Đại Nam Quấc âm tự vị/Tome I/D

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

D


Dac. Tiếng xưng hô kẻ trưởng thượng.
 ― tô. Nói theo tiếng quan hòa thì là Giê-xu, tên chúa Cứu-thế.
 Đạo ― tô. Đạo thiên Chúa. (Người ngoại thường lấy tiếng nầy mà làm nhục cho người có đạo).
 Lão ―
 ― ―
 Đại lão ―

Đều là tiếng xưng quan trưởng.


Dan. Lớp bao ngoài thịt.
 ― thịt. Hiểu chung cả da thịt. Nghĩa bà con.
 ― thứa. Cũng là da, hiểu cả chỉ thứa trong lớp da.
 ― trâu. Da con trâu.
 ― lợn. Da con heo.
 Dây ―. Dây đánh bằng da.
 Cháy ― phỏng trâu. Chịu khốn khổ ghe đàng.
 Nồi ― xáo thịt. Bà con xào xáo, kiện thưa nhau.
 Còn ― bọc xương. Ốm lắm; còn xương với da.
 Bụng lớn ― vàng. Chứng bịnh huình đãn.
 Lột ―. Lột lấy lớp da. Đánh lột da thì là đánh lấy da ; làm cho hết sức cũng không đặng sự gì.

 Sặm nước ―. Nước da giữa chừng đen trắng, mà coi mạnh mẽ.
 Bánh ―. Bánh tráng.
 Thuộc ―. Làm cho da chín mềm.
 ― thuộc. Da đã làm sạch lông cùng đã chế biến.
 ― sống. Da còn để sống, chưa làm chín.
 Cơm ―. Cơm nấu bằng gạo lức để mà đặt rượu.
 Se ―. Cảm bịnh, khó ở, (nói về quan trường).
 Tróc ―. Da tuốt ra, xước lên.
 Giun ―. Da nhíu lại không thẳng hoặc tại già hoặc tại lạnh.
 Trầy ―. Da rách sướt một ít.
 Sây ―. id.
 Nhăn ―. Da nhíu lại.
 Săn ―. Da thịt chắc chắn.
 Căng ―. Trải tấm da ra cho thẳng mà phơi nắng, hoặc bắt người có tội, giăng vô nọc cho thẳng mà đánh.
 ― chì. Da đen hùn hùn.
 ― mồi. Da trổ đồi mồiTuổi già, chừng già cả.
 ― cóc. Da nhám nhúa.


Dan. Giống cây sống lâu có mủ dẻo dai, người ta hay trồng theo chùa miễu.
 Cây ―. id.
 ― tông. Thứ da lớn lá và có lông ; chính là lá tì bà, 琵 琶 làm thuốc ho, thủng.
 Rét vỏ ―. Chúng rét dai, khó làm thuốc.
 Cây ― cậy thần, thần cậy cây ―. Có cây da thần mới dựa vào ; có thần dựa vào, cây da mới trọngSự thể phải nương nhau.
 Cây ― thằng cuội. Bóng cây trên mặt trăng.


Dạn. Hiểu chung là cái bụng.
 Bụng ―. Từ rún trở lên kêu là bụng, từ rún sấp xuống kêu là dạ, nói chung thì là bụng.
 ― dưới. Bụng nhỏ từ rún trở xuống, cũng kêu là tiểu dạ.
 Gan ―. Mạnh mẽ ; bụng dạ lớn không biết sợ.
 Lòng ―. Tiếng đôi chỉ là lòng.
 Sáng ―. Thông minh, sáng láng, người học mau thông, mau thuộc.
 Tối ―. Cùn trí, tối trí, học không thuộc.
 Xấu ―. Người lẩn sắc, không có bụng tốt, người mọn mạy.
 Ngại ―. Nghi sợ, hồ nghi.
 Hẳn ―. Lấy làm chắc.
 Phí ―. Được như ý.
 Ngay ―. Thiệt thà, ngay thật.
 Tháo ―. Khộng chắc bụng, bắt ỉa chảy.
 Buồn ―. (Coi chữ buồn).
 Bạo ―. Bụng dạ lớn, to gan.
 Lòng muôn ― thú. Lòng dạ rất xấu.
 Chử ―. Ghi lòng, để bụng.


Dạc. Đêm, tối, chừng mặt trời khuất mắt.
 |  香 蘭  ― hương lan. Loại cỏ thơm ban đêm ; lý Xiêm.
 |  明 珠  ― minh châu. Ngọc để trong tối mà chiếu sáng.
 Cán ông nhựt ―. Giấy việc quan phải đệ đi gấp, chẳng kì ngày đêm ; tục nói trại là cán ông, giựt nhợ.
不  |  之 鄉  ― chi hương. Cảnh không khi nào tối Hiểu về 極 樂 世 界 cực lạc thế giái.
 Ngũ ―. Canh năm.
午  |   Ngọ ―. Nửa đêm.
 |  臺  ― đài. Huyệt mả, mộ phần.
 |  叉  ― xa. Tên thành ở tây vựcTên hiệu quỉ đi lục ban đêmNgười tham bạo kêu là quỉ diện dạ xa. 鬼 面 夜 叉.
長  |   Trường ―. Thâu đêm, cả đêm.


Dạn. Tiếng chường thưa với kẻ lớn, nói có hay là khôngTiếng thưa, tiếng chịu.
 ― ―. Tiếng chường mặt, như nói có tôi đây.
 ― nhịp. Dạ theo tiếng biểu, dạ lấy cóKêu chừng nào dạ chừng ấy, mà không đi không làm theo lời dạy biểu.
 ― chừng. id.
 ― đào ― kép. Dạ tiếng bài, tiếng vắn ; cũng là dạ chừng.
 ― trước mặt. Sợ trước mặt ; sau lưng lại dễ ngươi.
 ― rột. Dạ tiếng mạnh mẽ.
 ― râu. Dạ lớn tiếng, nhiều tiếng dạ một lượt.


n. Cái võng nhà quan.
 Võng ―. id.


n. Giống cây sác, vỏ nó thường dùng mà nhuộm màu vàng nghệ.
 Cây ―. id.
 Vỏ ―. Vỏ cây ấy.
 Màu ―. Màu vàng hoe, màu nghệ.
 Nhuộm ―. Nhuộm màu ấy.
 ― xương. Củi dà lột vỏ rồi.
 Diêm ―. Sum sê, im mát, thạnh mậu, thường nói về cây.
 Chim ảo ―. Thứ chim rất nhỏ, lông kiên đổ như màu dà.


n.
寅  |   Dần ―. Lẩn thẩn, lần mò, chuyển chuệ.


n. Giải, làm cho mất sức, bớt sức.
 ― thuốc độc. Làm cho bớt vị độc.
 ― rượu. Làm cho bớt say.
 ― say. id.
 Thuốc ―. Thuốc dùng về việc ấy.
 ― lã. Làm cho khuây lảngNói dã lã thì là kiêm đều nói cho khuây lảng việc trước, cho khỏi giận hờn.
 ― dượi. Sầu muộn ; không thảnh mảnh ; vật dựa, bộ đau ốm ; không vên vang.
 Dập ―. Khỏa lấpThương thì dập dã trăm đường.
 Diệm ―. Diềm dà.


c. Đồng nội, đất bỏ không.
莘  |   Sàn ―. Nhà quêChốn sàn dã thì là chốn nhà quê.
 Dàn ―. Tiếng đôi chỉ nghĩa là dàn.
 ― nhân. Loài khỉ lớn giống hình người ta như tạc, người rừng.
 |  胡  ― hồ. Không rõ là cây cỏ gìVị thuốc độc.
 ― mã. Ngựa rừng ; khí nghi ngút ở dưới đất hoặc bụi bụi cất lên.
 ― ngưu. Trâu bò rừng.
 ― thảo. Cỏ ngoài nội.
 |  芋  ― vu. Loại khoai rừng.


Dácn. Lớp trắng ở gần vỏ cây, ngoải lồi.
 ― cây. id.
 Cây nhiều ―. Cây nhiều lớp trắng ấy.
 Cây sạch ―. Cây không còn lớp trắng ấy.
 Cây giũ ―. Cây mục hết dác.


Dạcn. Giựt hở, sổ ra, bỏ ra.
 ― ra. idVán dạc ra thì là ván hở giựt ra.
 ― dài. Hư tệ(Thường nói về áo).
 Dời ―. Dời đi nhiều chỗ thì phải hư hạiNăng dời năng dạc.
 Bạt ―. Hư tệ, sổ raGhe thuyền bạt dạc.
 Bỏ ―. Bỏ dẹp.


Dắcn. Dẫn dàng, đem chỉ, chỉ đàng đi ; chỉ dẫn.
 ― thầy bói. Dẫn đàng cho thầy bói.
 ― díu. Tiếng đôi chỉ nghĩa là đắc, cũng hiểu là dắc níu.
 Dìu ―. Nắm tay đem nhau đi, nâng đỡ lấy nhau.
 ― trâu. Nắm dây cột con trâu mà đem nó đi.
 ― ngựa. Cũng một cách.
 Chó ―. Mặc may, thi mayKiếm tìm vật gì, thi may mà được thì nói là chó dắcVốn mình dở, mà làm được việc, hoặc đánh cờ bạc mà ăn, cũng hay nói thế ấy.
 Ma ―. Cũng về một nghĩaMa đưa lối, quỉ đem đường ; cũng là dắc, mà là dắc đi làm tội.
 ― con người ta. Dụ con người ta mà đem điThường nói về sự dỗ gái.


Dặcn. Một mình ít dùng.
 ― ―. Dài lắm ; nối lây nhau hoàiNối sanh dặc dặc.
 ― dừ, giờ. Bộ ngã tới ngã lui ; say dặc dừLinh đinh không lui tới.
 Giục ―. Chịu rồi lại không, không nói dứt tháo trúcKẻ say hay nói giục dặc, nghĩa là nói đi nói lại có mội đều.


Dáchn. Đỡ lên một thí ; trồi lên một ít.
 ― vai. Xách vai lên một ít, gióc vai ; nhích vai.
 ― mình. Lách mình, thót mình.
 Lội ―. Lội nghiêng một bên.
 ― miệng. Chót miệng ; miệng nói liên.


Dạchn. Rẽ phân ; kẽ ra, gạc ra.
 ― ra. Gạc riêng ra, chỉ ra.
 ― tiền. Lấy chiếc đũa mà đánh tiền ra, thường nói về sự gạc tiền bả (cờ bạc).
 ― hàng. Chỉ ra, làm cho ngay hàng.
 Nói ― ra. Nói rẽ ròi, phân biệt.
 Dọc ―. Chỉ chọc, phát chuyện riêng hoặc tỏ chuyện người khác giàu; khua động nhẹ vậy (coi tiếng róc rách) ; Nói dọc dạch thì là nói động tới, nói chỉ chọc.


Dain. Dẻo bền, không bở ; trì hôi, để lâu.
 ― hoi. Bộ bền bỉ, bộ dùi thẳng ; để lâu lắc.
 ― nhách. Dai lắm, bộ rắn rỏi, không chịu mau (Thường nói về nợ khó đòi).
 ― kẹt. id.
 ― như giẻ rách. id.
 Nói ―. Nói hoài hủy, nói lâu lắc.
 Ngồi ―. Ngồi lâu quá.
 Khóc ―. Khóc hoài không chịu nínChơi dần khóc dai ; nói về con nít hay chơi dần lân, chúng đánh thì cứ việc khóc.
 Ác ―. Rắn mắt, khuấy mãi, khuấy dai.
 Nợ ―. Nợ để lâu lắc, nợ hẹn hoài mà không trả ; nợ khó đòi.
 Dẻo ―. Dẻo mềmGạo, nếp dẻo dai.
 Bền quai ― cuống. Bến đỗ lâu dài.
 Ngồi ― 乖 作 Ngồi ― quai tác. Tục trại là ngồi dai quai nát, đều chỉ nghĩa là ngồi lê thì hay sinh chuyện.


Dạin. Ngu muội, không biết gì.
 ― dột. Ngốc, u mêid.
 ― đặc. Không biết chi cả ; dại lắm.
 ― sóng. Bị sóng biển nhồi nôn ruột, bắt phải bợn dạ, xây xẩm.
 ― chữ. Học quá rối trí, mê chữ nghĩa thới quá.
 ― nắng. Mắc nắng lắm, bắt phải ngây ngật.
 ― thuốc. Dại vì thuốc độc.
 Ngây ―. Mê muội.
 Điên ―. Mất trí khôn, hoảng hốt.
 Khờ ―. Không biết điều, chưa biết việc.
 Nhỏ ―. Còn khờ chưa biết việc, chưa có trí khôn.
 Thơ ―. id.
 Con ―. Con còn bé túi.
 Chết ―. Điên khùng, không còn biết sự gìThường nói về sự ăn nhằm món độc, hóa ra điên dại bất tỉnh, cũng là tiếng nhát con nít: đừng ăn mà chết dại.
 Khôn ―. Điều khôn sự dạiBiết sao là dại biết sao khôn? Ở đời phải biết trở tráo.
 Nhỏ ― lớn khôn. Còn nhỏ thì chưa biết điều, lớn thì phải hiểu.
 Khôn làm ― ăn. Biết làm ra mà không biết dùngCủa mình lấy trí mà làm ra, kẻ bất lài lại đặng hưởng ; cũng có nghĩa là khéo làm tôi vụng.
 Khôn nhờ ― chịu. Tiếng than về sự người nhà mình không biết điều khôn sự dại mà phải lâm lụy.
 Bóng ―. Bóng chàng hóa ra điều dại, hay nói hoảng hốt, mà nhiều người cũng hay tin là thần quỉ xui cho nó nói.


Dáin. Kiêng nể, Ngoại thận.
 Kính ―. Kính sợ.
 ― ý. Nghĩ tới, lo sợ, lấy làm lo.
 Thiên ―. Cắt lấy ngoại thận, làm cho mất giống.
 Lớn ―. Chứng đau thiên trụy hoặc hạ nang.
 Bạo ―. Kiêng sợ lắm ; cũng có nghĩa là dái to.
 Quen ― dạ, lạ ― áo. Quen mặt chẳng quen lòng, huống chi là lạ.
 ― nước. Dái trương lưởng, trong bóng, chỉ nghĩa là yếu đuối (con nít).
 ― thun. Dái săn, nhỏ lại, hoặc thụt mất, như bệnh ẩu tã thì là khó trị.
 Con trai đen ―, con gái đen đầu. Tục hiểu con trai mới sinh dái đen, con gái mới sinh, tóc đen thì đầu mạnh mẽ.
 ― khoai. Củ nhánh saon theo dây khoai.
 ― mít. Trái nhỏ nhỏ không dài nhiều câm, hay sinh chung quanh gốc mít cũng gọi là hột mít.


𨱽 Dàin. Nối luồng theo bề dọc ; thẳng một đàng ; liên tiếp theo nhau, từ đầu nầy cho tới đầu kia.
 ― dặc. Dài lắm, nối thêm hoài.
 ― thượt. id.
 ― mân. id.
 ― dọc, ― xọc. id.
 Lâu ―. Lâu xa.
 Bề ―. Bề trưởng, bề kéo thẳng ra từ đầu nầy cho tới đầu kia.
 Ông ―. Sấu lớnNgu tục sợ sấu kêu nó bằng ông mà lại không dám kêu tên.
 Chạy ―. Không chịu thẳng ; chạy ngay, chịu thua ngayThẳng theo một bề.
 Nói ―. Nói một thể ; nói nhiều chuyện ; nói lâu lắc.
 Miết ―. Cứ một đằng thẳng tới hoàiChạy miết dài ; chạy luôn luôn hay là không chịu hẳn.
 Khúc ―. Tiếng kêu chung các khúc sông ngay thẳng mà xa.
 Ruột ―. Khúc ruột lớn về phía trên ruột cùng.
 ― lưng. Bộ làm biếng.
 Biển rộng trời ―. Sự thể bền vững lâu xa.
 Kéo ―. Làm ra cho dàiNói chuyện kéo dài ; nói chuyện lâu lắc, hết chuyện nầy sang chuyện khác.
 Thở vắn than ―. Thở than, bức tức.
 Thở ―. Ngã lòng, thối chí ; bộ mệt quá.
 ― chuyện. Nói nhiều, nói lâu.
 ― lời. id.
 Dông ―. Dài dặc, xa xác, lưu linh không biết đâu là cùng tộtNói dông dài ; đi dông dài.


𢄩 Dảin. Dây thẻ, dây đai, dây lộn băng lụa vải để mà cột mà treoTiền đặt đồ, tiền thưởng, phần thưởng ; tiền lễ đi mầng cho nhau.
 ― áo. (Coi chữ áo).
 ― dầy. Dây treo dầy.
 ― yếm. Dây cột yếm.
 Lộn ―. Xếp lụa vải may nhập như cái thể rồi lộn lại cho mất đàng may.
 Đóng ―. Đóng khố.
 Cuộc ―. Đánh đố ; tiền đặt cuộc.
 Đi ―. Đi tiền, đi lễ mầng cho kẻ khác.
 Ăn ―. Ăn tiền hoặc ăn thưởng về cuộc đua tranh, như ăn tiền đua ngựa.
 ― hát. Đem tiền, đi lễ mầng cho chủ đám hát.
 ― khoai. Rễ củ khoai, có tua, có sợi, cũng hiểu là cái tim củ khoai có sợi mì cứng.
 Thắt ―. Thắt lụa vải mà làm ra cái dải.
 Kết ―. May kết dải vào áo.
 Tra ―. id.
 Nhóng ―. Chờ tiền đi dải, chờ cho người ta đem tiền đến.
 Giựt ―. Cướp giành phần thưởng.


Dãin. Nước miếng chảy ra có dây nhợ, nước dẻo trong miệng chảy ra.
 Nhễu nước ―. Nước dãi xuống từ giọt ; bộ thèm khát ; bộ buồn mửa.
 Chảy nước ―. Nước trong miệng chảy ra, thường nói về khi buồn mửa.
 Bọt ―. (Coi chữ bọt).
 Mũi ―. Nước mũiMũi dãi lòng thòng, thì là bộ dơ dáy.
 ― dầu. Ở ngoài trờiQuản bao thân trẻ dãi dầu.
 ― nắng. Dan ra ngoài nắng, thì là cuộc làm ăn lao khổ, dãi nắng dầm sương.


Dayn. Dời, trở qua, xây hướng.
 ― động. Dời động, dây động.
 ― cờ. Trở ngọn cờ, chỉ theo giặc.
 ― mủi bạc. Trở ngọn giáo, đâm bánh.
 ― vác. idKíp tua khá nộp mình, khổ nhọc min day vác.
 ― lưng. Xây lưng, trở lưng.
 ― đầu. Xây đầu.
 ― mình. Trở mình.
 ― súng. Trở súng về phía nào.
 ― hướng. Xây hướng.


𠰺 Dạyn. Chỉ vẽ cho biết ; giảng giải ; truyền bảo ; khiến xui.
 ― dỗ. Chỉ vẽ giảng giải cho biết, tập rèn cho khôn ngoan.
 ― bảo hoặc ― biểu. Chỉ vẽ cho biết, hiểu phải làm việc gì.


 ― răn. Cấm ngăn, sửa dạy.
 Răn ―. id.
 Sửa ―. id.
 Khiến ―. Khiến bảo phải làm việc gì.
 Khuyên ―. Khuyên bảo, chỉ vẽ cho biết phải làm thế nào.
 Giảng ―. Giảng giải cho biết lẽ gì.
 Khó ―. Không biết nghe lờiCon khó dạy.
 Truyền ―. Truyền ra, buộc phải làm.
 ― con ― thuở còn thơ, ― vợ ― thuở ban sơ mới về. Dạy khi còn nhỏ, dạy lúc ban đầu thì được việc hơn.


Dáyn. Tiếng trợ từ.
 Dơ ―. Dơ nhớpnhớp nhúa, không sạch sẽ.


Dàyn. Nhiều lớp, bì bít đối với tiếng mỏng.
 ― dặn. Tiếng đôi.
 ― dịch. Dày lắm.
 ― vục. id.
 ― dục. id.
 ― như đúc. id.
 ― cui. id.
 ― bịt. id.
 ― bi ― bít. id.
 Ơn ―. Ơn nhiềuƠn dày nghĩa nặng.
 Công ―. Công nghiệp nhiều.
 ― công. idDụng công nhiều.
 ― ngày. Lâu ngàyDày ngày chịu khó.
 Đất ―. Đất.
 Lụa ―. Lụa dệt súc mình.
 Ngãi ―. Ơn ngãi sâu dàyTình thâm mong trả ngãi dày.
 Mặt ―. Nói chữ là hậu nhan 厚 顏 thì là mặt lỳ lợm không biết mắt cỡ Mặt dày mày dạn.
 ― da. To da.
 Môi ―. Môi to.
 ― trí. Bền trí, nhiều tri ý.
 Trí ―. Trí lự cao xa, tri ý bền vữngMưu cao chẳng bằng trị dày.


𧿆 Dảyn. Nhảy (coi chữ nhảy, nói theo tiếng một hai tĩnh ngoài).
 ― dót. Nhảy nhót.
 ― vùng. Nhảy mạnh mẽNói về cá dưới nước.
 Cá ―. Cá nhảy lội.


𧿆 Dãyn. Hàng lối, lớp dài, liễn dài.
 ― phố. Dãy phố liền theo nhau.
 ― nhà. Nhiều nhà liễn theo nhau.
 ― trại. Một lớp trại cất kẻ lây nhau.
 Dinh ―. Nhà quan cất nhiều lớp.
 Một ―. Một dọc, một lớp, một lối dài.
 Ba ― bảy ngang. Ba dọc bảy ngangThường nói về đồ bán ngoài chợ, bày để dọc ngang bộn bề.


