Đại Nam Quấc âm tự vị/Tome I/C (tiếp theo)

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

 Thổ ―. Thứ đất đỏ bám; tên núi.
 ― đất. id.
 ― sa. Châu sa.
 ― chăm. Chăm chỉ, siêng năng, ý tứ.
 ― ― chăm chăm. id.
 Con ― ―. Loài chim giống như bồ câu, mà lớn.


Chú n. Tiếng xưng hô, em cha, hoặc người nhỏ tuổi hơn cha, hoặc vai nhỏ hơn cha, hoặc là em mình, nhỏ tuổi hơn mình, vai nhỏ tuổi hơn mình.
 ― kia. Người kia (tiếng kêu người nào trồng vậy).
 Các ―. Tiếng người Annam gọi người Trung quấc, nhìn là bà con, nhắm vai em cha mình.
 ― nghỉ. Tiếng kêu chơi, hiểu là nó, tên ấy, chú ấy.
 ― chàng. id.
 ― va. id.
 ― nó. Tiếng kêu người nhỏ hơn mình mà nói với.
 ― mầy. id.


Chú c. Dẫn giải, cắt nghĩaThường đọc theo vận bình, như nói chú cái thì hiểu là chữ lớn; chú con thì là giải nghĩa chữ nhỏ.
 ― giải. id.
集  |   Tập ―. Nhóm chu con.


Chú c. Trù ếm theo đạo thầy pháp.
 Phù ―. Trù ếm, đồ ếm.
 Bùa ―. id.
 Ếm ―. Phép làm cho tà ma phải xa lánh, hoặc để mà khuấy nhau, hại nhau.
 Đọc ―. Đọc thần chú, đọc lời phù pháp, gọi là chơn ngôn.
 Niệm ―. id.
 Thần ―. Lời chú, lời truyền của thầy pháp lấy làm linh thỉnh, hễ đọc tới thì hóa phép.


Chù n. .
 Chuột ―. Chuột xạ.


Chủ c. Kẻ làm đầu, kẻ cai quản, kẻ có phép riêng một mình.
 ― gia. Người làm chủ nhà, người có phép riêng cai quản trong nhà.
 ― nhà. id.
 ― đất. Người làm chủ đất, kẻ có đất.
 Trái ―. Người cho vay.
 ― nợ. id Cũng hiểu là người mắc nợ.
 ― thủ. Chức coi kho, coi tiền lương.
 Điền ―. Chủ ruộng.
 Tế ―. Kẻ lãnh việc tế, kẻ đứng tế.
 Thổ ―. Thành hoành, chúa xứ, cũng hiểu là cái miếu nhỏ lập ra mà thờ chúa xứ.
 Mộc ―. Bài vị đề tên người chết, để mà kính thờ.
 Thần ―. id.
 Tân ―. Kẻ làm khách, kẻ làm chủ nhà, người ngoài và người trong nhàCũng hiểu là khách hay là người quen thuộc hoặc có việc chi với mìnhThầy thuốc hội tân chủ, nghĩa là hội đãi các người hốt thuốc của mình mà lấy tiền dải.
 Sự ―. Kẻ có tài vật bị kẻ trộm, kẻ cướp lấy đi.
 Tài ―. Chủ của, chủ cho vay. 受 債 怨 財 - Thọ trái oán tài chủ chỉ nghĩa là kẻ vay hay oán người cho vay.
 Nguyên ―. Chánh chủ, chủ cũ, kẻ làm chủ trước.
 Tín ―. Bổn đạo, kẻ tin tưởng đạo (thường nói về đạo Phật).
 ― soái. Chủ tướng, đổng suất cả việc binh.
 ― sự. Chức quan năm sáu phẩm coi việc riêng trong lục bộNgười làm đầu việc, đốc việc.
 ― trại. Đầu đảng ăn cướp.
 ― khách. Tiếng kêu chung cả chủ cả khách 先 爲 - 後 爲 客 Tiên vi chủ hậu vi khách. Trước chủ sau khách, tiếng thỉnh mời nhau.
 Con có cha nhà có ―. Phải cử gốc, không được làm tắt ngang.
 ― quân. Kẻ lập quán ra mà tiếp khách.
 ― đám. Người bày cuộc gì như đám chay, đám hát vv, hoặc là chủ việc gì lớn.
 Quân trốn ―. Những đứa bỏ chủ mà đi, quân không gốc. Cũng là tiếng mắng mỏ.


 Quân chết ―. Tiếng mắng đứa ngang tàng không biết phép, không biết nghe lời dạy biểu, cầm như chủ nó chết rồi không ai dạy dỗ.
 Quân phản ―. Tiếng mắng đứa ở ngỗ nghịch, kiếm điều hại chủ nó.
 Hội ―. Kẻ làm đầu, làm lớn trong hội nào.
 Hương ―. Chức lớn trong làng.
 Thí ―. Chủ bố thí, người làm việc bố thí.
 Đề ―. Phép đề tên họ người chết trong mộc chủ.
 ― kê. Chủ gà, người có gà đem tới mà đá độ.
 ― trưởng. Thường hiểu về người làm đầu lập trướng đá gà.
 ― khảo. Quan trường, kẻ làm chủ việc khảo hạch học trò.
 ― trương. Cầm quiền làm chủ một mình; coi giữ diềng mối, cương trừ Chủ trương còn có chị Hằng ở trongTạng tâm cũng là chủ trương trong mình người ta.
 ― ý. Lấy ý mình bày ra trước, chỉ vẽ trước, xướng việc trước; có ý.
 ― chốt. Làm chủ, làm đầu, làm gốc, cầm cán.
 ― mưu. Bày mưu trước, cầm mưu.
 ― tàu. Người quản việc cỡi một chiếc tàu.


Chư c. Mọi, các, tiếng chỉ số nhiều.
 ― hầu. Các vua chúa phải phục tùng nước lớn.
 ― tướng. Các tướng giặc; tiếng kêu các tướng giặc.
 ― sư. Các thầy, kêu chung các thầy chùa, thầy dạy.
 ― nhu. Các thầy nho.
 ― quân. Các quân lính, các đạo binh.


𣇞 Chừ n. Tiếng Huế chỉ nghĩa là bây giờ.
 Bây ―. id.
 Răng ―. Chừng nào; làm sao bây giờ?.
 Biết răng ―. Biết làm sao bây giờ.
 ― ―. Đương lúc bây giờ, nội bây giờ.
 ― bự; mặt ― bự. Làm mặt buồn giận (thường nói về con nít).


Chử n. Ghi, nhớ.
 ― dạ. Ghi dạ, để dạ, đem vào lòng dạ.
 ― lời. ghi giữ lấy lời nói, không quên.
 ― hồn. Tiếng thường nói giữ hồn, nghĩa là phải giữ mình kẻo…(Tiếng ngăm đe).


Chữ c. Hình tích, dấu điềm, làm có ý nghĩa, thường dùng mà viết, hoặc mà in.
 ― ngãi. Chữ viết ra cũng là nghĩa lý, nhiều khi hiểu là chữ trơn.
 Hay ―. Người học giỏi.
 Biết ―. Vừa biết học mà thôi.
 ― chân. Chữ viết đơn, viết thiệt, ngang bằng, sổ ngay.
 ― dặn. id.
 ― viết kép. Chữ viết kỹ lưỡng.
 ― tháu. Chữ viết dối, viết mau.
 ― thảo. id.
 ― mắt. Chữ nhiều nét, khó viết.
 ― rẻ. Chữ ít nét, dễ viết.
 ― lạc mai. Chữ viết rời nét mà sắc sảo.
 ― viết vướng. Chữ viết kéo nét ra dài làm ra hình uốn éo.
 ― cổ tự. Chữ viết theo điệu xưa.
 ― lệ. Chữ viết theo điệu xưa, phân ra nhiều nét.
 ― thầy chùa. Chữ giẹp.
 ― hoa. Chữ viết như vẽ.
 ― rằng. Có câu chữ nói rằng.
 ― hay. Chữ viết tốt.
 Xấu hay làm tốt, dốt hay nói ―. Câu trước nói ví, câu sau nói chỉ quyết anh dốt lại muốn làm mặt hay chữ.
 Dại ―. Tục hiểu người ham học quá hoặc học nhiều quá hóa ra ngây dại, cứ đọc sách nói chữ nghĩa hoài.
 Tên ―. Chỉnh tên đặt theo chữ.
 ― bùa. Chử ếm làm ra hình con thú.
 ― thiếp. Chữ in ra cho học trò tập, hoặc đồ theo hoặc nhắm mà viết theo.
 ― viết thiếp. Chữ viết có phép.


Chua n. Mùi giấm, mùi trái cây úng hoặc còn nonLấy nghĩa hoặc viết chữ nhỏ một bên chữ lớn.Lại đồng vận với chữ châu.
 ― xót. Đắng cay, đau đớn.
 ― chát. Mùi chua, mùi chát.
 Chanh ― thì khế cũng ―. Cũng đồng một loại.


 Giấm ―. Mùi tự nhiên nóMáu ghen: Giấm chua lại tội bằng ba lửa nồng (Túy kiều).
 Cay ―. Đã cay mà lại chua, mùi khó chịu.
 Lời nói cay ― Lời nói làm cho người ta khó chịu. .
 ― le. Chua lắm, khó chịu quáSự đời chua le.
 Tương ―. Chính là mùi tương; tương chua muối mặn là vật ăn của thầy chùa.
 Nâu ―. Dùng trái chua mà nấu lộn với món gì.
 ― báu. châu báu.
 Hột ―. Hột châu.


Chúac. Đấng cầm quyền sửa trị trong một nước, kẻ làm chủ trong một nhà.
 Đức ― trời. Chúa cả trời đất, đứng dựng nên trời đất.
 Thiên ―. id.
 Đức ― bà. Hiểu là mẹ Đức chúa Giê giu.
 Vua ―. Tiếng kêu chung các đứng làm vua.
 Công ―. Con gái nhà vua.
 Bà ―. id.
尚 公 主  Thượng công ―. Cưới công chúa, (tiếng nói riêng).
 ― nhà. Chủ nhà.
 ― tàu. Kẻ làm chủ một chiếc tàu.
 Lê triều Nguyễn ―. Triều nhà Lê làm vua, nhà Nguyễn làm chúa hay một phương mà phải tùng nhà Lê là chánh vỉ vương.
 ― đông. Huê duyên con gái; thân bụt giữ duyên gái tốt.
 ― xuân. id.
 ― môi. Con môi làm chủ đoàn.
 ― ong. Con ong cầm bầy.
 ― đoàn. Làm chủ một đoànTrâu chúa đoàn.
 ― công. Tiếng xưng hô kẻ làm chủ một phe lớn hoặc một xứ lớn, chưa thành một nước, như kêu ông Lưu-bị là chúa công.
 Làm ―. Làm chủ một miền, làm vua một xứ.
 ― xứ. Kẻ có quyền thế lớn, làm chủ một xứ.
 ― sơn lâm. Cọp.
 ― ôn. Quỉ sứ, chủ quỉ, kẻ mặt mũi đen điểu xấu xa, cũng gọi là chúa nôCũng là tiếng nói chơi.
 ― ngu ma nương. Cốt là mọi chết thành quỉ, thầy pháp hay cúngNgười đen điểu xấu xa dại dột, thường kêu chơi là chúa ngu ma nương.


Chùan. Chính là nhà thờ Phật.
 ― chiều. (Tiếng đôi) id.
 ― miễu. Tiếng kêu chung, chùa là nhà thờ Phật, miễu là nhà thờ thần.
 Thầy ―. Các thầy tu đạo Phật.
 Nhiêu sãi, không ai đóng cửa ―. Người thì có mà công việc không ai làm.
 ― ông. Nhà thờ ông Quan-đế.
 ― bà. Nhà thờ bà Mà-hậu.
 Chim thầy ―. Thứ chim hay kêu như gõ mõ.
 Cúng ―. Đem lễ vật mà dâng vào chùa.
 Tương ―. Tương thầy chùa hay ăn; đồ chay lạt, thầy chùa không đặng ăn thịt.
 Đầu thầy ―. Đầu trọc.


Chưan. Tiếng trợ từ, đôi với tiếng đã.
 ― biết. Không hề biết; hãy còn phải biết.
 ― hay. id.
 Biết ―. Thấy rồi chớ? Biết rồi chớ?.
 Hay ―. id.
 Làm ―. Đã làm rồi chớ?.
 ― làm. Không hề làm, sau mới làm.
 Thấy ―? Đã ngó thấy chăng? Ngó thấy chăng?. .
 ― thấy. Không hề thấy, không kịp thấy.
 Ăn ― no lo ― tới. Chưa đủ đều, chưa hiểu việc, hãy còn khờ dại.
 Được ―? Đã được chăng?. .
 ― được. Không được, bây giờ không được.
 ― hề. Chẳng hề.
 ― tâng. idChưa quen thuộc.
 ― ất. Chưa chắc.
 ― mây. Hãy còn hơn nữa, hãy còn lạ nữa.
 ― thấy gì. Chưa có làm sao, chưa có dâu gì.


Chứan. Tích trữ, giàu để, oa trử.
 Giàu ―. id.
 Chấp ―. Giữ lấy, giành lấy, tích trữ lấy một mình, chất để đầy đấy.
 Thùng ―. Thùng tích trữ, thùng lớn lắmĂn có thùng chứa, có bầu chuyên, thì là ăn nhiều quá.


 ― chan. Đầy dẫy; tên núi cao về tỉnh Biên-hòa.
 ― cờ bạc. Tiếp rước; trừ dưỡng người cờ bạc mà ăn xấu ăn đầu.
 ― ăn trộm. Oa trừ kẻ trộm mà phân tang.
 Chủ ―. Chính chủ trừ dưỡng, tiếp rước kẻ gian như bợm cờ bạc, trộm cướp.
 Nhà ―. id.
 Thổ ―. id(Thường nói về cờ bạc).
 ― nước. Để tích nước mà uốngGhê mái lớn.


Chừan. Từ bỏ, thôi đi, để riêng ra, làm phân biệt.
 ― cải. Từ bỏ không dám phạm, không dám làm lại nữa.
 ― tội. Xa lánh, bồ đảng tội lỗi.
 ― ra. Để riêng ra, trừ ra.
 Dốc lòng ―. Quyết lòng ăn năn, dứt bỏ.
 Chẳng ―. Chẳng trừ, chẳng bỏ ra ngoài; không chừa cải.
 ― chỗ. Để dành một chỗ.
 ― đàng. Để đất làm đàng.


Chửan. Có thai, lớn bụng; đồng nghĩa với tiếng chưa.
 Cỏ ―. id.
 ― nghén. (Tiếng đôi) id.
 Có ― có để. Có việc, lâu ngày phải phát; có một ngày một có.
 Cây ―. Cây to ra một khúc nàoCau chửa, chuối chửa là khi cổ hũ hay là khúc đọt nó nở lớn hơn thường.
 Cổ tay ―. Cổ tay vùng sưng lên một cục như bắp chuối, cũng gọi là đau bắp chuối.
 ― trâu. Trâu chửa tới 12 thángCó chửa lâu lắc mà không đẻ.
 ― làm. Chưa làm.
 ― đi. Chưa đi.
 ― xong. Chưa rồi, chưa xuôi.


Chữan. Cứu cho khỏi, làm cho lành đã; chối cãi.
 Cứu ―. Cứu giúp, binh vực.
 Bàu ―. Phủ tri, cứu giúp.
 Chạy ―. Tìm phương cứu chữa (thường nói về sự chữa bệnh).
 ― bệnh. Cho thuốc trị bệnh; làm phép chữa chuyên, (như thầy pháp).
 ― lửa. Làm cho hết cháy.
 ― chối. Chạy chối, cãi chối, gỡ lỗi cho mình.
 ― mình. Nói cho mình phải, không chịu quấy.
 ― lỗi. Chữa chối việc mình đã lầm lỗi, không chịu nước lỗiSửa điều đã lỗi, cứu việc đã lầm.
 ― chuyền hoặc chuyên ―. Dùng thuật pháp mà chữa bệnh.
 ― chủng. Tiếng đôi cũng là cứu chữa.
 ― chữ. Sửa chữ, chữ viết quấy mà sửa lại.
 ― lời nói. Sửa lời nói.
 Ai ― cho. Ai cứu, ai vực cho.
 Không phương cứu ―. Không còn lẽ cứu, hết thể cứu.


