Thứ nồi lớn lắm.
 Nồi ―.  id.
 Nằm ―.  Nằm bếp.
 ― ra.  Sổ dây; dạt ra, búng ra Ghe bung ra giữa dòng sông, thì là ghe đứt dây trôi ra, v v.


Bụng n. Chỗ chứa cả bộ ruột; sổ ra, bùng ra, nở lớn.
 ― dạ.  id.
 ― làm dạ chịu.  mình làm mình chịu.
 Ưng ―.  Bằng lòng, ưng ý, đành lòng.
 Bằng ―.  id.
 Đành ―.  id.
 Một ―.  Một lòng, một ý.
 Xấu ―.  Hay ganh gỗ Gắt gỏng, không có lòng tốt Cũng có nghĩa là bụng hay đau.
 Mát ―.  An lòng, không còn bức tức trong lòng; bằng lòng, hết giận.
 Êm ―.  Yên trong bụng Hiểu nghĩa trẹo thì là đau bụng Như nói thấy tôi êm bụng, thì hiểu là đau Tục hay cữ từ tiếng nói, sợ tiếng đau không tốt, lại trại rằng êm.
 Đau ―.  Đau đớn, khó chịu trong bụng.
 Vị ―.  Vì nể Vị bụng anh tôi mới tới đây.
 Lớn ―.  To bụng Bụng dạ rộng rãi Cũng có nghĩa là bụng chửa.
 To ―.  id.
 Có ―.  Có nghén, lớn bụng.
 Sình ―.  Bụng đầy lên, đẫy lên, là tại bịnh.
 Ých ―.  id.
 Bể ―.  Bụng đầy quá mà bể Cũng có nghĩa là đẻ Như nói bể bầu.
 Đầy ―.  No bụng, ăn no.
 Thiệt ―.  Thiệt lòng, chắc chắn.
 Chắc ―.  No bụng; có cơm dằn bụng Ăn cơm nhiều, chắc bụng, lâu đói; Cũng có nghĩa là thật lòng, tin được.
 Chặt ―.  Chắc trong bụng Ăn cơm mắm muối, thì chặt bụng Chặt dạ, rít róng.
 Chột ―.  Không yên trong bụng, như bắt đau, bắt động v v.
 Sôi ―.  Bắt đầu kêu trong bụng; nghe tiếng kêu dồn trong bụng.
 Tức ―.  Bức tức trong bụng Ăn no tức bụng Cực trong lòng.
 Nứt ―.  Bụng nứt ra, bể ra Ăn no muốn nứt bụng.
 Hẹp ―.  Không có độ lượng; bụng dạ hẹp hòi.
 Nhỏ ―.  id.
 Mở ―.  Rán mà chịu Lấy lòng rộng.
 Ngứa ―.  id.
 Nẩy ―.  Đưa bụng ra trước.
 Vổ ―.  Đành lòng chịu việc chi; xứng tài gánh vác chuyện chi.
 Đâm ―.  Không ưng Tức mình về việc chi.
 Ôm ―.  Cam bụng chịu; ôm bụng chịu nghèo.
 Phình ―.  Rán sức mà chịu Dằn hơi thở làm cho lớn bụng Làm mặt rộng rãi.
 Bóp ―.  Ép mình mà chịu Nhịn thua.
 Trống ―.  Không chủ tâm; không kín đáo.
 Để ―.  Ghi lòng, không quên.
 Rổng ―.  Bụng trống mà to; to bụng.
 Thót ―.  Nín hơi thở làm cho nhỏ bụng Không có gan, hay nghi sợ.
 Thẳng ―.  Bụng đầy cứng, no tròn Ăn cho thẳng bụng (Tiếng mời ăn cho no).
 Đói ―.  Thèm ăn.
 Nóng ―.  Nóng ruột; nóng nẩy trong lòng Thấy người ta đánh chưởi con mình thì mình nóng bụng.
 ― xép ve.  Bụng đói lắm; không có vật chi trong bụng Bụng xép lại như con ve ve, có những vỏ không.
 ― thụng.  Bùng ra, sổ ra, lỏng lẻo, không thẳng mặt Thường nói về da thịt, áo quần Mặt bụng thụng, nghĩa là hai má sổ ra mà lớn.
 ― bí đao.  Bụng dài như trái bí đao Bụng hay ăn mà làm biếng.
 ― bí rợ.  Bụng lớn mà tròn Bụng ăn nhiều Bụng bí rợ, ở đợ mà ăn.
 ― cóc.  Mình ốm mà bụng to.
 ― bình rỉnh.  Bụng đầy những nước Bụng đầy lên quá Ấy là bụng người mắc chứng huình đầu, nghĩa là bụng lớn, da vàng.