𦀊 Dâyn. Đồ dùng mà cột trói ; một dãy dàiLoài dưa cỏ hay bò hay leo, mình dài như sợi dây.
 ― nhợ. Tiếng đôi chỉ nghĩa la dâyNói chuyện có dây có nhợ thì là nói dai, tiếp hơi mà nói.
 ― chạc. id.
 Đàng ―. Tiếng kêu kể dây lớn, như nói một tao, một mối, một cái.
 Sợi ―. Tiếng kêu kể dây nhỏMột sợi dây.
 Đánh ―. Đánh đâu hai mối gai chỉ làm ra một đàng dâyNói như đánh dây, thì là nói không hở miệng.
 Xe ―. Đâu xe hai mối gai chỉ, thường nói về dây nhỏ dùng tay mà xe cũng đặng.
 Xe ― buộc mình. Mình buộc lấy mình, hại lấy mình.
 Mình ―. Mình nhỏ mà dẻo gân.
 ― dưa. Dai hoi, lâu lắc, lòng dòngĐau dây dưa thì là đau dai.
 Lây ―. Dùi thẳng; không dứtĐau lây dây thì là đau không thấy khá.
 Leo ―. Cuộc múa rối.
 Chạy ―. Kéo sợi dây mà chạy tới, cũng là cách đo ruộng đất.
 Dứt ―. Làm cho đoạn, cho đứt.
 Rút ― sợ nữa động rừng lại thôi. Có lòng vi nể.
 ― chiu. Loài dây cỏ, dẻo dai, người ta hay dùng mà làm dây.
 ― tơ hồng. Loại dây cỏ, có nhớt nhiều, thợ hồ cũng dùng mà trộn vôi như ô dướcChỉ đồ cột chưn vợ chồng, phải ở đời với nhau.


 ― đất, ruộng. Một dãy đất, dãy ruộng, kẻ theo bề dài.


Dậyn. Cất lên, nổi lên ; dây lên, cất mình lên, tiếng biểu phải lui, phải đứng.
 ― dô nào hoặc ― nào. Tiếng bảo phải đi đi, hoặc phải đứng dậy.
 Chở ―
 Chờ ―
 Chỗi ―

Đều chỉ nghĩa là đương nằm hoặc đương ngồi mà cất mình lên, cất mình đứng dậy.
 Đứng ―. Cất mình đứng lên.
 Đi ―. Tiếng biểu phải đi chỗ khác.
 Nạt ―. Tiếng nạt cho người ta tránh, khi có quan lớn đi đường.
 Ó ―. Ó ràu, la lớn tiếng, hoặc nhiều người cất tiếng la lên một lượt.
 Thức ―. Thức, thôi ngủ.
 Nổi ―. Dấy lên, phát lên.
 Lửa ―. Lửa cất lên, cháy mạnh.
 ― giặc. Nổi giặc, làm giặc.
 ― mẩy. Mình mẩy nở lớnCon gái chừng 15, 17 tuổi thì hay dậy mẩy ; vú nó nở thì là chừng dậy mẩyCon trai vở tiếng cũng là chừng ấy mà ít nói.
 Gió ―. Gió phát, nổi gió.
 ― đất. Dấy độngTiếng oan dậy đất.
 ― tiếng đồn. Nổi tiếng đồn.
 Sóng ―. Sóng nổi lên.
 Trân ― cổ. (Coi chữ cổ).
 ― việc. Bày việc, làm cho sanh việc, dây việc kiện cáo.


Dấyn. Nổi lên, phát ra.
 ― dức. id.
 ― tiếng. Nổi tiếng, vang dây.
 ― loạn. Làm loạn, làm cho nổi loạn.
 ― giặc. Làm cho sinh giặc, gây cho có giặc, nổi giặc.


𠼪 Dầyn. Om sòm, nghe những tiếng.
 ― nhà. Om sòm trong nhàDầy dầy nhà vang tiếng ruồi xanh.
 ― ―. Tiếng đông người chảo rảo.
 ― tai. Ổi tai, tiếng nghe đáy tai.
 Vang ―. Tiếng nói vang răn, om sòm.


Dẫyn. Đầy lên, tràn raXô đẩy, lước xông.
 Nước ―. Nước trồi lên bờ mực cũ.
 ― vào. Lợp vào, tràn vào.
 ― xe. Đẩy xe.
 ― đăng. Thâu đăng mà ví cá, gom nó lại.
 ― bực. Tràn bực, khỏa bực, (nói về nước).
 ― duông. Không chịu, xua đẩy ra.
 Dây ―. Đầy tràn.
 Dồn ―. id.
 No ―. No quá.
 Hơi ― lên. Hơi đem lên.
 ― họng. Ăn nhiều quá, no quá(Tiếng tục).
 ― cổ. id.


Dámc. n Có gan, không nhút nhát, cả lòng.
 Chẳng ―. Tiếng thối thácTôi chẳng dám ngó.
 Nào ―? Đâu cả gan. Lẽ đâu không sợ, không kiêng? Cũng là tiếng thối thác, không chịu.
 Đâu ―. id.
 ― nào. Lấy lẽ chi mà dám, cũng là tiếng cậy biểu kẻ khác việc gì mà nói khiêm.
 ― đâu. Lẽ đâu mà dám, cũng là tiếng thối thác.
 ― hỏi. Xin hỏi, cả lòng mà hỏi (tiếng nói khiêm).
 ― cậy. Xin nhờ, xin giúp(Tiếng nói khiêm).
 ― xin. Cả lòng xin, đánh liều mà xinid.
 Ai ―. Ai có gan, ai cả lòng.
 ― bẩm. Xin cho bẩm, trộm phép bẩm cùng.
 ― Đánh? Phép đâu mà đánh? Gan nào mà đánh. (Tiếng thách).
 ― nói? Ai cho phép nói. Phép đâu mà nói?.


Dàmn. Lời ướm thử, dàn đâu ; ràng buộc.
 Nói ―. Nói ướm, nói mở đầu ; nói xa gần.
 ― đĩnh. id.
 ― ngựa. Dây ràng qua miệng ngựa.
 ― trâu. Dây ràng qua mũi trâu.
 ― khớp. Đồ khớp trâu ngựa.
 Bắt ―. Tra dàm khớp.
 Giựt ―. Bớt lần, mở lần (dằm).


Dặmn. Chặng đàng xa, ngó con trâu bằng

con dê. Bề xa cách chừng 135 trượng, mỗi trượng có mười thước mộc ; vẽ, châm nước thuốc.
 ― đàng. Chặng đàng xa (nói trổng).
 ― đất. Bề xa cách theo con đất.
 ― liễu. Đàng điDặm liễu đàng hòe.
 ― tia. id.
 ― hòe. id.
 Ngàn ―. Đàng sá xa xuôi.
 Tách ―. Đi đàng xa xác.
 Lướt ―. id.
 Chỉ ―. id.
 Đè ―. id.
 ― mặt. Vẽ mặtHát bột dặm mặt.
 ― nước thuốc. Châm nước thuốc.
 ― giọt. Thêm thắt.


Dằmn. Đầu in xuống, ấn xuống.
 ― ghe. Lăn ghe đẩy qua bùn hoặc là đường nó tách dưới nước, lấy bề trưởng nó mà kẻCách ba dặm ghe, hiểu nghĩa là cách bằng ba bề trưởng chiếc ghe đi tới.
 Rắn đi còn ―. Lần nó bỏ hãy còn lại, chỉ nghĩa không mất dấu tích.
 In ―. Không sai dấu ; in khuôn rập.
 Êm ―. Xuôi một đường, đi êm, (ghe thuyền)xuôi việc, êm việc.
 Ngon ―. id.


Dâmc. Mê sắc dục ; đầm sắc.
 ― dục. id.
 ― đầm. id.
 ― ô. Mê sắc dục, hãm hiếp (đờn bà).
祠  ― từ. Chùa miễu thờ yêu quái.
 ― thính. Tiếng đờn ca, xướng hát, hay làm cho người ta mê tưởng về đàng sắc dục.
 ― thơ. Sách vở nói chuyện hoa tinh.
 Thơ ―. Người mê học thái quá, cũng gọi là thơ tịch. 癖
 Tà ―. Sự dâm đầm không giữ nết hạnh.
 Gian ―. Đầm sắc không biết liêm sĩ, không biết cang thường Bại hoại luân thường. 敗 壞 倫 常.


Dâmc. n Một mình không dùng.
 Lâm ―. Nói nhỏ tiếng, đọc nhỏ tiếngLâm – khấn vái nhỏ to.
 Đọc lâm ―. id.
 Mưa lâm ― hoặc lâm râm. Mưa nhỏ hột.


Dậmn. Thấm ra nhiều chỗ.
 Giấy ―. Giấy hay thấm nước, rút nước, ăn thấm nhiều chỗ.
 Mực ―. Mực lỏng hoặc mực đậm hay thấm ra.
 Sách in ―. Sách in chữ không sạch là vì mực đậm quá, lỏng quá.
 Con dâu đóng ―. Son mục nó tán mạng khó coi.


Dầmn. Để trong nước hoặc ngâm trong nước ; ở trong nước ; chịu ướt.

– dề.

 ― thâm. Ướt thấu, làm cho thấm đều.
 ― mưa. Ở ngoài mưa, dan ra ngoài mưa.
 ― nước. Để dưới nước, ở dưới nướcĐau mới khá không nên dầm nước, chỉ nghĩa là không nên động tới nước lạnh.
 ― mình. Ở ngoài mưa hoặc ở dưới nước mà chịu.
 ― chơn. Thường hiểu về sự chơn đau nhức, nấu nước thuốc mà nhúng hai chơn vào.
 Đái ―. (Coi chữ đái).
 Mưa ―. Mưa luôn luôn, không ngớt hột.
 ― sương. Dan ra ngoài sương, hứng lấy mù sương.
 ― vàng. Trời, đấtMàu dầm xanh về trời, màu vàng về đất.
 ― ướt
 Ướt ―

Đầy những nước, ướt hết. Mồ hôi ra dầm ướt hoặc ướt dầm, chỉ nghĩa là mồ hôi ra nhiều lắm.
 ― đàng. Dây đàngNgười ta đi dầm đàng.
 ― xanh hoặc ― xuân. Tiếng đôi, thường hiểu về sự bề bộn, người ta đi đông lắm.


Dann. Mở ra, nới ra, bủa ra, lui ra.

 ― tay. Chia tay; giơ tay Dan tay mà chịu thì là phân bổ cho nhauDan tay mà đánh thì là giơ thẳng tay mà.
 Đánh. .
 ― chơn. Đứng thách chơn ra, bước nới ra, giãi chơn.
 ― sức. Rán sức.
 ― ra. Xích ra; lui ra, mở trải ra.
 ― cá. Bộ đứng ngoài mà ngỏ, bộ mở ngẩng.
 ― nắng. Phơi nắng, ra ngoài nắng.
 Trường ― ở ngoài trời. Chịu nắng mưa, chịu khổ hoài.


Dánn. Dùng hồ, keo mà gắn vào; cho dính vào.
 ― thuốc ― ―. Thuốc nâu có nhựa sáp để mà xức cho dính.
 ― thuốc. Làm cho thuốc dính vào.
 ― yết thị. Gắn yết thị vào bảng mà treo cho ai nấy ngó thấy.
 ― bằng. Treo bảng, đăng bằng, đem tên vào bằngThường nói về sự đem tên học trò thi đậu bằng.
 ― giấy. Dụng hồ keo mà gắn giấy vào chỗ nào.
 ― hạnh. Dùng một miếng giấy hoặc một miếng hàng giề cắt tròn, để dính vào chỗ nào trên trán hoặc hai bên.
 Mảng tang, giử như nhức đầu mà dán; có ý làm thêm duyên, thì gọi là dán hạnh, ấy là chuyện con gái đờn bà. .
 Hay làm. .
 ― sáp. Gắn sáp.
 ― hồ. Dùng hồ mà dán.
 Thề ― ―― thề canh, thề làm dâu. .


Dạnn. tầng quen, không hay sợ sệt.
 ― dỉ. id.
 ― gan. id.
 ― như dật. dạn lắm.
 ― đòn. Dạn rồiQuen chịu đòn, không sợ đòn.
 ― quan. Quen tới quan, không hay nhút nhát.
 ― Nói. Nói sấn sướt, không khiếp.
 Làm ― làm mặt ―. Làm gan, làm bộ có gan.
 Bạo ―. Gan ruột.
 Mạnh ―. id.
 Bây ― ―. (Coi chữ bây).
 Dày ―. Dày đúc.
 Mặt dày mày ― không biết liêm sỉ, không biết hồ người. .
 ― mặt. Quen mặt không còn sợ sệt.
 ― thua nhà nhát ăn. Tiếng nói về cờ bạc, có thua thì dám thua nhiều; còn có ăn đặng ít nhiều thì lại sợ mất mà.
 Không dám trúng. .
 Heo ―. Heo không hay sợ người ta; dám lại gần người ta.
 Ngựa ― đàng. Ngựa đi đường lạ, không hay trở hay né.
 ― tiếng súng. Không hay sợ tiếng súng, quen nghe tiếng súng.
 ― đi đêm. Đêm tối đi đằng không biết sợ.


Dànn. Sắp ra, bày ra.
 ― ra. id.
 ― đầu. Dàn ra trước, mở ra trước, mở đầu hải.
 ― hầu. Sắp đặt quân hầu.
 ― binh. Sắp binh lính.
 ― trận. Bày binh bố trận.
 Nói ―. Nói mở đầu, ướm thử.
 Nói ― quay. Nói xây quanh cũng về một chuyện.


Dặnn. Nhân, biểu, chúc thảo, giao phải làm sự gì, trao lời.
 ― bảo. id.
 ― dỗ. id.
 ― dổ. id.
 ― khuyên. Khuyên bảo, dạy biểu.
 ― dạy. id.
 Căn ―. Trao lời gắn vó Cùng nhau căn dặn tạc lòng, trăm năm tạc một chữ đồng đến xương.
 Việt ―. Việt kỳ.
 Chữ ―. Chữ viết kỳ.
 ― lòng. Thế lòng Lòng dặn lòng danh lợi đừng tham.
 ― dịch. Trở đương nhiều việc.


𢴍 Dằnn. Nhận xuống, chất để vật gì nặng mà ép xuống.

 ― xuống. idThường nói về cơn giận dữ phải vuốt giận, phải dần ý.
 ― lòng. Ép mình, thường nói về lòng giận.
 ― tay áo. Lo lót, chịu lấy của lo lót.
 ― thuyền. Chở cát đất cho cân chiếc thuyền.
 Đồ ― giầy. Cái trần chỉ.
 ― tâm. Ăn cho vững bụng Phải ăn dằn tâm, rồi mới lên đường.
 ― bụng. id.
 ― mặt. Bày nghi vệ ra trước cho người ta kiêng sợ; lập loai nghiThường nói về quan đi đằng, có quân lính, có.
 Ngựa dằn mặt, nghĩa là đi trước. .


Dânc. Tiếng kêu chung những người ở trong một nước, một làngThường hiểu về bậc người tầm thường.
 ― sự. id.
 ― nhơn. id.
 ― vật. Dân hèn(tiếng kêu dân như thú vật).
 ― dã. id.
 Chúng ― hoặc ― chủng. Tiếng kêu chung những người ở trong làng nước.
 Thử ―. id.
 Bình ―. id.
 Sanh ―. id.
 Con ―. id.
 Lê ―. id.
 ― đen. id.
 Vạn ―. Muôn dân, các sắc nhơn đàn.
 ― làng. Những người ở trong làng, không có danh phận.
 ― đinh. Kêu chung những người làng, mới được 19 tuổi.
 ― tráng. Những người làng đã thành nhơn rồi, từ 20 tuổi trở lên.
 ― lậu. Người không có tên trong bộ làng.
 Cùng ―, Những người không có sửa sự nghiệp, không có chỗ nương dựa,. .
 Nghèo khổ đói rách. .
 Bần ―. Dân nghèo.
 Ngoan ―. Dân cứng cổ.
 Ngu ―. Dân dốt nát, không biết phép.
 Phàm ―. Dân hèn.
 Lương ―. Dân lương thiện; dần khác đạo Thiên chúa.
 Giáo ―. Dạy dân; dân có đạo Thiên chúa.
 An ―. Làm cho dân an.
 Trị ―. Cai quản sửa trị.
 Qui ―. Dụ dân đem về một chỗ.
 Điêu ―. Viếng dân, cứu dân.
 ― phu. Dân làm nông.
 ― đồng. Dân mạnh mẽ, lựa ra để mà giúp theo việc binh.
 Bảo ―. Giữ dân, hộ dân.
 ―bộ. Dân có tên trong bộ, (thuở trước hiểu hiểu là hộ bộ).
 ― tịch. Dân có sổ bộ, gia quán.
 ― xâu. Dân làng cấp đi xâu.
 ― ngụ. dân bộ một làng, lại ở đậu làng khác.
 ― tứ chiên. Dân nhiều chỗ lưu hội.
 Tứ ―. Bốn thứ dân là sĩ, nông, công, thương.
 ― quan. Người không thi cử, nguyên ở trong sổ dân lựa ra mà làm đầu dân, là cai, phó, tổng.
國 以  |  爲 本  Quấc dỉ ― vi bổn. nước nhờ dân làm cội, có dân mới có nước.
 Thân ―. Gần dân, làm cha mẹ dân Thân dân chi trách, 親 - 之 責 Cố phần gách vác cho dân.


𨄻 Dậnn. Đạp nhận.


𢪉 Dấnn. Đánh; cái nôi.
 ― ba hèo. Đánh ba hẻo.
 ― một cái. Đánh một cái.


Dầnc. n Chữ thứ ba trong số 12 chi.
 Năm ―. Năm kêu tên theo chữ dần, nối lấy nhau trong 60 năm.
 Tháng ―. Tháng đầu năm.
 Ngày ―. Ngày đặt theo tên ấy.
 Giở. - Giờ kể theo đồng hồ, từ giờ thứ 3 cho đến giờ thứ 5 sáng.
 Tuổi ―. Tuổi kê theo chữ thứ 3 ấy.
 ― dà. Chuyên chuệ, lần hồi.
 ― thịt. Trừ sống dao đánh thịt cho mềmChữ dần ở đây chỉ nghĩa là đánh phúp phúp.
 Đau như ―. Đau ê, đau rêm dường như ai đánh đập cùng mình.
 ― lâu. Khây dai, rắn mắt không kiêng kẻ lớn Chơi dân lâu.


 ― như ― lương. Đánh khảo hoài, đánh mềm.
 ― ―. Lần lần, thủng thỉnh một lâu một ít.


Dẫnc. Đem đi, dắc đi.
 ― đi. id.
 ― tới. Đem đi, dắc tới.
 ― đàng. Dắc đi, chỉ đàng đi.
 ― lộ. id.
 Chỉ ―. id.
 ― nội. Đắc chủ là người đứng tế, về phần trò lễ đứng trong.
 ― dụ. Dỗ giành, gạt gẫm.
 ― tủ. Đem tủ đi, dắc tủ.
 |  人 入 罪  ― nhơn nhập tội. Cáo báo chỉ chọc, làm cho kẻ khác mắc vòng ly tiếc, làm cho phải tội.
 Bảo ―. Chịu dắc đi.
 Báo ―. Báo cho biết cùng đem đàng Báo dẫn đi bắt ăn cướp.
 ― tông tích. Kẻ tông tích, sự tích.
 ― tích. id.
 Do ―. idDo dẫn gần xa.
 ― sách. Trưng lời trong sách mà giải nghĩa theo Thầy dẫn sách cho học trò.
 Phát ―. Di quan tài lên đường, phát hànhLàm lễ cáo đạo lộ.
 ― tang. Đem đi chỉ tang vật.
 Vật ― hỏa. Vật hay phát lửa, như diêm sinh, vv.
 DẮNG. .


Dangn. Cây dương; lui ra, xích ra, tiếng trợ từ.
 ― ra. Lui ra.
 Lá ―. Lá cây dương.
 Dở ―. Bất tài, chẳng làm chi nên.
 Cỏ ―. Loại cỏ, sắc lông giống màu chu đất.
 ― sen. Loại cỏ lớn.
 ― ốc. id.


Dạngc. Hình bóng.
 Hình ―. id.
 Tăm ―. Tiếng tăm, hình dạng.
 ― ―― Còn thấy dấu. .
 Giã ―. Giã hình, giã là người nào.
 Bân ― khoe trẻ, khoe xinh. .
 Làm ―. Làm bộ.
 Khoe ―. Khoe lịch sự.
 Múa ―. Múa bộ.
 Khác ―. Khác cách, khác kiểu.
 Giống ―. Giống hình, giống bộ.
 Xâu ―. Xâu bỏng.
 Ẩn ―. Ẩn mình, vừa ngó thấy bóng.
 Tốt ―. Tốt bóng, lịch sự.
 Giấu ―. Giấu mặt.
 Nhắm ―. Coi bóng, nhắm dáng.
 Mia―. Gần giống, giống hình.
 Thức ―. Cách thức, thức kiểu.
 Hoa ―. Đồ bông hoa, hào nháng.
 Dị ―. Khác cách, lạ kiểu; lạ mặt Kì hình dị dạn 奇 形 異 -
 Y ―. Y theo một thức, bắt chước một thế.


Dángn. Bóng, hình vẽ, cách kiểu.
 Bóng ―. Có vẻ ngoài.
 Hình ―. Hình bóng.
 Coi ―. Coi bóng, coi tướng.
 Không nên ―. Không nên hình, bất tài.
 Xấu ―. Xấu tướng, xấu kiểu, không nên hình.
 Tốt ―. Lịch sự, coi đẹp.
 Khác ―. Khác cách, khác kiểu.