Chuẩnc. Cho phép riêng, trừ ra.
 ― cho. Cho phép riêng.
 Có phép ―. Có phép riêng, có phép trừ ra.
 ― thẳng. Qui mô, khuôn rập.
 ― trừ. Trừ ra, cho trừ ra.
 ― chước. Trừ cho, miễn cho, châm chước, làm cho vừa, liệu cách thế cho vừa.
 ― chế. id.
 ― tiền. Xuất tiền, để phần ra hoặc giao cho ai dùng về việc gìChuẩn ra một trăm quan tiền.
 ― ra. Xuất ra.


Chúcc. Phú thác, gởi gắm.
 ― thác. id.
 ― thơ, tứ, ngôn. Lời trối, giấy chúc thác sự gì cho con cháu.


Chúcn. Nguyện ước cho, khẩn cầu cho; nghiêng xuốngTiếng trợ từ.
 ― nguyền. Khẩn nguyền cho.
 ― phước. Cầu cho được phước.
 ― lành. Cầu cho được sự an lành.
 ― thọ. Khẩn cầu cho được sống lâu.
 ― dữ. Ước cho mắc sự dữ.
 Đọc ―. Đọc lời chúc, đọc văn tế.
 ― xuống. Nghiêng triềng, sa xuống một đầu.
 ― đầu. Nghiêng đầu, sa đầu xuống.


 ― ấy. Khi ấy, lúc ấy.
 Bỗng ―. Thình lình, thoạt vậy.
 Thoát ―. id.
 Một ―. Một giây, một lát.
 Vậy ―. Phải như vậy, là như vậy.
 Phải ―. Phải đó, phải rồi.
 Tôi ―. Ấy là tôi, tôi đó.
 Ấy ―. Ấy phải, ấy đó.
 Nó ―. Nó đó, thiệt là nó.
祝 融  ― dung. Thần lữa, cũng kêu là hồi lộc 回 祿.


Chụcn. Mười, vì mươi.
 Một ―. id.
 Hai ―. Hai mươi.
 ― quan. Mười quan.
 Thiều quang chín ― đã ngoài sáu mươi. Mùa xuân ba tháng, đã qua 60 ngày còn lại một tháng, thì là tháng ba, nhằm tiết thanh minh.
 Cử ― một. Cứ tử chục mà tính riêng.
 Tôm ―. Tôm biển, thứ lớn con, người ta hay đếm tử chục mà bán.
 Tử ―. Cử tử chục.


Chứcc. Quyền tước, danh phận, đẳng bậc.
 ― chế. Phẩm bậc Nhà nước định ra; phẩm tước triều đình.
 ― tước. id.
 ― quờn hoặc quởn ―. Quờn phép, chức tướcQuờn cao chức cả.
 ― quan. Đằng bậc làm quan.
 ― việc. Kẻ coi việc, làm chức nhỏ nhỏ.
 ― sự. Người hay về việc gì.
 ― sắc. Người có bằng sắc làm việc quan Hàng chức sắc thì là nhà tơ thơ lại cùng các cai, phó tổng; đối với viên quan thì là những người có phẩm hàm cao.
 ― phận. Phận sự, đứng bậc.
 ― việc làng. Kẻ có phần lãnh việc làm làng.
 ― danh. Kẻ có danh phận, chức tước:.
 Các ―. Tiếng kêu chung các người có danh phận.
 Hương ―. Chức việc làngTiếng kêu chung.
 Giáo ―. Kẻ làm thầy dạy học, kẻ lãnh việc dạy học.
 Chịu ―. Lãnh lấy chức gì, chịu lấy chức gì.
 Lên ―. Lên bực trên.
 Thăng ―. id.
 Mất ―. Không còn chức phận gì nữa; bị cách.
 Cắt ―. Đòi thầu hằng sắc lại; không cho hành sự nữa.
 Cách ―. id.
 Truyền ―. Phong chức.
 Văn ―. Chức phận theo việc văn.
 Võ ―. Chức phận theo việc võ.
 Bổn ―. Tiếng quan lớn xưng mình.
 Cung ―. Lãnh làm quan, lãnh việc làm theo chức phận.
 Xứng ―. Xứng theo chức phận, đáng sự thể làm quan, làm lớn.
 Từ ―. Thôi làm quan, thôi làm việc quan.
 Phục ―. Làm quan lại, lãnh việc quan lại.


Chứcc. Dệt.
 La ―. Thêu dệt, đặt đề việc không có mà gia tội cho người.
 ― nữ. Gái dệt; tên sao.


Chựcc. Đứng mà đợi, tới cho có mặt.
 ― hầu. Đứng gần mà hầu.
 ― hở. Đợi trước, ngửa đón.
 ― lệ. Hầu lệ, tới cho có mặt theo lệ, theo thói quen.
 ― vàm. Chờ đợi, nhóng đợi.
 Ứng ―. Ứng trực, tới cho có mặt.
 Chầu ―. Ứng hầu.
 Đứng ―. Đứng mà đợi.
 Ăn ―. (Coi chữ ăn).
 ― việc làm. Chờ việc mà làm.
 ― tiết. Giữ tiết, giữ nết, không chịu cải tiết; không chịu cưới vợ lấy chồng vv.
 Cây ― cửi. Trụ đóng mà mắc cửi.


Chuèn. Một mình ít dùng.
 Chim choắt ―. Tên chimBộ thấp nhổ, chũn choằn.


Chuẻn. Quạnh vắng.
 ― vắng. id.
 Đàng ―. Đàng ít kể đi.


 Ở ―. Ở xa xóm.
 ― dây. Mồi dây, một lao dây nhợ.


Chuén. Một mình ít dùng.
 Nằm ―. Nằm quách, bắt ngay.


Chuenn. Một mình ít dùng.
 Đau tử ―. Đau tử hồi, tử chuyển.


Chuểnn. Cây cầm lưỡi rìu, để mà tra vào đầu rìu(Coi cữ chển).
 ― rìu. id.
 Tra ― rìu. Xổ cây tra lưỡi rìu vào đầu rìu.
 ― ngoển. Bộ trơ trọi một mìnhNgồi chuển ngoển.


Chuin. Đục vào, đưa vào, nhủi vào, chun vào.
 ― vào. id.
 ― đụt. Dựa thế, nhờ thế.
 ― nhủi. Bộ trốn tránh, dường như con trùn con dế nhủi xuống đất.
 Trốn ― trốn nhủi. Bộ trốn lánh xấu hổ.
 Bài ―. Cách chơi bài, hễ con bài mình thua thì cứ úp mà đưa ra, gọi là chui.
 Cá ― bùn. Cá nhủi dưới bùn.
 ― đầu vào. Dục đầu vào; Đụng đâu cũng chui vào, không biết xấu hổ.


Chúin. Dụi xuống, sa xuống, cúi xuống, đỗ về một phía.
 ― xuống. id.
 ― mũi. Chúc đầu mũi, hạ đầu mũi (ghe thuyền).
 ― lái. Hạ đầu lái.
 ― mũi ― lái. Bộ chở nặng quá; bộ gánh gồng nặng quá phải khum lưng.
 ― đầu. Dụi đầu xuốngChui đầu mà ngủ.
 Té ―. Té dụi đầu.
 Ngã ―. Ngã dụi xuống.
 ― lủi. Bộ gánh nặng, chở nặng đâm đầu tới trước hoặc phải nhủi đầu xuống.


𢬗 Chùin. Lau cho sạch, dụng đồ vải, đồ lội mà lau cho sạch bụi hoặc cho ráo nước.
 ― tay. Lau tay.
 ― chơn. Lau chơn.
 ― vân. Lau vân.
 Đồ ―. Đồ dùng mà lau chùi.
 ― súng. Chà đánh cho sạch lòng súng.
 Sạch như ―. Bộ sạch trơnNhà nghèo sạch trơn như chùi, thì là nghèo quá.


Chủin. (chổi) Đồ dùng mà quét (coi tiếng chổi).
 Sao ―. Vì sao giống hình cái chổi.


Chuyênn. Chăm chĩ, cứ một việc, lãnh lấy, giành lấy, vận đi, luyện cho ròng, cứu chữa.
 ― học. Siêng học, cứ một việc học.
 ― nghề. Cứ một nghề, chuyên trị một nghề.
 ― coi sách. Cứ coi sách hoài.
 ― việc. Cứ lo một việc; cũng có nghĩa là giành việc.
 Cần bất như ―. (Coi chữ cắn).
 Chính ―. Giữ một niềm tiết hạnh.
 ― quiền. Giành quiền, tiếm đoạt quiền phép.
 ― chủ. Cứ giữ một việc.
 ― trị. Ròng nghề, chăm chỉ một việcChuyên trị về môn sần hậu, thì là ròng nghề làm thuốc sần hậu.
 ― vận. Đem đi, chở đi, sang sớt.
 ― chở. Chở đi.
 ― đi. Đem đi chỗ khác.
 ― đồ. Dọn đồ đi.
 ― của. Sang sớt, đem của cho ai.
 Có bầu ―. Có chỗ chứa để mà sang qua chỗ khácĂn có bầu chuyên, thì là ăn nhiều quá, ăn chẳng hay no.
 ― bệnh. Chữa bịnh (dùng phép thuật).
 ― chữa. id.
 ― vàng. Luyện vàng, thét bạc.
 ― bạc. Luyện bạc, thét bạc.


Chuyệnc. Sự tích gì, đều nói năng; việc văn.
 ― vãn. Nói năng về việc gì; đều nói thốt, sự tích gì.


 ― ngoài. Chuyện ngoài sách vở, chuyện không đáng tin.
 ― chơi. Chuyện đặt để, chuyện nói chơi.
 ― hay. Chuyện đặt để hay, chuyện có ích.
 Công ―. Công việc làm.
 Nói ―. Nói thốt cùng nhau.
 Học ―. Kể chuyện, kể việc lại.
 Trò ―. Nói thốt, chuyện vãn cùng nhau.
 Nhiều ―. Nhiều việc; hay sanh việc, đa sự.
 Ngồi chỉnh ―. Bộ ngồi bề thế, làm như kẻ lớn; ngồi lâu lắc.
 Chẩy ―. Nói phô nhiều chuyện.
 Chim ― ―. Thứ chim đồng nhỏ con, hay kêu anh ỏi.
 Biết ― Biết việc, biết điều, khôn khéo. .
 Bày ―. Bày việc, đặt điều; chỉ vẽ công chuyện.
 ― mình thì quàng ―người thì sáng. Sáng tính việc kẻ khác, mà tối tính việc mìnhHay dòm xét việc kẻ khác, còn việc mình thì khuất lấp.


Chuyếnn. Bận, lượt, phiên, thứ (tiếng kêu kể).
 Phiên ―. Phiên thứ (tiếng đôi).
 Một ―. Một bận, một kỷ.
 Nhiều ― Nhiều bận, nhiều lần. .
 ― buôn. Kỳ buôn, lần đi buôn.
 ― ghe. Lượt đi ghe, lần đi ghe (thường nói về ghe buôn).
 ― nầy. Lượt nầyphen nầy, kỳ nầy, lần nầy.
 Tử ―. Tử phiên, tử thử.


Chuyềnn. Trao tay, đưa sang: nối kết.
 ― tay. Trao tay nầy qua tay khác; trao lần.
 ― lao. Trao đưa nối theo nhauLấy theo nghĩa phóng lao; tay tả cầm lao, tay hữu phóng lao, phóng lao nầy rồi tới lao kiaTrâu chờ tử lao, hết lao nầy bồ lao khác cũng là chuyển lao.
 ― hơi. Nói hơi, sang hơi thởGió nam ai thổi chuyền hơiCu cu đâu mỏ đút vào miệng nhau, cũng là chuyền hơi.
 Nói ― hơi. Nói không khí hở.
 ― chuỗi. Kết nối từ hột chuỗi.
 Chim biết ― Chim mới biết bay, ở cây nọ tập bay sang cây khác. .


Chuyểnc. Xây trở.
 ― đi. Dời đi.
 ― động. Rúng động.
 ― vận. Vận đi, chở đi.
 Trời ― mưa. Trời động muốn làm mưa.
 Luân ―. Xây vân, xây qua xây lạiMặt trở luân chuyền.
 Bánh xe luân ―. Bánh xe chạy xây vòng.
 Của luân ―. Của hay dời, không ở một chủ.
 Nói không ―. Nói không động, không nổi.
 Làm không ―. Làm không nổi, không kham.
 ― vần. Lần lựa, ca kỷ.
 ― chệ. id.
 ― như ― sử. Sử hay chuyển, cho nên có tiếng nói.
 ― mình. Trở mình, cựa mình.
 ― gồng. Chuyển động gân cốt, xuất thần lực, làm cho gươm dao đâm chém mình không phủng: ấy là chuyện Cao-mên lấy làm tin cậy.
 ― gân. Chuyển động gân cốt làm cho thêm sức mình.
 La ―. Kêu la lớn tiếng, la rần.
 Khóc ―. Khóc rần, khóc cả tiếng.
 Một ― đồng hồ. Một bận đồng hồ chạy giáp khoanh: một giờ, một khắc, một điểm.


𡑓 Chumn. Ghê lớn bầu hỏng.
 Cái ―. id.
 Nằm ― hum. Nằm mọp, đầu đít cúp xuồng, cong vòng như cái chum.


Chụmn. Giụm đầu củi, đưa vào trong bếp.
 ― củi. Đưa đầu củi vào bếp.
 Củi ―. Củi thổi, củi để mà thổi.
 ― lửa. Đưa củi vào làm cho lửa cháy.


Chủmn. Tiếng quăng vật gì xuống nước mà nước kêu.
 ― ―. Tiếng nước kêu giặp.
 Lủm ―. Tiếng đi lội dưới nước.


 Chập ―. Mới tập bơi lội; mới học tới nghề gìChơi chập chủm, thua hết tiền ngàn.


Chúmn. Nhóm giụm, nhập lại (Thường nói về ngón tay ngón chơn).
 ― chơn. Giụm ngón chơn, giụm chơnĐi chúm chơn thì là giụm ngón chơn mà đi nhón.
 ― ngón tay. Giụm ngón tay.
 ― bốc. Giụm ngón tay mà bốc.
 ― muối. Giụm ngón tay mà nhón lấy muối.


Chùmn. Một xâu, một giùm bông, trái, đóng theo nhau hoặc dính theo nhauTiếng kêu kể.
 ― trái. Một cuồng trái đóng theo nhau.
 ― bông. Một giùm bông hoa kết theo nhau.
 ― hoa. id.
 ― tràng. Một cuồng tràng đóng theo nhau.
 Cả ―. Trọn một chùm.
 Một ―. Một xâu, một giùm.
 Cây ― duột. Thứ cây tròn trái mà nhỏ cùng sai lầm; trái nó có mùi chua chát, con nít hay ăn(Coi chữ duột).
 ― nhum. Tiếng Cao-mên chỉ nghĩa là xúm xít.
 ― râu. Chòm râu, hàm râu.
 ― tóc. Mớ tóc, lọn tóc.
 Chết ―. Nhiều người chết một lượt; bị giết cả lũ.


Chunn. Lòn vào, tron mình, cúi đầu đưa mình tới.
 ― vào. Tron mình vào.
 ― ra. Đem mình raỞ trong nhà mới chun raRắn ở trong hang chun ra.
 Lỗ chó ―. Lỗ chừa cho chó ra vàoCữangỏ thấp hèn.
 ― xuống. Tron mình xuống.
 ― rào. Vạch rào mà chun.
 ― vách. Vạch vách mà chun.


Chũnn. Tiếng trợ từ.
 Thấp ―. Đọn quá, thấp quá.
 Vần ―. Vần quá.
 Vun ―. Đầy vun.
 ― choằn. Bộ tướng vằn vồi, lăng quăng.


Chưnn. (Coi chữ chân).
 ― cẳng. Tiếng đôi chỉ nghĩa là chưn.
 ― âm. Lỗ đục phía dưới để mà tra chốt khóa như tra cốt cữa hoặc nhận cây gài cữa.
 ― nơm. Chưn cái nơm; rễ cây bày ra, tủa bốn phía giống chưn cái nơm.