 ― chang bang. Bụng lớn có kẻ.
 ― bang rang. id.
 ― hiểm. Bụng muốn hại kẻ khác, hay là khuấy kẻ khác Người có bụng hiểm.
 ― thè lè. Bụng chửa rán da mà lớn.
 Nhọn ―. Bụng lớn mà nhọn Bụng chửa con trai.
 Tròn ―. bụng lớn mà tròn Bụng chửa con gái.
 Bầu ―. Bụng tròn như trái bầu.
 ― má. Bộ phùng má, chung bủng má ra Mặt giận.
 ― cứt. Khúc ruột cứt Chim mới đủ lông chưa giập bụng cứt, nghĩa là chim còn nhỏ chưa xọp bụng cứt, chưa bay được.


Búngn. Chỗ nước sâu làm ra một vùng; búng ra; vật vừa kềm trong ngón tay cái, tay trỏ Có một đôi ngón tay gài với ngón cái mà đánh bật ra. co duỗi mạnh; bẻ cổ vật gì mà nẹt.
 Nước ―. Nước trong chỗ búng.
 ― má. Phùng hai má.
 Chung ―. Phùng hai má; miệng ngậm vật gì cộm Miệng ngậm trầu chung búng.
 Một ― cơm
 Một ― nước

Cơm, nước vừa một miệng nhai, một miệng ngậm
 Một ― rau. Một nạm rau, vừa trong lòng ngón tay cái, ngón tay trỏ kềm lại.
 ― ngón tay. Co ngón tay mà đánh ngửa ra.
 ― ngải. Để ngải vào đầu ngón tay, co lại mà búng; bỏ ngải (Chuyện không có).
 ― thuốc mê. Cũng làm một thế.
 ― rúng. Rúng ríu; mình nước; nước da bệu Cũng có nghĩa là chê bai.
 ― rẫy. Chê bai, không thèm.
 Voi ―. Voi co vòi mà đánh ra.
 Tôm ―. Tôm co đuôi mà đánh ra, ấy là cách nó đi chạy dưới nước.


𩅛 Bùngn. Sổ ra, nới ra, nở ra.
 ― ra. Sổ ra như sút mối dây, mối chỉ; nổi dậy.
 ― sẻ. Nới ra, sẻ ra.
 ― tung. Hay dậy, hay nở Hoa nở bùng tung thì là nở lớn.
 ― binh. Khúc sông rộng lớn mà tròn Tên chỗ ở về Tây ninh.
 ― thụng. (coi chữ bụng).
 Mặt ― thụng. Mặt sưng đầy lên cùng búng rúng.
 Mở ―. Mở trống, mở bét; làm cho sổ thình lình; mở thình lình.
 Bão ―. Dông tố lớn.
 Lùng ―. Tiếng kêu động ở trong tai; tiếng nói trong miệng.
 Tai lùng ―. Tai kêu, tai sổ.
 Nói lùng ―. Nói trong miệng.
 Khăn ―. Khăn chỉ tơ hay dậy hay nổi.
 Lược ―. Đồ dệt bằng tơ hay nổi, hay nở.
 Bịt ―. Bao bịt, bao phủ.