Dàngn. Thần quỉ, mọi hay thở, tiếng trợ từ, (coi chữ giàn).
 Thần ―. id.
 Say ― ―. Say sưa.
 Dịu ―. Dịu ngọt, mềm mỏng, hay chịu uốn.
 Dễ ―. (tiếng đôi), dễ.


Dặngn. làm ra như tiếng muốn ho muốn khạt, khoặc ra giấu cho biết sự gì.
 ― hằng. id.


𡅉 Dắngn. Cất tiếng, lên giọng cao.
 ― tiếng. id.
 ― dỗi. idTiếng nối lấy nhau.
 ― ca. Ca xướng.
 ― kệ. Xướng đọc kinh sách đằng phật.
 Ca xướng ― đối. Ca xướn liên thinh, lãnh lót.
 Giỏi ―. (Coi chữ giỏi).


Dằngn. Tiếng trợ từ.
 Dùng ―. Lưỡng lự, trở tráo, chưa quyết một bề.
 Dùng ― giục giặc. Còn trở tráo chưa chịu, id.


Dẳngn. Tiếng trợ từ.
 Dài ― dài lắm. .
 ― dỏi―. Tiếng lảnh lỏi, nối lấy nhau cùng nghe xa Ca ngâm dẵng dỏi.


𤼸 Dângn. Vì lòng cung kính, đem mà tiến hiến.
 ― cho. id.
 ― lên. id.
 Phủ ―. Phủ thác cho.
 Lễ ―. Đang đưa theo lễ.
 ― lễ. Kính đưa của lễ.
 Cúng ―. Cúng cho, nạp cho.
 ― đầu. Chịu đem đầu mà nạp, tiếng đoạn đầu: hễ làm không được thì.
 Chịu chết. .
 ― công bộ. Làm chuyên tân ơn.
 Đất ―. Đất đã cúng cho ai.
 ― tiên. Kính đưa lên, làm như của lễ.
 ― sớ. Kính gởi sớ sách cho vua.
 Nước ―. Nước lụt nổi lên cao.
 ― mâm. Kính đem đồ ăn (cho kẻ tôn trưởng).


𨀊 Dậngn. (dựng), thường nói về chưn cầu, chưn voi, nắng chưn voi.
 Bốn ―. Bốn cái chưn voi, người ta nói là vât ngon trong mình con voi.
 ― cầu. Chân cầu, cột cầu.
 DÀNH. .


Danhc. Tên, tiếng đồn, tiếng khen.
 ― hiệu. Tên hiệu.
 ― vị. Tên tiếng, chức phận; hữu danh vô vị 有 名 無 位 chỉ nghĩa là có tên có tiếng mà không có ngồi thứ, chức.
 Phận. .
 ― tiếng. tiếng đồn, tiếng khen.
 ― vọng. sự thể vang hiển, chức phận lớn.
 ― dự. Tiếng khen ngợi.
 ― vang. id.
 ― giá. Sự thể, đẳng bậc.
 ― lợi. Sự thể vinh vang, cùng lợi lộc.
 ― lợi bất như nhàn. Danh lợi, chẳng bằng rảnh rang.
 Vãn ―. Nghe tiếng đòn, nghe tiếng.
 Tri ―. Người ta biết tiếng.
 Đắc ―. Được tiếng khen, được việc giỏi.
 Thanh ―. Tiếng tốt.
 Công ―. Công nghiệp danh tiếng; sự thể làm quan, dõi theo việc quan.
 Anh ―. Vang hiển (coi chữ anh).
 Có ―. Có tiếng khóc.
 Khoe ―. Khoe mình.
 Bia ―. Đem tiếng người mà bia ra, hoặc nói xấu cho người.
 Hư ―. Mất tiếng tốt.
 Xâu ―. id.
 Thơm ―. Được tiếng thơm.
 ― thơm. Tiếng tốt.
 Thành ―. Nên đứng bậc, nên danh tiếng; đã thành tên riêng.
 Sáng ―. Được tiếng vang hiển.
 Rạng ―. id.
 Chỉ ―. Chỉ tên ngàyKhai chỉ danhThì là khai quyết cho.
 Vô ―. Không có tiếng gì Vô danh chỉ 無 名 指 là ngón tay áp út.
 Thất ―. Mất tiếng.
 Trước ―. Khoe khoang.
揚  |   Dương ―. Làm cho dầy tiếng, biết tiếng.
 Tánh ―. Tên họ.
 Xưng ―. Xưng tên là.
 ― xưng. Tên gọi là.
 Xướng ―. Kêu tên, xướng tên ai.
 |  汗 難 贖  ― ô nan thục. Tiếng xấu rồi khó chuộc.
 ― sư. Thầy có tiếng khen(Thầy thuốc).
功 成  |  遂  Công thành ― toại. Được công được tiếng, rạng cả công danh.


Dànhn. Để lại.
 ― để. Làm cho có ngân, cần kiệm, giấu để; nhín nhúc.
 ― dập. id.
 Để ― để phần. id.
 ― phần. Để phần cho.
 Dỗ ―. Khuyên dụ.


 Cây ― ―. Thứ cây nhỏ, bông thơm, có trái, mà trong ruột vàng tươi, màu lót đồ, cũng là vị thuốc mát, sách thuốc gọi là chi tữ, 支 子


Daoc. (diêu) Xa.
 Tiêu ―. Thảnh thơi, sung sướng.
 ― viễn. Xa xuôi.
 ― lóng. Dài lóngMia dao lóng.
 ― vọng. Xa trông hoặc đứng mà trông.


Daoc. (diêu) Lay, động.
 ― động. Động tới, rung động không ai dao động tới nó.
 ― quang. Sau bắc đẩu.
 Chiêu ―. Lúc lắc, không yên.


Daoc. Đồ dùng mà cắt, có lưỡi có cán.
 Cái ―. id.
 ― rựa. Gọi chung cả cái dao cùng cái rựa; cũng là tiếng đôi chỉ nghĩa là dao.
 ― phay. Dao lớn lưỡi mà nhọn mũi; dao làm cá.
 ― cau. Dao dùng mà bửa cau.
 ― thơm. Dao lớn cán dài, hay dùng mà bẻ thơm.
 ― xếp. Dao nhỏ có ngạt xếp lại.
 ― nhợn. dao nhọn mũi.
 ― cạo. Dao dùng mà cạo râu, cạo đầu.
 ― đánh lửa. Cái trảnh bằng gang để mà đánh vào đá cho văng lửa.
 ― giắt. Dao nhọn đeo theo lưng.
 ― dâu. Dao xắt dâu.
 ― bàn. Dao bằng lưỡi để mà ăn bàn, (ăn cơm tây).
 ― găm. Dao nhọn.
 ― mỏ vọ. Dao dài lưỡi mà mũi nó cúp xuống.
 ― mổ sả. Dao van lưỡi giống cái mổ chim sả.
 ― chủy thủ. Dao thích khách.
 ― siết. Dao có bản đứng để mà siết cau trái.
 ― thuốc. Dao bàn xắt thuốc ăn.
 ― tề. Dao xắt thuốc bắc cũng kêu là dao thuốc.
 Gươm ―. Đồ dùng mà đâm chén, đồ làm hại Lời nói gươm dao thì là lời nói khiến cho kẻ khác thù giết nhau.
 Bụng gươm dao thì là bụng hung hiểm. .
 Cầm ―. Phân thây, xẻ thịt Trâu ngã nhiều gã cầm dao.
 Lưỡi ―. Bề mỏng cái dao, chính là bề cắt cứa.
 Cán ―. Tay cầm cái dao.
 Sống ―. Bề dày cái dao, chính là bề lưng nóAnh em chém nhau đàng sống, không chém nhau đằng lưỡi; chẳng có lẽ muội thiên lương 昧 天 良 mà bỏ tình cốt nhục
 Trành ―. Dao cùn còn cái xác mà thôi.
 Cậy ―. Phía trong cái dao gắn chỗ cầm, không sắc.
 Cay ―. (coi chữ cay).
 Ngọn ―. Tiếng kêu kể dao nhỏ cũng như nói cái dao, kêu là ngọn là vì nó nhọn như cái ngọn, cái chót.
 Con ―. id.
 ― sắc. Dao tốt thép, cắt cứa dễ.
 ― bén. Dao sắc lắm, cắt cứa rất dễDao bén ngót là sắc lắm.
 ― lụt. Dao lưỡi là, mất sắc.
 ― dùi. id.
 ― mẻ. Lưỡi dao sứt mẻ.
 Mẻ ―. Làm cho lươi dao sứt mẻ.
 Phạm ―. Bị dao cắt nhầm.
 Chơi ― có ngày đứt tay. (coi chữ chơi).
 ― bầu. Dao lưỡi lớn mà bề sống nó khum khum.
 ― tu. Dao quân lính phải cột theo lưng để mà đốn cây đốn củi.
 ― bầy. id.


Dạon. Đi chơi.
 Đi ―. id.
 ― chơi. id.
 ― qua. Đi thoáng qua.
 ― ra. Đi ra đâu mà chơi.
 ― xóm. Đi trong xóm mà chơi; đi vòng vắc.
 ― làng. Đi trong làng mà chơi.
 Bán. Đem hàng rảo trong xóm mà bán.
 Học một ―. Học qua một bận.
 Sới ra ―. Sới và lần.


Dáon. .
 ― giác. Bộ hay dòm ngó, hay vúc vắc.


𮦡 Dàon. Đổ xuống như nước mưa.
 Mưa ―. Mưa xuống nhiều lắm.
 Giồi ―. Dầm thấm Mưa giồi dào thì là mưa nhiều lắmƠn xuống giồi dào thì là ơn xuống vô số.
 Dều ―. id.


𦕈 Dãon. Một mình ít dùng.
 Nước ―. Thường nói về nước chè đã lợt rồi, hết mùi chè(cũng hiểu về nước canh).
 ― tới. Tháng tới.


Dápn. Tiếng trợ từ.
 Láp ―. Khua môi, nói trong miệng, không ai nghe.
 Nói láp ―. Nói lấy một mình, nói chuyện không ăn thua.
 Nói mách ―. Nói vầy vã, nói bà lên.


Dấpn. Một mình không dùng.
 Dính. Không thôngKhông phân biệtĐọc dấp dính thì là đọc không chạy Nói dấp dính thì là nói không.
 Thông suốt. .
 Nói lắp ―. Nói trong họng không ai nghe được.
 Rau ―. Loài rau diếp, lá tròn mà cay.


𡏽 Dậpn. Lấp lại, bỏ đất xuống.
 ― đất. id.
 ― đã. Khỏa lấp thương thì dập dã trăm đường.
 Vùi ―. Chôn lấp.
 Đánh ―. Đánh bồi.
 ― dùa. Đậy lấp, khỏa lấp, che đậy, bỏ đi Nghiêng tai giả điếc, dập dùa làm khuâyTai hại dập dùa, thì là tai.
 Hại nhiều nơi. .
 ― giông. Chặn hang cà giông mà bắt nó; thường phải lấp hang nó lại rồi mới đào chỗ khác mà bắt nó.
 Khổ ―. Cái khổ dân canh chỉ, đồ thự cửiNghĩa mượn thì là khổ tăng gia .
 Khổ, khốn khổ nhiều bề. .
 ― diều. Bò qua lại đông đảo; đàng người ta đi dập diều(Coi chư dật).


Dátn. Dụng đồ đồng sắt đã đánh ra lá mà bao bịtĐồ đồng sắt đã.
 Đánh lá rồi. .
 ― mỏng. Cán ra, đánh ra cho mỏng, (cũng nói về sắt đồng).
 ― đồng. Đồng đã cán ra lá; dụng đồng lá mà bao (tàu thuyền).
 ― sắt. Sắt đã đánh ra lá; dụng sắt lá mà bao.
 Đánh ―. Đánh ra cho mỏng, đánh ra từ lá.
 Nổi ―. Nồi mẩn; da thị nổi lên sưng lên từ miếng nhỏ nhỏKiến cắn nổi dát.


𢩮 Dạtn. Dan ra, để nới ra, không cho giụm lại.
 ― ra. Bỏ ra, để nới ra.
 ― củi. Kéo củi ra để cho xa nhau; bớt củi bớt lửa.
 Bỏ ―. Bỏ ra không dùng.


Dặtn. Nhận vào, dán, đắpthường nói về sự lấy thuốc mà đắp chỗ thương tích.
 ― thuốc. Đắp thuốc tại chỗ bị thương tích.
 ― xuống. dần êm nhẹ nhẹ vậy.
 Dè ―. Chừa để, dành để, cẩn thận.
 Dẽ ―. Sát sao, chắc chắn, đầm thâm.
 ― dịu. Thết đãi trọng hậu.


Dậtc. n Tấp vào, đưa vào, trốn, ở an.
 ― dờ. Linh đinh không yên chỗ Say dật dờ: Say ngã tới ngã lui.
 ― vào. Tấp vàoThường nói về vật gió đưa vào bãi biển, bờ sông.
 |  落  ― lạc. Trôi nổi, tụ bạ vào chỗ nào; còn ghé chỗ nào.
 |  樂  ― lạc. vui chơi, vô sự.
 ― dân. Dân trốn thuế, không việc làm ăn.
 ― phạm. Kẻ phạm tội nặng mà trốn, chưa bắt được.
 ― sĩ. Ẩn sĩ, kẻ sĩ ở ẩn.
 Ẩn ―. lánh nơi thiêng thị, trốn tránh.
巧 者 勞 拙 者  |   Xảo giả lao, chuyết giả ―. Khéo ấy nhọc, vụng ấy nhàn.
 ― diều. Bộ tới lui đông đảo.


Dầun. Củ nhánh, mụt nhánh.
 ― quạt. Đầu cần quạt.
 ― khoai. Khoai nhánh, khoai con.
 ― thơm. Dầu thơm.
 Lẩy ―. Hái lần, lấy lần.


Dàun. Héo don, khô héo.
 ― ―. Khô héoBạ đâu dân nhớ trẻ heo don.
 ― mặt. Buồn mặt.
 Héo ―. Sấu muộn, ốm o.
 Nằm ―. Nằm bệnh buồn sầu, nằm thiếp thiếp.


Dâun. Vợ con trai mình; gái cưới về nhà giúp đỡ nhà chồng.
 Nàng ―. id.
 Con ―. Nàng dâu, tiếng gọi cả con ruột cùng nàng dâu.
 Làm ―. Giúp đỡ nhà chồng hay là cha mẹ chồng.
 Rước ―. Rước vợ về cho conLễ rước dâu.
 Đưa ―. Đưa con về nhà chồng lễ đưa dâu.
 Chị ―. Vợ anh mình.
 Em ―. Vợ em mình.
 ― rể. Nàng dâu cùng chàng rể.
 ― nam giàu. Dâu hiền.
 ― hiền là gái, rể thảo là trai. Dâu rể thảo thuận cũng gọi là con.
 Một miếng trầu nên ― nhờ người. Về việc vợ chồng hứa một tiếng nói hoặc chịu lấy một vật nhỏ mọn, cũng đủ.
 Mà buộc nhau. .
 Chị chồng em ―. .
 Em chồng chị ―. Đều chỉ nghĩa là khó ở cho được thuận hòa.


Dâun. Thứ cây người ta hay trồng cho tằm ăn.
 ― lào. Loại dâu rừng.
 ― rừng. id.
 ― tàu. Loại dâu lớn lá.
 ― sẽ. Loại dâu nhỏ lá.
 ― đèo. Loại dâu.
 Rượu ―. Rượm dâm bằng trái dâu.
 Hái ―. Trẩy lá dâu.
 Cườm ―. Vòng làm bằng nhánh dâu, có kể nói rằng có phép trừ tà ma.
 Nón ―. Nón che.
 Roi ―. Lấy câu dâu làm roi, (người ta nói ma sợ roi dâu).
 ― bể. Cuộc đại chiến biến thảm họa nên ruộng dâu.
 Ruộng ―. Đất trồng dâu, cũng hiểu là cuộc hiện dời.
 Hom ―. Cộng cây dâu.
 Giỏ ―. Giỏ đựng lá dâu.
 Trồng ―. Chặt hom nó mà chôn xuống đất, cho nó mọc.


Dậuc. Chữ thứ 10 trong số địa chi, thường dùng mà kể năm kể tuổi.
 Năm ―. Năm kèm theo chữ ấy.
 Tuổi ―. Sanh đẻ nhằm năm chữ ấy.
 Khoa ―. Khoa thi thứ tưLệ định có 4 khoa thi là tí, ngọ, mẹo, dậuba năm thi một kỳ.
 Cái ― gà. Cái bầu dầu ở gần đít gà.


𧿫 Dấun. Di tích, hình tích gì để lại, nét ghi.
 ― chơn. Hình tích bản chơn.
 ― tích. Di tích.
 ― diêm. id.
 Làm ―. Ghi vào, để hình tích gì cho nhớ.
 Lấy ―. Phép làm dấu thánh giá trên mặt.
 Ra ―. Ra cách thức, hình tích gì cho biết; học bộ.
 Đánh ―. Theo dấu, cũng có nghĩa là đóng dấu.
 Bị ―. Bị đâm, bị thương tích.
 Phải ―. id.
 Con ―. Ấn, mộc ký, đồ chạm khắc dấu hiệu để làm tin.
 Đóng ―. Đóng nhận dấu chạm khắc làm tin ấy.
 Nhận con ―. id.
 Cho ―. Cho dấu hiệu gì, cho chú, đóng dấu.
 ― đỏ. ấn son, dấu làm chứng bằng son.
 ― son. id.
 ― mực. Dấu đenDấu đóng bằng mực.
 Hầu ―. Hầu quan cho dân làm chứng.
 Xin ―. Cho quan cho dân làm chứng.
 Mặt ―. Mặt hình tích, không còn nhìn được mặt chỗ làm dấu.
 Chồng ―. Lặp theo dấu chơnThường nói về đứa trộm cắp, đánh mỏ theo dấu chơn hoặc nhơn dịp mà lấy của người ta.


 Soi ―. Coi theo dấu, soi gương, bắt chước.
 Noi ―. id.
 ― cọp. Dấu chưn cọp.
 ― thổ đàng dê. Đàng đi xa xác quạnh hiu.
 Theo ―. Cứ dấu chưn mà đi theo.
 ― chần. Phép đồng con dâu thoe mấy chỗ nói về việc lớn.
 ― âm. idĐóng dấu che lấy chữ, kẻo người khác cải thể gì.


Dấun. Yêu mến.
 Yêu ―. id.
 ― yêu. id.
 ― noi. Nói theo, giữ lấy.
 ― da. Đẹp đẽ, dễ thương, thường nói về con thơ bé.
 ― dễ. id.


Dầun. Tiếng giả thế; nước béo trơn như mỡ ở trong các thứ hột, các thứ cây mà lấy ra.
 ― mà. Giả thể, cho đi.
 Vi ―. id.
 ― vậy. Đã hay vậy; thế gì mặc lòngDầu vậy tao lạy mầy.
 ― lòng. Mặc ý, mặc thích.
 Cũng ―. Cũng như vậy, cũng mặc lòng Phần đầu dẫu vậy, cũng dâu.
 Mặc ―. Mặc lỏng, mặc định.
 Dải ―. Chịu sương nắng cực khổ.
 Mưa ―. Mưa ít quá, làm cho nóng thêm.
 Nắng lửa mưa ―. Nắng nhiều quá, mưa ít quá.
 Đi ―. Đi đầu trần.
 Đèn ―. Đèn thắp bằng dầu.
 ― đèn. Đồ dùng mà thấptiền dầu đèn.
 Vạc ―. Chảo lớn nấu dầu; đồ hình ngục để mà nấu người ta.
 Cây ―. Tên cây gỗ, chính là cây dầu ráiCỏ dầu lông, dầu sở, dầu mít, dầu.
 Đỏ ngọn, dầu trà ben, dầu song nàng cũng về một loại cây mà ít dầu. .
 ― chai. Dầu nước cùng chai mủ, tiếng kêu chung hai món.
 ― rái. Chính dầu lấy trong mình cây dầu còn sống(Phải mổ bộng mà đốt.
 Cho nó chảy ra). .
 ― thánh. Dầu làm phép thánh.
 ― lửa. Dầu kim thạch mạnh lắm, người ta dùng mầ thắp đèn, cũng kêu là.
 Dầu hôi. .
 ― đá. id.
 ― mỡ. Tiếng kêu chung cả dầu mỡ.
 ― trong. Nước dầu trong sạch, thường hiểu là cái tĩnh anh dầu rãi, dầu thông.
 ― sơn. Dầu để mà sơn thép.
 ― hắc. Thứ dầu đen, cũng cây dương long mà đốt ra.
 ― thông. Dầu cây thông.
 ― phụng. dầu đậu phụng.
 ― chay. Dầu nấu bằng hột đủ đủ tía.
 ― lai. id.
 ― cá. Dầu nấu bằng mỡ cá, gan cá.
 ― dừa. Dấu nấu bằng cơm trái dừa.
 ― mè. Dầu ép bằng hột mè ác; chữ gọi là hương du, ăn đượcDầu nấu bằng trái cây dầu mè cũng kêu một tiếng,.
 (coi chữ mè). .
 ― ôliva, (olive). Dầu trái cây kêu tên ấy, thổ sản phương tây.
 Xức ―. Thoa bôi bằng dầu, lấy dầu mà thấm vào.
 Đánh ―. Lấy dầu mà chà đánh cho trơn.
 Bóp ―. Lấy tay thấm dầu mà bóp.