Chungc. Công cọng đôi với tiếng riêng; sau rốt, chết; trọn vẹn.
 ― chạ. Chung lộn, không thứ lớpChung thì chạ.
 ― vốn. Hiệp vốn (đi buôn).
 ― tiền. Đậu tiền, đem tiền nhập lại (đi buôn hoặc làm việc gì)Trả tiền cho nhau, (tiếng nói riêng trong cuộc cờ bạc).
 Của ―. Của thuộc về nhiều người.
 Buôn ―. Đậu vốn mà buôn, buôn công ti.
 Làm ―. Làm công chuyện chung với nhau, không tính riêng.
 Lâm ―. Gần chết.
 Tống ―. Phép đưa chôn kẻ chết.
 Đồ lồng ―. Đồ âm công, đồ đưa đám ma.
 Ăn ―. Ăn một nồi, không tính tiền ăn.
 Ăn ― làm riêng. Ăn một nồi mà làm công việc riêng, có được tiền bạc thì để riêng; (cha mẹ chịu cho con ăn).
 Nhà ―. Tiếng hiểu riêng về nhà hội giảng đạo Thiên chúa.
 Ở ―. Ở một nhà một chỗ.
 |  古  ― cổ. Trọn đời, cả và đời, đời đời.
 |  身  ― thân. Cả đời người.
 Thì ― như nhứt. Trước sau như một, không hề sai chậy (thường nói về việc nhơn nghĩa).
 Thỉ ―. Trước sau, có trước có sau, chung cùng.
 Hữu thỉ vô―. Có trước không sau, không chung cùng, không có hậu.
 ― gối. Gối luôn một gối: Cuộc vợ chồng thân cận cùng nhau.
 Chánh ―. Phép cộng đồng mà trị nước nhà.
 ― tuần. Mãn tuần, mãn kỳ, trọn tuần.
 ― năm hoặc ― niên. Mãn năm, đến cuối năm.


 ― quanh. Lôi quanh, bốn phía gần, vòng quanh, xung quanh.


Chungc. Chuông; chén chứa nước trà để mà sang qua chén nhỏ.
 Chén ―. Chén chứaChén chung lỡ bộ: Sự thể không toàn vẹn, không đủ bộ(Thường nói về gái lỡ duyên).
洪  |   Hồng ― Chuông lớn. .
 Đợi đồng chung ―. id.
 |  鼓  ― cổ. Chuông trông.
 ― búng. Bộ phùng má hoặc tại ngậm vật gì hoặc tại giận hờnLàm mặt giận chung búng má raNgậm trầu chung búng má.


Chúngc. Đông, nhiềuTiếng kêu kể về phần đông.
 ― tôi. Bọn tôi.
 ― ta. Bọn ta, cũng là tiếng kẻ lớn xưng mình.
 ― qua. Bọn qua(Tiếng nói với kẻ nhỏ có nghĩa thân thiết)Bậu phải nghe lời chúng qua.
 ― bay. Bọn bay, sấp bâyTiếng nói với kẻ nhỏ.
 ― bậu. Bọn bậuid.
 ― bạn. Anh em bạn.
 ― nó. Bọn nó.
 ― tướng. Các tướngTiếng kêu các kẻ làm tướng quân.
 ― chứng. Các kẻ làm chứng.
 ― khẩu. Nhiều miệng, đông miệngChúng khẩu đồng từ: nhiều miệng nói đồng nhau.
 ― trí. Nhiều trí hiệp lại.
寡 不 敵  |   Quả bất địch ―. Ít chẳng chống nổi bên đông.
 |  口 難 調  ― khẩu nang điều. Nhiều miệng khó làm đồ ăn cho vừa: chẳng có lẽ cho vừa ý mọi người.
 Tùng ―. Theo bên đông, theo thiên hạ.
 Xuất ―. Trổi hơn mọi người. 才 德 出 衆 Tài đức xuất chúng.
 ― ông. Bọn ông(Tiếng người xứ Bắc hay xưng mình).
 ― ngươi. Bọn các ngươiGiặc đến nhà, ai để chúng ngươi.
 ― con. Bọn các conTiếng xưng mình là bọn tôi con; cũng là tiếng kẻ lớn kêu kẻ nhỏ nói với.
 ― dân. Thứ dân, bọn làm dân.
 ― tử. Các kẻ làm con; tiếng kêu chung các con cái trong nhà.
 Sợ ― cười. Sợ người ta cười.
 ― dỗ. Người ta dỗ dành.
 ― châng. Làm nung nẩy, lầy đương(Thường nói về con nít chúng châng đòi ăn.


Chùngn. Lén lúc.
 ― vụng. id.
 ― lén. id.
 Ăn ―. Ăn lén, Giấu đút mà ăn.
 Nói ― Nói vụng, nói tránh. .
 Làm ―. Giấu đút mà làm.


Chủngc. Giống; đạo đồng.
 ― loại. Loài, giống.
 |  童  ― đồng. Đạo đồng, đạo chúng.
芒  |   Mang ―. Sao chòm kêu tên ấy, về 24 tiết lệnh.
 Khác ―. Khác nòi, khác giống.


Chưngn. c Tiếng trợ ngữ.Lấy theo nghĩa chữ nho thì là chứng ra hay là trưng tích.
 Vì ―. Bỡi vì, gốc bỡi.
 ― tay. Nơi tay.
 ― thưở. Đương thưởChưng thưở mới sinh.
 ― khi. Trong khi.
 Cầm ―. Cầm lại mà làm chứng.
 Thế ―. Thế vì, giao cho làm chứng.
 Tiền thế ― Tiền giao nạp cho được làm chứng vì việc giao ước. .
 ― tiền. Tiền còn thiếu, nguyên tiền còn mắc ai.
 Lưng ―. Còn trắc trở,chưa xuôi bề nào.


𤇏 Chưngn. Nấu lâu, nấu cách thủy.
 ― thuốc. Sắc thuốc.
 ― cách thủy. Nấu cách thủy, nấu bằng hơi nước sôi.
 ― mắm. Kho mắm cách thủy.


 ― hấp. Lấy hơi nước sôi mà làm cho chín.
 Bánh ―. Bánh gói bằng nếp làm ra hình vuông vuông cùng kêu là địa bình, hiểu nghĩa trời tròn đất vuông, phải chưng hấp theo phép cho nên gọi là bánh chưng.
 ― hửng. Sửng sốt.


Chứngc. Chỉ ra, nói ra, làm bằng cớ, khai việc mình nghe thấy.
 ― cớ. Các kẻ làm chứng.
 ― tá. id.
 ―minh. Tỏ soi, tỏ xét, biết cho, nhìn là sự thậtTrời đất chứng minh.
 ― miêng. id.
 ― sự. Làm chứng, đứng chứng, thị thiềnCậy ai chứng sự cho mình.
 Làm ―. Khai việc mình nghe thấy.
 Thị ―. Thị thiền, nhìn là sự thiệt(Thường nói về làng).
 ― nhận. id.
 Bằng ―. Làm giấy vi bằng, lập cớ bằng.
 Đứng ―. Chịu cho chữ, ký tên làm chứng, chịu làm chứng.
 Đối ―. Có chúng chứng hai bên đối chất.
 Chứng ―. Các kẻ làm chứng.
 Dựng ―. Cậy ai làm chứng cho mình.
 Phân ―. Phân bua kêu mấy người thấy biết việc mình làm chứng cho mình.
 Mãi tài cầu ―. Mua của người phải cho có chứng chắc.
 Nhứt ― phi, nhì ― quả. Một chứng không thiệt, hai chứng chắcViệc có hai người làm chứng thì lấy làm thiệt.
 Làm ― vị. Có ý tây vị mà không nói sự thiệt.
 Làm ― dối. Khai việc gian dối, làm chứng không thiệt thà.
 Làm ― gian. id.
 Chúng ― đồng từ. (Coi chữ chúng).
 Vô ― bất thành tụng. Không có chứng không thành việc kiện.
 Làm ― lửng cửng phải đòn. Làm chứng nói không xong thì bị roi vọt trước.


Chứngc. Đau ốm thế gì, tánh nết không thuần, trổ ra thế gì.
 ― bịnh. Mắc phải bịnh gì, thứ bịnh gì.
 ― kiết. Thứ bịnh kiết, hạ lợi.
 ― nóng lạnh. Thứ bịnh nóng lạnh.
 Thuốc trị bá ―. Thuốc trị một trăm thứ bịnh.
 Trái ―. Trái thói, ăn ở khác thường(Nói về tánh nết).
 Trở ―. Biến ra chứng bịnh khác, cũng có nghĩa là trái chứng, sinh chứng.
 Biến ―. id.
 Sanh ―. id.
 Ngựa ―. Ngựa không thuần, ngựa dữ.
 Ngựa hay có ―. Ngựa chạy hay thường có chứng(Lời tục ngữ).
 Nhận ―. Nhận là bịnh gì.
 Nói cô ―. Nói phạm câm(Không rõ).


Chừngn. Chỗ ngăn ra, bề xa cách, một chặng, một đỗi, một lúc, một lối, không chắc là tới đâu.
 ― đỗi. id.
 ― nào. Khi nào, bao lâu nữa, cho tới mực nào, đỗi nàoChừng nào nữa mới đi?.
 Cầm ―. Giữ một mực, một thếBịnh cầm chừng, thì là bịnh không thêm bớtUống thuốc cầm chừng, thì là uống cho có chừng, không trông lành.
 Trông ―. Ngó tới, nhằm bề xa cách, coi cho biết là bao xaTrông chừng dặm liễu đường hòe.
 Nói ―. Nói chừng đỗi, nói gọi là, nói không chắc.
 Nói ước ―. Nói phổng.
 Chỉ ― Chỉ cho biết là hồi nào, chỉ trổng, chỉ xa xa, gần gần. .
 Dạ ―. Dạ lấy rồi, lấy có; dạ mà không vâng làm.
 Ừ ― Ừ cho qua việc; ừ mà không làm. .
 Hẹn ―. Hẹn qua vậy; hẹn ước chừng.
 Nói ― ―. Nói phổng, nói trổng, không nói quyết.
 Ước ―. Phổng ước, phổng chừng.
 Độ ―. id.
 Định ―. id.
 Đề ―. Định chừng, nghi cho, nhầm lẫn.
 Kêu ―. Kêu gọi là; cứ kêu từ chặp.
 Mời ― đỗi. Mời lơi, mời gọi là.
 Khóc ― hoặc khóc ― đỗi. Khóc gọi là; khóc dối.


 Quá ―. Quá mực thường, quá đỗiSay sưa quá chừng; vô giá, quá chừng.
 Không ―. Không có độ, không có giờ khắc, không có hạn lệĂn uống không chừngLàm việc không chừng.
 Có ―. Có hạn, có ngắn, có định ngày giờ.
 Biết ―. Biết tới đâu, biết tới ngần nào, biết ngày nào, giờ nào, biết chắc, biết trước.
 Không biết ―. Không biết là tới đâu, tới khi nào; không định chắc, không biết trước.
 Đến ―. Đến khi; đến chỗ nào, mực nào.
 Thăm ―. Năng thăm coi, cho biết sự thể ra làm sao.
 Ngó ―. Ngó coi cho biết ý tứ, cho biết đã tới đâu; xem coi trước.
 Nói ― đỗi mà không làm. Nói buông trôi hoặc chịu làm mà không làm.
 Làm ― đỗi cho qua việc. Làm dối.
 Khéo ― đỗi! Tiếng trách nhau rằng làm cho có chừng, nghĩa là làm mặt mày, không có thật lòng. .


Chựngn. Một mình ít dùng.
 Đứng ―. Đứng ngay, đứng thẳng(Con nít mới tập đứng)Đứng chựng cho lâu cho trâu về chuồng: Tiếng ước cho con đứng cho lâu.
 Mới biết đứng ―. Mới biết đứng thẳng.


Chửngc. n Chính nghĩa là cứu vớt; dùng nôm chỉ nghĩa là vững.
 ― cứu. Cứu chữaCứu phần chửng nịch: 救 焚 - 溺 Cứu kẻ chết thiêu, vớt người chìm đắm.
 ― dậy. Vững dậy, chở dậy.
 Đứng ―. Đứng vững.
 Chập ―. Mới tập đi đứng, đi chưa vững.
 Nói ―. Nói vững vàng.
 ― chàng. Vững vàngĂn nói chửng chàng.
 Bay chập ―. Bay chưa vững, mới tập bay.
 Đi lửng ―. Đi không vững gối.


Chuốcn. Chịu lấy, chác lấy, lãnh lấy.
 ― lấy sự đời. Đa mang lấy việc đời.
 ― hài. Đi giày.
 ― dép. Đi dép.
 ― khăn. Bịt khăn, chít khăn.
 ― lược. Giải lược.
 Hình dung chải ―. Hình dung đẹp đẻ.


Chuộcc. Chịu tiền mà đem về, lãnh về; mua lại.
 ― mạng. Mua mạng sống, chịu tiền bạc cho khỏi chết.
 ― tội. Chịu tiền bạc mà cứu mình cho khỏi tội, khỏi ánLập công mà đền tội.
 ― án. Chịu tiền mà lãnh án (phép mới).
 ― ruộng. Chịu tiền mà lấy ruộng lại.
 ― đất. Chịu tiền mà lấy đất lại.
 ― đồ cầm. Đem tiền mà lãnh đồ mình đi cầm thế.
 ― mọi. Mua mọi, (Luật cấm mua, nói tránh là chuộc).
 ― đầy tớ. Mua đầy tớ, chịu tiền mà lãnh đầy tớ.
 Cứu ―. Cứu cho khỏi tai nạn, vv.
 Cho ―. Cho người ta đem tiền bạc tới mà lãnh lại, mua lại.
 Chịu ―. Chịu đem tiền tới mà lãnh về mà đền lại.
 ― cầu. Chuộc tìm lại cho đượcTrăm mình ỷ khó chuộc cầu, muôn kiếp no nao đặng thây.
 ― tiếng tốt. Mua tiếng tốt, lập thể làm cho được tiếng tốt như cũ.


Chướcc. Rót, châm chế.
 Châm ―. Làm cho vừa.
 ― cho. Cho khỏi, tha thứ; Chước cho một phiên xâu, chước cho khỏi lạy.
 ― liệu. Liệu thể nàoTính cho vừa.
 ― lượng. id.
 ― nghĩ. Nghĩ thế nào, nghĩ cho vừa.
 ― tửu. Rót rượu.


Chướcn. Mưu mô, cách thế bày vẽ, để mà làm sự gì.
 ― móc. id.
 Mưu ―. Mưu kếđiều nghĩ khôn khéo hay làm cho kẻ khác lầm.
 Làm ―. Làm mưu, gia kế.
 Gỉa ―. Gỉa đò, bày ra một thế, làm ra một thế.


 Kiêm ―. Mượn thế gì, tìm cớ gìKiêm chước đi chơi.
 Nói ―. Nói léo lắc, quỉ quái; lập thế gạt gẫm.
 Toan ―. Toan làm chước gì, kế gì.
 Bắt ―. Làm theo một thế.
 Mắc ― dối. Bị ma quỉ ám vào, có tà.
 Ba mươi sáu ― ― đào là hơn. trong 36 chước, chước trốn là hơn Dĩ đào vi thượng sách 以 逃 爲 上 䇿.
 ― hiểm, mưu sâu. Mưu kế hiểm sâu.


Chuôin. Cái đuôi, cái chót, cái tay cầm.
 ― cày. Cây cong nối theo bắp cày, để làm tay cầm mà khiển cái cày.
 ― trạnh. Hiểu chung là cái cày: chuôi là tay cầm, trạnh là khúc cây có vê, lại có một đầu nhọn mà giắt lưỡi cày.