Bùngn. Nước da xanh vàng, rúng rỉu; bệu xốp, không chắc.
 ― beo. id.
 Nước da ―. id.
 ― mặt. Mặt rúng rỉu; dở dang.
 ― rệt. Rúng rỉu, óp xọp.
 Tre ―. Tre bệu thịt, xanh thịt, không bền chắc.
 Mây ―. Mây bệu thịt, mau mục.
 Khô ―. Khô muốn mục, thịt nó bủn rủn.


Buộcn. Cột lại; ép uổng, bắt phải chịu.
 Bó ―. Bó lại, cột lại; câu thúc.
 Ràng ―. Cột trong, ràng ngoài; ép uổng.
 Bắt ―. (tiếng đôi) Bắt.
 ― trói. Cột lại, trói lại Làm cho mất thong thả Áo xiêm buộc trói lây nhau; vào lòn ra cúi, công hầu mà chi.
 ― tran. Treo tran thờ.
 Xe dây ― mình. Mình gây việc cho mình.


𠸟 Buôin.
 Đãi ―. Tiếp đãi bì bản, hoặc làm môi miếng.
 Bãi ―. Hay thết đãi, khuyên mời, ăn nói dịu dàng, lịch sự.
 Ăn nói bãi ―. Ăn nói dịu dàng, phài thế.
 Cá ―. Thứ cá sông tròn mình, nhỏ con mà có nhiều mỡ.

Buổin. Phần ngày.
 ― chợ: Lúc nhóm chợ. Trưa buổi chợ thì là quá buổi chợ.
 ― học. Giờ học.
 ― hầu. Giờ hầu, lúc hầu việc quan.
 ― trưa. Ban trưa, đương chừng đứng bong.
 ― chiều. Chừng xế bóng, xế qua Ban chiều.
 ― cày. Giờ cày, nhằm buổii mai chừng 6 giờ cho tới 10 giờ.
 Cả ―. Trọn phần ngày; cả hồi lâu: Chờ đợi cả buổi.
 Trôi ―. id.
 Đứng ―. Trọn buổi mai Đúng nửa ngày.
 Nửa ―. Nửa buổi mai.
 Một ―. Một phần ngày, một hồi lâu.


Buồmc. Vải, đệm, đồ treo cho bọc gió.
 ― cánh én. Buồm chàm ba góc, giống như cái cánh chim én.
 ― lan
 ― gấm
 ― cưa
 ― hoàng
 ― phụng
 ― điêu
 ― ưng
 ― hạc
 ― thước

Cả thảy là buồm vuông, buồm xéo, tùy theo hình trạng của nó mà đặt tên, chính nói về buồm tàu đồng.
 ― lòng. Buồm cột lòng.
 ― châu. Buồm xéo kéo trước mũi thuyền.
 Làm ―. Dương buồm, kéo buồm lên; lập thế mà chạy buồm.
 Dương ―. Kéo buồm lên.
 Trương ―. id.
 Kéo ―. Rút buồm lên, cũng là dương buồm.
 Xổ ―. Mở dây cho buồm xổ ra.
 Dong ―. Thả buồm; cho chạy thẳng kiên buồm.
 Thả ―. Xổ buồm cho thuyền chạy.
 Chạy ―. Dụng buồm, bỏ buồm xuống mà chạy.
 Nới ―. Nới lẻo, nới dây gò buồm.
 Cuôn ―. Lăn buồm.
 Rút ―. Rút dây cuôn buồm lại.
 Trờ kiên ―. Trờ kiên buồm xuôi theo gió.
 ― bọc gió. Buồm đọng gió nhiều.
 ― giũ. Buồm quạt gió không đọng, không bắt gió.
 ― đi. Chạy đi, kéo nhau đi (Tiếng nói về kẻ cướp thua thế mà chạy).
 Trục ―. Cây dẫn buồm, có trục thượng, trục hạ.
 Cột ―. Cây lớn dựng lên để mà gác buồm.
 Chàm ―. Dụng lẹm mà kết đệm, vải nhiều tấm làm ra lá buồm.