Dẫun. Tiếng giả thể, (Coi chữ dầu).
 ― mà. id.


n. Dành để, kiêng nể, ngờ, tưởng.
 Kiêng ―. Kính nể.
 Ai ―. Ai ngờ.
 Khôn ―. Không ngờ, không giữ được, không ngừa được.
 Không ―. id.
 Chẳng ―. id.
 Vàng ―. Tên xứ về hạt Tây-ninh: Vàng dè, vàng xé, cũng là tên cây.
 ― đặt. Chắc thật, đằm thắm, không táo tánh, cẩn thận.


Dẽn. Sát xuống, dằn sắt, khắn chặt.
 ― đặt. đằm thấm, trọng hậu, không hấp tấp; súc mình.


 ― xuống. Lún xuống, sát xuống.
 ― khắc. Sát cứng.
 Dày ―. Dày sát, chắc chắn.
 Nền ―. Nền đúc cứng chắc.
 Đất ―. Đất chắc mịch.
 Diệm ―. Lịch sự, đằm thắm Diệm dẽ chẳng ra người lâu lách, hoặc, lau lách.
 Chim vỏ ―. Giống chim nhỏ con.
 Cây ―. Loại cây chắc thịtcó dẽ gai, dẽ sừng, dễ bộp, dẽ gạo, nhiều hạng cũng về một loại.
 . .


n. Giống thuộc về loài lục súc, đuôi lưng vẳng vỏi mà bụng to, ăn trăm thứ cỏ; giơ lên cao cũng đổ rải.
 Theo ngọn gió, hơi quại, mà làm cho sạch trấu bụi, (lúa gạo). .
 Chiên ―. Tiếng kêu chung hai loại giống nhau.
 ― rừng. Dê hoang ở trong rừng.
 ― xồm. Dê lông lá xồm xàm.
 Râu ―. Râu xồm xàm, râu cả hàm.
 Máu ―. Tiếng cười người đa dâm, hay ve vặt.
 Đảng ―. Đảng rừng rú, đảng trường xa cách Trải qua dẫu thổ đàng dê.
 Muông ―. Tiếng kêu chung cả chó dê.
 Bán chó treo ―. (Coi chữ bán).
 ― lên. Đưa lên cao cùng đổ xuốngCầm vá dầu mà để lên, nghĩa là bất tử dưới đem lên mà xối xuống chậm.
 Chậm. Ấy là cách người buôn dầu hay làm cho người ta coi nước dầu tốt xấu.
 ― lúa
 ― gạo

Xúc lúa gạo, giơ lên cao mà đổ rải xuống, cho gió bay trấu bụi lộn vào trong ấy.
 ― diu. Gièm xiểm, đem chuyện xấu kẻ khác mà cao rao.


Dệc. Gấu áo.
 Miêu ―. Nôi sanh ra đông đảo.
 Con cháu miêu ―
 Tử tôn miêu ―
 Bà con miêu ―

Đều có một nghĩa sanh đông đắn.


𥈠 Dệc. Thông sáng.
 ― trí. id.
 Thông minh ― trí. Thông minh sáng láng.


𧍝 Dến. Loài trùng có cánh bay ở theo thềm nhà cùng hay kêu.
 ― cơm. Thứ dế lớn con, con nít hay bắt mà ăn.
 ― dũi. Thứ dế dải mình hay nhủi dưới đất.
 ― nhủi. id.
 ― mọi. Thứ dế đen mà nhỏ.
 ― lân. Dế kêu.
 ― gáy. id(Thường nói về dế trống).
 Con trùn con ―. Loài hèn mạt coi kẻ khác như con trùn con dế.
 Đá ―. Cuộc chơi, cho hai con dế đá nhau.
 Tiếng ―. Tiếng nhỏ khó ngheTiếng buồn bực.


Dền. Tiếng trợ từ.
 Dầm ―. Dầm ướt Trà rượu dầm dềTrà rượu mê man không khi hở.
 Ăn dầm nằm ―. Cuộc ăn uống sa đà trong một chỗ nào.
 Trời mưa dầm ―. Nước trời xuống luôn luôn.
 Khách thứ dầm ―. Kể tới người lui rất nên đông đân Khách khứa dầm xuân.
 Ô ―. Bộ thô tục, xấu xa.


Dển. Khi bạc, không coi ai ra cái gì.
 ― duôi
 ― ngươi
 Khinh ―

id.
 Lờn ―. Lờn mặt dể người.
 ― mặt. Quen mặt không kiêng sợ.
 ― nhau. Khinh dị nhau.
 Giàu ― nguoi, khó nói láo. Giàu ỷ của không hay sợ phép, khó túng nước.
 Phải nói cho qua. .
 ― đâu. Chẳng lẽ hồ qua, dám đâu Dể đâu nó chẳng biết tôi, chỉ nghĩa là lẽ.
 Đâu, nó chẳng biết tôi. .
 ― nào. Lẽ nào, dám đâu, dám nào Dể nói chẳng nghĩ nhau.


Dễc. (Dị). Có thể làm được, không khó gì.Cũng là tiếng vặn lại.
 ― dàng. id.

 Rất ―. Dễ làm, dễ quá, thậm dễ.
 ― ợt. id.
 ― như chơi. id.
 ― thay. Dễ dường nào; chẳng khó gì.
 ― gì. Thiệt là khó.
 ― đâu. Chẳng dễ đâu.
 Chưa ―. Không dẫ gì, chớ lấy làm dễ.
 ― khiên. Khiên được lắm, không khó gì Tôi tớ dễ khiên.
 ― biểu. id.
 ― dạy. idDạy được, dạy mâu Con dễ dạy.
 ― hiểu. Hiểu được, hiểu mua.
 ― xài. Vừa đủ tiêu dùng.
 ― ăn. Có thể nhờ được, ăn được.
 ― chịu. Chịu được, (dụng như lời than)Dễ chịu chưa! Thì chỉ nghĩa là khó.
 Chịu. .
 ― ở. Có thể ở được; có thể chịu được; ở yên.
 ― thương. Thương được, đáng thương.
 Ăn ― làm khó. Đến công việc làm mới biết khó dễ.


Démn. Gầm ghé, vỏ vẻ, mới nghĩ ra, mới tinh.
 Mới ―. Mới gầm ghé; xới xầm rầm.
 ― nói. Ý muốn nói.
 ― đi hỏi. mới khiên đi hỏi; vỏ vẻ muốn đi làm lễ hỏi.


󰃷 Dẻmn. Nói tấn ơn, nói xa gần có ý xin xỏ vật gì, làm cho kẻ khác biết ý.
 Mình thèm muốn. .
 Nói ―. idNói mị, nói dua, nói gạy mọc, làm cho người khác biết ý mà.
 Cho. .


𢴍 Dệnn. Đánh xuống cho dẽ, nện xuống.
 ― xuống. id.
 ― đất. Nệnđạp dất xuống cho dẽ.
 ― táng. Dùng chày đánh nện lỗ táng, chưn táng cho chắc.
 ― nện. Đạp, nện nền nhà cho dẽ.
 ― huyệt mã. Đập đất xuống huyệt mả cùng đánh cho dẽ.
 Voi ―. Voi giậm cho nhẹp xuống.
 ― tam hạp. Dùng vôi, đất, cát, ba món làm bồ mà nện xuống cho chắc.
 ― cây vô đầu. Lấy cây mà xán vào đầu (Tiếng ngâm đe mà tục).
 ― một keo. Vật xuống, ném xuống một cái.


Dệnhn. (dịnh)Dìu đỡ, đỡ dậy.
 Voi ― nhau. Con voi mạnh dựa mình mà đỡ con voi bệnh đi.
 ― người say. Vịn đỡ người say mà đem đi.


Dẹon. Cách thể, màu mè, bộ lịch, bày ra.
 Coi ―. Nhằm coi thế thần, nhằm chứng đỗi, coi môi.
 Nhắm ―. id.
 Định ―. Định chừng, ước chừng Khéo định dẹo!.
 Phải ―. Nhầm thề, nhầm ý.
 Nhắm ― nó muốn trốn. Coi bộ nó muốn trốn.


Dèon. Đồng nghĩa với chẽ dẹo.
 ― dớp. Phương thế, cách thế.


Dẻon. Bền dai, có nhựa, hay dính.
 ― dai. id.
 ― nhẹo. Dẻo lắm.
 ― như súp. id.
 ― gần. Mạnh gân, uốn thế nào cũng được.
 ― sức. Không biết mệt, tốt sức, bền sức.
 ― theo. Cứ theo hoài, nói không biết mệt.
 ― đòi. Cứ đòi mãi.
 Gạo ―. Gạo có nhựa hay dính.
 Bột ―. Bột hay dính trết lấy nhau.
 Sức ―. Sức mạnh nhiều.
 ― vật. có sức vật hoài.


Dépn. Thứ giày mỏng làm bằng da hoặc bằng cây.
 ― da. Thứ giày đóng một hai lớp da.
 ― vông. Dép bằng cây vông.
 Đi ―. Dùng dép mà đi.
 Mang ―. id.
 Chiếc ―. Một cái dép(Tiếng kêu kể).


 ― mo. Dép bằng mo cau. Lết dép mo; chỉ nghĩa là sự thể nghèo hèn mà không yên phận.


Dẹpn. Đuổi đi, làm cho yên, sắp dọn, để lại một chỗ.
 Sửa ―. Sắp đặt làm cho rảnh rang.
 Dọn ―. Sửa dọn cho có thứ tự; sửa soạn.
 Đánh ―. Dùng sức, dùng binh mà đánh đuổi.
 Hảm ―. Hảm mình; sửa tính nết; răn lòng dục.
 ― giặc. Đánh đuổi giặc, làm cho yên trong nước.
 ― loạn. Ngăn cấm, đánh đuổi cho hết loạn.
 ― an. Đánh đuổi, làm cho yên.
 ― đàng. Biểu người đi đàng phải tránh hai bên, dọn đàng (cho quan đi).
 ― chỗ. Dọn chỗ, làm cho trống chỗ.
 ― lại một chỗ. Dọn lại có nơi, hoặc đuổi đi chỗ nào.
 Đứng ―. Đứng tránh, đứng lui lại một bên.


𦄅 Dệtn. Giăng chỉ dọc, đâm chỉ ngang, cho nó gài với nhau.
 ― cửi. Chân đạp dây go, tay đâm thoi qua lại cùng dập chỉ xuống.
 ― vải
 ― lụa

Dùng chỉ vải hoặc chỉ tơ đương thắt cho ra vải lụa.
 ― đệm buồm. Dùng lá buôn dệt từ khổ dài gọi là đệm buồm.
 Thêu ―. Đặt để, bày chuyện thêm , thêm thắt; chính nghĩa là thêu đính cùng kết bằng tơ chỉ.
 Con ― cửi. Loại nhện nhện cao cẳng, hay nhún mình lên xuống; giống như thợ dệt đạp go khổ.


Dêun. Kêu theo tiếng Tây chỉ nghĩa là chúa Trời. (Bây giờ không dùng).
 Chúa ―. id.
 Giu ―. Người nước kêu tên ấy.
 Bao ―. Bao nhiêu.


Dệun. Coi chữ diệu.
 ― lên ― xuống. Múc đồ nước đổ lên đổ
xuống mà coi sắc nó hoặc làm cho nó nguội.
 ― nước canh. Xối rót nước canh, làm cho bớt nóng.


Dềun. Nhiều.
 ― dào. Nhiều lắm, giồi dào.


Dic. Sót, để lại.
 ― ngôn. Lời trối; lời để lại, lời dặn dò.
 ― chúc. Chính là lời trối lời dạy bảo cha mẹ để lại cho con cháu.
 ― chỉ. Để ý lại cũng là lời dặn biểu khi gần chết. (Thường nói về vua chúa).
 ― tích. Để dấu tích; dấu tích để lại.
 ― ý. Ý nghĩa còn sót; để ý lại.
 ― truyền. Để sự tích lại, truyền lại.
家 無 閉 戶 路 不 拾  |   Gia vô bế hộ, lộ bất thập ―. Nhà không đóng cữa, đàng chẳng lượm của rơi; hiểu là cuộc thới bình, không trộm cướp.
 Thập ―. Tên sách, sách rút những chuyện bỏ sót.
 ― lậu. Để lọt ra ngoài, sót ra ngoài sổ bộ (thường nói về dân).
 ― ái. Để thương yêu. Cam đường di ái. Thuở xưa ông Triệu-bá đi vãng dân thường tiếp dân dưới bóng cây cam đường, đến khi ông ấy chết, lòng dân cảm mến, không ai dám động đến cây cam đường.
 |  腹 子  ― phúc tử. Con chết cha, thuở còn trong bụng mẹ.
 |  精  ― tinh. Chứng bịnh đờn ông, con trai chảy nước tinh dịch theo đường tiểu mà không hay, nhứt là trong khi ngủ.


Dic. Dời.
 ― đi. Dời đi.
 ― dịch. Dời đổi.
 Chuyển ―. Luân chuyển, đổi đời.
 Văn ―. Giấy việc quan gởi đi nhiều chỗ.
 Tư ―. Giấy các quan đối hàm gởi cho nhau.

矢 志 不  |   Thỉ chí bất ―. Thế lòng không đổi dời.
 |  山 搗 海  ― san đảo hải. Dời non lấp biển (phép tiên).
物 換 星  |   Vật hoán tinh ―. Vật đổi sao dờiCuộc đổi đời trong thiên hạ.
 ― quan cửu hoặc quan tài. Dời quan cửu ra nhà chính sự, sắm sửa đi chôn.
 Dậm ―. Chữ viết đậm nét, thấm mực nhiều quá.


Dic. Chỉn, mà thôi, tiếng mở đầu.


Dic. Mọi rợ; người nước lạ lùng.
 |  狄  ― dịch. Mọi rợ.
蠻  |   Man ―. id.
洋  |   Dương ―. Người tây.
裔  |   Dệ ―. Người ở nước xa; mọi ở bìa chéo.
 Binh ―. Tên đồn ở về tỉnh An-giang, cũng có nghĩa là làm cho mọi yên.
 Tru ―. Giết cho tuyệt Tru di tam tộc; 誅 夷 三 族 nghĩa là giết cả ba họ (họ cha, họ mẹ, họ vợ).
用 夏 变  |   Dụng hạ biến ―. Dùng phép kẻ chợ mà đổi thói mọi.
馮  |   Bằng ―. Thần nước, cũng gọi là dương hầu. 陽 侯.


Dic. Tiếng trợ từ; ràng rịt, niêm kỷ.
 |  封  ―phong. Niêm lại cho chắc, cho kín.
 |  縫  ― phùng. Ràng rịt.
 |  陀  ― Đà. Phật Di-Đà.
 |  勒  ― lặc. Phật Đi-lặc.


Dịc. Cho.
 Dồ quỉ ―. Dồ cho chắc.
賂  |   Lộ ―. Lo lót.


Dịc. Khác lạ.
 ― hình. Hình tướng lạ thường, khác thường.
 ― tướng. id.
 Kì ―. Lạ lùng, khác thường.
 ― kì. id.
奇 形  |  面  Kì hình ― diện. Hịnh làmặt lạLạ mặt lạ mày.
 Quí ―. Báu lạ.
 |  其 相 必 有  |  其 才  ― kì tướng tất hữu ― kì tài. Người có tướng dị kì, làm sao cũng có tài gì lạ.
 ― địa. Đât khách.
 ―vực. Đât nước lạ lùng.
 ―đoan. Mới lạ, đạo lạ; sự tin tưởng phi lý.
 ― sự. Chuyện lạ.
 ― cục
 ― dợp
 ― tặc
 ― hờm

Khác thế lạ đời. (Tiếng lấy làm lạ, mà là tiếng tục).
 ― thường. Khác thường, khác thi thểBộ dị thường.
立  |   Lập―. Làm bộ khác thường, làm cao cách.


Dịc. Dễ, khinh dễNó dị tôi.
 Thậm ―. Rất dễ.
 Khinh ―. Khinh dễ, dễ duôi, lấy làm dễ.
 Khi―. id.
 Bình―. Vừa, dễVăn chương bình dị.
得 之  |  失 之  |   Đắc chi ― thất chi ―. Được dễ mất dễ, đối với câu: 得 之 難 失 之 難 Đắc chi nan thật chi nan, nghĩa là đặng khó mất khó.
 |  得  |  失  ― đắc ―thất. id.
進  |  退 難  Tấn ― thối nan. Tới dễ lui khó: việc không xuôi, khó tính.


c. Tiếng xưng hô các chị em với mẹ mình, cũng là tiếng các chị em gái gọi nhau.
 ― ghẻ. Mẹ ghẻkế mẫu.
 Bà con bạn ―. Bà con bên chị em mẹ.


𠯇 Dỉn. Một mình ít dùng.
 ― tai. kề tai mà nói, phụ nhỉ, mách bảo cho hay.
 ― lời. id.

 Chẳng dám ― hơi. Làm thinh không dám nói thật, ấy là thủ khẩu như bình. 守 口 如 屏


c. Tưởng, lấy, vì bỡi, nhẫn, từ.
 ― hạ. Sắp xuống, cả thẩy.
 ― thượng. Sấp lên, cả thẩy.
伏  |   Phục ―. Nép vì, tiếng nói khiêm trong khi thưa gởi với quan lớn (đơn tử).
奉  |   Phụng ―. Vâng vì, đều là tiếng dùng riêng theo việc quan.
窃  |   Thuyết ―. Trộm nghĩ.
 Sở ―. Chỗ do; bởi vậy.
 ― đông bổ tây. Lấy phía này bổ phía khác.
 |  和 爲 貴  ― hòa vi quới. Lấy hòa làm quí, phải cho hòa hảo thì hay hơn.
 |  恩 报 怨  ―ân báo oán. Lấy ơn mà trả oán; đen bạc.
 ― mũi. Gịt mũi, nói gịt mũi.
 Chim dữ ―. Chim dù di.


c. Đã, thôi.
 ―thanh. Đã thanh, chữ làm đầu việc đã tính rồiCho chữ dĩ thanh.
 ― tên. Bổ tên, trừ tên.
 ― sổ. Bổ sổ, trừ trong sổ.
 Bất đắc―. Cực chẳng đã.
事 不 得  |   Sự bất đắt―. id.
而  |   Nhi ―. Mà thôi.


Dìan. Cho thấy, đưa một bên.
 ― ra. Đưa ra, giơ ra.
 Cá―. Tên cá.


𥐦 Dĩan. Đồ đựng vật ăn, trẹt lỏng mà tròn, thường làm bằng sànhCái tròng bia.
 ― bàn. Dĩa trẹt lòng, thường dùng mà ăn bàn.
 ― bàn thang. Dĩa xưa; dĩa lớn lắm.
 Bắn bể ―. Bắn nhằm tròng, nhằm bia.
 ― quả tử. Dĩa lớn để mà chưng cái trăng.
 Trắng ―. Sạch dĩa, còn dĩa không:dầu chong trắng dĩa.
 ― dầu. Thếp đèn.


Dịchc. Trạm.
 |  亭  ― đình. id.
 |  舍  ― xá. id.
 ― mục. Cai trạm.
 ―thừa. Kẻ làm lớn trong một trạm, thừa trạm, id.
 ― phu. Lính trạm, quân ở trạm đi tờ giấy, chạy ông cán.
 ― đệ. Đem đi theo trạm.
 Đo―. Đi theo trạm, nhờ trạm đưa.
 ― ngựa. Giục ngựa, thúc nó tới.


Dịchc. Cắt nghĩa ra tiếng khác.
 ― sách. Giải sách gì ra tiếng khác.
 ― truyện. Cắt nghĩa truyện gì ra tiếng khác.
 ―tuồng. Đặt tuồng, là chuyện lấy sự tích mà làm ra tuồng.
 ― tiếng. Làm ra tiếng khác.
 ―đơn. Giải nghĩa đơn từ cùng diễn ra tiếng khác.
 ― án. Y nguyên án mà thích ra tiếng khác.
 Thông ―. Thông ngôn.
 Có tích mới ― ra tuồng. Có sự tích mới làm ra tuồngCó sự cớ mới đoán ra, biết ra việc khác.


Dịchc. Khí độc hay truyền nhiễm, hay làm cho người ta phải ẩu tả.
 ― khí. id.
 ― lệ. Khí dữ hay làm cho người ta chết.
 Ôn ―
 Binh ―

Ôn binh hay đem dịch khí mà hại người ta.
 Bệnh―. Bệnh đau vì dịch khí.
 Mắc―. Mắc lấy chứng ấy; (cũng là tiếng rủa nhau).
 Xưởng ―. Phạm nhầm khí độc ấy.
 ― bắt. Bị dịch bất; cũng là tiếng rủa, như nói,dịch bắt mầy.
 Ôn hoàng ― lệ. Quì làm ôn dịch; tiềng rủa, tiếng trù; tiếng lấy làm lạ lắm.


Dịchc. Công chuyện, việc sai cất.
 ― phu. Đứa làm công chuyện.
 ― sử. Sai sử, sai khiến; tay sai.
 ― mục. Kẻ làm đầu việc, các chức làng.

徭  |   Diêu―. Công việc làm xấu.
搜  |   Sưu ―. id.
 Chấp ―. Chịu việc sai khiến, làm tôi tớ.
 Dày ―. Dày dục, dày lắm.
 ― mũi. Gịt mũi.


Dịchc. Đổi dời.
 ― đi. Dời đi.
 ― ra. Nới ra, lui ra.
 Di ―. Đổi dời.
 Kinh ―. Sách nói việc hình bóng, cũng kêu là Thần đạo thiết giáo, 神 道 設 教; sách nói về việc bói khoa.