Chuốin. Thứ cây suôn, mình nước, nhờ bẹ úp lại nhiều lớp làm ra một cái cốt, mỗi chót bẹ có tàu dài, lá đóng 2 bên.
 Cây ―. Cây mình nước ấy.
 ― cây. Chính mình cây chuối.
 Lá ― Lá đóng hai bên tàu chuối. .
 Bẹ ―. Những vỏ dài đóng nhiều lớp làm ra cây chuối.
 Tửu ―. Cái tay cây chuối, hiểu từ chót bẹ cho tới ngoài bèo.
 Buồng ―. Cái cuống chuối trái nó đóng xây quanh, phân ra nhiều nải.
 Quầy ―. id.
 Nải ―. Một liển trái chuối đóng theo nhau.
 Đọt ―. Cuốn lá chuối mới trỗ.
 Búp ―. Búp trái chuối mới tượng.
 Đau bắp ―. Chứng đau sưng bắp tay giống như cái bắp chuối.
 Dây ―. Dây làm bằng bẹ chuối, tay chuối.
 Chỉ ―. Chỉ thừa lấy trong bẹ chuối.
 Mềm như ―. Bộ mềm mỏng, khiến thế gì cũng đượcDâu mềm như chuối.
 ― cau. Thứ chuối nhỏ trái mỏng vỏ mà thơm , ai nấy đều chuộng, chính là vật dùng mà đi lễ.
 ― cơm. Thứ chuối dày vỏ lớn trái hơn chuối cau, mà nhão thịt.
 ― lá trắng. Thứ chuối thường, đến khi chín lại trắng vỏ.
 ― lá đen. Thứ chuối thường, đến khi chín lại đen vỏ, dổ thịt.
 ― vòng. Thứ chuối lớn cây, chính là thổ sản Bà-rịa, trái nó vuông vuôngNâu chín lại ngọt hơn.
 ― hột. Thứ chuối lớn cây xanh bẹ, lá nó thường dùng mà gói bánh, trái nó đầy những bột, hay dùng dùng sống, ít ăn chín.
 ― chát. Cũng là chuối hột, trái nó còn sống có vị chát nhiều, hay dùng mà làm gỏi.
 ― và hương. Thứ chuối lớn cây, dài trái, chín rồi vỏ cũng còn xanh, mà thơm cùng bở thịt.
 ― ngà. Thứ chuối thấp cây lớn trái mà dài, giống cái ngà voi.
 ― tiêu. Thứ chuối nhỏ cây nhỏ trái mà dài, mau tiêu, không độc, kẻ có bịnh nên ăn.
 ― và lùn. Thứ chuối thấp cây quá, trái dài lớn mà có mùi chua.
 ― nanh heo. Thứ chuối cây vừa, trái nhọn giống cái nanh heo, cũng là chuối thơm ngon.
 ― sen. Cũng là một loại với nanh heo, nải nó đơm giống cái lá sen.
 ― nước. Thứ chuối hay mọc dưới nước.
 ― non nước. Cũng là một thứ chuối lớn trái mà ít ngon.
 ― sứ hoặc ― xiêm. Thứ chuối lớn trái ngọt mặn, nguyên là thổ sản nước Xiêm, thuở mới có, ai nấy đều lấy làm quí.
 ― mật. Thứ chuối lớn trái, đến khi chín lại nhão thịt, người ta hay dùng mà gây giấm.
 ― lửa. Thứ chuối trái vừa, đến khi chín vỏ nó lại đỏ như màu lửa.
 Ăn ― không biết lột vỏ. Quê mùa, dại dột, không biết đều, (tiếng nói chơi).
 ― đút miệng voi. Voi hay ăn chuối, đút bao nhiêu cũng hếtChẳng biết phải cho ăn tới chừng nào.
 ― non. Trái chuối còn sống, chưa tới kỳ già.
 ― đông vóc. Trái chuối mới đầy no mà chưa già.


Chuồin. Đẩy dài, duỗi đưa, đưa đẩy.
 Đâm ―. Đâm ngay, xỏ ngay theo.
 Xô―. id.
 Chạy ―. Chạy xuôi chạy một bềĐẩy ghe chạy chuối.
 ― theo. Đưa theo, đẩy theo.
 ― vào. Xô vào, đẩy vào, nói về cây cột đây về trại.
 Trơn ―. Trơn lắm, có thể đưa đầy dài, Cây thoa mở trơn chuối.
 Nằm ―. nằm dài, nằm duỗiChuối ra mà nằm vạ.
 Cốm ―. thứ cốm làm đơn như cốm giẹp.


𦀵 Chuỗin. Hột xỏ xâu để mà đeo tay hoặc đeo cổDây xỏ tiền.
 ― hột. Cũng là hột chuỗi xỏ xâuVòng vàng chuỗi hột.
 ― vàng. Chuỗi hột vàng.
 ― hổ. Chuỗi hạt hỗ phách.
 ― tay. Chuỗi hạt đeo tay.
 ― cổ. Chuỗi hạt đeo cổ.
 ― lác. Dây đánh bằng lác để mà xỏ tiền.
 ―tiền: Dây xỏ tiền: Tiền đã xỏ vào dây. .
 Một ―. Một quan.
 Nửa ―. Năm tiền.
 Chuyền―. Dùng chỉ bằng thép giún nối cùng tra hột vào, như chuỗi lần hột.
 Thắt cổ ―. Bòn sến.
 ―hột bồ đề. Chuỗi hột lớn thầy chùa hay dùng.
 ―sầu. Những đoạn thẳm sầu nối theo nhau như chuỗi.


𠯽 Chưởin. Nói điều xúc phạm, dụng lời thô tục mà làm nhục nặng.
 ― bới. id.
 ― rủa. đã chưởi mà lại trù ẻo.
 ― mắng. Nói lời xúc phạmChưởi cha mắng mẹ.
 ― lộn. Chưởi trả cho nhau.
 ― thề. Nói lời thô tục mà thề.
 Ngoáy tai mà nghe ―. Tiếng nói lẩyrằng tại mình làm quấy, người khác mới chưởi.
 ― như tách nứa. Giả miệng chưởi.
 ―như gỗ thoi. id.


𣛧 Chuômn. Nhánh nhóc, chà bổi.
 Chà ―. id.
 Có chà có ―. Nhánh nhóc bề bộn, lôm chôm.
 Thả―. Thả chà mà nhử cá.


Chuốmn. (Chúm) Một mình ít dùng.
 ―chím. Chúm chím, mỉn cười.


𧋃 Chuồnn. .
 Con ― ―. Loài trùng đầu đuôi giống cái đinh mà hay bay, hễ nó bay nhiều là đầu trời muốn mưa.
 ― ― lấy nước. Nó hay bay sát mặt nước cùng lấy cái đuôi mà vẫy nước lên, cho nên gọi là lấy nước.
 Cá ―. Loại cá biển hay bay sà sà trên mặt nước.
 Cảnh―. Hoặc kiến -Thân phận yếu đuốiNghĩ mình phận mỏng kiến chuồn.


Chuôngc. Đồ đúc bằng đồng giống như cái chụp để mà làm hiệu lịnh: bốn phía vuông vức bằng nhau.
 ―vàng. Chuông đúc bằng vàng.
 Đúc―. Nấu đồng thau mà đổ cho ra cái chuông.
 Rung―. Khua động hay là lúc lắc cho chuông kêu(Thường nói về chuông nhỏ).
 Tiếng như Tiêng―. Tiếng thanh thé, tiếng rất tốtDanh tiếng lớn.
 Dộng―. Dùng chày mà thích vào nuồm chuôngcũng là cách đánh chuông.
 Đánh trống động―. Kiêng nể vì sợ động lây, đối với câu “bứt mây động rừng”.
 ―chẳng đánh chẳng kêu. Việc có dở dang, người ta mới biết, đối với câu “đèn không khêu không sáng”.
 ―chắn, (tiếng đôi). Vuông tượng.
 ―biên sắc cạnh. Cả biên cạnh đều vuông tượng sâc sảo(thường nói về đồ mộc).
 Đo ―. Đo lấy bề vuông vức.
 ―nhiễu. Một thước nhiễu đo vuông.
 Một ―. Một khổ vuông vức, (nhiễu).


Chuộngc. n Lấy làm quí, lấy làm trọng.
 Kính ―. Kính trọng.


 Yêu ―. Yêu dấu.
 ―dùng. Yêu dùng, trọng dụng.
 ―cầu. Lấy làm quí, cầu cho được.
 ―đạo. Mến đạo, mộ đạo, trọng đạo.
 ―bề đạo đức. Trọng bề đạo đức, lấy đạo đức làm hơn.
 ―người hơn ― của. Trọng người hơn củaKhông lấy của làm hơn người.


𡈡 Chuồngn. Chỗ cầm nhốt thú vật.
 ―trại. id(tiếng đôi).
 ―trâu. Chỗ làm ra để nhốt trâu.
 ―bò. Chỗ nhốt bò.
 ―gà. Chỗ nhốt gà.
 ―heo. Chỗ nhốt heo.
 ―bồ câu. Lồng nuôi bồ câu.
 ―cu. Chặng ngăn vuông vức trên cột cờ, cột tàu có thể đứng ngồi để mà coi chừng như cái thang trông.
 Gà vào ―. Trời khiến tối, chừng gần tối.
 ―ngựa. Tàu ngựa -.
 ―cầm―. Nhốt lại.
 ―thả―. Thả ra.


Chươngc. Một đoạn, một bài, sáng láng, rõ ràng.
 Văn―. Bài vở đặt theo phép hay : người hay chữ.
 Từ―. Nghề làm vănLập lời nói theo điệu văn chương.
 Bản cửu ―. (Coi chữ bản).
 Người văn ―. Người học hành giỏi, làm văn hay.
 Học từ ―. Học nghề làm văn, làm giấy theo việc quan.
 ― sách. Một đoạn sách, một bài sách.
 ―củ. Câu sách, bài thơ.
 Một ―. Một bài.
 Giai ―. Bài hay, thơ hay.
 Binh ―. Tước quan tể tướng.
 Đông binh ―. Tể tướng thứ hai.
 ―phô. Áo chầu.


Chươngn. Sình lên.
 Cơm ―. Cơm gạo nấu xấu lửa, nổi lên mà không chín.
 Sình ―. Sình nổi lên(Nói về thây ma, thây thú vật).


Chướngc. Sình đầy lên.
 Sình ―. Đầy lên, nổi lên.
 Bình ―. id.
 ―bụng. Sình bụng, to bụng.


Chướngc. Khí độc, ngang ngược, trái thói.
嵐  |   Lam ―. Khí độc ở trên non núi.
山 嵐  |  氣  Sơn lam ― khí. Khí độc địaid.
 ― khí. id.
 Ngược ―. Mắc bịnh rét vì khí độc ; ngang dọc, nghịch đời.
 Kỷ ―. Ngang ngược, dị kỷ.
 Ngang ―. IdNgang ngược, khác thói, lạ đời.
 ― quá. Ngang quá, dị kỳ quá, cũng là tiếng lấy làm lạ.
 Gió―. Gió thổi cạnh đông bắc.
 Nói ―. Nói ngang, nói tức.
 Chọc ―. Chọc gan, chọc giận.
 Hỏi ―. Hỏi phi lý, hỏi tức, hỏi kỳ cục.
 Chơi ―. Chơi kỳ cụckhuây chơi tức mình.


Chườngc. Trình, ra mặt.
 ― thưa. Trình thưa.
 ―mặt. Trình diện.
 Đi thưa về ―. Đi thưa cho biết, về trình cho hay, ấy là xuất tất cáo phản tất diện. 出 必 告 反 必 面
 ―thầy. Trình thầy, thưa với thầy.
 ―ông. Trình ông, thưa cùng ông.
 Cháng―. Tỏ rõ, tỏ lộ, Trống trải.


Chưởngc. Cầm giữ, sửa trị
 Ông ―. Tước quan lớn hay một phương.
 Làm như ông chưởng thì là là thể diện quan lớn. .
 ―cơ. Chức quan võ hay một cơ binh.
 ―vệ. id.
 ―thuỷ. Chức quan hay binh thuỷ.
 ―dinh. Chức quan hay một dinh binh.


 ―lý. Chức đốc lãnh cuộc gì, sở nào.
明 如 指  |   Minh như chỉ ―. Rõ ràng, minh bạch.
易 如 反  |   Dị như phản ―. Dễ như trở tay, dễ ợt, dễ như chơi.


Chuốtn. Bào gọt cho trơn.
 ―cây. Bào đánh cho cây trơn.
 ―chỉ. Cạo vỏ cây mà lấy chỉ, như chỉ thơm , chỉ chuối.
 ―đũa. Vót tre hoặc vót cây gì làm đũa.
 Trau ―. Trau giồi.
 ―ngót. Nói lời khuyên điểm, nói cho quí.
 Bào ―. Id.
 ― già. Nói cho quí giá.


𤝞 Chuộtn. Loài thú nhỏ con hay khuấy, hay gặm.
 ― bọ. idTiếng đôi.
 ― cống. Chuột lớn, chuột sô.
 ―lắc. Chuột nhỏ lắm.
 ―xù. Chuột nhiều lông.
 ―đồng. Chuột ruộng, người ta hay ăn thịt.
 ―xạ. Chuột hôi.
 ―cà xốc. Loài chuột lớn con, hay đào hang.
 Mắng đứa lấc xấc thầy lay, nói là cà―xốc. .
 Làm bộ ―. Lý lắc, vúc vắc, liến xáo không nên nết.
 Làm mặt ―. Làm mặt vúc vắc.
 Chim ―. Tiếng nói cho đứa hay láo xược, hay kiếm chuyện làm cho sinh sự bất hòa.
 Đuôi ―. Rễ cái hay mọc chầm xuống đất, cũng có nghĩa là đuôi nhỏ, chóp nhỏ.
 Đứt đuôi ―. Đứt rễ chầm ây.
 Quần chọc ―. Tiếng mắng người hay sanh sự, hay chì chọc việc vô can.
 Răng ―. Răng nhỏ mà nhọn.
 ― gặm. Chuột cắn khươi, cắn lán.
 ― cạp. Chuột lấy răng mà nạo.
 ― khoét. Chuột cắn lủng, khoét lỗ.
 Dưa ―. Loại dưa ăn sống, nhỏ trái gọi là dưa chuột, lớn trái gọi là dưa leo.
 Ớt cứt ―. Ớt nhỏ trái giống hình cứt chuột, thứ ớt rất cay.
 Cây đuôi ―. Loại cây nên thuốc, người ta lấy rễ nó mà trị chứng phong bại.


Chụpn. Nhảy xông mà bất, hai tay đưa tới mà nhận xuống.
 Cọp ―. Cọp nhẩy xông tới mà chụp.
 Chó ―. Chó nhẩy xông tới mà cắn.
 ―ếch. Bắt ếch, cũng là đưa hai tay tới mà chặn con ếch.
 Cái ―. Đồ bắt cá giống hình tấm bững nước lớn treo lên, nước ròng hạ xuống mà chận cá, đồ đậy.
 ―đậy. Trùm lại, đậy lại.
 ―nơm. Dùng nơm mà chụp mà chận con cá.
 Trời giông như cài ―. Hình trời khum khum.
 Lụp ―. Lật bật, lật đật, không kỷ cang.
 Lụp ―. Đá đểu thằng làm lụp chụp thì là làm vội vã.


Chútn. Ít lắm, cháu bốn đời.
 ―đỉnh. Một phần nhỏ mọn.
 ―xíu. Một thí, một giây, một nháy mắtĐợi chút xíu.
 Một ―. Một phân, một ít.
 ―lới. Một lời nói, một tiếng nói.
 ―chớt. Nói đã đớt ( Như con nít).
 ―hơi. Một phần hơi; hơi thở phưởng phất.
 Còn một chúc hơi. .
 Một ―. NữaMột lát nữa.
 ―chít. Con chút chít, đồ con nít chơi(Coi chữ chít).
 ―công. Công nhỏ mọn (thường là tiếng nói khiêm).
 ―việc. Việc nhỏ mọn.
 Chăng ―. ChiChẳng màng chi.
 Biểu ―. Nói với một lờiLại cho tao biểu một chút.
 Đi ―. Đi một lát, tiếng sai biểu đi đâu, trong một giây một lát.
 ―gà. Kêu gà.
 Châm ―. Mới đúng tới, mới thử.


Chụtn. Vũng nhỏ ở dựa gành có thể cho ghe thuyền núp gió.
 Dựa ―. Dựa ghe theo chụt.
 ―Nha―Trang. Chỗ núp gió ở Nha Trang về tỉnh Khánh Hòa.
 Hôn củi ―. Hoặc hôn --Tiếng hôn hít mạnh.


Con. Co lại, rút laiCong queo, uốn cong.
 Quanh ― Cong vòng, uốn khúc. Đàng quanh co.
 ―quắp. Bộ cong vòng, rút lui.
 ―Cổ. Rút cổ lại, ngay cổ không đặng, cứng cổ.
 ―tay hoặc cua tay. Vòng tay chịu phép, làm không đặng nữa.
 Tay ―. Uốn vòng tay mà chịu lấy đồ nặng.
 Như chàng có vững tay co, mường phần cũng đáp điềm cho một vài. .
 ―cú. Củ màu, co màu, thầy kiện.
 ―màu. Id.
 ―cương. Hay chống lý sự, hay cãi đi cãi lại, cứng cõi.
 ― ro. (còm ròm)Bộ rút lại, bộ còm ròm, bộ tiện tặn.
 ―chơn. Hết thế đi đứng, thụt chơn lại.
 ―giò. Co xếp cái giò.