Buônn. Mua bán.
 ― bán. id.
 ― gạo. Mua gạo mà bán Làm nghề mua bán gạo.
 ― muối. Làm nghề mua bán muối.
 ― trâu. Làm nghề mua bán trâu.
 ― mọi. Buôn bán với Mọi Đi buôn Mọi.
 ― cây. Buôn bán cây gỗ.
 Con ―. Người làm nghề buôn bán.
 Lái ―. Chủ việc buôn bán.
 Đi ―. Đi làm nghề buôn.
 Ghe ―. Ghe làm nghề buôn.
 ― ghe. Buôn bán dưới ghe, hoặc làm nghề buôn bán ghe.
 ― may bán đắt. Gặp nhịp buôn bán.
 ― Tần bán Sở. Đi buôn khó nhọc; chịu cực khổ, đi buôn khắp chỗ.
 ― gặp châu, câu gặp chỗ. Cũng là buôn may bán đắt.
 Lá ―. Thứ lá trắng người ta hay dung mà dệt đệm buồm.
 Ăn thì cho, ― buôn thì so. Giữ lời, giữ vốn.


𢞂 Buồnn. Phiền muộn, không vui.
 ― sầu. Phiền muộn, rầu rĩ.
 ― râu. id.
 ― bực. id.
 ― bã. id.
 ― thảm. Sầu thảm, thảm sầu, lấy làm thảm thương.
 ― ý. Không vui trong lòng; có ý buồn rầu.
 ― nhan nhan
 ― dượi dượi

Buồn bực quá.
 ― dạ. Bắt nhợn, khó chịu trong dạ.
 ― ruột. Bắt khó chịu trong ruột.
 ― ngủ. Bản thân bắt đi ngủ, muốn ngủ.
 ― mửa. Muốn mửa, khó chịu trong dạ.

 ― miệng. Bắt thèm ăn.
 ― tuôn. Bức túc, muốn chảy nước mắt.
 Ngồi ―. Ngồi không,chẳng biết lấy chi làm vui.
 Giải ―. Làm cho khỏi buồn; làm cho vui.
 Thua ―. Buồn vì mỏi mệt, mất công; rủn lòng, thối chí Thua buồn, không ai thua kiện.
 Lo ―. Lo rầu, không yên.
 Đồ ―.  Xâu mặt, biến màu (Thường nói về cau khô).


𢭾 Buôngn. Thả, phóng.
 ― ra. Thả ra không cầm nữa.
 ― tay. Mở tay không nắm nữa; thả ra; thôi làm.
 ― tha. Tha ra không bắt buộc nữa.
 ― lời. Nói ra Nói không ý chí.
 ― miệng. Mở miệng nói Mới buông miệng liền chưởi.
 ― câu. Thả câu; câu cá.
 ― lao. Phóng lao.
 ― tên. Bắn ná.
 ― giắm cắm chèo. Chuyện việc làm ăn, hay chịu khó nhọc.
 ― khơi. Thả lỏng Chạy thuyền phóng ra ngoài khơi.
 ― lung. Lung loan, lung tính dữ.
 ― tuồng. Thả luồng, không ai câu thúc.
 ― tang. Cho khỏi chịu tang.
 ― trôi. Thả trôi, không ngó đến; bỏ qua.
 Nói ― trôi. Nói bỏ qua, không giữ lời.


Buồngn. Chỗ dừng che để mà ngủ; cuống trái cây đóng theo nhau; một chum trái cây.
 ― gói. Chỗ kín đáo trong nhà; chỗ để tiền bạc.
 ― cau. Một chùm cau trái, phân ra nhiều nhánh nhóc.
 ― chuối. Cái cuống dài,chuối trái đóng xây quanh, quày chuối.
 ― dừa. Cả cuống dừa trái đóng theo nhau; quay dừa.
 ― nho. Một xâu trái nho.