Diệcc. Cũng là chữ dịch, đọc hai thế.
 Giao ―. Giao vật này đổi lấy vật khác, đổi chác.
塲 交  |   Trường Giao ―. Chỗ lập ra để mà đổi chác với người ngoài, như mua bán đổi chác với mọi.
 Kinh ―. Sách nói về việc hình bóng.
 Châm quẻ ―. Bói theo kinh diệc.
通 功  |  事  Thông công ― sự. Kể có công, người có việc, đổi chác cùng nhauCuộc chung cùng.
 Chim ―. Thứ chim đồng lớn con, có diệc lửa, diệc khói, nhiều sắc,tràngcó xanh xanh người ta hay ăn.
 |  地 皆 然  ― địa giai nhiên. Đổi chỗ cũng là vậyTiếng nói là người tốt đi đâu cũng tốt.


Diêmc. .
 ― vương. Vua thập điện.
 ― la. id.
 ― phủ. Chốn âm cung.
 ― đài. id.


Diêmc. Vật dẫn hỏa, giống như muối.
 ― tiêu. id.
 ― sinh. Kêu chung là cả muối diêm cùng, lưu hoàng.
 Lửa ―. Lửa nồng nàng, lửa địa ngục.
 Thế ―. Thế nhúng diêm sinh, thế thắp đèn.
 Hộp ―. Tục gọi là hộp quẹt, chính là hộp đựng thẻ con con chăm vật dẫn hỏa, có cọ nó liền phát ra ngọn lửa.


Diêmc. Muối.
 ― điền. RUộng muối, ruộng mặn.
 ― mễ. Muối gạo, ( bổn mạng người ta).
 Tư ―. Muối lậu, tội nặng.
 Vô ―. Đờn bà xấu tướng. (Người nước Tề). Khắc hoặch Vô-diêm, đàng đột Tây-thi 刻 畫 無 - 唐 突 西 施 Tiếng cười kẻ xấu hay làm tốt. (Tây-thi là gái lịch sự).


Diệmc. Lửa đổ, lửa cháy.
 Hỏa ―. id.
 Hỏa ― sơn. Núi lửa.


Diềmn. Đồ thêu có mành mành, để mà treo giăng cho lịch sự.
 ― mùng. Đồ thêu dài để mà treo đàng trước mùng.
 Chăn―. Đồ thêu dài để mà treotronglòng căn nhà.
 ― dà. Xanh tươi, rậm rạp, (thường nói cây).
 Chưn ―. Đồ bằng cây chạm có ria, thường để mà đóng dưới chưn mái hiên, mái nhà.


Diếmn. Một mình không dùng.
 Dấu ―. Tiếng đôi, chỉ nghĩ là cái dấu, đồ làm dấu.


Diênc. Bữa ăn lớn. Chiếu bằng tre.
 Yên ―. Yên tiệc, dọn ăn lớn, bữa ăn lớn.
 Khai ―. Mở tiệc, dọn đãi.


Diênc. Dài, kéo dài.
 ― dẫn. Để lâu, chuyển vần.
遷  |  歲 月  Thiên ― tuế nguyệt. Để lâu năm chầy tháng.
歲 不 我  Tuế bất ngả ―. Tuổi chẳng dài cho ta, chẳng chờ ta.


Diệnc. Mặt, bề mặt, phía trước mặt; bày ra, khoe khoang.
 ― mạo. Bộ tướng, mặt mày.
 Lưỡng ―. Hai mặt, hai phía.
 Tứ ―. Bốn mặt, bốn phíaPhổ tứ diện.
 Thể ―. Sự thể bày ra ngoài mặt, oai nghi, đàng bậc.
 Tình ―. Vị tình vị mặt, vị nhau, hậu đãi nhau, ơn nghĩa cùng nhau.
 Tiêu ―. Vị thần mặt cháy hay trừ quỉ.
 Bạch ―. Mặt còn non nớtBạch diện thơ sanh.
 Sanh ―. Mặt lạ.
 Phương ―. Vuông vức; thể diện.
 Tiền ―. Phía trước, bề trước.
 Hậu ―. Phía sau, bề sau.
 ― hậu. Bề dày, thước tấc bề mặt.
 Khiêm ―. Thiếu mặt, không có mặt.
 Địa ―. Vòng ngang mặt.
 ― áo quần. Bận đồ tốt, làm tốt, nói một tiếng diện cũng hiểu là làm tốt, (tiếng nói chơi).
 ― sức. Trau giồi làm tốt, trang điểm, (nó là chữ duyên).
 |  是 背 非  ― thị bối phi. Trước phải sau lưng quấy, trước mặt khen, sau lưng chê.
 |  服 心 不 服  ― phục tân bất phục. Mặt phục mà lòng chẳng phục; ấy là sợ trước mặt.


Diễnc. n Rộng; thanh cảm, nhổ.
 ― dần. Nhuyễn, thanh.
 Nón ―. Nón dương thanh cảnh.
 Thúng đương ―. Thúng đương nam nhỏ mà kỹ.
 Chiêu ―. Chiếu dệt nhỏ lác mà kỹ.
 ― trường. Chốn tập việc binh.
 ― binh. Tập luyện quân binh.
 ― vỗ, vũ. Tập luyện nghề võ.
 ― tập. Tập luyện cho thành thuộc.
 ― nghĩa. Giải nghĩa, làm cho rộng nghĩa.
 Cây bá ―. Tên cây.


Diềngn. Một mình ít dùng.
 Láng ―. Gần gũi, ở một xóm,Bà con xa chẳng bằng láng diềng gần; gần thì có thể giúp đỡ nhau.
 Xóm ―. id.


Diếpn. (dấp)Một mình ít dùng.
 Rau ―. Tên rau.
 Cải ―. Tên cải giống rau diếp.
 Hôm ―. Bữa trước.
 Bữa ―. Ngày trước, id.


Diệpc. Là.
 Da ―. lá dừa nước.
貝  |   Bối ―. Lá buôn.
 Huynh kim ―. Vàng lá.
 Thiệt ―. Sắt lá, sắt bàn,Gông thiết diệpthì là gông cókẻmsắt lá, gông nặng đóng người nặng tội.
 Chi―. Nhánh lá, chi phái bà con, con cháu.
 Kim chi ngọc ―. Nhành vàng lá ngọc, dòng dõi nhà vua.
 Ngọc ―. Sách biên dòng dõi nhà vua.
 Yên ―. Thuốc lá.


Diệtc. Giết, làm cho tuyệt mất, tắt mất.
 ― tuyệt. id.
 ― tộc. Giết cả họTội diệt tộc: tội phải giết cả họ.
 ― tội. Đánh vì tội gì, đánh đòn.
 ― đòn. id.
夷  |   Di ―. Làm cho tuyệt, giết sạch.
誅  |   Tru ―. id.
 Trời tru đất ―. Tiếng trú, tiếng thể nặng.
 Tàn ―. Làm cho tuyệt; tàn mạt.
移 風  |  俗  Di phong ― tục. Đổi phá phong tục.
 ― một cái. Đánh một cái nặng.
 ― trên đầu. Đập trên đầu.


Diêuc. Lay động, (coi chữ dao).
 ― động. id.
 ― đầu. Lắc đầu.
 ― bài. Long lay, lúc lắc.


Diêuc. Công việc làm xâu.
 ― dịch. id.


兵  |  税 課  Binh ― thuê khóa. Việc binh, việc làm xấu, cùng các món thuế.
 Khinh―. Nhẹ, việc làm xấu, xấu nhẹ.


Diêuc. (Dao) Xa.
 Tiêu ―. An nhàn, khoái lạc.
 ― viễn. Xa xôi.
 Cối tiêu ―. Cõi vui vẻ, hưởng phước.


Diệuc. Mầu, có tài, khôn khéo, rất hay.
 Thần ―. Rất có tài, rất hiệu nghiệm.
 Linh ―. Rất lạ, rất hay(Thường nói về thuốc trị bệnh).
 ― phương. Phương thuốc rất hay.
 ― kế. Kế rất hay.
 ― toàn. Điều suy nghĩ, sắp đặt rất hay.
 ― pháp. Phép màu, phép lạ lùng.
 ― thủ. Tay phép(Thường nói về thầy thuốc).
 ― xứ. CHỗ hay, chỗ cao sâu (nói về sách vở).
 Nhập ―. Đã nếm đặng mùi hây, đã hiểu được lẽ cao xa.
 ― đụng. Chỗ đúng rất hay, rất mầu.
 ― dược. Thuốc mầu.


Diệun. Dê lên, giơ lên cao mà đổ xuống (đổ nước).
 ― lên. id.
 ― nước. Sang sớt nước nóng làm cho nó nguội.
 ― vợi. Xa xôi, cách trởĐàng đi diệu vợi.
 ― dầu. Múc dầu giơ lên cao mà đổ xuống chậm chậm, có ý coi nước dầu tốt xấu thế nào.
 ― dạo. Rều rào, thưa mình, rào mình, (hànggiế).


Diềun. .
 Dập ―. Bộ qua lại đông dân, không khi hởNgười ta đi dập diều(Coi chữ dật).


Diềun. Loài chim hay bay liệng trên không mà kiếm mồi dưới đất, dưới nước.
 ― ô. Thứ diều lớn con.
 ― khoang cổ. Thư diều có vành trắng nơi cổ.
 Làm như ― xới con gà. Chụp liền, bắt liền.
 ― giây. Diều phất bằng giấy, đồ con nít thả chơi;có diều thuần, diều ô, mo nang, bánh tráng vvđều tùy theo hình tích nó mà đặt tên.
 Thả ―. Cột dòng 1 sợi dây nhợ vào trong con diều giấy, mà thả cho nó bay lên trên không.
 ― băng. Diều giấy đứt nhợ băng đi.
 ― gà. Cái bầu chuyên ở dưới cổ con gà.


Diễun. Trang sức, làm cho đẹp.
 ―vàng. Dụng vàng mà trang sức.
 ― bạc. Dụng bạc mà trang sức.
 ― đồ ngựa. Dụng vàng bạc mà trang sức đồ cởi ngựa.
 Yên ―. Yên có trang sức thể ấy.
 Kiều ―. Kiều có trang sức thể ấy.
 ― binh. Trần binh cho thiên hạ coi, cũng là cuộc tập binh.
 Chạy ―. Chạy rều.
 Phất ―. Vỡn vơ qua lại; phất qua phất lại như phất cờ.


𥌸 Dimn. Một mình ít dùng.
 Lim ―. Con mắt nửa nhắm nửa mở, con mắt buồn ngủ.
 Lim ―. Con mắt sâuCon mắt nửa nhắm nửa mở, như con mắt sâu, cũng chỉ nghĩa là không tỉnh mỉnh.


𡺦 Dinn. Loại trâu rừng nhỏ con, nhiều người nói nó hay ăn rần, sừng nó là một vị thuốc mát, hay dùng làm thuốc tráiCó kẻ nói sừng din kị lửa, trong nhà có nó thì khỏi hỏa hoạn.
 Con ―. id.
 Mũi ―. Tên mũi biển ở về tĩnh Bình-Thuận.


Dínn. Một mình ít dùng.
 Nói ―
 ― dẩm

Ăn nói nhỏ nhoi, yểu nhiễu, nói không hết lời. Làm bộ ăn nói nhỏ nhoi.


Dinhn. Nhà quan, nhà thinh, chón thiên thị; trại quan quân; một đạo quân có 10 cơ, vệ.

 ― dãy. Nhà quan; chốn nhà cửa đông cùng lịch sự.
 ― liễu. idNgười dinh liễu, đất dinh liễu, đối với người quê mùa, đất quê mùa.
 ― trại. Nhà quan quân ở.
 Ngủ ―. Năm đạo binh lớn là trung, tiền, tả, hữu hậu, có quan tướng võ thông lãnh.
 Chư ― đồ thông. Chức quan đó thông các dinh binh.
 Núi ―. Tên núi lớn ở phủ Phước-tuy, tục kêu là núi Mỏ-xoài(Mọi xoài).
 ― cậu. Miểu nhỏ thờ cậu Trày, cậu Quí, hạt Biên Hòa có nhiều.
 ― năm ông. Miểu năm vì thần ở về huyện Bình-an (Thủ-dầu-một).
 Thăng điêm ―. Thăng điêm khôn.


Dịnhn. (Dệnh) Dìu đỡ, dựa mình mà đỡ.
 Voi ―. Voi dựa mình mà đỡ nhau đi, (nói về voi bị bệnh, bị đạn).
 Ai ― đứa say. Ai đỡ đứa say.


Dínhn. Khắn vào, mắclày.
 ― bên. idĐã dính bên trong đất nầy,chỉ nghĩa là đã có lập nghiệp, đã có gốc rễMình không dính bên trong vụ này, thì hiểu là không can, không mắc sự gì vv.
 ―dấp. idKhông có bà con dính dấp với người ấy.
 ― cứng. Khắn chặt gở không ra.
 ― khắn. id.
 ― đeo. id.
 ― trét. id.
 ― cục. idDính lại một cục, nhập cục; đóng cục.
 Đọc dấp ―. Đọc không chảy.
 Nói dấp ―. Nói không ra lời, nói không thông suốt.


Dịpn. Cơ hội, khi gặp gở, phương tiện(Coi chữ nhịp).
 ―nào?Cơ hội nào? Khi nào?. .
 ― may mắn. Cơ hội may mắn.
 Nhơn ―. Nhờ dịp, nhờ khi có thể.
 Tìm ―. Tìm khi có thể.
 Chờ ―. Chờ khi có thể.
 Lỡ ―. Lỡ làng, lỡ cỡ.
 ― chơn. Nhịp chơn.


Dịun. Hay chìu uốn, mềm mỏng, hiền hòa.
 ― dàng. Mềm mỏng, mịn màng:Tánh nết dịu dàng.
 Lời nói ― dàng. Lời nói êm ái.
 ― nhiễu. Bộ dịu lắm; bộ yểu nhiễu.
 ― mềm. Mềm mại lắm; dễ dạy dễ khiến.
 ― ngọt. Yểu nhiễu, dễ thương; ngọt thanhLời nói dịu ngọtthì là lời nói hiền hòa, êm ái.
 ― nhuốt. Bộ mềm lắm, không chút chi cứng cỏi.
 ― hoặc. id.
 Nước mắm ―. Nước mắm dễ ăn không xẳng.
 Mía sơn ―. Thứ mía đỏ da mà mềm cùng ngọt thanh.


Díun. Rút lại, nhíu lại.
 Đánh ―. Đánh níu, đeo lấy nhau.
 Cột ―. Cột thắt lại, cột xâu, cột tóm.
 Líu ―. Bộ dính lấy nhau, gở không ra.
 Nói líu ―. Nói dấp dính không nghe được.
 ― gít. Gít lại, nhíu lạiNói díu gít, thì là nói lít gít, nói trong họng.
 ― con mắt. Com mắt díu lại; con mắt buồn ngủ.
 Dắc ―. Dắc đi, níu lấy nhau mà đi.
 ― mũi. Nhíu mũi, như nghe hơi gì khó chịu.


調 Dìun. Dắc đi, đem nhau đi.
 ― dắc. id.
 ― đỡ. id.


Doc. Bởi, tại, cứ nơiViệc này phải do quan trên.
 ― nào. Bởi đâu, tại sao.
 ― hà. Bởi cớ nàoKiện do hảthì là kiện bông lông, không nói được là tại đâu.


 ― dẫn. Hồi dọ, nhắc gốc tíchChàng vương do dẫn gần xa.
 Căn ―. Gốc tích.
 Doan ―hoặcduyên ―. id.
 Sự ―. id.
 Tình ―. id.
 Nguyên ―. id.
 Chỗ ―. Tại lẽ ấy, bỡi vậy.
 ― dịch. (Coi chữ dịch)Đi do dịchthì có phép đi theo trạm, trạm đưa.


Doc. Đi thăm, thăm coi(Coi chữ du).
 ― thăm. id.
 Canh ―. Đi tuần, đi thámĐi do dẫnthì là đi xa xác.
 Đi vòng ―. Đi quanh lộn.
 Quân ―. Quân tuần, quân đi do thám.
 Tuần ―. Đi thăm các chỗ.
 Tàu ―. Tàu đi thám.
 Tay ― (du). Tên sách nói chuyện kỳ quái, thuở đi thỉnh kinh Phật.


𠻀 Dọn. Dò, hỏi thăm, hỏi dọn, xét xem.
 Hỏi ―. id.
 ― dẫn. Hỏi kỹ càng, phăng cho ra môi.
 ― đàng đất. Thăm coi đàng đất.
 ― tình ý. Xét xem, hỏi cho biết tình ýDò ý con cho biết nó có ưng cùng không.


c. Cây giấy, người ta hay lấy vỏ mà làm giấyThứ cây hay sinh trầm, kỳ.
 Duôi ―. Kêu chung hai thứ cây giấy.
 ― niệt. Cũng một loại cây ấy.


n. Đồ đánh bẩy, thường thắt bằng gai, chỉ, mấy lừa gạt.
 ― lưới. id.
 Đánh ―. Đánh bẩy.


𣺺 n. Thữ cho biết cạn sâuTiếng hò cho trâu đứng lại.
 ― sông
 ― Biển

Thử cho biết lòng sông, lòng biển cạn sâu. Lòng sông lòng biển còn dò, nào ai bẻ thước mà đo lòng người.
 Trái ―. Đồ bổ xuống nước cho biết cạn sâu, thường đúc bằng chì, bằng gang.
 ― lòng. Thăm coi cho biết lòng người.
 ― sách. Coi sách lại cho biết quấy phải thế nàoCào sách.
 ― bài vở. Đọc lại, coi bài vở lại.
 ― đàng nước. Thử coi cho biết đàng nước thế nào.
 Theo ― giỏ. Đi theo mãi; theo từ bước.
 Dặn ―. Dặn biểu cặn kề, trao lời tim tất.
 Nói mắn ―. Nói xa gần, ướm thử.
 Thả vi ―. Tiếng hò cho trâu cày đi cho ngay đàng.


Dỏn. Xích hậu, trại thủ, trại sách trong mỗi một làng.
 ― điêm. id.
 ― canh. id.
 Canh ―. Canh tại dồ.


𠱋 Dồn. Tiếng trợ từ, để sau tiếng nói, chỉ nghĩa ước chừng.
 Chút đỉnh ―. Ước chừng một chút đỉnh.


𠴗 Dổn. Ráo rẻ mà chắc mình.
 ― dẫn. id.
 Khoai ―. Khoai nấu chín mà khô ráo không nhão.
 Hột cơm ―. Hột cơm chắc mình, không nhão không cứng.


Dỗc. Khuyên dụ, nói cho xiêu lòng, gạt gẫm.
 ― dành. id.
 Dụ ―. id.
 Phỉnh ―. Gạt gẫm.
 Cám ―. Khuyên dụ, nói cho nghe theo.
 Dạy ―. Dạy.
 ― em. Nâng đứa nhỏ, làm cho nó vui hoặc theo ý mình.

 ― con. Nặng con, làm cho nó vui, nó hết khóc.
 ― xuống. (Coi chữ vỗ)Đánh nhẹ nhẹ làm cho sát xuống.


汿 n. Bầy hầy, nhớp nhúa, vấy vá, không sạch sẽ, hư tệ.
 ― dấy. id.
 ― uế. id.
 ― nhớp. id.
 ― đời nhớp kiếp. Hư quá, không nên sự gì; (cũng là tiếng mắng).
 Ở ―. Ăn ở nhớp, nhà cửa áo quần không sạch sẽ, không biết sạch dơ.
 Chơi ―. Chơi dưới chỗ bùn lấm, như con nít.
 Vọc ―. id.
 Ăn ―. Ăn đồ không tinh khiết, không sạch sẽ, ặn tạp.
 Làm ―. Làm lắm, làm không sạch sẽ.


𡁎 Dởn. Đở lên, mở lên; lỡ chừng, ít sức, bất tài, lếu láo.
 ― lên. Đở lên, cất lên.
 ― ra. Mở ra, vạch ra, lấy ra.
 ― hỏng. Cất hỏng, dở cao.
 ― bổng. id.
 ― vung, nắp. Cất đồ đậy đi.
 ― dang. Không nên thân, bất tài, hư, lếu, bày ra.
 ― mả. id.
 ― việc. Đem việc mà bày ra, bươi ra, dở dang ra.
 Học ―. Học không nên, học lếu láo, học thua sút kẻ khác.
 Viết ―. Viết chữ không tốt.
 Ngựa ―. Ngựa chậm chạp và không có sức.
 Chạy ―. Chạy chậm.
 ― chịu đói. Xấu chứng đói, không sức mà chịu đói.
 Lỡ ―. Bưa bưa, không thành việc, lỡ việc, lở chừng.
 Làm lỡ ―. Làm lỡ chừng.
 ― tốt ― xấu. Giữa chừng tốt xấu; nửa tốt nửa xấu.


𢷣 Dỡn. Triệt để lấy xuống, phá trống.
 ― nhà. Triệt hạ đồ lợp nhà, triệt hạ cây cột.
 ― cơm. Lấy cơm trong nồi ra; lấy cơm ra mà gói lại.
 Cơm ―. Cơm lấy ra và bao gói lại, chính là cơm đi đường.
 ― ngói. Lấy ngói đi.
 Khéo ― dang!Khéo phanh phui,làm ,,,, việc, không nên sự gì. .
 ― khăn. Lấy khăn đi.
 ― nón. Cất nón.
 ― rương. Mở rương; dỡ nắp rương lên.
 ― vựa. Mở vưạ, khai vựa.
 ― tốc. Lấy đi hết, phá trống, (thườngtảvề sự dỡ nhà).
 ― trông. id.