𢮭 Cọn. Cạ qua cạ lại, tuông chạm; câu đập là đầu đề mà viết văn; đó đương bằng nang giống như cái xiềng.
 ―nhau. Cọ lấy nhau, đụng lấy nhau.
 Cây―. Viết đập bằng tre, đồ con nít tập viết văn.
 Đập ―. Dùng tre nhánh chặt đoạn, đập cho tơ đầu mà làm ra cây viết.
 Viết ―. Viết bằng đoạn tre đập ấy; mới tập viết.
 ― ―. Bộ co cổ rún vai, vì gánh đồ nặng; bộ cân sức chịu việc nặng nề.
 Cái―. Do đương bằng tre, mây để đựng đồ đi đàng.
 ― kẹ. Dựa dẫm, có nghĩa dính bén ít nhiều. Nghe nó có cọ kẹ...
 ―vịn. Dựa kề, đá động, như dựa đùi, dựa về nhauLân la cùng nhau ….
 Chẳng trúng cũng ― bia. Trỏm trẻm; chẳng xa sự thật.


c. Sẵn dành, hiện tại, làm chủ, đối với tiếng không.
 Giàu ―. Đầy đủ, sẵn sàng.
 Nhà― ăn. Nhà khá giàu.
 Ít ―. Hiếm hoi không mấy khi có.
 Hiếm―. id.
 An ―. C Khó hiểu, càu rằu.
 ― chẳng hơn không. Ít nhiều, xấu tốt mà có thì chẳng hơn là không ngay.
 ―thân― khổ. Có mình ra thì phải chịu cực; ở đời phải chịu cực.
 ―khó mời ― nên. Muốn cho nên người thì phải chịu khó.
 ―tài. Sẵn tài riêng.
 ―trí. Được trí riêng.
 ―chí. Dốc làm cho được việc, ý tưởng một bề; sẵn lòng.
 ―học. Vốn đã học biết.
 ―cốt. Có gốc: có gốc học hành ; có người cầm cốt.
 ―đức. Ở nhơn đức, không hay làm hại.
 ― phước. Hưởng phước, nhờ phước, may mắn.
 ― nghề. Chuyên một nghề riêng; sẵn biết nghề võ.
 ―công. Đã làm nên công, hay chịu khó, dụng công nhiều.
 ― ích
 ― lợi

Thiệt là đều ích lợi, hay làm cho mình được ích lợi.
 ―tiền. Giàu, không nghèo.
 ―của. id.
 ―thế. Đắc thế, hữu thế, có chỗ nương dựa.
 ―lưng. Có người che chở, có chỗ cậy dựa, người làm xương sống.
 ―sức. Mạnh mẽ, giàu có.
 ―oai. Hay làm cho kẻ khác kinh sợ.
 ―ăn. Hay làm ăn.
 ―tuổi. Già, lớn tuổi.
 ―việc. Mắc việcCó công chuyện làm hoài.
 ―cha ― mẹ có hơn, không cha không mẹ như đờn đứt dây. Con mồ côi thường phải chịu cực.
 ―cơm ăn, ―công việc làm. Ấy là ăn cơm chùa, múa tối ngày; phải làm cho đáng hột cơm.
 ―vay―trả. Có làm nợ thì phải trả nợ; dữ có dữ trả.
 ―gian―ngoan. Có quỉ quái mới làm nên việc gian; làm được việc gian thì phải có quỉ quái.
 ―ăn ― chịu. Cam long vì việc mình làm; sợ e có khi không ăn mà có chịu.

 ―trời. Tiếng thề, kêu trời làm chứng.
 ―người khuất mặt. Tiếng thề, kêu người đã chết hoặc kêu quỉ thần làm chứng.
 ―nước đồng nước sông mới nhẩy. Phải nương thế nhau mới được đầy đủ.
 ―cây dây mới leo. Tại việc này mới sinh ra việc khác.
 ―thạnh―suy. Có lúc thạnh có hồi suy, hết hồi xấu tới hồi tốt, chẳng phải sờn lòng.
 ―tiền tiên hay múa. Có tiền làm việc chi cũng đặng.
 ―thân phải lập thân. Ấy là đầu ai chí nấy, mỗi người phải lo làm cho nên thân phận.
 ―phước―phần. Số có phước làm sao cũng gặp phần phước.
 ―con nhờ con, ―của nhờ của. Ấy là phần nhờ cho mỗi một người.
 |  青 天 白 日  ―thanh thiên bạch nhựt. Tiếng thề, chỉ có trời xanh, mặt trời sáng tỏ lòng mình.
 ―ngọn đèn làm chứng. Tiếng thề rằng mình làm quấy, nói quấy thì tắt theo ngọn đèn, cũng có nghĩa là ngọn đèn soi lòng mình.
 ―cột ―vác. Đã gánh lấy việc gì phải làm luôn, làm ơn phải cho trót.
 ―sanh ―tử. Có sống có thác, ấy là đàng đi cho mỗi một người.
 ―cây ―cội, nước ―nguồn. Có ông bà cha mẹ mới có mình, con người không nên vong bồn.
 ―tài ―tật. Lấy theo thường sự: người có tài thì làm sao cũng có tật, là tật bên tánh nết, ấy là ngọc có vết.
 Không sanh ― dưỡng đạo đồng. Công nuôi cũng bằng công đẻ, nghĩa là làm con phải nghĩ công ơn, thờ cha nuôi cũng bằng thờ cha đẻ.
 ―vinh ―nhục. Thường nói về cuộc làm quan hay trèo lên sụp xuống, sang chừng nào nhục chừng ấy: khen lắm ắt có chê lắm.
 ―quiền ― duyên. Được thế quyền quí thì nhiều người yêu chuộng, nhiều người ưa(Thường nói về kẻ làm quan đắt vợ).
 ―đầu―đuôi. Có trước có sau, đủ gốc tích đầu có đuôi phải có.
 ―trước―sau. Có thứ lớp, đủ đầu đuôi trước có, sau phải có.
 ―lý. Nghe đượchiểu được, đắc lý.
 ―án. Đã phạm phép hoặc mắc lấy tội gì hoặc đã bị thưa kiện.
 ―tì. Đã bị việc gì, mắc lấy việc gì.
 ―nhạp. Không sạch sẽ, đã bị quở phạt vì việc gì, đã mang lấy tiếng xấu.
 ―tội. Phạm luật phép, phạm cang thường đàng cho người ta làm tộiĐờn bà lắm mình cũng xưng là có tội.
 ―lỗi. Làm việc gì; làm không nhầm phép.
 ―chớp. Chớp là có dấu muốn gãy, chỉ nghĩa là đã mắc lấy sự gì nguy hiểm cho nên còn phải sợ hoài hoài.
 ―vết. có tì tích, hoặc dấu không tốt, hoặc về bên tánh nết, hoặc về thân thế.
 ―tích. Có chuyện cũ, có sự cớ, có dấu tích, không phải là chuyện đặt đểCó tích mới dịch ra tuồng.
 ―sách. Chuyện rõ ràng, không phải đặt bày hay chuyện thiệt để lại.
 ―huông. Xuôi theo điềm dữ, hay xuôi theo chuyện hung dữĐừng nói chết dịch mà có huông.
 ―noi. Noi theo chuyện dữ, noi theo kiếp dữ (dị đoan). Cha chết trôi, con cũng chết trôi. Ấy gọi là noi. Có noi chết chém v. v. (Cắt nghĩa là có nòi cũng thông).
 ―lòng. Thật lòng.
 ―tình. Thật tình, biết thương nhau mà giúp cho nhau ; có ý riêng ; đứa có tình rình đứa có ý.
 ―ý. Hay xem xét, nghĩa suy.
 ―chuyện. Có việc, có công việc.
 ―lối. Nhầm lỗi, nhầm việc, nhầm nghĩa lý, đối với tiếng vô lối, chỉ nghĩa là không ăn thua vào đâu.
 ―phép. Đã có luật phép, làm theo luật phép cũng là tiếng khen người ở khuôn phép, biết lễ phép.
 ―bộ. Có cách phết, có bộ tịch dễ coi.
 ―danh. Có tiếng đồn, tiếng khen.
 ―tiếng. Người ta đã nghe tiếng, biết tiếng (chẳng kỳ tốt xấu).
 ―ăn ―hậu. Ăn ở trung hậu.
 ―hiếu ―nghĩa. Ăn ở thảo thuận, ngay lành.
 ―nết. Hay giữ nết hạnh, nghiêm trang.
 ―hạnh. id.


 Không ― ―
 ― ở đâu?
 Ở đâu ―?

Đều chỉ nghĩa là không có, (tiếng quả quyết).


𪂮 n. Loại chim dài cổ. Bẻ cong, uốn cong lại một đầu.
 Con ―. Loại chim dài cổ, cẳng cao.
 ―cà. Giống cò nhỏ.
 ―ma. Giống cò nhẹ mình, nhô xương, ít thịtTướng tá như con cò ma, chỉ nghĩa là ốm lắm.
 ―ràng. Giống cò sắc vàng vàng.
 ―ngà. Thứ cò trắng như ngà.
 ―quắm. Thứ cò mỏ dài mà quáu xuống.
 ― xanh. Thứ cò xanh lông.
 ―đang. Giống cò lông nâu nâu.
 ―rò. Bộ chậm lụt, dữ dang.
 Lò― id. .
 ― ngón. Ra đào, rủ ren.
 Bể ―. Đếm tinh.
 Bẻ― bỏ núp. Đếm xỉa hẳn hoi ; được đồng nào chắc đồng nấy, không hay chời lờ.
 Cổ―. Cổ dài quá, nghển cổ cò ; cũng là tên khúc sông.
 Đờn ―. Đờn kéo bằng dây cung.
 Nhắc ― ―. Co một chơn mà nhẩy ; thủng thẳng tới đâu hay đó.
 Trắng như ―. Trắng giợt, trắng xác.
 Súng―máy đá. Súng dùng máy đánh đá lửa mà bắn.
 Cây bông―. Loài cây nhỏ có bông giống kiến cỏVị thuốc lác.
 ― súng. Máy sùng làm cong cong.
 Mệt xuôi ―. Mệt quáMệt xuội lơ.
 Cự―. Hay cầu mầu, hay gây gỗ.


𦹵 Cỏn. Loại cây thấp nhỏ hay sinh sản đầy đất.
 Săng ―. Id.
 ―hoạ. Id.
 ―rác. IdHai vật hay làm cho dơ đất , dơ nhà.
 ―cây. Tiếng kêu chung các thứ cỏ, các thứ cây.
 ―củ. Cũng kêu là cỏ gà, chữ gọi là 香 附 hương phụ.
 ―mùng châu. Thứ cỏ mạnh lắm, có một gốc mà cộng là tủa ra tứ phía.
 Kiến ―. Thứ kiến hay ở theo cỏĐông như kiến cỏ , thì là đông lắm.
 Rau ― Tiếng đôi hiểu là rau. .
 Cà ― Cà nhỏ trái mà có gai, ít người ăn ; thứ cà hay mọc ngoài đồng. .
 Gà ―. Gà rừng.
 Ma ― (tiếng đôi) Ma. .
 Làm ―. Làm cho sạch cỏ hoặc làm cho tuyệt giống, như nói trảm thảo trừ căn 斬 草 除 根.
? .
 Dẫy―. id.
 Nhổ―. Nhổ cây cả gốc cỏ.
 Giũ ―. Nằm bụi cỏ mà giũ cho sạch đất.
 Phát―. Cứ ngang mặt đất mà phát cho sạch cỏ.
 Cần―kêu trời. Kêu xin hết cách.
 Kết―. ngậm vànhLàm việc trả ơn (coi chữ hàm).
 Chó ―. Chó kết bằng cỏ để mà đào vỏ ; thứ chó nhỏ hay sủa vặt.
 ―lợp. Cỏ mọc lợp.
 ―rậm. Cỏ mọc dàyRậm người hơn rậm cỏ.
 Bò ―. Không ăn cỏ nữaTrâu bỏ cỏ thì là trâu bịnh.
 Đất thì sanh―. Hể cỏ đất thì có cỏ.
 Xanh―. Chết chôn đã lâu.
 Quá―. Quá kỷ không lo kiên trì (nói về ghe).
 Ghe không trét để quá cỏ. .


c. Chị em bên chaCon gái nhà quan hoặc là người danh giá.
 Các―. Tiếng kêu chung các gái có danh phận tử tế.
 Bà―. Cô cha, cô mẹ, con kêu là bà cô.
 ―vải. Con gái tu còn nhỏ thì kêu bằng cô già thì kêu bằng bà.
 ―bóng. Tiếng kêu tăng các chị làm làm bóng.


c. Mồ côi, một mình.
 ―độc. Có một mình, không có bà con, con cháuThưa đơn cô độc, thì là xin quan cho chữ làm chứng là người đơn cô, già cả, ai nuôi ai chứa cũng được.
 ― quả. Goá bụa.

 |  寡  ― quả. Mồ côi, ít đức, ấy là tiếng các vua chư hầu hay xưng mình.
 Thiếu chi có quả, thiếu gì bá vương. (Từ-hải).
 ―khổ. Nghèo nàn ; cũng là tiếng lấy làm lạ.
 ―thê. Không có thể nương dựa.
 ―thân. Có một mình.
 ―hồn. Hồn nghèo khổ không có ai cúng quải.
 Đơn―. Có một mình không ai giúp đỡ, đơn chiếc.


c. Tội, phạt.
 Nuôi báo―. Nuôi mà đền tội, ấy là tại mình làm cho người ta bị thương tích nặng, quan phạt phải nuôi hoặc phải chịu tiền cơm thuốc cho đến khi lành mạnh.


𤚦 Cộn. Xe tay, xe bò.
 Xe―. id (Tiếng đôi).
 ―lúa. Chở lúa bằng cộ ; cái xe chở lúa.
 Ghe―. Tiếng đôi kêu là ghe.


Cốc. Xem đoái.
 Chiêu―. Đoái đển, nghĩ đến, lo lắng cho.
 |  命 大 臣  ― mạng đại thần. Tước quan lớn, triều đình, phủ thác mọi việc.
 ―ngôn. Lời chúc ngôn.
 Ngôn ― hạnh, hạnh―ngôn. Lời nói việc làm phải cho phù hợp.
肆  |  無 親  Tứ ― vô thân. Cô thân, không có bà con cật ruột.


Cốc. Mướn, cầm, ở mướn.
 ―công. Ở đợ làm công việc.
 ― vợ, đợ con. Bắt vợ con ở đợ.
 Cầm ― ―. Đem của mà cầm thế.
 Điền ―. Giao ruộng đất cho kẻ khác ăn hoa lợi mà trừ tiền lời, tục kêu là đô.
 ―mạng. Liều mạng.
 ―ruộng. Cầm ruộng.
 ―vườn. Cầm vườn.
 ―lỳ. Đánh liều mà chịu không sợ xấu hổNợ cố lỳ ; cố lỳ cố mạng chỉ nghĩa là liều mạng không biết xấu.


Cốc. Vốn, bền, chặt.
 ― chấp. Hay chắp nhặt, không biết nghe lời, không hay biên thông.
 ―ý. Chuyện ý, sẵn lòng, chủ ýCố ý hại nhau.
 ―tình. Bên lòng, sẵn lòngCố tình để bỏ nhau.
 ―cùng. Bền lòng trong sự nghèo cựcQuân tử cố cùng.
 ―tật. Tật không chữa đặng.
 ―nhiên. Vốn là như vậy, tự nhiên như vậy.
 Kiên ―. Bền chặt, vững vàng.


Cốc. Hàn bít, cầm lại.
 Cầm ―. Cầm tù không cho ra.