Búpn. Bông hoa mới đơm ra giống cái nụ áo; vật chỉ mới đơm mới tượng hai đầu nhọn mà chính giữa tròn; cái bắp nhọn hai đầu.
 ― hoa. Cái hoa mới đơm, mới tượng.
 Bông ―. Bông hoa tượng rồi chưa nở.
 ― ngọn. Ngọn tròn mà nhọn; mập ngọn.
 ― đầu. Đầu tròn mà nhọn.
 ― sen; sơn. Bông sen tượng rồi chưa nở Đồ làm dưới tròn, trên nhọn,như đầu trụ mả.
 ― vải. Vải sợi cuốn lại một bắp nhọn hai đầu.
 ― ―.  Gần nở, muốn nở Nấu cơm hột gạo mới búp búp thì là chưa thiệt nở, chưa thiệt chín.


𠶙 Bụpn. Tiếng nổ tròn mà vần Tiếng dó dài đựng vật chi mà nổ thình lình.
 Nổ ―. id.
 Lụp ―. Tiếng nổ giập như bắp đương rang Tiếng pháo bổ vào ghế mà đốt.


Bútc. Cây viết.
 ― ngọc.  id.
 Cây ―.  id.
 Cầm ―. Cầm cây viết; viết.
 Giơ ―. id Tay giơ bút ngọc, mắt tràn hột châu.
 Phóng ―. Xuống bút Viết phóng.
 Hạ ―. Xuống bút, viết, ký tên.
 Đình ―. Thôi viết Ngăn ra mà viết Khoản trên đình bút, tả bài bốn câu.
 ― son. Bút chữ đỏ.
 ― mực. Bút chữ đen.
 ― tích. Chữ làm chứng.
 ― von. Bút nhot ngòi, bút tốt.
 ― bệp. Bút bậm ngòi, bút rẻ nét.
 ― sa gà chết. Viết sai đi một chữ thì có tội vạ Dân có việc kiện thưa, làm đơn trạng, thường phải chịu tiền cho đại thơ, kêu là tiền gà.
 Cây mộc ―. Tên cây có bông giống như ngòi viết.


Bụtc. Thần phật; tên sao.
 Tượng ―. Tượng thần phật làm bằng gỗ, hoặc bằng đồng, bằng đất, bằng giấy, v.v.


 Bông ―. Tên bông (coi chứ bông).
 Hiền như ―. Hiền lành lắm; thù nghĩa bụt ngồi một chỗ, từ bi từ lại .


n. Ngu dại.
 Mặt ―. Mặt dại, mặt ngốc, mặt khờ; (tiếng mắng).
 Thằng ―. Tiếng mắng đứa dại.
 ― ngốc. Dại dột quá.


Bứn.
 ― sứ. Ngủ mới dậy, hãy còn mê.
 ― rứ. id.


Bựn. Buồn giận (Một mình ít dùng.).
 Chử ―. Nặng mặt nặng mày; làm mặt buồn giận (tiếng nói cho con nít).
 ― mặt.  id.


Bưan. Được được, vừa được.
 Làm ― ―. Làm gần được.
 Sức học ― ―. Sức học giữa chừng giỏi dở; không giỏi không dở.


𠳝 Bựan. Vật dính theo, vương theo vật khác (Thường nói về hàng lụa dệt còn mắt miễu, còn có tơ vướng).
 Lụa cả ―. Lụa không trơn láng, hãy còn bày mỗi chỉ như đổ lông.


Bứan. Loại măng cụt mà nhỏ trái hơn, chua hơn, cũng gọi là măng cụt rừng.
 ― xiêm. Chính là măng cụt.
 Trái ―. Trái cây bứa.
 Ngang như chả ―. Không giữ lễ phép, không thông sự lý Nói ngang như chả bứa thì là nói không lễ phép; nói bổ phép.