Dóan. Tôi mắt, chóa mắt, nổi nóng,,,, sayThua dóa,chỉ nghĩa là thua lắm,bất,,, manmà không chịu thôi.


Dọan. Nộ nạt làm cho sợDọa con nít.
 ― hẩm. Khi kẻ khác không biết gì, muốn làm cho nó sợKhéo dọa dẫm!.


Doanc. Sự cớ, duyên do, phận mạng,,,, may mắn,ưa hạp(Coi chữ duyên).
 ― do. Sự do, đầu dây mối nhợ.
 ― cờ. id.
 ― nợ. Căn nợ, số phải gặp, số đã định.
 ― phận. Số phận, phận đã định.
 ― số. id.
 Căn ―. id.
 |  諧 伉 儷  ―hài cang lệ. Phảiđượcvợ chồng, phải nghĩa vợ chồng.
 Nhơn ―. Phận con người, phận chồng vợ.
 Sự ―. Sự cớ.
 Làm ― làm phước. Bố thí làm việc rộng rãi cho mình nhờ hoặc con cháu mình nhờ ngày sau.
 Hết ―. Hết thời, hết cái tốt, hết mau mắnCòn doan đóng cửa kén chồng, hết doan bán quần ngồi trông bộ hành.
 Nói chuyện vô ―. Nói chuyện lạt lẽo, không ai muốn nghe.
 Cá nước gặp ―. Hội gặp gở may mắn.


 Cá nước ― ưa. id. Thường nói về sự gặp người mình ưa hoặc là một lòng một ý với mình.


Doãnc. tin, ưng, chịu.
 ― hứa. Chịu cho.
 ― khăng. Khấng chịu.
 ― tích
 ― lại

Dẫn tích, giảng lại. (Coi chữ giảng).


Doãnc. Tước quan văn.
 Phủ ―. Chức quan lớn gồm bay các việc trị lý kinh thành.
 Huyện ―. Chức quan hay một huyện ở gần kinh thành cũng kêu làkinh huyện.
 Lệnh ―. Tước trì huyện bậc nhứt, bây giờ không đặt.
伊  |   Y―. Tên người hiền đời xưa.


Dọcn. Bề đứng, bề xuôi xuống; bề chạy dài, dựa theo; một dây dài.
 Bề ―. Bề xuôi xuống, bề dài.
 Ngang ―. Cảbề ngang bề đứng; ngênh ngang, vô phép.
 ― dàng. Chạy dài theo đàng đi.
 ― sông. Dựa theo bờ sông; chạy dài theo mé sông.
 ― theo bãi biển. Dựa theo bãi biển.
 ― gành. Dựa theo chỗ gành, chỗ đá gie ra ngoài biển.
 ― cá. Xâu cá, cá xỏ chung một dây.
 Dài ―. Dài xọc, dài lắm.
 Nói ―. Nói lùa, nói theo kẻ khác.
 Nói ngang nói ―. Nói nghênh ngang vô phépNói không có sự lý.
 ― dạch. Chỉ chọc, nói phô, khua môi khua miệng.
 Đầu ―. Làm đầu trong bọn.


Dóc. (Dốc.)  n. Đành, quyết, đàng đihằmxuốngchỗhằmxuống, (thường dùng chứ dốc).
 ― lòng. Quyết lòng, đành lòng, sẵn lòng.
 ― chí. Quyết chí, đem lòng.
 Chí ―. id.
 Đàng ―. Đànghằmxuống.
 Lên ―. Lên chổhằm.
 Xuống ―. Xuống chỗhằm.
 Thở ―. Đem hơi lên, hơi thở tức tối.
 Mệt thở ―. Mệt lắm, thở tức ngược.


Dộcn. Loài khỉ tay chơn dài; tiếng trợ từ.
 Khỉ ―. Tiếng mắng mỏ nhẹ vậy; tiếngbựngang, nói không có có, hoặc chê không được việc;có khỉ dộc! Làm khỉ dộc gì được!.
 ― già. idĐối với tiếngrủa mốc.
 Trợn ―. Trợn trắng con mắt; bộ sợ sệt; bộ gần chết; bộ dại dột.
 Con mắt trợn ―. id.
 Chim ―. THứ chim nhỏ, làm ổ khéo.
 Trông ―. Trôngkhông,trôngbộc:nhà cữa trông dộc; chỉ nghĩa là không có vật gì.


Doin. Chỗ gio ra ở dọc biển, đối với tiếng vịnh là chỗ hụp vôMột hàng tiền đồng xìa ra.
 Núp ―. Núp theo phía gio ra, ở dọc sông biển.
 Chạy lận theo ―. Chạy ghe dựa theo doi cho lợi đàng đi.
 Ôm ―. Cứ theo doi mà điNói về sự đi ghe.
 Gác ―. Đi phía trên doi.
 Một tiền người ―. Tiền xỉa mười hàng, mỗi hàng 6 đồng, làm một tiền.
 Nói rạch ―. Nói rõ ràng, nói có đầu có đuôi phân biệt.
 ― theo. Nói theo.
 Nói một ―. Nói một giọt, nói một hơi liên tiếp.


Dọin. Tiếng trợ từ.
 La ―. Kêu la mãi.
 Khóc ― ―. Khóc mãi, khócchôi.
 Kêu ― ―. Kêu không dứt tiếng.
 Đau ―. Đau thúc, đau săn tới.


Dóin. Kêu.
 Dáng ―. Om sòm, cả tiếng.

Dỏin. Một mình ít dùng.
 Dắng ―. Tiếng kêu nối lấy nhau, trồi tiếng.
 Chim kêu dắng dỏi: chim kêu nói chuyền hơi. .


Dõin. Đi theo, bắt chước.
 ― theo. id.
 Theo ―. id.
 ― tìm. Đi theo dấu chơn.
 Dòng ―. Dòng họ, chi phái.
 ― linh hồn. Đọc kinh cầu cho người gần chết.
 ― bữa. Qua ngày, qua bữaLo dõi bữa: lo, chậy từ bữa ăn, không có dư giả.


Dộin. Thổi lại, dồn lạiThường nói về tiếng tăm.
 ― lại id. .
 ― ra. id.
 Tiếng ―. Tiếng thổi lại.
 Nạt ―. Tiếng nạt đàng, hô đi hô lại cho người ta nghe.
 La ―. La đi la lại, cho người ta nghe.
 ― ngửa. Đụng vào đâu mà phải thối lại, hoặc phải ngã ngửa.


Dốin. Giả trá, không thiệt; gạt gẫm.
 ― trá. id.
 ― nhau. Gạt nhau, dể nhau.
 Nói ―. Nói láo, nói không thiệt.
 Làm ―. Làm không thiệt tình, làm lấy rồi.
 Ăn thiệt làm dối. .
 Thề ―. Thề không chắc, thề bắc tử; không giữ lời thề.
 Chứng ―. Làm chứng gian, chứng không thiệt.
 Viết ―. Viết không kỷ.
 Gian ―. Xảo trá.
 Làm việc ― ma. Làm cho có chừng, làm không thiệt lòng(Nói về sự cúng quải vv).
 ― mắt. Làm mặt mày, giả dạng cho người ta ngó thấy, hoặc che mắt thiên hạ.
 ― đời. Gạt đời, làm cho người ta tin rằng có.
 ― dân. Gạt dân, làm cho dân tin chuyện không có.


Dồin. Đưa lên, quăng lên; nhận vào, dồn cho dầy.
 ― heo. Cái ruột heo đã có dồn đầy thịt vụn.
 ― dẽ. Chắc chắc, dẽ dặt.
 ― lên. Quăng lên, đưa lên cao.
 ― tiền. Quăng tiềnThường hiểu ở trên mà quăng xuống: dồi tiền thưởng.
 Đánh ―. Cuộc chơi tiền như cách chọi tiền.
 ― súng. Nạp thuốc đạn vào lòng súng.
 Khen ―. Khen đến, khen hết cách.
 ― gối. Dồn bông cỏ mà làm ra cái gối.


Dơin. Loài bay, hay ăn đêm, lấy da làm kiên, phân ra từ sườn từ lá.
 Con ―. idCũng là đồ thêu chạm giống hình con dơi.
 ― quạ. Thứ dơi giống như con quạ.
 ― chồn. Thứ dơi giống như con chồn.
 ― chó. Thứ dơi giống chó(Cả thảy hiểu về cái đầu nó).
 ― chuột. Thứ dơi giống chuột.
 ― đáp muỗi. Thứ dơi nhỏ hay bắt muỗi.
 Chồn ―. Thứ dơi có bốn chưn kêu là thượng cầm hạ thú, bay được, chạy được.
 Dù kiên ―. Dù làm ra từ sườn từ lá giống cái cánh dơi.


Dơin. Tiếng trợ từ.
 Lơi ―. lây dây, dai hoi.
 Đau lơi ―. Bệnh đau lây lất, không khá không không.
 Cha già con mọn ― ― , gần đất xa trời, biết liệu làm sao. Chữ dơi dới ở đây là chỉ nghĩa là nhỏ nhít.


Dờic. nĐem đi, đổi chỗ.
 ― đổi. id.
 Đổi ―. id.
 ― dạc. id.
 ― chơn. Đi.
 ― gót. id.
 ― bước. id.


 ― đi. Đem đi chỗ khác.
 ― nhà. Dời chỗ ở.
 ― trâu. Đem trâu qua chỗ khác, cắm trâu chỗ khác.
 Biển ―. Cuộc đổi dời; chết.
 Vật đổi sao ―. Sự thể không còn như cũ.
 ― ghe. Đem ghe đậu chỗ khác.
 Năng ― năng dạt. Năng đổi chỗ ở, thường phải hư hao.


Dớic. Khoe trẻ, làm cho ngó thấy.
 Lấy nước mắt mà ―. Làm bộ khóc cho người ta động lòng.


𢶺 Domn. Tên cây.
 Trái ―. Trái cây ấy.
 ― dem. Nhom nhem, sào qua, chút đỉnhHọc biết - dem.


Dòmn. Ngó chỉ thịNgó theo lỗ hở.
 ― ngó. Ngó coi.
 ― giỏ. Rình mà coi.
 ― giỏ ngó oi. id.
 ― hành. id.
 ― xem. Xem ngó.
 ― tình ý Coi tình ý, dọ tình ý. .
 ― giếng. Ngó xuống dưới giếng.
 Ống ―. Ống coi xa.
 ― nhà. Ngó vào trong nhà, lừa chỗ trống mà ngó trong nhàNuôi ong tay áo, nuôi khỉ dòm nhà, thì là chắc đều bất lợi cho mình.
 ― tạn mặt. Nhìn sát mặt kẻ khác.
 Ngủ ―. Rình mà nghe việc; giả ngủ mà nghe.


Donn. Vừa vừa, không lớn nhỏ.
 ― ―. id.
 Héo ―. Khô héo, gầy mòn.
 ― giõn. Rộng miệng lớn tiếng; ăn nói chồn chàng, hổn hào.


Dọnn. Sắp đặt, bài trí, còn sồn sồn, còn cứng.
 ― dẹp. id.
 ― đi. Cất đi, triệt đi; sắm sửa đi.
 ― mình. Sắm sửa trong thân mìnhDọn mình chết, thường hiểu là người bịnh nặng xuất xở cho nhẹ mình mà chết.
 ― nhà. Sửa soạn nhà cửa cho tử tếCất đặt đồ đạc trong nhà; khuân lấy đồ trong nhà mà đem sang chỗ khác.
 ― cơm. Bưng sắp đồ ăn ra mâm bàn.
 ― ăn. id.
 ― chỗ. Sắp đặt chỗ nào; làm cho rảnh chỗ.
 ― đàng: Sửa dọn đàng sá làm cho bằng thẳng, sạch sẽ. Đẹp đàng.
 ― đám. Giúp đỡ, sắp dọn cho đám nào, như đám cưới, đám ma, vv.
 ― tiệc. Bày yến tiệc.
 ― đãi. Bày cuộc đãi khách.
 ― chợ. Đuổi bạn hàng không cho nhóm, thường để mà xử tù.
 ― lớp. Sắp lớp, làm cho có thứ lớp; bày biểu.
 ― bài. Bắt học trò đọc bài lại.
 ― học trò. id.
 ― sách. Bắt học trò nói sách lại.
 Khéo ―. Khéo sắp đặt.
 Cơm ―. Hột cơm không được mềm, dường như còn sống.
 Nếp ―. Nếp nấu ra cứng cát không được dẻo.
 Sách ―. Sách làm rút lại.


Dónn. Tóm tắt, rút lại vắn vắn.
 ― lại. id.
 Nói ―. Nói rút một ít lời.


𩊾 Dõnn. Giày đờn bà, nhọn mũi mà thanh.
 Giày ―. id.


Dộnn. .
 ― dực. Tiếng bộn nhộn, tiếng đồn.


Dồnn. Để đống, chất đống.
 ― đống. id.
 ― dập. id.
 Để ―. id.
 ― lại. Sắp lại một chỗ; thối lại một chỗ.


 ― xuống. Sụt xuống, xích xuống, (thường nói về chỗ ngồi); chất xuống.
 ― lần. Thúc tới lần lần; chất để lần lần.
 Thượng ― hạ dịch. Trên thúc lên, dưới dời theo, thường nói về sự cử chức việc làng, cứ thử mà đặt lên hoài hoài.
 ― vào bị. Nhận vào trong bị.


Dợnn. Có chớn, có lớp, nổi lên từ vồng từ con; thường nói về nước.
 ― sóng. Có chớn như sóngid.
 Sóng ―. Sóng nổi từ chớn.
 Tóc mai ― sóng. Tóc hai bên đầu có chớn như sóng dợnTục hiểu người có tóc thể ấy là khôn.
 Nước ―. Mặt nước chao.
 Thủy ba ― sóng. Thường hiểu về hàng thêu dệt có chớn, có lằn sóng.


Dớnn. Một mình ít dùng.
 Rau ―. Tên rau.
 Có ―. Có chớn.


Dờnn. Tiếng trợ từ:.
 Xanh ―. Xanh lắm, mét xanhNó đau đã xanh dờn.
 Xanh ― ―. Xanh lục lia, xanh như tàu lá.


Dởnn. (Rởn) Dựng lên (lông, tóc):.
 ― gáy. Rởn tóc gáy.
 ― ốc. Nổi óc; Hòa mình nổi óc, mọc gai.


Dongc. (dung)Thứ tha, đựng; bộ tịch, hình tướng.( coi chữ dung).
 ― nhan. Mặt mày, tướng mạo.
 ― mạo. id.
 Hình ―. Hình dạng id.
 Tư ―. Tư chất; vẽ lịch sự.
 Thứ ―. Tha thứ.
 ― thứ. id.
 Nhiêu ―. id.
 Thong ―. Thong thả, không phải câu thúc.
 Mai ―. Làm mai, kẻ làm mai.
 ― cho. Tha thứ cho.
 ― thân. Thả luồng không biết sửa mình; tiếng tục gọi là chong thân.
 ― tình. Vị tình, nghĩ tình, đem lòng xét nghĩ cho.
 Bao ―. Lấy lòng rộng rãi mà thứ tha, khỏa lấp.
 Khoan ―. Rộng rãi, hay thương, hay tha thứ, độ lượng lớn.
 Rộng ―. id.
 ― nghi. Tướng mạo, oai nghi.
 ― túng. Thả luồng, không kém thúc.
 ― dưỡng. id(con cái).
 ― con. Cấng con, không hay sửa dạy.
 ― dảy. người lịch sự, bộ khoan thai, thanh cảnh, mình mẩy tay chơn đà đuột.
 Nói ― dẫn. Nói kéo dài, nói bao đồng.
 ― dài. ( Coi chữ dông).
 ― giấy. Khổ giấy cắt đoạn, để xé từ miêng mà vấn thuốc điếu.
 Giấy ―. Giấy cắt xé ra từ khổ nhỏ.
 Hoa phù ―. Hoa cây phù dung.
 Bát phù ―. Thứ bát kiểu.
 Lá ―. Lá cây, có hai thứ: một thứ lá vàng thì là lá nhuộm, một thứ lá xanh thường dùng mà gói bánh.
 |  易  ― dị. Rất dễ.
天 不  |  奸 党  Thiên bất ― gian đẳng. Trời không tha không dung đứa gian ác.
 ― chế. Thứ tha cho, châm chế cho.
不 能  |  物  Bất năng ― vật. Hẹp hòi, không hay thương, không hay tha thứ.
 Ngựa chạy ― đuôi. Ngựa chạy cất đuôi, vổng đuôi kéo dài.


Dongc. (Dung)Thường.
 Trung ―. Tên sách.
 Đạo trung ―. Đạo dạy giữ theo mực trung.
附  |   Phụ ―. Nước nhỏ dựa theo nước lớn.
 ― nhơn. Người tầm thường.
 ― quân. Vua không có tài đức gì.


Dongc. (Dung) Nấu đốt cho chảy ra, làm cho ra nước.
 ― hóa. id.


 ― đồng. Đốt đồng cho chảy ra.
 ― thiếc. Nấu thiếc cho chảy ra.


Dọngn. Hay tách, hay xước ra(Cây gỗ).
 Cây ― thịt. id.


𣳔 Dòngn. Ngọn nước: một nhánh, một gốc bà con; con cháu nối sanh một dây; nối luôn, kéo dài, thòng xuống; một liễn một dãy.
 ― dõi. Một gốc bà con, con cháu nối sanh.
 ― họ. id.
 ― nước. Giọt nước chảy, ngọn nước chảy.
 ― là. id.
 ― quyên. id.
 ― sông. Cái sông; ngọn nước chảy dưới sôngGiữa dòng sông thì hiểu là giữa sông.
 ― châu. Nước mắt.
 ― chua. id.
 ― vua. Nhà vua, các đời vua thuộc về một gốc; bà con với vua.
 ― quan. Dòng sang cả.
 Dài ― cả họ. Kiên bà con đông và lại sang giàu.
 Con ―. Con chính dòng, đối với con chạ(Nói về con nhà thông minh).
 Con ― của giống. Con rặc nòi, của quí báu, thuộc về kiên cao sang.
 Nòi ―. Làm cho sanh sản ra hoài.
 Lại ―. Đờn bà chết chồngLại dòng non thì là đờn bà chết chồng mà hãy còn tơ.
 Lòng ―. Kéo dài ra, chậm chạp, lâu lắc.
 ― dây. Thả dây xuống.
 Dây ―. Dây để mà thả ấy.
 ― ghe. Cột ghe theo.
 ― xuống. Thòng dây xuống.
 Đạo ―. Đạo tổ tiên truyền lại, đối với đạo này là đạo mới.
 Thầy ―. Thầy tu thân; kẻ vào hội tu thân.
 Vào ―. Chịu theo phép tu trì cực khổ.
 Nhiều ―. Nhiều nhánh, nhiều dây.
 Ba ― con. Con ba đời vợ nối sanh, ba lớp con.
 Ba ― bàn thờ. Ba dãy bàn thờ; ba bàn để ngang nhau.
 Dọn ăn ba ―. Dọn ăn ba dãy.
 Ngồi ba ―. ngồi ba dãy.


Dõngc. Mạnh mẽ.
 ― dược. Mạnh mẽ, nhặm lẹ.
 ― lực. Mạnh sức.
 Cang ―. Cứng cát, vững bền.
 Hương ―. Dân mạnh mẽ, trong làng cấp đi theo việc binh.
 Tráng ―. Người sức lực mạnh mẽ.
 ― sĩ. Kẻ có tài lực, mạnh mẽ.
有  |  無 謀  Hữu ― vô mưu. Nhờ một sự mạnh mà không có mưu trí.
 |  不 過 天 強 不 過 理  ― bất quá thiên cường bất quá lý. Mạnh bạo thể gì cũng chẳng qua phép trời, cứng cỏi thể nào cũng chẳng qua lẽ phải.
 ― lưng. Ngay lưng, đuổn lưng, làm biếng.
 ― đuôi. Ngay đuôi, vổng đuôiChạy dõng đuôi.


Dôngn. Thả phóng, không chừng đỗi gió lớn trong lúc chuyển mưa.
 ― dài. Bộ dài dặc, không chừng đỗi nào.
 Đi ― dài. Đi dông vắt, đi vắt mà, đi lưu linh.
 Nói ― dài. Nói bao lao nhiều chuyện, nói dài dặc quá.
 Đòn ―. Cây làm xương sống, để dài trên nóc nhà, chịu lấy hai đầu mái nhà.
 ― tố. Gió lớn lắm mà có mưa.
 ― bảo. Cây gió dữ.
 ― mưa. Và gió và mưa lớn.
 Mưa ―. Mưa đầu mùa, thường phát gió lớn.
 Nực ―. Trời chuyển mưa, làm cho phải nóng nực.
 Trời nổi ―. Trời chuyển mưa nổi gió lớn.
 Ngọn ―. Luồng gió lớn trong lúc chuyển mưa.


Dộngn. Xô, tông; trở đầu lộn xuống.
 Tâu ―. Tâu lên.
 ― cữa. Trở đầu cây tông vào cữa, phá cữa.
 ― đầu. Trở đầu lộn xuống.
 ― niên thùng. Bát niên thùng, đánh xuống cho chặt.
 Đi ― đầu xuống đất. Ngược xuôi, không biết đạo lý.


 ― chuông. Trở đầu chày mà dộng cái chuông(Cách đánh chuông lớn).
 ― nạp. Nạp thuốc đạn, dện thông hồng (nói về súng).
 Đạp ―. Đạp đùa, đạp tống.
 Xô ―. Xô tống, xô đùa.
 Nuốt ―. Lật đật nuốt ngay; bộ láu ăn(Tiếng tục)Dộng đi cho hết.