Cốc. Sự cớ; cũ càng; quen thuộc; chết.
 ― cựu. Người cũ, người quen thuộc.
 ―tri. Đã biết nhau trước, bạn cũ, bạn tri âmTha hương ngộ cố tri: 他 鄉 遇 故 知 Tới đất lạ gặp bạn cũ ấy là một cuộc vui mừng.
 ―gieo. Bạn cũ, nghĩa cũ.
 ―hương. Tổ quán, xứ sở mình.
 ―lý. Xứ sở mình sanh đẻId.
 ―tri. Nghề cũ, mưu chước riêng, trí riêng.
 ―nhơn. Người quen thuộc, bạn cũ.
 Ôn ―. Học dọn bài vở cũ. Ôn cố nhi tri tân: 温 故 而 知 新 Học dọn bài đi học cho nhớ lại như mới
 Duyên ―. Duyên do sự cớ.
 Sự―. id.
 Ông ―. Ông cha mẹ mình.
 Bà―. Bà cha mẹ mình.
 Đa―. Nhiều chuyện.
大 木 流 江 不 得 回  |   Đại mộc lưu giang bất đắt hồi ―. Cây cả trôi sông chẳng về chốn cũ ; sự thế lưu lạc không trông trở về.
 Thế ―. Chuyện đời, sự đời. Nhơn tình thế cố 人 情 世 故Lòng người cùng sợ đời biên sinh nhiều thế. Cũng là tiếng than.
已  |   Dỉ―. Chết rồi.
 Bịnh―. Mắc bịnh mà chết.
 ― mạng hoặc mạng ―. Chết.


Cồn. To, lớn.
 Gà―. Gà to xương, cao lớn.
 Gà―ăn bẩn cối xay. Tiếng nói chơi chàng rể lấy luột cả chị vợ, hoặc em vợ.


Cổc. n Xưa, cũ; khúc tròn tròn nối cái đầu với cái mình, tiếng kêu kể.
 Ngóng ―. Nhóng cổ lên, nhướng cổ lên, có ý trông đợi.
 Nhướng―. id.
 Trương―. Dài cổ, rân gân cổ, làm cho cổ rộngTrương cổ mà nuốtTrương gân cổ mà cãi.
 Ngửa―. Ngước cổ, xứng ra mà chịu Ngửa cổ ra mà chịu.
 Co―. Nhút nhát, không dám trương ra.
 Rút―. Id.
 Nghiêng ―. Trương cổ, dài cổ ra, ngóng trông sự gì.
 Cất―. Cất đầu lên cao(Thường nói về rắn).
 Cao―. Cổ dài mà thẳng.
 Vạy―. Không ngay cổ đượcGánh vạy cổ, thì là gánh nặng quá.
 Cứng ―. Khó dạy biểu, không hay nghe lời dạy biểu.
 Ngang ―. Kình chống, không vâng lời.
 Ngẩng đầu ngẩng ―. Không chịu dạy biểu.
 Nghẽo ―. Nghiêng cổ, nghiêng đầu, làm thói chùng chằng.
 Thắt ―. Làm vòng riết cổ cho chếtMình thắt cổ, mình kêu là tự ái, 自 縊.
 ―cò. Cổ dài, cũng là tên chỗ.
 ―áo. Bào áo, chỗ đầu hai thân áo phải khoét cho vừa cái cổVân khoét cổ áo, xây cổ áo, thì là vân khoét nửa vòng để mà ráp vào cây tròn.
 Đất kêu ―. Đất muốn ăn, muốn nuốt, thề không khỏi chếtMới được một đứa con, chưa gì đất đà kêu cổ.
 Chọc ―. Thò ngón tay vào họng mà chọc mửa.
 Vặn ―. Nắm cổ mà xoay vặn cho chết.
 Vặt ―. Nắm cổ mà vặt xuống, nhận xuống, cũng là tiếng nổi nóngTao vặt cổ mầy.
 Hót ―. Ôm lấy cổHót cổ cho người khác côngChàng hiêu hót cổ.
 Vắn―. Cổ không được dài, nghĩa mượn là cô thế, kêu xin không thấu.
 Lạnh―. Ớn quách, sợ phải chết chémNghe nói bát lạnh cổ.
 Thượng ―. Đời xưa kia, lâu đời lắm.
 Thái―. Id.
 Hương ―. Chức lớn trong làng.
 Chung ―. Trọn đời, Dư ươn chung cổ, 餘 殃 終 古: để hại đời đời.
 ―lai. Xưa nay, xưa qua nay lại.
 ―kim hoặc kim ―. Xưa nay, từ xưa nhẫn nay; lâu đời.
 Kim―kì quan. Hiệu sách nói về sự tích lạ xưa.
 Thiên ―. Ngàn thưở, cũng chỉ là bậc tộtGiàu thiên cổ, thì là giàu lắm, giàu trong đời.
 Kì ―. Dị kì, lạ đời.
 ―kinh. Sành sỏi, cứng cất theo điệu xưa, (văn chương).
 ―đồng. Đồ đúc bằng đồng xưaLư cổ đồng thì là lư xưaTục lại hiểu chữ đồng là làm cao, già như nói cổ đồng thì chỉ nghĩa là nói đồng, nói lớn lối, nói cho kêu.
 ―văn. Văn chương đời xưa.
 ―thi. Thi phú đời xưa.
 ―tích. Sự tích xưa, sự tích cũ.
 ―ngữ. Lời ngạn ngữ xưa.
 Trẹo―. Trẹo trặc cái cổ, xây trở không đặng.
 Mỏi―. Mỏi cổ trông đợi; đợi chờ lâu lắc.
 Mắc―. Mắc xương hoặc mắc đồ ăn cần cổHam ăn mắc cổ.
 ―nhơn. Người đời xưaCuộc chơi nhắc tích người đời xưa, cùng mượn hình 36 con thú.
 ―lễ. Lễ phép xưa.
 ―tục. Thói xưa.
 ―phong. Thói xưa, phong tục tốtCòn có cổ phong.
 ―tự. Chữ xưa.
 Tùng―. Dõi theo phép cũ, người xưa.
人 心 不  |   Nhơn tâm bất ―. Lòng người chẳng giống như xưa, nghĩa là đã hoá xấu xa.
徴  |   Trưng ―. Chưng bày sự tích cũ; tục nói lạc là chưng cộ.
 ―rùa. Cổ văn quá.


 ―lãi. Cổ dài mà nhỏ.
 ―rô. Cổ lớn quá.

Cả hai tiến đều nói về ngựa
 ―trâu. Ngước cốt trâu giổ ra Đồ như cổ trâu, thì là dò bám.
 ―điên. Tên xứ thuộc tiẽnh Vân-namNón cổ điển, thì là nón thủng.
襲  |   Tập ―. Nói theo xưa, ăn cắp chuyện cũ.
 Trâu dậy ―. Trâu mập béo, cổ nó to.
 Thường nói về trâu đực, khi ấy nó bội sức, mạnh bạo bằng hai. .
 Có khoang―. Giống có cổ vành trắng nơi cổ.
 ―đồ. Đồ vẽ xưa, kiểu vẽ xưaCổ đồ bát bửuĐịa cổ đồ.
 ―lịch. Tên khúc song ở tại Vĩnh-long; hễ khúc sông nào giống cổ con lịch cũng đều gọi một thế.
 Rủng―. Vặn uốn theo khuông cửa, ở phía trên.
 Khoét ― áo. Khoét nửa vòng tròn, hoặc khoét tròn như cái cổ áo.
 ―hũ. Bắp cây dừa, cây cau, chính tại chỗ nó trỗ buồngMập cổ hũ; cổ hũ nở lớn.
 ―bồng. Đồ dùng co cổ, giống cái bồngMâm cổ bóng.
 ―về. Khúc tròn ở dước bắp về, dựa đầu gối.
 ―tay. Khúc tròn ở ngoài bắp tay.
 ―cườm. Cũng là khúc tròn ấy, chính chỗ đeo vòng, đeo cườm.
 ―chơn. Khúc tròn ở dưới bắp chon, cườm chon.
 ―sòng. Chính chỗ tròng quai chéo, (nói về cây chéo).
 Bông―tay;. .
 ―chơn;. .
 ―cườm;. .
 ―cẳng ;. .
 ―vế;. .
 ―>Đều là tiếng ra ni, chỉ vật lớn nhỏ thế nào. .


Cổc. Vế, đùi vế, một vế, ruột phân.
 |  肱  ― quang. Về cánh, kẻ phụ tá, kẻ tay chân.
 |  份  ―phần. Phần hùn, phần đậu lại mà buông chung.
 Phân ―. Phân bổ, chia ra từ phân.


Cỗn. Đồ dọn đãi, đồ ănĐồ dùng sắp dọn đồ ăn, như mâm bàn; tiếng kêu xe cộ.
 ―bàn. Id.
 Dọn ―. Dọn đãi lớn, đãi tiệc.
 Đãi ―. Id.
 Ngôi―. Ăn đồ dọn đãi.
 Ăn―. Id.
 ―xôi. Mâm xôi.
 ―bánh. Mâm dọn các thứ bánh; dọn đãi bằng bánh.
 ―mứt. Dọn đãi bằng mứt; đồ dọn ăn bằng mứt.
 Thưởng ―. Thưởng tiền dọn cỗPhép cưới vợ lấy chồng, người ta thường đãi cổ ăn uống rồi họ trai hoặc họ gái muốn cho lịch sự phải đem 5, 10 đồng bạc mà thưởng.
 ―trâu. Một đôi trâu xe.
 ―xe. Cái xe.


Cổc. Trống, đồ bịt bằng da, để mà đánh cho kêu.
 ― nhạc. Đồ nhạc, như đờn trốngvv.
 ―vồ. Múa men, bộ khoe khoang, nói lớn lối.
 Trống ―. Trống nhỏ hay dùng theo nhạc.
 Đại―. Trống lớn, trống chầu.
 Tiểu―. trống nhỏ có cán cầm, để làm hiệu lịnh, quan lớn đi đàng thường có đại cồ, tiểu cồ làm hiệu lịnh.
 Kích―. Đánh trống ; tiếng lấy làm lạHay kích cồ, thì là hay lắm.
 ―trướng. Trướng lên, gò lên như dạ trông chừng nổi cục trong bụng, càng ngày càng to.


Cổc. Buôn.
 |  商  |   Thương ―. Buôn bán.


c. Máy, thế, léo lắc.
 |  關  ― quan. Máy thế, mưu chước.
 |  械  ― dái. id.
 |  智  ― trí. Trí khôn khéo, chước khôn ngoanĐồ cơ trí.
 |  會  ― hội. Thế thân, sự thể bày ra, khi gặp gỡ ; dịp may mắn.

 Tri ―. Biết máy thế, biết mưu chước, biết mẹo trước.
 Sự ― hoặc ― sự. Sự thế.
 ― trời hoặc thiên―. Việc trời làm ; máy nhiệm, lẽ trời.
 Thừa―. Nhơn nhịp, nhơn khi hở.
 Hở―. Vô ý, giữ không kỷ, để hở ra.
 Hờ―. Tình cờ, chờ khi bắt ý.
 Lỡ―. Lỡ việc, lỡ nhịp.
 Khi―. Máy bằng hơi.
 Bịnh―. Bịnh khó trị.
 ―mật. Việc cẩn mật ; việc lớn ở tại kinh đô, nghĩ nghị về việc trọng trong nước.
 Thất―. Thất ý, hở cơ, hở máy.
 Thua―. Thua thế.
 Cầm―. Cầm chừng, giữ một mực, bắt phải chờ đợi.
 |  杼  ―trử. Thoi cửi; mưu chước, toan liệu.
 Súng thần―. Súng lớn.
包  Bao―. Có bao nhiêu, chẳng đáng bao nhiêuNó giàu bao cơ(nó là chữ 幾).


c. Bao tên. Tên sao.
 |  裘  ―cầu. Nghề nghiệp tiên nhơn,cũng nói là nhiệp cơ cầuCon người làm cung trước học làm bao tên; con thợ rèn trước tập may áo cầu; tập việc mềm để rồi mới làm việc cứng nặng.
 ―bá. (Coi chữ bá).


c. Nền.
 ―đồ. Sự nghiệp, nhà đất, của cải(Thường nói về Nhà nước).
 ―nhiệp. idNhà đất của cải mình tạo lập.
 ―gian. Id.
 |  址  ― chỉ. Nền nhà, nhà đất; sự nghiệp.
 Thổ―. Đất nền nhà.
 Căn―. Gốc gác, căn bồn.


c. Chê trách; hỏi tra.
 ―soát. Tra soát.
 ―vấn. Thẩm vấn, tra hỏi.
 ―cầu. Gây việc cãi lầy, câu màuNín đi thi đại, nói lại cơ cầuHễ có nói đi nói lại thì người ta trách rằng hay cãi chồi.


c. Một toán là 500 quân; số lẻ.
 ―quân. id.
 Quan cai―. Quan hay 500 quân, (tước cũ).
 Chánh, phó quản―. id(Tước mới)Cũng gọi là chánh cơ, phó cơ.
 ―vệ. Bên cơ, bên vệ, cũng hiểu là một đạo 500 quânTiếng vệ hiểu là binh thuỷ.
 Lính ― ―. Lính trang cơ(thường hiểu là tinh binh).
 |  偶  ― ngẩu. Số lẻ, số chẳn.
 Số―. Số phận lẻ loi, vô phước.
 |  零  ―linh. Số lẻ loi, số dư.


c. Đói.
 ― khổ. Nghèo đói, khốn cực, cũng là tiếng than, tiếng lấy làm lạ.
 ―cực. id.
 ―bần. Nghèo khổ.
 ―nghèo. IdCũng là tiếng than, tiếng lấy làm lạ.
 ―hàn. Nghèo khổ, đói lạnh.
 |  饉  ―cẫn. Đói, mất mùa.


c. Giáp một năm.
 ―niên. Id.
 Tang―. Tang để giáp một năm, là 13 tháng.


Cớn. Chứng ra.
 Phân―. Kêu người làm chứng.
 Chứng―. Làm chứng, người làm chứng.
 Lập tờ―. Lập giấy làm chứng, làm giấy khai cùng xin làng làm chứng(Thường nói về sự mình bị trộm cướp).
 Bằng― hoặc ―bằng. Lẽ làm chứng, giấy làm chứngViệc không có bằng cớ.
 ―trêu. Bày đều, bày đặt, làm chuyện trêu ngươi, giễu cợt.
 Cắc―. Khuấy chơi, bày chuyện chơi, cố trêu.


Cớc. Cớ sự.
 ― sự hoặc sự ―. id.
 Vô ―. Khi không, không có lẽ sự gì.
 ― chi hoặc ― gì. Lẽ gì, lẽ sự gì.
 ― nào. Do nào.
 ― sao. id.
 ― ấy. Lẽ ấy, bỡi việc ấy.
 Làm ―. Bày đều, làm gương trước.
 Tìm ―. Tìm cách thế, tìm việc.
 Có ―. Có tích cớ, có mối mang, có lý sự.
 Nhiều ―. Nhiều lẽ.
 Duyên ―. Sự cố, duyên do.


Cờc. (Kì) Đồ may bằng vải, nĩ nhiều sắc, treo làm hiệu lệnh.
 ― xí. Tiếng đôi cũng là cờ.
 ― ô. Cờ đen. Hiệu cờ bọn Khách làm giặc ngoài Bắc-kỳ.
 ― vàng. Cờ hiệu bọn Khách làm giặc ở Bắc-kỳ.
 Lá ―. Dung cờ.
 ― điều. Cờ đỏ.
 ― bạch. Cờ trắng. Kéo cờ bạch, chỉ nghĩa hàn đầu.
 ― lau. Bông cây lau.
 ― bắp. Bắp lá buôn, người ta hay dùng mà đương đệm, cũng hiểu là bông cây bắp.
 Mía trỗ ―. Mía trỗ bông.
 Ra ―. Giương cờ, ra hiệu lệnh.
 Phất ―. Đánh lá cờ qua lại.
 Kéo ―. Rút cờ lên.
 Dựng ―. Dựng cột kéo cờ.
 Hạ ―. Xuống cờ, kéo cờ xuống.
 Xuống ―. id.
 Xuôi ―. Vác cờ mà chạy, không dám cự địch nữa.
 Chiêu ―. Kéo cờ lên cho người ta thấy mà theo.
 ― hiệu. Cờ làm dấu riêng.
 ― gío. Cờ nhỏ treo mà coi hướng gío.
 Tổng ―. Chức cầm cờ.
 Cá ―. Tên cá trên lưng có kì cao như cái cờ.
 Chạy ― đầu. Chạy sổ tóc, chạy hộc tốc.
 Coi theo ngọn ―. Coi theo hiệu lệnh; coi theo ý tứ.
 ― về tay ai nấy phất. Phép về tay ai nấy làm.
 ― mao. Cờ mao tiết, kết bằng lông chiên giống cái đuôi trâu. (Dấu hiệu quan lớn).
 ― vỉ. Dấu riêng các phần thủ, làm như tấm vỉ để trên cột cao.
 ― sanh. Cờ bằng lông chim.
 ― đại kỳ. Cờ lớn.
 ― ngủ hành. Cờ xanh, trắng, vàng, đen, đỏ năm sắc.
 ― đuôi phướn. Cờ lá dài giống cái đuôi chim phướn.
 ― chơn rít. Cờ có rìa hai bên mà tót.
 ― đòn cân. Cờ vuông treo đòn ngang, rút lên trên cột cao.