Bừan. Đồ dùng có tra nhiều răng để mà cào cỏ, xán đất cho nhỏ; dùng đổ ày.
 Cái ―. Đồ cào cỏ ruộng, xán đất ruộng.
 ― cào. Đồ cào cỏ rác.
 Cày ―. Và cày và bừa Cũng là tiếng đôi; hiểu chung là công việc làm ruộng.
 Kéo ―. Kéo lết, lôi lết, kéo đại.


𨧆 Bửan. Sả ra ; mổ ra (Thường nói về cây cối, thùng rương.).
 ― củi. Sả củi, chẻ củi bằng rìu búa.
 Nói ― củi. Nói cứng cỏi, ngang dọc.
 Lạy như ― củi. Bộ lạy cứng cỏi ; lạy nhiều lắm.
 ― đầu, ― óc. Chặt sả đầu, sả óc (Tiếng ngăm đe) .
 ― cau. Róc vỏ trái cau, chế nó ra mà phơi mà sấy .
 ― khúc. Chặt ra tứ khúc, cắt khúc.
 ― miếng. Cắt ra từ miếng ; chặt ra từ miếng.
 ― nhỏ. Cắt nhỏ, chặt nhỏ.
 Con ― củi. Loài quit, cánh đen không có màu sắc gì, hễ để nó nằm ngửa, thì nó búng nổi cái mình mà lật lại.


𩛷 Bữan. Ngày ; buổi; lần ăn.
 Một ―. Một ngày, một buổi, một khi.
 Nhiều ―. Nhiều ngày, nhiều khi.
 Ít ― nữa. Ít ngày nữa.
 ― nay. Hôm nay.
 ― kia. Ngày kia ; cách ngày mốt.
 ― nọ. Ngày nọ, ngày nào đó ; (tiếng nói không chắc).
 ― qua, ― hôm qua. Ngay qua rồi.
 ― trước. Ngày trước.
 ― hôm. Bữa hôm ấy, ngày ấy ; (tiếng nói xấp nhập).
 ― ăn. Buổi ăn, chừng ăn ; đồ dọn theo buổi ăn.
 Ăn ―. Ăn chay ; ăn có chừng.
 Ăn ― hôm, lo ― mai. Thiếu trước, thiếu sau.
 ― trưa. Chừng ăn trưa ; đồ ăn buổi trưa.
 ― tối. Chừng ăn buổi tối ; đồ ăn buổi tối.
 ― chiều. Buổi chiều ; chừng ăn nhằm buổi chiều.
 ― cơm ― cháo. Khi cơm khi cháo không chừng ; thất thường bữa ăn.
 ― mặn ― nhạt. Ăn uống không chừng, khi mặn khi lạt.


 ― ít ― nhiều.  Đồ ăn nhiều ít không chừng.
 ― có ― không
 ― no ― đói

Bữa ăn không thường, khi có khi không, khi ăn no, Khi chịu đói.
 Ăn cơm ―. Đến bữa thì ăn, có chừng rồi.
 Thường nói với nó cũng như ăn cơm bữa ; chỉ nghĩa là thường nói hoài
 Ăn nữa ―. Ăn nữa chừng.
 Thẳng ―. Ăn no.
 Giữ ― ăn. Lấy ăn làm trước.
 Ăn có ―, lo không có ―. Nhọc lòng lo, lo mãi.


Bứcc. Một tấm, một khuôn, một phuông; (tiếng kêu kể).
 ― tranh. Một tấm đồ vẽ .
 ― tượng. Tàm tượng Đồ vẽ trên giấy, trên bàn.
 ― màn. Tấm màn Đồ giăng bằng vải, lụa.
 ― sáo.  Tấm sáo Đồ đương bằng tre, mây, để mà che nắng, gió.
 ― thơ. Phong thơ.
 ― khăn. Cái khăn.
 ― vách. Tấm vách ngăn.
 ― cữa. Tấm cửa, kiên cữa .
 ― bình phong. Tấm che gió.