Dỗngn. Truồng lổ.
 Thả ―. Để truồng lổ, không bận quần.
 Ở truồng ― ― ―. Để mình trần truồng(Nói về con nít).


𣜿 Dợpn. Tiếng trợ từ.
 Im ―. Im mát; có bóng cây che.
 Dị ―. Bộ dị kỳ, (hiểu nghĩa xấu).


Dótn. Đồ nắn bằng đất, giống như cái nồi để mà đốt đồng sắt.
 Nồi ―. id.
 Cây ba ―. Tên cây cỏ.


Dốtn. Không học hành, không biết chữ nghĩa.
 ― nát. id.
 ― đặc. Không học, không biết chữ nghĩa chi cả.
 Xấu hay làm tốt, ― hay nói chữ. Không an phận.
 ― ―. Bộ còn biết một hai chữ, không dốt lắm. Hãy còn sống, chưa thiệt là chín. (Trái cây). Bộ sồn sồn chưa già (cũng nói về người ta). (Coi chữ giốt).


Dộtn. Nước mưa theo chỗ hở mà nhỏ xuống, tiếng trợ từ.
 Dại ―. Khờ dại, không biết gì.
 Nhà ―. Nhà lợp không kín nước mưa còn đổ xuống; nhà hư tệ.
 Ủ ―. Bộ mặt ủ sầu.
 Trời ủ ―. Trời vần vũ hoặc làm mây mưa, buồn thảm.


Duc. Dạo chơi, vui chơi,.
 Ngao ―. Dạo chơi, ăn chơi, thong thả.
 Nhân ―. Ở không, hưởng cảnh thanh nhàn.
 Viễn ―. Đi xa, chơi xa.
 Giao ―. Tới lui bậu bạn cùng nhau.
 ― hí. Theo cuộc vui chơi, không lo làm ănDu hí du thực thì là theo cuộc ăn chơi, vui sướng.
 ― học. Đi học phương xa, đi học dạo.
 Tiên ―. Về cõi tiên, đi chơi cõi tiên; chết.
 ― tiên. id.
 ― bặng. Không dốc lòng mua; trả du bặng thì là trả chơi.
父 母 存 不 可 遠  |   Phụ mẫu tồn bất khả viễn ―. Cha mẹ còn chẳng khá đi xa, chỉ nghĩa là không nên lìa bỏ cha mẹ.
 ― thuyết hoặc ― thuê. Đi nói dạoĐời chiến quấc có nhiều người học hành giỏi đi tới nhiều nước, bày nói việc lợi hại, nhờ tiếng nói mà làm quan tắt.
上 游  Thượng ―. Phía trên nguồn, dòng nước phía trên.
 Quẻ ― hồn. Tên quẻ bói.
優  |   Ưu ―. Thong dong, nhàn lạc, tự thích.


Duc. Dầu.
 Cao ―. Dầu mỡĐất cao du, thì là đất phân đất tốt.
 Hương ―. Dầu thơm, dầu váng.
 Ma ―. id.
 Ti ma ―. Dầu đủ đủ tía.
 Da ―. Dầu dừa.
 Phụng ―. Dầu phụng.
 Cỏ u ―. Thứ cỏ lớn cộng, làm lác chiếu được.
 Lác ―. Thứ lác trơn, người ta hay dùng mà dệt chiếu.
 Chiếu ―. Thứ chiếu trắng trơn như mỡ, chiếu lác duChiếu du trơn như mỡ, thuốc lá ướp hoa ngâu.
 Che u ―. Che chòi lợp cỏ tranh quấy quá.
火 上 添  |   Hỏa thượng thiêm ―. Lửa đương cháy lại chế dầu thêm, chỉ nghĩa là chọc giận, làm cho hại việc.


Duc. Loài trùng.
蜉  Phù ―. Loài trùng sớm sanh tối mất.
 Cảnh phù ―. Cuộc vần vỏi; cảnh buồn thảm, ví con người sống chẳng bao lâu.
 ― thung thọ. Tên cây lớn, người ta hay trồng hai bên đàng.


Duc. Trộm, lên.
穿  |   Xuyên ―. Ăn trộm, quân đào ngạch khoét vách.
 |  生  ― sanh. Sống trộm, sống vất vơ, sống cho uổng, không đáng sống, (nói về người bất tài).


Dục. Dỗ dành.
 ― đi. Dỗ đem đi.
 Quyên ―. Rù quên.
 Hòa ―. Dỗ cho thuận theoHòa dụ con người ta.
 Dẫn ―. Dỗ dành, lập cách thề mà dỗ.
 ― voi. Dỗ voi (nói về voi rừng).


Dục. Dạy bảo.
 Giảng ―. Giảng dạy.
 Hiểu ―. Rao dạy.
 Truyền ―. Truyền dạy.
 ― chỉ. Ý vua phán dạy.
 Huấn ―. Dạy bảo; chức dạy học.
 Thượng ―. Lời vua truyền dạy.
 Giáo ―. Chức quan dạy học.
 Vi ―. Lời vi, lời thiết thi: giả sử, giả như.
 Thi ―. id.


Dục. Loài khỉ.
 ― dự. Hồ nghi, không quyết ý, lên xuống qua lại như khỉ.


𢂎 n. Đồ làm có cái tàn, có thể mà che mưa nắng; dù có vải, dù lụa , dù giấy, nhiều thứ.
 Cây ―. id.
 ― lọng. Tiếng đôi cũng là dù.
 ― diễm. id.
 Diễm ―. Chỉ ren giăng chung quanh cái tàn dù.
 ― võng. Kêu chung cả cây dù cái võng.
 Lên võng xuống ―. Sự thể cao sang.
 ― kiến dơi. Dù thưa sườn cũng kêu là dù tây.
 Tàn ―. Khuôn tuồng lợp trên cây dù.
 Cây tán ―. Cây có tàn như tàn dù.
 Kèo ―. Cây đỡ sườn dù, bằng tre hoặc bằng sắt.
 Sườn ― Cây dài làm cốt cái tàn dù. .
 Đi ―. Cầm dù, che dù mà đi.
 Giương ―. Sẻ dù lên.
 Sập ―. Xếp dù lại.
 Hạ ―. id.
 Nghiêng ―. Nghiêng cây dù hoặc để mà kính kẻ lớn.


Dủc. Hơn, càng hơn; khá, lành mạnh.
 |  趨  |  下  ― xu ― hạ. Càng chạy càng xuống, chỉ nghĩa là càng ngày càng sụt.
 Bệnh thuyên ―. Bệnh khá rồi.
 ― mà. Dầu mà.
 |  老  |  辣  ― lảo ― lặc. Càng già càng cayLấy tính gừng mà hiều về người: Càng già càng trải việc.
 Cây phất ―. Thứ cây nhỏ, lá dài, ôm lấy mình mẹ nóCó đồ xanh hai thứ, vị thuốc ho.


c. Thừa ra.
 ― ra. id.
 ― thừa. idĐồ dư thừa, thì là đồ bỏ.
 ― dật. Quá số dùng không hết.
 ― công. Không có công việc làm.
 Kể ― công người thiên việc. (coi chữ công).
 Phước ―. Phước lớn, phước hưởng không hếtNhờ phước dư ông, chỉ nghĩa là xin nhổ phước.
 Chỉ ―. Số còn lại.
 Dinh ―. id.
 Ký ―. Còn bao nhiêu cái khác.
 ― số. Quá số.
 ― biết. Hiểu biết rõ ràng.
 Biết ―. id.
 Có ―. Còn có dưĐó là vàng đầy cùng kim ngân, đồ đặng mười phần , đầy chín có dư.


 ― địa. Đất dư.
 ― ăn ― để. No đủ, sung túc.
留 有  |  地 步  Lưu hữu ― địa bộ. Để cho có chỗ dư, chỉ nghĩa là phải nghĩ hậu, chớ làm tức ngang.
 Từ ―. Tiếng nói nôm, chỉ nghĩa là chửa cài, không dám nữa.


Dực. Phòng bị, sắm trước; dựa, ghé đến.
 ― phòng. Sắm sửa trước, ngừa trước.
 ― bị. id.
 ― vào. Dựa vào việc gì, biết tới việc gìĐừng cho dự vào, thì là đừng cho biết tới hoặc đừng cho nhờ thế gì.
 ― tới. id.
 ― việc quan. Có phần hay việc quan; dính dấp đến việc quan.
 ― hàng. Dựa vào hàng; hàng ấy là hàng viên quan vvChỉ nghĩa là có danh phận ít nhiều.
干  |   Can ―. Can cập, dính dấp; gánh lấy.


Dực. Khen.
 Danh ―. Tiếng khen.


Dực. (vui). Con thú, hay hồ nghi. (Coi chữ dụ).


Dứn. Tiếng trợ từ.
 Mệt ―. Mệt lắm, mệt dữ.
 Say ―. Say mèm.


Dừn. Tiếng trợ từ.
 Dặc ―. Bộ sật sừ, ngã tới ngã lui, như đứa say.
 Say dặc ―. id.
 Lừ ―. Bộ mê muội như say.


Dữn. Độc địa, hung ác; tiếng chỉ bậc quá lâm, tiếng lấy làm lạ.
 Độc ―. id.
 ― tợn. id.
 ― ác. idCũng là tiếng lấy làm lạ(coi chữ ác).
 ― quá. id.
 ― dằng. id.
 Hung ―. id.
 ― ma độc nước. Chỗ nước độc lại có tà ma hay khuấy.
 Mạnh ―. Mạnh lắm.
 Giỏi ―. giỏi quá.
 Ăn ―. Ăn nhiều quá, mạnh ăn quá.
 Làm ―. Hành hung, không chịu làm hiền.
 Chết ―. Chết bệnh kỳ quái, làm cho người ta sợ sệt.
 Hay ―. Hay hung, hay lắm.
 Tốt ―. Tốt quá, tốt lung.
 Xấu ―. Xấu quá tệ.
 Dại ―. Dại quá.
 Mau ―. Mau quá.
 Nhiều ―. Nhiều quá.
 ― tu hành hơn lành kẻ cướp. ấy là bình phướng tuy phá, cốt cách du tôn.


Duac. Dua theo, nịnh tả, cầu mị, lùa theo.
 A ―. id.
 ― mị. id.
 ― nịnh. id.
 ― phe. id.
 Gièm ―. id.
 Nói ―. Nói lùa, nói theo.


Dùan. Lấy tay mà nhóm lại, đùa lại một chỗ.
 ― lại. id.
 ― hốt. Và dùa và hốt, chỉ nghĩa là giành lấy một mình.
 Dập ―. Chập chồng, lùa lại một chỗ, khõa lấpTai nạng dập dùa: dập dùa làm khuây.
 ― lấp. Đùa xuống cùng lấp lại, làm cho mất dấu.
 ― gạo. Đùa gạo vào cối.
 ― tiền. Lấy tay kéo tiền đem về mình (nói về cờ bạc).
 Ăn thì ― thua thì chịu. Ăn thì lấy, thua thì trả(lời giao về việc cờ bạc).
 ― đống. Nhóm lại một đống , ăn nhiều lắm (Cờ bạc).


Dưan. Kêu chung các thứ trái thuộc về loài dây; đồ rau cỏ dầm nước muối.
 ― muối. Các thứ trái trăng, rau cỏ dầm nước muối.


 ― cải. Cải muối.
 ― trương. Dưa muối mặn mà để lâu.
 ― xổi. Dưa muối sơ mà ăn xấp, ăn bây giờ.
 ― quả. Tiếng kêu chung các thứ dưa thứ trái.
 ― leo. Thứ dưa lớn trái mà dài.
 ― chuột. Thứ dưa nhỏ trái.
 ― hồng. Thứ dưa canh, tròn trái mà nhỏ.
 ― hấu. Thứ dưa ăn chín, lớn trái.
 ― gang. Thứ dưa hở thịt, chừng chín hay nứt nởĐánh nứt nở như trái dưa gang.
 ― nước. Tên dưa.
 ― ác. Thứ dưa dâng.
 Dây ―. Kéo dày, lằng nhằng, không dứtĐau dây dưa.


Dứan. Một mình ít dùng.
 ― chi. Sá chi.
 Chẳng ―. id.


Dựan. Nương, cậyDựa nơi quiền quới.
 Nương ―. id.
 Vật ―. Đụng đâu dựa đó, nằm đó.
 ― kề. Sánh kề, nương theo, gần kề.
 Gối ―. Gối lớn thường để mà dựa mình.
 Trái ―. id.
 ― ninh. Ngồi nghiêng mình trên gối lớn, làm bộ sang cả.
 ― ngửa. Ngồi kề lưng vào gối lớn cùng hất mặt lên; bộ cao cách, làm mặt lớn.
 ― ngứa ― nghiêng. Bộ ngồi không tề chỉnh, bộ xấc xược, không giữ lễ phép.


Dừan. Loại thốt nốt, trái đóng tại cổ hủ và chứa nước nhiều; nương theo, thuận theo.
 Cây ―. id.
 Trái ―. Trái cây dừa.
 Gáo ―. Gáo bằng sọ dừa; cái sọ dừa.
 Tàu ―. Tay cây dừa ở trong cổ hủ nó đâm ra, có lá tủa hai bên.
 Bẹ ―. Cũng là tàu dừa mà là phía trải ra, ôm lấy cổ hủ cây dừa.
 Cái ―. Cơm trái dừa, cái đặc ở trong trái dừa.
 Nước ―. Nước ở trong trái dừa.
 Vỏ ―. Vỏ bao lấy sọ dừa.
 Xơ ―. Vỏ ngoài trái dừa, đã lột đã xé ra rồi.
 Sọ ―. Chính cái cứng làm vỏ trong trái dừa.
 Dây ―. Dây đánh bằng xơ dừa.
 ― nước. Thứ dừa hay mọc dưới nước, người ta hay lấy lá nó mà lợp nhà.
 Lá ―. Lá dừa nước.
 Lạt ―. Dây vắn vân làm bằng bộp dừa nước.
 Bộp ―. Tay dừa nước, người ta hay chế mà làm lạt.
 Quầy ―. Cuống lớn chịu lấy trái dừa, một xâu trái dừa đeo theo cổ nó.
 Buồng ―. id.
 Cuống ―. Cái cuống, cái tua đóng theo máy trái dừa; hễ cuống khô được nửa thì là dừa vừa ăn.
 ― bung. Thứ dừa lớn trái lắm.
 ― bị. id.
 ― lửa. Thứ dừa sinh trái đỏ vàng như màu lửa.
 ― xiêm. Thứ dừa nhỏ trái, ngọt nước, thổ sản nước Xiêm.
 Vá ―. Vá làm bằng sọ dừa.
 Muổng ―. Muổng làm bằng sọ dừa.
 Vườn ―. Vườn trồng tinh những dừa.
 ― nạo. Dừa váng cháo, có thể nạo cơm nó ra.
 ― cứng cạy. Dừa đã gần khô, cơm nó cứng phải cạy mới lấy đượcTục hay lấy tiếng cứng cạy mà nói chơi về gái lở thời hay là đã quá tuổi.
 ― theo. Nương theo, thuận theo, coi tình ý mà theo.
 ― ý. id.
 ― lòng. id.


Dụcc. Tắm.
沐  |   Mộc ―. Tắm gội.
頻  |  身 安 頻 慾 病  Tần ― thân an, tần ― bệnh. Năng tắm mình an, năng dâm bệnh.


Dụcc. Nuôi.
 Dưỡng ―. Nuôi dưỡngid.
 Cúc ―. idid.
 Sanh ―. Sanh đẻ.
 Sản ―. id.
 Bất ―. Đẻ con mà không nuôi được.


Dụcn. Chui vào, xông vào.
 ― vào. id.
 ― đầu. Chui đầu vào, giụm đầu, cúi đầuDục đầu vào mà ăn không biết hổ.
 ― vào lòng mẹ. Xông vào trong lòng mẹ; (con nít).


Dụcc. Tình mê đắm.
 ― hỏa. Lửa dâm.
 Dâm ―. Mê đắm.
 Tư ―. Tà dâm, tính mê đắm.
 Tình ―. id.
 Sắc ―. Đắm sắc.


Dụcc. Muốn.
 Nguyện ―. Sự ước muốn.
 Tham ―. Lòng tham.
 Lòng ―. id.
己 所 不  |  勿 施 於 人  Kỷ sở bất ― vật thi ư nhơn. Điều mình không muốn, chớ làm cho người; thì là Nghĩ mình nghĩ đến người. 推 己 及 人


𠲧 Dứcn. La lối, trách móc, biểu đừng.
 ― lác. La lối, ngây ngà.
 ― lộn. La lộn, nói nhỏ nhỏ mà trách móc nhau.
 ― bẩn. Trách móc xây quanh.
 ― nhau. La nhau, biểu đừng làm sự gì.
 La ―. La lối biểu đừng.
 ― mắng. Mắng.


Dựcc. Cánh.
 Tả ―. Đạo tả; (nói về binh).
 Hữu ―. Đạo hữu.
 ― hùng. Hiệu quân ở kinh thành.
 ― chân. id.
鳥 折  |   Điểu chiết ―. Chim gãy kiến, chỉ nghĩa là thất thế, mất đôi bạn.


Dệc. Gấu áo, vạt sau; dòng dõi.
 Miêu ―. Dòng dõiCon cháu miêu dệ; thì là dài dòng cả họ.


𥈠 Duệc. (Dệ)Thông sáng.Thông minh duệ trí: Thông minh sáng láng.


Dụin. Dòng dây đưa xuống; (thường hiểu về đồ nặng); chúi xuống.
 ― xuống. idRớt xuống, té xuống.
 ― đầu. Chúi đầu xuống.
 Dây ―. Dây cột đồ nặng mà đưa xuống.
 Ngã ―. Té chúi xuống, té nhào xuống.
 Nằm ―. Nằm ngay, ngã dài ra; (úp mặt xuống).


Dùin. Cây tròn dài, thường dùng làm binh trượngDùn lại, không thẳng thớm.
 ― côn. Cây côn, cây roi.
 ― gậy. idCây gậy.
 ― trống. Cây đánh trống.
 ― vồ. Cán vồ, đồ đóng, đồ nện, đồ vỗ lớn.
 ― dục. Cán đục, đồ đóng nhỏ.
 ― dằng. Diên dẫn, trễ tràng.
 ― thẳng. Chìu theo sự thể, lằn hồi, không quyết bề nào.
 Gối thẳng gối ―. Ổn ện, không muốn bước.
 Dây ―. Dây dùn, dây không săn, không thẳng.
 Dây ― khó dứt. Ở cho mền mỏng, biết chịu lòn thì khó bỏ, khó dứt(Thường hiểu về sự người nhỏ ở với kẻ lớn).


Dũin. .
 Dê ―. Dê nhủi.


Duyênc. Sự cớ (coi cữ đoan).
 Thiên ―. Duyên trời định; sự gặp gở may mắn.
 Tiền ―. Duyên nợ kiếp trước; số đã định trước.
 Tình ―. Tình thương yêu, căn nợ.
 Có ―. Có vẻ lịch sự; dễ thương, hay làm cho người ta ưa hạpMiệng chào có duyênNói chuyện có duyên.
 Vô ―. Lạt lẻo vô tình, không gặp đều may mắn, xấu vía vang.
 Tình lạt ― phai. Hết nghĩa thương yêu.
 Phải ―. Xứng đáng, đáng làm đôi bạn, duyên số hạp nhau.
 ― đẹp, đẹp ―. Đẹp đôi, xứng đôi bạn, phải thì gặp gở.


Duyệtc. Xem xét(coi chữ dượt).
 Phiệt ― 閥 ―. Nhà trâm anh, sang cả.


Dumn. .
 ― da. Diềm dà, sum sê, cây lớn tàn, nhiều nhành lá.


𡍛 Dũmn. Nắp đậy ghè ống, ghè nước mắm.
 Nắp ―. id.


Dunn. Súc mình, co thâu lại, không thẳng.
 ― da. Da nhăn lại, nhíu lạiGià thì phải dun da.
 Dây ―. Dây không săn, không thẳng.
 Héo ―. Héo dùn lại như lá cây; buồn bả, héo don.


Dúnn. Hạ mình xuống nhẹ vậy.
 ― xuống. Cúi xuống; hạ xuống nhẹ nhẹ.
 Nói ―. Nói khiêm.
 ― dây. Vặn đánh cho dày săn (coi chữ giún).
 ― mình. Chuyễn gân ( muốn rét).


Dùnn. Co thâu lại, (coi chữ dun).
 Dây ―. Dây dun lại không săn.


Dungc. Tha thứ; chịu đựng; hình tượng (Coi chữ dong).
 Chân ―. Hình thiệt, hình lấy trong phòng tối.
 Thung ―. Bộ thong thả, không phải câu thúc; bộ phong lưu.
 Lá ―. Thứ lá cây người ta hay dùng mà nhuộm màu vàng(coi chữ dong).
肉 蓯 蓉  Nhục thung ―. Vị thuốc nhuận trường; sách thuốc tàu nói là nấm khi ngựa rừng.
 Tiên ―. Nói giùm trước. 請 爲 先 -. Thỉnh vị tiên dung.
 ― buồm. Thả buồm.
 ― cờ. Xổ cờ.
 ― ruồi. Đua chạy.
 ― đuôi. Thả đuôi dài, (nói về ngựa chạy).