Cờc. (Kì). Cuộc chơi dụng cây, dụng sừng tiện hình vuông tròn nhỏ nhỏ, phân ra có nước tới lui, đánh bắt như một trận giặc.
 ― tướng. Cuộc chơi có 32 con cờ, phân ra có tướng, sĩ, tượng, xe, pháo, ngựa, chốt.
 ― vây. Cuộc chơi sắp con cờ nhỏ nhỏ, mỗi một bên có chừng 200 con.
 ― tiên. id.
 ― tịch. Cũng là một cuộc chơi ấy.
 ― chó. Cờ con nít chơi.
 ― gánh. id.
 Đánh ―. Chơi cờ. (Thường nói về cờ tướng).
 Bàn ―. Bàn dùng mà đánh cờ.
 Con ―. Cây, sừng tiện ra, gỉa làm binh tướng, v. v.
 Nước ―. Đàng phân ra trong bàn cờ.
 Cao ―. Đánh cờ giỏi.
 Thấp ―. Đánh cờ dỡ.
 Chiếu con ―. Chiếu dệt miếng chả, đỏ trắng phân biệt.
 ― bạc. Cuộc giỡn tiền.


Cờn. Một mình ít dùng.
 Tình ―. Thình lình. Tình cờ mà gặp, chóc mòng mà không.
 ― lờ hoặc ― rờ. Bộ chậm chạp, bộ ngu ngơ.
 ― lơ. Bộ bơ vơ. Đi cờ lơ, thất thơ.

Cỡn. Khuôn viên, thước tất, chừng đỗi.
 Mất ―. Thẹn mặt, hổ mặt.
 Vừa ―. Vừa chừng, khuôn rập.
 ― nào. Chừng nào, mực nào, thước tất nào.
 Một ―. Một khuôn, một thức, một kiểu, một thước tấtIn nhau một cỡ.
 Lỡ ―. Không xuôi, không in khuôn rập, lỡ chừng.


𧋉 Cócn. Con cóc; biết.
 ― nhái. Con cóc, con nháiNói chung về một loại côn trùngRắn rít bò vào, cóc nhái bò ra: thế không chung lộn được; mạnh yếu phải xa nhau.
 ― khô. Không có gì, không ra sự gì(Tiếng nói khinh bạc cũng là tiếng nói chơi: Có cóc khô! Làm cóc khô!.
 ― rác. idNó có cóc rác gì, chỉ nghĩa là nó không có chi hết.
 Cây ―. Tên cây, vỏ nó giống như da cóc.
 Dây ―. Dây săn co rút lạiMột thứ dây hay mọc bờ sông, có kẻ lấy lá nó mà làm thuốc rét, vò lấy nước bỏ muối mà uống chận cử.
 ― kén. Loài dây cócDây nó hay đánh xà leo, lấy nó mà đặt tên.
 Mụt ―. Mụt chai hay mọc ngoài da tay, da chơn, chưn nó có sơi vằn vằn như sợi vải.
 Ghẻ ―. Một thứ ghẻ có mụn nám đen như da con cóc.
 Bào ―. Bào xoi nhỏ.
 Tay ―. Tay đã nhỏ mà ngón lại vắnTay dơ.
 Bụng ―. Bụng lớn mà mình ốm; bụng óc nóc.
 Hình như con ―. Ngó thấy những bụng, bộ dơ dáy.
 Chạy lóc ―. Chạy lom xom như cóc nhảy: lóc cóc chạy theo.
 ― đi guốc. Ăn bận không xứngBộ lứng cứng khó coiĐối với khỉ đeo hoa.
 Voi bò ―. Thứ voi nhỏ con.
 Chẳng ―. Chẳng hay biết.
 Chẳng biết ― gì. Chẳng biết gì.
 . Hay, biết- vui đạo thánh, sự đời chua le.
 ― nghiến răng. Cóc mài răngTục hiểu: nó có khua mài răng thì có trời mưa.
 Gan ― mật công. Giống độc, thuốc độc.
 Phình bụng ―. Rán sức mà chịu.
 Rằm tháng bảy ― nhảy lom xom. Rằm tháng bảy nước lớn, cóc thấy nước thì nhảy máng.
 Thở ―. Thỡ như cócBộ mệt nhọc, thở nhặt hơi.
 Bắt ― bỏ vào dĩa. Dễ bắt như chơi, muốn bắt chừng nào cũng đặngThường hiểu về người dễ bắt mà cũng dễ trốnBắt như bắt cóc.


Cọcn. Cây cầm, cây làm chơn đứng.
 ― thao. Cây cầm có ống ngang, máng sợi thao qua đó mà kéoCọc kéo thao.
 ― chèo. Khúc cây kèm theo bè ghe, để mà chịu cây chèo.
 ― đèn. Chưn đèn, giá để đèn.
 ― tiền. Tiền đồng sắp chồng một cây cao.
 Đặt ―. Đặt đồ, đặt thửa, đặt tiền thế chưng.


Cốcc. n Hang; tiếng gõ cây, gõ mõ, giọi đầu.
 Không ―. Hang thẳm.
 Lốc ―. Tiếng gõ mõ, gõ cây.
 Ký ― hoặc cái ―. Tiếng giọi đầuGiọi đầu cái cóc.
 Cây ―. Thứ cây cao lớn, vỏ nó dẻo dai làm dây được, trái nó tròn mà chua.
 Sâu ―. Thứ sâu hay lấy chỉ trong mình làm ổ trong lá cốc, chỉ nó vàng mà giòn.
 Bố ―. Tên chim kêu tiếng buồn thảmU ơ bố -, ngậm nguồi đỗ quiên.
 ― rượu. Chén rượu.


Cốcc. Lúa thóc.
 Lục ―. Sáu thứ củ trái, là đậu, mè, khoai, bắp, lúa thóc.
 Ngủ ―. Năm thứ thuốc để nuôi mạng sống (cũng về một loại).
 Bá ―. Trăm thứ vật ăn(Tiếng kể chung với các loại trái trăng).
 ― đạo. Hậu môn, đàng đi đại.
 ― khí. Cơm gạo, đồ ăn cho vào bụng, hay làm cho có khí lực.


 ― vũ. Tiết cốc vũ; tiết mưa mùa nhằm ngày 22 avril(Coi chữ tiết).


Cộcn. Thô tục, kịch, nỏng nảy, cục xúc.
 ― cằn. idĂn nói cộc cằn.
 Tính ―. Id.
 Viết ―. Viết cùn, viết to nét.
 Chữ ―. Chữ bậm, to nét.
 Chim thằng ―. Chim hay lặn nước mà bắt cá.


𩲡 Coin. Xem ngó.
 ― sóc. Coi giữ, lo giữ.
 ― giữ. id.
 ― thữ. Xem cho biết thế nào, coi chừng đỗi cho biết, thử cho biết.
 ― việc. Đốc áp việc làm, giữ việc.
 ― tướng. Xem tài tướng, nhắm tướng mạo.
 ― bộ. Xem bộ tịch, xem sự thể bày ra, dầu bày ra; coi màu mè, ý tứCoi bộ nó muốn trốn.
 ― màu. idCoi màu nó thật thà.
 ― mòi. idCoi mòi nó muốn đảo.
 ― cách, thế. idCoi cách nó dịu dàng.
 ― ra. Xem ra, bày ra.
 ― vọi. Coi chừng, coi đầu; coi ý tứCoi vọi trời mưa sớmCoi vọi đặng mùa cá.
 ― sách. Đọc sách.
 ― chuyện. Đọc chuyện gì.
 ― đèn. Ngó ngọn đèn; tục tin thầy ngải coi đèn mà biết bịnh đau thế nào.
 ― bịnh. Khán mạch, coi mạch, thăm bệnh.
 ― mạch. Chân mạch, hắt mạch.
 ― mặt. Coi cho biết người(Thường nói về sự đi coi vợ).
 ― vợ. Chọn người mà cưới; đi coi vợ.
 ― người. Lựa người, phân biệt người, nhắm cho biết là người gì.
 ― lấy. Giữ lấy.
 ― nhà. Giữ nhà; coi cho biết nhà ra làm sao.
 ― chó. Giữ cho, coi chừng kẻo nó cắn người ta.
 ― trâu. Giữ trâu.
 ― ghe. Giữ ghe.
 ― hát. Xem người ta làm tuồng.
 ― mặt đặt tên. Phải biết người trọng người khinh.
 ― của hơn người. Lấy của làm hơn ngườiBiết tham mà chẳng nghĩ đến nhau.
 ― quẻ. Chiêm nghiệm quẻ bóiHiểu chung về cả người chắm quẻ, người đi coi quẻ.
 ― giò. Xét coi bộ giò con gà đã làm thịt, cho biết nó đây lưng, tốt xấu thế nào, mà đoán việc lành dữCũng là phép bói.
 Cho ―. Đưa ra cho ngó thấyLàm cho ngó thấy.
 Cho mà ―. Cho ngó thấy: Tao đánh cho mà coi.
 Để ―. Đợi cho biết.
 Dễ ―. Khá, tốt, dễ xem, vừa đẹp mắtCách ăn bận dễ coi.
 Khó ―. Trái mắt, khác thườngLàm chuyện khó coi.
 ― tuổi. Đánh tuổi, tính tuổi người nào cho biết là tuổi tốt xấu thế nào.
 ― ngày. Chọn ngày.
 ― số. Coi xét số mạngBói cho biết người nào sống tới chừng nào, giàu nghèo thế nào.
 ― tay. Coi chỉ tay mà đoán việc lành dữ, cũng là bói.
 Ăn ― nồi, ngồi ― hướng. Có ý tứ trong việc ăn ngồi.


𩲡 Còin. Ống nhỏ làm bằng sừng, để thổi làm hiệu lịnh; xơ rơ, thấp nhỏ, (nói về cây).
 Thăng ―. Thổi còi.
 Túc ―. id.
 Cây ―. Cây xơ rơ, thấp thòi và mắt nhiềuVề Tào chi sá một cây còi.
 Rừng ―. Rừng còn những cây thấp nhỏ xơ rơ.
 ― cầng. Lản đủn, không cao lớn, (cũng nói về cây).


𡎝 Cỏin. Một mình ít dùng.
 Cứng ―. Cứng cát, ngổ ngang, không chịu phép.


𡎝 Cõin. Giáp giái; cảnh giái.
 ― thế. Thế giái.
 Bờ ―. Chỗ ngăn ra làm giái hạn.


 Giáp ―. Chỗ giáp bờ cõi, (hai nước).
 ― tiên. Cảnh tiên ở.
 ― thọ. Cảnh vui vẽ, cảnh trường sanh.
 ― thiên thai. idLinh hồn về cõi thiên thai.
 ― Phật. Cực lạc thế giới, thì là cảnh rất vui.
 ― tây phương. id.
 ― trời. Trời, thiên đàng.
 ― trần. Thế gian; hồng trần.


𩲡 Côin. Người mất cha, mất mẹ, hoặc mất cả hai.
 Mồ ―. id.
 ― cút. idBộ chích mát, lẻ loi, không ai phù trợ.
 Mồ ― cha, níu chơn chú, mồ ― mẹ, tríu vú dì. Chú như cha, dì như mẹ.


Cộin. Gốc.
 ― rễ. Gốc rễ.
 ― ngọn. Gốc ngọn.
 ― cây. Gốc cây; cây có cội nước có nguồn.
 Gạo ―. Gạo giặt, gạo giã mà còn nguyên hộtSàng gạo cội thì là bỏ gạo gãy mà lấy gạo nguyên.
 Nếp ―. Nếp giặt.


Cốin. Tiếng kêu chung các thứ đồ dùng mà xay giảCối giả dùng chày, cối xay có hai thớt cọ nhau.
 ― chày. Cả đồ cuộc cái cối.
 ― đâm. Cối dùng chày đâm đứng.
 ― chày lay. id.
 ― đạp. Cối đứng mà đạpCối cần đạp.
 ― giã. id.
 ― xay. Đồ dùng có hai thớt, cà hột lúa cho tróc vỏ mà làm ra hột gạo.
 ― chày mổ. Cối chày mà vẫn có tra cán cầm mà mổ xuống.
 ― đá. Cối bằng đá.
 ― xay bột. Cối xay bằng đá, để mà nghiền bột.
 ― trổng. Đồ tạc hình cái cối đâm, chính giữa đựng một khúc cây gọi là trổng, để mà chịu lấy hai đầu kéo giao nguyên.
 Cây ―. Tiếng gọi chung các thứ cây.
 Cây ― xay. Thứ cây cỏ có trái giống hình cái thớt cối xay, vị thuốc hoThường gọi là cây giằng xay.
 Một ―. Vừa một lần giã, đầy một cối; một cối gạo.
 Đầy ―. Đầy một cối.
 Nửa ―. Được có nửa cối.
 Lưng ―. Không đầy cối.


𩲡 Cồin. Gốc, chưn, cái mộng, (ghẻ mụn).
 ― mụn. Chưn mụnMụn mặt có cồi.
 ― mụt ghẻ. Chưn ghẻ; ghẻ còn cồi, còn mọc lại.
 Nặn ―. Lấy hai ngón tay cái ép cho hết cái độc, như chưn ghẻ, chưn mụn.
 Cá đối ―. Loại cá biển.


Cởin. Thay, đổi, lột, bỏ ra.
 ― áo. Ra áo.
 ― quần. Ra quần.
 ― lốt. Bỏ lốt cũ, bỏ đồ bận cũ, thay đồ mớiBỏ thói cũ, cách cũ.
 ― giày. Bỏ giày.
 Vườn mau ―. Vườn cây trái mau tàn, mau già, như vườn cau.
 Đất ―. Đất hết phân, không hay sinh phát nữa.


Cơin. Hộp nhỏ cao và có ngăn; be thêm, chồng lên, làm cho cao.
 ― trầu. Đồ đựng trầu có nhiều ngăn.
 ― trà. Đồ để chén trà.
 ― lên. Đơm lên: Cơi nấm mả; coi mâm trầu.
 Để ―. Để cho lên cao; đơm thêm cho cao, như là đơm cơm, đơm cổ bánh.


Cớin. Chữa, sửa.
 Chứa ―. id.
 ― tác. Làm theo ý riêng.


Cờin. Rách, khờn, mòn.
 Nón ―. Nón rách, nón xấu.
 Ăn mặt cởn ―. Ăn mặc rách rưới.


Cỡin. Ngồi trên lưng.
 ― ngựa. Ngồi trên lưng ngựa.
 ― trâu. Ngồi trên lưng trâu.
 ― voi. Ngồi trên lưng voi, đầu voi.
 ― thuyền. Ngồi thuyền; làm chủ thuyềnMình cỡi một chiếc thuyền.
 ― đầu ông táo. Dể ngươi.
 ― cọp. Đánh liều làm chuyện dữKị hổ nan hạ, 騎 虎 難 下 chỉ nghĩa là cỡi cọp không dám xuống; ấy là lở bề phải theo.


Còmn. Khum, cong.
 ― lưng. Khum lưngNgồi còm lưng.
 Tật ―. Tật khum lưng, hoặc có cục sau lưng làm cho phải cúi xuống, cũng kêu là qui bôi, nghĩa là lưng rùa.
 Đi lòm ―. Đi lom khom.
 Đi ―. id.


Cômn. Tham, giành.
 ― cơm. id.


Cộmn. Nổi lên, gio ra.
 ― ―. id.
 ― ra. id.


𥽍 Cốmn. Gạo, bắp rang nguyên hột, ngào đường cho vừa dính lấy nhau.
 ― bắp
 ― gạo
 ― nếp

Đều là vật rang nổ mà ngào đường.
 Giòn như ―. Giòn lắm.
 ― chuối. Cốm làm đơn sơ.
 ― giẹp. Cốm Cao mên lấy ếp hột vừa chín mà rang sơ, đăm giẹp, sấy trấu mà không bỏ đường.
 Kẹo ―. Kẹo nhiều đường, tánh dẻo daiTiếng kêu chung hai thứ bánh.