Bứcc. Ngặt, làm ngặt, ép uổng.
 ― hiếp. Hiếp đáp, làm hiếp.
 ― tức. Thổn thức, áy náy.
 ― bối. Tức tối, khó chịu.
 ― ngang. Tức ngang, làm tức ngang, làm thình lình không cho hay biết.
 Làm ―. Làm tức ngang, làm bướn; làm hiếp nhau.
 Bươn ―. Vỗi vã, lật đật.
 Cây tầm ―. Tên cây.
 Tim ―. Lòm cổ bấc, vật làm tim đèn.


Bựcn. (Coi chữ bậc).


Bựcn. Buồn bã, bứt rứt; nóng nẩy không yên.
 ― bội. Bức tức, khó chịu.
 ― mình. Rầu rĩ, tức mình, khó chịu.
 ― ra. Phát ra, bắn ra.
 Buồn ―. Buồn rầu, bức tức.
 Áo ―. Áo chê.
 Đứa đi chẳng ― cho bằng đứa chực nồi cơm. Lóng nhóng đợi chờ làm sao cũng ngặt.


Bưngn. (Coi chữ băng).


𣵮 Bưngn. Đất bưng.
 ― tráp. id.

Đất thấp nổi nước tư niên. Đất thấp đầy những cỏ rác.


Bứngn. (Coi chữ bàng).


Bựngn. (Coi chữ bậng).


𤇊 Bừngn. (Coi chữ bầng).


Bửngn. (Coi chữ bẩng).


𨀈 Bướcn. Chơn đưa tới, đưa chơn tới.
 Nước ―.  id Đàng đi nước bước.
 Dời ―. Đi.
 Chậm ―. Đi thủng thỉnh, đi chậm.
 ― đi.  Đi.
 ― ra. Đi ra.
 ― vào. Đi vào.
 ― tới. Đi tới.
 ― rảo. Đi rảo, đi mau.
 ― trái. Đi tránh, lánh mình.
 ― khoan.  Bước rộng, bước thong thả. Đi chậm chậm, đi dài bước.
 ― nhặt. Bước hẹp, bước mau Đi mau mau.
 Đếm ―. Đi chậm quá.
 Dừng ―. Đứng lại.
 Nhũ rồi, nhũ lại, cầm tay, ― đi một ― giây giây lại dừng. Ấy là đi không dứt, bứt không rời.


𢴾 Bươin. Lấy đầu ngón tay, ngón chọn, hoặc vật gì mà cào banh ra.
 ― móc. Vạch ra, móc ra, kiếm tìm, xoi xỉa Bươi móc Chuyện xấu kẻ khác.
 ― rác.  Vạch cỏ rác.
 ― đầu. Cào đầu.
 ― ra. Vạch ra, làm cho bày ra.
 Gà ―. Gà lấy chưn mà đánh ra.

 ― bếp. Kéo, gạc tro bếp ra ngoài, làm cho banh tành.
 Vắng chủ nhà, gà ― bếp. Không có kẻ lớn chăn sóc, thì trẻ nhỏ tung hoành.
 Đông trâu nhà, để gà người ―. Việc nhà chẳng khá phanh phui.


𣞻 Bưởin. Loài cam quít mà lớn cây, lớn lá, lớn trái hơn ; có thứ trái lớn gần bằng trái dừa bung.
 ― bòng. Cây bưởi, cây bòng ; bưởi lớn trái, bòng nhỏ trái (Cũng là tiếng đôi).
 Bông ―. Hoa cây bưởi, đã trắng mà lại thơm.
 Trắng như bông bưởi thì hiểu là trắng tươi
 Múi ―. Bao ngăn hột tép trong trái bưởi (vỏ cam quít cũng gọi một thể).
 Nẻ ―. Miếng nhỏ nhỏ ở tại da cây – mà nứt nẻ có mùi thơm, người ta hay ướp trà tàu.
 Hàng bông ―. Hàng dệt giống bông bưởi.
 ― rưởi. Bời rời, không dẻo, không dính.