Dụngc. Dùng. Tiếng trợ từ.
 Hữu ―. Có việc dùng, có ích.
 Vô ―. Không có việc dùng; không nên sự gìMầy là đứa vô dụng.
 Đại ―. {Dùng đài lớn, cho làm việc lớn;.
 Trọng ―. { lấy làm qui.
 Bất ―. Vô ích, bỏ đi.
 Viễn ―. Ít khi dùng.
 Cận ―. Năng dùng.
中  |   Trúng ―. Nhằm việc dùng.
 |  如 虎 不  |  如 鼠  ― như hổ bất ― như thử. Dùng như cọp, chẳng dùng như chuộtKhác nhau có một chữ thì, chớ thấy mình đắc dụng mà khi người không chỗ dùng.
 |  藥 如  |  兵  ― dược như ― binh. Làm thuốc trị bệnh cũng như dùng binh.
 |  人 如  |  木  ― nhơn như ― mộc. Dùng người như dùng gỗ, không lẽ vì một chỗ có ti, mà bỏ cả cây.
 Đồ nhựt ―. Đồ thường dùng.
 Đắc ―. Có nhiều việc dùng, có nhiều người dùng.
禮  |  和 爲 貴  Lễ ― hòa vi quới. Trong các cuộc làm theo lễ phép, nhứt là trong khi làm lễ cưới, phải cho hòa hảo cùng nhau thì là quí.
 ― lễ. Chịu lấy lễ vật; chịu việc lễ phép.
 ― tình. Chịu ân tình, ưa việc nhân tình, như ưa của dâng đưa.
 ― tâm. Cố ý đem lòng về…, cố ý làm việc gì.
 ― lòng chẳng ― thịt. Tiếng nói chơi về sự kiên thịt heoMuốn cho có bộ lòng hơn là thịt, chỉ nghĩa là dùng lòng thảo, lòng thành, hơn là vật ngoài.
器  |   Khí ―. Khí cụ, đồ để mà làm nghề nghiệp.
 Vật ―. Vật để mà dùng.
 Công ―. Dùng chung; đồ công dụng thì là đồ dùng chung.
自  |   Tự ―. Ngạo mạng, lấy mình làm hơn, ỷ mình.
需  |   Nhu ―. Phải có mà dùng, đồ phải dùng.
 Dư ―. Dư dùng, dùng không hết.


支  |   Chi ―. Tiêu dùng, xây dùng.
銷  |   Tiêu ―. id.
 Xây ―. id.
 Động ―. Tiêu xoài; tục hiểu là động địa, không yên.
 Diệu ―. Khéo dùng, dùng hay; có ích lợi nhiều.
 Tiết ―. Dè dặt, dành để.
 Cử ―. Lựa dùng; cử đặt.
 Thông ―. Dùng được nhiều thế.
 ― lực. Rán sức; lấy sức mình.
 ― trí. Dùng mưu trí, lấy trí mà làm.
 ― công. Ra công, mất công.
 ― đức. Lấy theo đức hạnh, dùng bề đức hạnh.
 ― dịu. Nhăn nhíu, co xếp lại, bàu nhàu, không thẳng mặt(Thường nói về áo quần).


Dùngn. (Dụng). Lấy cho mình, chịu lấy, tiêu xài, hưởng nhờ.Tiếng trợ từ.
 Hưởng ―. Hưởng lấy.
 Nhậm ―. Chịu lấy.
 Yêu ―. Ưa chịu.
 Cần ―. Có việc dùng.
 Tiêu ―. Xây dùng.
 Mạnh ― sức, yếu ― chước. Mạnh thì lấy sức mà làm ; yếu phải lấy trí lập thế mà làm, chẳng thua chi nhau.
 ― việc. Dùng làm việc gì, dùng về việc gì.
 ― cơm. Xơi cơm, thởi cơm, (tiếng nói cho quan trường).
 ― lễ. Chịu lấy lễ vật gì; nhậm lễ.
 ― dằng. Không quyết ý, giục giặc.
 ― lắc. Động lắc, lắc qua lắc lại.
 ― mình. Giùn mình, làm bộ sợ hãi ghớm ghê.


𤼸 Dưngn. (Dâng) Đưa lên, cho không, đem mà tiên cúng.Tiếng trợ từ.
 ― lễ. Đem lễ vật mà cho, có ý tỏ đều cung kính.
 ― vật. id.
 ― mâm. Kiên đồ ăn.
 ― kiên. Kính đưa lên.
 Dửng ―. Bẳng lẳng, không biết tới nhau.
 Người ―. Người ngoài không có nghĩa bà con.
 Ở ―. Ở nhưng, ở không nhưng.
 ― không. Ở không, không có chuyện chi dính dấpKhông dưng sao có chuyện nầy trò kia.
 Nước ―. Nước tràng lên thình lình.
 ― kinh. Xướng đọc kinh; đọc kinh cầu cho ai, kính ai.
 Đất ― cúng. Đất dâng vì lòng cung kính hoặc cho được phần phước, như đất cúng cho nhà thờ, cho chùa miếu, vv.


Dựngn. Tạo lập, cắt đặt, để đứng, dở lên.
 ― nên. Tạo lập.
 Gầy ―. id.
 ― nhà. Cất nhà.
 ― cột. Trồng cột.
 ― đứng. Làm cho đứng, để đứng.
 ― đầu. Đỡ đầu lên.
 Nhảy ―. Nhảy chờm, nhảy đứng như cọp chụp; bộ nóng nảy hổn hào.
 ― ngược. idDựng trở đầu; đỡ xốc lênNó ngủ mê dựng ngược nó dậy, nghĩa là đỡ xốc nó dậy.
 ― dậy. Đỡ dậy.
胎  |   Thai ―. (Chính chữ)Có thai, thọ thai.


Dừngn. Đứng lại, cầm lại, ngăn ra.
 ― chơn. Đứng lại.
 ― bước. id.
 ― thuyền. Buông chèo, đậu lại.
 ― phên. Chằm phên, làm phên ngăn.
 ― vách. Làm vách ngăn trong nhà, id.
 ― che. Ngăn, che.


Dửngn. Giương lên, dựng lên(Coi chữ rởn).
 ― gáy. Giương tóc gáy, rởn gáy.
 ― tóc. Rởn tóc.
 ― dưng. (Coi chữ dưng).
 Bây ―. Tầng ấy, tới chừng ấyCon-tạo ghét ghen chi bây dửng, anh hùng gặp gỡ những làm sao.


Dướcc.
烏  |   Ô ―. Loài cây thơm, vỏ nó có nhớt nhiều, thợ hồ hay dùng mà làm vôi tam hạp, rễ nó là một vị thuốc phong.


Dượcc. Thuốc.
 Diệu ―. Thuốc mầu.
 Độc ―. Thuốc độc.
 Linh ―. Thuốc thần hiệu.
没  |   Một ―. Loại mủ cây, vị thuốc.
 Phong ―. Thuốc bổi, thuốc ít tiền, thuốc trị phong.
服  |  不 如 減 口  Phục ― bất như giảm khẩu. Uống thuốc chẳng bằng kiêng cữ.
 Tiên ―. Thuốc tiên, thuốc thần hiệu.
 Thần ―. id.
 Sanh ―. Thuốc sống, thuốc chưa bào chế.
 Thục ―. Thuốc chín, thuốc bào chế rồi.
 |  能 醫 病  ― năng y bịnh, thuốc hay cứu bệnh, đối với câu: Y năng sát nhơn, 醫 能 殺 人. thầy thuốc hay giết người.
 Tánh ―. Tính thuốc trị chứng gì, hàn nhiệt, mạnh yếu thế nào; sách nói về tính thuốc.
 ― phương. Phương thuốc trị bệnh.
 Yên ―. Thuốc ăn, thuốc hút, như thuốc Gò-vấp.
 Thược ―. Loài cây cỏ, trỗ bông lớn, nhiều sắc đẹp đẽ, củ nó gọi là Bạch thược, 白 芍.


Dượcc. Nhảy.
 Dồng ―. Bộ mạnh mẽ.


Duôin. Doi theo, dõi theo.
 ― theo. id.
 ― ―. Qua vậy, dừa theoThầy nói duôi duôi, nó không sợ.
 Dể ―. Khinh dể.


𣝉 Duốin. Tên cây, vỏ nó người ta dùng mà làm giấy, lá nó nhám dụng mà trau giồi.
 Cây ―. id.
 Vỏ ―. Vỏ cây duôi.
 Lá ―. Vị thuốc trị ké lậu.
 Giấy ―. Giấy làm bằng vỏ duôi, cũng gọi là giấy đất.
 ― gió. Kêu chung các thứ cây có vỏ làm giấy được.


Duỗin. Giãi ra, giãn ra.
 ― theo. Dõi theo, nương theo.
 ― lòng
 ― ý

Lấy lòng rộng, dừa theo ý.
 ― chơn. Ngẫy chơn.
 ― tay. Ngẫy tay.
 Tốt tuổi nằm ― mà ăn. Tiếng nói chơi ; hễ được tuổi tốt thì nằm ngây mà ăn, không phải lo chi.


Dượin. Một mình ít dùng.
 Dã ―. Bộ buồn bả, tóc tai xụ xợp, không vển vang;.
 Buồn ― ―. Buồn lắm.
 Khóc ― ―. Khóc mãi, khóc nhệ nhệ.


𠁑 Dướin. Thấp, nhỏ về phía rốt, phía thấp, phía phải đi xuống, đối với tiếng trên.
 Trên ―. Ở trên, ở dưới; tiếng ước chừngTrên dưới ba mươi tuổi.
 Bề ―. Kẻ vai nhỏ; phía rốt, bề đáy.
 Phía ―. Phía thấp, phía rốt, phía đáy; phía mình đi xuống.
 Thân ―. id.
 Vai ―. Kẻ nhỏ hơn.
 ― đời. Trong đời.
 ― thế. id.
 ― sông. Tại sông, trong sông(Hiểu nước ở thấp hơn đất).
 ― nước. Ở trong nước, gần nước.
 ― đất. Ở tại đất; trong đất.
 Ở ―. Ở phía thấp, về phía rốt.
界  |   Giái ―. Âm phủ; tục hiểu là Long vương, ở dưới lòng sông đáy biển, về thủy tinh cung (Coi chữ long).
 Miền ―. Đất Hạ-châu cũng kêu là Phố-mớiHiểu là miền ở thấp hơn.


Duơnc. Số phận, cớ sự (Coi chữ doan);

 ― do. Cớ sự, tự sự.
 Căn ―. Căn số.
 ― phận. Số phậnid.
 ― nợ. Nợ chưa trả còn đương mắc; số phải làm vợ chồng.
 Nhơn ―. Lẽ buộc vợ chồng; số phận con người.


Duôngc. Tha thứ; hình tượng.
 ― thứ. Tha thứ.
 ― nhan. Hình tượng, mặt mày.
 Chân ―. Hình tự nhiên.
 Phù ―. Tên cây giống như cây bông mà lớn lá, bông nó dùng làm thuốc ho, rễ nó mài với nước cơm để mà thoa chỗ sưng nhức.


𣳔 Duồngn. Bỏ đi; nương theo, tên cữa biển (Bình-thuận).
 ― dẫy. Xua đuổi, phụ phản.
 Dẫy ―. id.
 ― bỏ. id.
 ― theo. Đi theo, nương theo.
 ― gió bể măng. Thừa thế, lừa thế mà hại nhau.
 Sả lụy ― lòng. Sả lụy vì lòngTượng chết vì ngà, chim chết vì lông.
 Cá ―. Tên cá biển.


Dươngn. Sáng (Coi chữ âm).
 Phép ―. Phép sáng, luật phép đời, cũng gọi là dương hiến. - 憲
 Khí ―. Khí mặt trời, khí lực, khí hay sinh phát làm cốt cho khí âm.
 ― khí. id.
 Nghĩa ―. Nghĩa đối với nghĩa âm, như dương sáng, âm tối ; dương trên, âm dưới; dương ngoài, âm trong, dương đực, âm cái, vv.
 Thái ―. Mặt trời; khí dương dương thạnh; mạch nhẩy hai bên mảng tang.
 ― gian. Cõi thế bày ra, ai nấy đều ngó thấy, đối với âm phủ là cõi không ai ngó thấy.
 ― thế. id.
 ― vật. Cái ngọc hành.
 |  盛 陰 衰  ― thạnh âm suy. Trong mình người ta, thường hiểu phần khí là dương, phần huyết là âm, khí thạnh quá thì huyết phải suy.
 ― thăng âm giáng. Có nghĩa là Hồn thăng phách giáng: hồi người ta gần chết, phía dưới chân lạnh trước, dồn lần lên đầu; cũng hiểu là hỏa khí lừng lên, thủy khí hạ xuống, hay làm cho sinh bệnh.
 ― khí thạch. Loại đá, cũng là vị thuốc.
 ― sự. Sự mạnh mẽ hay làm cho đờn ông giao thiệp với đàn bà. Dương sự bất khởi 陽 事 不 起 thì là yếu sức không muốn gần đờn bà.
 Ngói ―. Ngói úp đối với ngói âm là ngói ngửa.
 Vong ―. Bệnh mồ hôi ra nhiều quá làm cho hết khí lực, làm cho phải chết.
 Hồi ―. Ấm lại, tỉnh lại, nói về bệnh đã lạnh hết cả mình cùng bất tỉnh nhơn sự.
 ― suy. Phần khí suy, gần hết khí lực.
重  |   Trùng ―. Tiết mồng chín tháng chín trong mỗi một năm, cũng gọi Trùng cửu.
端  |   Đoan ―. Tiết mồng năm tháng năm, cũng gọi là Đoan ngủ.
 ― ngoạt. Tháng mười.
 Thùy ―. Mặt trời xế.
 Tà ―. idBóng tà -, thì là con bóng xế.
 Lão ―. Chừng khí suy, già rồiDỉ thiếu âm bổ lão dương, thì là tiếng nói chơi người đã già mà cưới vợ nhỏ.
 Bình ―. Đồng nội; tên huyện thuộc phủ Tân-bình, (tĩnh Gia-định).
 Hải ―. Tên tĩnh ở Bắc-kỳ, cũng gọi là tĩnh Đông.
 Tam ―. Tiết tháng ba.
太  |   Thái ―
少  |   Thiếu ―
 |  明  ― minh

Ba tuổi khí dương, là tuổi già, tuổi trẻ, tuổi lớn.
 ― xuân. Khí ôn hòa.
 |  順 陰 違  ― thuận âm vi. Ngoài thuận trong nghịch, không thiệt lòng tùng phục.


Dươngc. Giơ lên, bày ra.
 ― ra. id.

 ― danh. Làm cho sáng danh.
 ― oai. Ra oai, làm cho kinh phục.
 Hiển ―. Rỡ ràng, vang hiển.


Dươngc. Tên cây, tên họ.
 Cây ―. Thứ cây xanh tươi hoài, bốn mùa không cổi.
 ― tòng. Loại cây dương.
 ― liễu. Cũng về loại cây dươngCũng hiểu là bệnh hiếu sắc.
 ― mai. Bệnh tim la.


Dươngc. Lai láng (Nói về nước).
 |  夷  ― di. Tiếng người Trung-quấc gọi người thuộc về phương Tây.
 Tây ―. id.
汪  |   Uông ―. Minh mông, lai láng (Nước).
 |   |  在 上 濯 濯 厥 靈  ― ― tại thượng, trạc trạc quyết linh. Xô xô trên trời, lộng lộng linh thiêngTiếng hình dung các vì thần minh ở trên trời.
 ― bố. Vải Tây.
 ― thuyền. Tàu Tây.
 Đông ―. Cõi thuộc biển đôngBiển đông dương.
 |  靛  ― định. Châm Tây, màu xanh biếc.


Dươngc. Dê.
 Sơn ―. Dê rừng.
羔  |   Cao ―. Tiếng kêu chung loài chiên dê.
 Linh ― giác. Sừng con linh dương, có ngấn như khu ốcVị thuốc trị bang, trái.
淫  |  藿  Dâm ― hoác. Vị thuốc bổLoại rau cỏ.
 Bạch ― cung. Tên cung huình đạo ; coi chữ cung.
商  |   Thương ―. Con thương dương, sách ngoài nói nó có một chưn, hễ trời chuyển mưa thì nó múaCon nít co chơn, nghẻo cổ, nhắc cò cò thì là bộ tịch con thương dương.
 |  角  ― giác. Sừng dê; gió vận, gió trốt.
 Đại vỉ ―. Con trừu.
 ― thành. Thành Quảng-đông, cũng gọi là Ngủ dương thành.


Dườngn. Giống, như thể.
 ― ấy. Thể ấy, chừng ấy.
 ― như. Giống như, ví như, sáng bằng.
 ― bằng. id.
 ― thế. id.
 Khác ―. id.
 Lạ ―. id.
 Mỉa ―. id.
 Ví ―. id.
 Sánh ―. id.
 Một ―. Một thểMột dường nó trốn, một dường nó chết.
 Xem ―. Xem như.
 Cầm ―. Cầm như.
 ― nào. Thể nào.
 ― bao. id.
 ― sức. Sức lực thể nào, chừng nào.


Dưỡngc. Nuôi.
 Phụng ―. Kính nuôi, cung cấp.
 Cấp ―. id.
 Bảo ―. Bảo bộc, nuôi dưỡng.
 Bồi ―. Vun quén(Nói về cây).
 Nuôi ―. Cho ăn mặc.
 ― nuôi. id.
 Trử ―. Oa trử, chứa lấy.
 Hoạn ―. Nuôi dưỡng.
 |  育  ― dục. id.
 ― sinh. Công nuôi, công đểTiếp dưỡng cho mạnh mẽPhép dưỡng sinh.
 Sinh ―. Cũng là công sinh, công nuôi.
 ― tánh. Nghĩ ngơi làm cho tâm tánh mình an.
 ― nhân. id.
 Tiết ―. Lo sự ăn uống cho có chừng, kiêng cữ trong sự ăn uống.
 Tiếp ―. Lo bề ăn uống cho được khỏe mạnh.
 ― lão. Nuôi kẻ già; nuôi cha mẹ già; phần dưỡng giàDưỡng lão khất ngôn: Nuôi kẻ già nhờ tiếng nói.
 ― kha. Dưỡng bệnh, lo làm cho lành bệnh.
 ― bệnh. id.
 Dong ―. (Coi chữ dong).
 Câng ―. Câng con, không hay kềm thúc.


 ― chi. làm cho chí ý mình thong thả.
 ― mình. Làm cho mình khỏe mạnh.
 Bổ ―. Bổ sức, làm cho mình mạnh mẽ.
 ― sức. Không muốn chịu khó nhọc.
 ― thây. Làm biếng.
 Không sinh có ― đạo đồng. Công nuôi cũng bằng công sanh đẻDưỡng sinh đôi nợ, tóc tơ chưa đền.
 |  虎 貽 患  ― hổ di hoạn. Chác lấy đều làm hại cho mình, không biết lo hậu.
 |  子 方 知 父 母 恩  ― tử phương tri phụ mẩu ân. Có nuôi con mới biết ơn cha mẹ.
 ― phụ. Cha nuôi.
 ― tử. Con nuôi.
 Giáo ―. Trường con các quan ăn học tại kinh.
 Phụ ―. Tiền làng chịu thêm cho linh.
 Nhà ―. Nhà nuôi bệnh.
 Trử ―. Chứa lấy, oa trử.
 Khất ―. Con xin mà nuôi.
 Cung dường. Cung cấp, cấp dưỡng cho cha mẹ, cũng là chữ dưỡng mà đọc vận binh.


Duộtn. Nhặm lẹ.
 ― đi. Vụt đi; vuột đi.
 ― tin. Đem tin nhặm lẹ.
 Cây cần ― hay là cườm ―. Tên cây nhỏ có trái chua, chát, cũng là vật gia vị.
 Cần ―. Tên xứ, về huyện Phước-lộc (Gia-định).


Dượtc. Xem xét.
 ― lại. Coi lại, dò lại.
 ― binh. Điểm binh.


Dụtn. Kéo củi trong bếp ra, làm cho lửa tắt.
 ― củi. id.
 ― lửa. id.
 ― lui. Trở lui, giựt lui.
 ― đuốc. Chà xát làm cho ngọn đuốc tắt.
 ― đi. Làm cho tắtBỏ đi, nín đi, đừng có bươi ra, thường nói về lừa giận, nói về sự cãi lẩy.


Dựtn. Máy động.
 ― mình. id.
 ― mẩy. id.
 ― tay. Máy động gân tay như khi nóng rét.
 ― chơn. Máy động gân chơn.
 ― gân. Gân co rút máy động.
 Co ―. Co rút như bệnh phong, bệnh gân.


𢴑 Dứtn. Chặt đứt, làm cho hết, cho xong.
 ― lòng. Đoạn tình, không thương tưởng nữa.
 ― tình. id.
 ― dạ. id.
 ― việc. Hết việc, bài việc, việc rồi.
 ― dây. Làm cho đoạn, không để lòng thòng.
 ― củi. Chặt củi ra từ hanh.
 ― cây. Chặt cây ra tứ khúc; đốn cây.
 ― lời. Thôi nói; nói rồiChưa kịp dứt lời, thì là nói chưa rồi, chưa hết tiếng.
 ― tiếng. id.
 ― giá. Định một giá, làm ra một giá.
 ― đoạn. Chặt ra từ đoạn, từ khúc.
 Đã ―. Đã xong, đã đoạn.
 ― bệnh. Lành bệnh.
 ― gió. Hết gió, lửng gió.
 ― mưa. Hết mưa, không mưa nữaTrời dứt mưa sớm.
 Chưa ―. Chưa đoạn, chưa xong, chưa yênBệnh chưa dứt thì là bệnh chưa yên, chưa hết căn bệnh.
 ― căn nợ. Hết nghĩa vợ chồng.
 Bỏ ―. Bỏ quyết, bỏ thẳng, bỏ quách.
 Chẳng ―. Chẳng thôi, chẳng hết.
 ― bớt. Chặt bớt.
 Trả ― nợ. Trả hết nợ.