𠰏 Bướmn. Loài sâu sanh hóa, có cánh hay bay (sinh hóa ấy là sâu hóa bướm, bướm sinh sâu).
 Con ―.  Id.
 Tràng ―.  Tràng lăn tăn mà giẹp.
 Trái dày như trăng ―. Một trái giong đã nhỏ mà lại dày trạc (Trái độc).
 Ong ―. Con ong, con bướm Hiểu nghĩa là quến luyện Ong bướm thấy hoa liền rủ nhau đi bắt.


Bươnn. Lật đật, nong nả, rán sức, đua tranh.
 ― chải.  id Bươn chải làm ăn.
 ― bã.  id .
 ― bức. id .
 ― tới. Lướt tới, không chịu ở sau.


Bướnn. Làm lấy được, không nghĩ trước sau ; vội quá.
 Làm ―. Làm lấy được.
 Đi ―. Đi ngang, đi cho được.
 Ừ ―. Ừ bấc tử.


Bườngc. (Coi chữ bình).


𤹼 Bướun. Chỗ sưng, có cục có hòn ở ngoài da, hoặc ở hai bên cổ người ta Cục thịt thừa.
 Cục ―. id.
 Ung ―. Chỗ sưng lớn mà có mủ.


Bứtn. Giựt, rứt, kéo cho đứt.
 ― đi. Bứt đứt, cho đứt, thôi đi.
 ― mây. Chặt đầu gốc mây mà rút sợi mây ; rút mây Làm chuyện bứt mây thì là làm bứt ngang.
 ― dày. Giựt cho đứt dây ; rút lấy dây chạc.
 ― mối. Giựt cho đứt mối tơ, mối chỉ.
 ― tóc. Giựt tóc, nhổ tóc Bứt tóc mà thề.
 ― đầu. Giựt lấy cái đầu ; bứt tóc trên đầu ; lấy làm bứt bối.
 ― đầu ― cổ. Lấy làm tiếc lắm.
 ― ruột. Phải đứt ruột ; lấy làm thương tiếc, đau đớn lắm.
 ― tình. Dứt tình, hết thương yêu ; phải bỏ sự thương yêu Bứt tình anh mới giơ roi, đó lui dặm liễu, đây hồi cố hương.
 ― rứt. Giựt đi, rứt đi ; sầu não, bức tức.
 ― bớ. Nói tắt khúc, bức khúc (ít dùng).


Bửuc. (Bảo) Báu.
 ― bối. Báu quí, đồ báu quí, châu ngọc.
 Bát ―. Tám món đồ người ta hay tạc hình ra mà chơi, là bầu trời, quạt và; gươm; đờn, tháo sách, tháp viết, quyển sáo, chủ phát, cùng nhiều món đồ chơi khác.
古 圖 八  |   Cổ đồ bát ―. Tám món đồ vẽ xưa (Thường thêu dệt vào hàng số địa).
文 房 四  |   Văn phòng tứ ―. Bốn món quí chốn thơ phòng, là giấy, viết, mực, trấn chỉ ; còn nghiên mực, nghiên son, đồ gác viết, đồ đựng nước cũng nhập vào đó, đều là đồ làm bằng ngọc thạch.
 Quắc ―. Của báu trong nước ; ấn nhà nước.
 Ngự ―. Ấn riêng Hoàng đế.
 ― ngọc. Ngọc quí, của quí.
 ― vật. Vật quí báu.


 Gia ―. Của báu trong nhà.
 Thượng ―. Chức lục khanh. (Coi chữ khanh).
 |  鑑  ― giám. Gương báu. Gương không hay vấy trần ai.
 ― kiếm. Gươm báu.
 ― lam. Đồ khảm vàng bạc mà có tráng thạch lục.
 Pháp ―. Đồ thờ trong chùa.
 Thông ―. Tiền thông dụng.
 Tam ―. Ba vị phật Tam-thế.
 Ruộng tam bảo. Ruộng chùa.
 Đồ tam bảo. Đồ chùa.