𨃰 Cồmn.
 Lồm ―. Cất mình chờ dậy; lồm cồm chờ dậy.
 Bò lồm ―. Và cất mình và bò.
 ― cả. Chịu lấy, lãnh lấyCồm cả ra đi.


𩚵 Cơmn. Gạo đã nấu chínHột cơm manh áo của đời.
 ― nếp. Nếp nấu chínThịt gà cơm nếp, thì là tiệc anh em bạn mầng nhau.
 ― tẻ. Cơm nấu bằng gạo thườngCơm tẻ ngày hai, ấy là sự thế no đủ.
 ― áo. Đồ ăn mặc.
 Nợ ― do. Nợ nước nhà; ơn cha ngãi mẹ sinh thành.
 ― nguội. Cơm để qua bữa, cách đêm.
 ― thiu. Cơm đã vữa hoặc đã có mùi.
 ― khê. Cơm có mùi khét.
 ― cháy. Cơm có mùi cháy.
 ― sít. Cơm cạn sát đáy nồi, gần chỗ cháy.
 ― rang. Cơm ngào với mỡ.
 ― sốt. Cơm mới nấu.
 ― da. Cơm nấu bằng gạo lức để mà ?? rượu.
 ― khô. Cơm phơi khôCơm khô cơm sạn thì là vật tích để mà ăn đỡ đói.
 ― rượu. Nếp nấu chín bỏ men vào cho ?? dậy củng hóa ra là một món đồ ăn chơi có mùi rượu và ngọt.
 ― cà. Hai vật ăn thiết yếuCon nít mới học nói, thường tập nó kêu cơm cà.
 ― cà giả mặt Bụt. Làm cho qua tang lễ, cho quã chuyện.
 Cá ―. Thứ cá nhỏ nhỏ, trắng vẩy nhiều xương.
 Trống ―. Một thứ trống dài, hai mặt có ?? cơm mà vỗ.
 Nước ―. Nước vo cơm, nước đục đụcĐục như nước cơm, thì là đục ngà ngà.
 ― búng. Cơm nhai một miếng cho vừa miệng con nítMiệng nhai cơm búng lưỡi lừa cá xương.
 Nhai ―. Nhai cơm cho con ăn.
 Mụn ―. Mụn trắng đục hay mọc trên mặt.
 ― vắt. Cơm nhồi trong lòng bàn tay, hoặc bỏ vào khăn vải, dằn bóp làm ra một cục.
 ― gói. Cơm gói lại, cơm đi đàng, làm ?? từ gói từ đùm.
 ― đùm. id.
 ― hầm. Cơm nấu nhiều nước, đậy vung chờ nó chín nhừ.
 ― hấp. Nguyên là cơm nguội, hấp lại cho nóng.

 ― luộc
 ― vút

Cơm trụng nước sôi lại cho nóng.
 Túi ―. Cơm đựng vào túi, hiểu về người tầm thườngNhững loài giá áo, túi cơm thiếu gì.
 Chan ―. Chan nước canh vào trong cơm (mà ăn cho dễ)Nước mắt chan cơm.
 ― lạt. Cơm không, nghĩa là có cơm mà không có đồ ăn vớiĂn cơm lạt.
 ― xa. Cơm hẩm hút.
 Nấu ―. Dùng nước sôi làm cho chín hột gạo.
 Bát ― đi trước, bát nước đi sau. Đãi nhau trọng hậu.
 ― mai cháo chiều. (Coi chữ cháo).
 Vần ―. Xây trở nồi cơm tại bếp cho chín đều mỗi một phía.
 Xới ―. Lấy đủa bếp xới trộn làm cho hột cơm chín đều.
 Dở ―. Lấy cơm trong nồi ra ráLấy cơm dồn vào túi vào mo để mà đem theo.
 Chắt nước ―. Té nước vo cơm; chắt bớt nước cơm đương sôi kẻo nó nhão.
 Trái nhiều ―. Trái có nhiều thịt.
 Kị ―. Làm đám giỗ.
 Cúng ―. id.
 Đơm ―. Lấy cơm vào bát chén, cơi lên cho đầy, cũng có nghĩa là cúng cơm.
 Kêu ―. Đi rảo đàng ngoài mà kêu nghèo kêu đói cho người ta động lòng, ấy là công chuyện quân phường, dầu có ăn cũng phải đi kêu xin đồ cha mẹ nó quen ăn, mà cúng cho cha mẹ nóCó lệ kêu cơm trong ba răn lớn, là rằm tháng giêng, rằm tháng bảy, rằm tháng mười.
 Nhờ hột ― chiu. Xin nhờ cho có hột cơm, chẳng dám nói tới tiền bạc.
 Nói như ăn ― bữa. Thường nói hoài, nhắc biểu hoài.
 Ăn ―. Tiếng nói khích hoặc là tiếng chê người dở dangĂn cơm chớ làm gi nổi.
 Cả ― lớn tiền. Giàu có lớn.
 Một níu ― tấm, một đùm mắm nêm. Sự thể khó nghèo.


Cợmn. Cộm, nổi lên một ít.
 ― mi. Chỗ giáp mí không sát, chóc lên, cao hơn một ít.
 Kịch ―. Bộ thô tục, (coi chữ kịch).


Conn. Kẻ mình sinh ra, đẻ ra; tiếng xưng hôTiếng kêu các loài sinh giác.Những vật có hình tích hoặc tròn hoặc dài, có mối có đầu, nhiều khi cũng dùng tiếng con mà chỉ, tùy theo thói quen.
 ― người. Người ta.
 ― cái. Tiếng kêu chung các con trong nhà.
 ― cháu. Các con các cháu, kêu chung.
 ― đầu lòng. Con đẻ trước hết.
 ― út. Con đẻ sau rốt.
 ― đẻ. Chính con mình sinh đẻ.
 ― ruột. id.
 ― nuôi. Con người khác mà mình nuôi làm con mình.
 ― mày. id.
 Nuôi ―. Cho con ăn, cấp dưỡng cho con; dụng làm con.
 ― ghẻ. Con riêng của chồng hay của vợ.
 ― thơ. Con còn bé túi.
 ― nít. Con còn nhỏ tuổiTiếng gọi chung các đứa còn nhỏ dại.
 ― trẻ. Tiếng gọi chung các đứa trộng tuổiCon đã trộng tuổi hơn.
 ― chơi ác. (Coi chữ ác, chữ chơi).
 ― gạnh. id.
 ― chờ cha. Con đã nghén sẵn, con chửa hoang, ai đụng lấy mẹ nó sau, thì coi là cha nó.
 ― dại. Con thơ dại, nhỏ tuổi lắm.
 ― cầu. Con cầu khẩn lắm mới có.
 Cầu ―. Cầu cho có con.
 Muốn ―. Muốn cho có con.
 ― cưng. Con thả luống, cha mẹ hay dung túng.
 Cưng ―. Dung dưỡng cho con thới quá.
 Binh ―. Binh vực con thới quá, không để cho ai đả động tới con.
 Thằng bé ―. Thằng nhỏ.
 ― hay mách mẹ sạch đầu. Đờn bá sinh đẻ, thường phải ăn cay uống đắng, đến chừng con vừa biết nhích miệng nói cười, thì có khi phải rụng hết tóc.
 ― cà ― kê. Chuyện dông dàiKể chuyện con cà con kê, thì là kể chuyện tâm mẩn.

 ― kiến. Cái kiến.
 ― vác. Cái vácm cây đòn, đồ binh khí.
 ― dao. Cái dao.
 ― cờ. Một khúc cây tiện tròn, để mà đánh cờTiện con cờ.
 ― ―. Nhỏ mọnThằng con conCội con con.
 ― sẻ. Chổi bằng cây mà dài; đồ bằng cây chạm hình kiến sẻ; chim sẻ.
 ― đội. Cây để mà nông.
 ― quan. Cây ngang phủ đầu, chịu lấy hai cốt cữa kiên.
 ― toán. Hột ngăn trong bàn toán, thẻ nhỏ để mà bổ toán.
 ― kia. Tiếng kêu trổng một đứa con gái mình không biết tên, hoặc quên tên.
 ― mẹ nọ. Tiếng kêu đờn bà hèn hạ, vai nhỏ.
 ― mái. Can hầu mạ ngoàiTiếng kêu chung loài chim mái.
 ― đực. Tiếng kêu chung các loài đực.
 ― cái. Tiếng kêu chung các loài thú cái.
 ― trống. Tiếng kêu chung các loài chim trống.
 Các ―. Tiếng kẻ làm cha mẹ, làm lớn kêu chung các người mình sinh đẻ, hay là người bề dưới.
 ― đòi. Con tì tất các bà chúa, các bà sang cảCon đòi thể nữ.
 ― hầu. Gái hầu các bà sang cả; con vợ bé.
 ― ranh. Con đẻ ra liền chếtĐờn bà ranh con, chỉ nghĩa là đẻ con hay chết.
 ― lộn. idTục hiểu hồn con trước trở lộn về mà sinh ra nữa.
 ― nhà hoang. Con không cha không mẹ, không người dạy dỗ(Tiếng mắng mỏ.
 ― chết chủ. id.
 ― thuốc. Cây thuốc mới ương, mới mọc.
 ― dấu. Đồ cất dấu hiệu, thể vì dấu ký tên.
 ― giáp. Nguyên số thập can.
 ― nước. Một ngọn nước lên, nước xuống, nước ròng.
 ― cúi. Đồ vần bằng rơm, giày, để mà nhen lửaBông bân rồi lăn tròn từ cây dài dài, để mà kéo chỉ.
 ― quay. Mũi sắt nhọn, cây sắt nhỏ tròn nhọn, chế ra để mà kéo vảiCây vằn vấn để xỏ vào nài mà vặn.
 ― trăng. Mặt trăngMột con trăng thì là một tháng.
 ― nòi. Thiệt giốngCon chánh dòng giống (Thường nói về dòng sang, dòng khôn ngoan, hay chữ).
 ― dòng. idCon dòng, của giống.
 ― riêng. Con của chồng hay là của vợ, không phải là con một cha một mẹ.
 Lông ―. Mông mày mày mọc theo lông lớn.
 Tóc ―. Tóc phún phún mọc theo tóc cái.
 Đũa ―. Đũa ăn, đũa nhỏ.
 Cột ―. Cột nhỏ.
 Cau ―. Cau mới ương, mới trồng, còn thấp nhỏ.
 ― lươn. Chính là con lươn, cái rãnh, đường khai dài mà nhỏ; đường nổi lên như sống lươn: Con lươn sắt, rãnh sắt, vồ khổ, vồ dỗ.
 Ngả ―. Tên riêng một ngả sông nhỏ, rạch nhỏ, sông con.
 Cái ―. Tên riêng một ngọn sông nhỏ.
 Tôi ―. Kẻ làm tôi, làm nhỏ.
 ― bún. Sợi bún; bún làm ra có dây có sợi.
 Xếp ―. Xếp lại từ lá, từ miếng, từ thể dài: Áo xếp con.
 ― mọn. Con thơ dại; tiếng xưng mình là kẻ nhỏ mọn.
 ― ở. Đầy tớ gái.
 ― dân. Chúng dân, thứ dânTiếng khiên xưng).
 ― đỏ. Con mới đẻ, con thơ dại, con dânAi cứu đặng một phương con đỏ.
 ― đen. Con ngươi, tròng đenMượn màu son phấn đánh lừa con đen.
 ― khỉ. Tiếng mắng mỏ, chê bai.
 ― khách. Con người khách sinh đẻ, con minh hương.
 ― nhà Annam. Người Annam.
 ― Tạo. Phép tạo hóa, cuộc biên dời tự nhiênCũng liều nhắm mắt đưa chơn, mà xem con Tạo xây vần về đâu.


Cónn. Một mình ít dùng.
 Săn ―. Thường nói về dây chạcDây xe, đánh săn chặt, không có chỗ lơi.
 Da thịt săn ―. Da thịt cứng thẳng. Dấu mạnh mẽ.


Cònn. Chưa hết, chưa thôi, nữa.

 Hãy ―. Tiếng đôi. id
 Chẳng ―. Không còn nữa.
 ― biết. Không quên, còn nhớ, chưa mê muộiCòn biết phải; còn biết người.
 ― sống. Đương sống, đương làm ăn, chưa chết.
 ― nguyên. Y nguyên như cũ, không mất đâu.
 ― về. Bằng về.
 ― như. Chi như, như là.
 ― người ― của. Sống thì còn làm ra củaChớ vì của mà bỏ thân sống.
 ― đương. Đương lúc bây giờ; hãy còn.
 ― gì. Hết rồi, chẳng có đâu nữa.
 ― chi. id.
 ― không? Còn hay hết?. .
 ― trẻ. Chưa già, chưa lớn tuổi, đương trẻ mỏ.
 ― non. Đương nhỏ, đương nonThường nói về trái trăng.
 ― xinh. Đương xinh, đương lịch sự.


Cônn. Tên núi.
 ― nón. Tên núi cao; tên cù lao ở ngay giữa Vỉnh-thanh.
 ― lôn. id.
 Ngọc ―. Ngọc quí ở núi Côn (Tây vực).
 |  崗  ― cang. Tên núi ngọc.


Cônc. Anh, vai anh.
 ― đệ. Anh em.
 |  仲  ― trọng. Đàng anh.
 |  季  ― quí. Đàng em.
 ― hậu hoặc hậu ―. Con cháu.
 ― trùng. Loài trùng, như sâu bọ rắn rít, vv.


Cônc. Gậy.
 Trường ―. Gậy dài.
 Đoản ―. Gậy vắn.

đồ binh trượng.
 Du ―. Quân hoang, hung dữ.
 ― đồ. id.
 |  桄  ― quang. id.


Cốnn. Dồn đống, gộp lại.
 ― quan. Quan hay Mọi.
 ― tre hoặc tre ―. Tre cây kết lại một gộp.
 Nóc ―. Nóc đốngSố biên chung, dồn đống.
 Số ―. Số biên gộp, biên chung.


𡑳 Cồnn. Gò đống dọc sông biển, chỗ cạn.
 ― soi. Cồn nhỏ trong sông.
 ― cớ. Tên chỗ.
 ― cạn. Chỗ cồn, chỗ cạnỞ cồn cạn, hiểu là ở xa sông.
 ― ngao. Tên cồn thuộc tĩnh Vỉnh-long.
 ― tra. id.
 ― gâm. id.
 ― cát. Chỗ cát nổi cao.
 Cồn―trắng. Tên cồn.


金昆 Cồnn. .
 Cái ―. Đồ đúc bằng đồng làm hiệu lệnh theo việc binh, hình giống đồng la mà chính giữa có nuốm lớnPhép xử tù lấy nó làm lệnh.
 Chiêng ―. id.
 Tiếng như tiếng ―. Thường hiểu về tiếng dữ, tiếng xấu.
 Thơm ―. Thơm nhỏ trái mà vẫn, giống cái dùi cồn.


Cổnn. Tiếng khua động đồ chai sành, tiếng khua bát chén.
 ― cẳng. Tiếng giỏn giả như tiếng đổ sành.
 Lổn ― lảng cảng. id.
 Khua ― cảng. id.


Cơnn. Một khi, một hồi. Một lúc bịnh hành.
 Nguồn ―. Căn do.
 ― gió. Một hồi gió, cây gió, luồng gió.
 ― mưa. Một hồi mưaMột cơn mưa gió nặng nề.
 ― bệnh. Lúc bệnh hành.
 ― giận. Lúc giận.
 ― say. Hồi say.
 ― điên. Hồi điên.
 Đôi ―. Từ cơn, nhiều lúc kẻ lấy nhau; ghe đoạn.
 Từ ―. Từ hồi, hết hồi này tới hồi khác, không dứtRun en đôi đoạn, hãi hùng từ cơn.

 ― rét. Cữ rét.
 Có ―. Có cữ, có chứng; có chứng ngày; có lúc ngày; có cữ rét.


𣴓 Cợnn. Không nhuyễn, còn có cái toCòn cặn.
 Lợn ―. id.
 Nước lợn ―. Nước có cặn, có vật lộn vào.
 Bột còn lợn ―. Bột còn có cái to.


Cởnn. (Coi chữ cời).
 Ăn mặc ― cời. Ăn bận rách rưới.


Congn. Khum khum, không ngay thẳng.
 ― vòng. Cong quá.
 ― lưng. Khum lưng, không ngay lưng đượcGánh nặng cong lưngCong lưng chịu việc nặng nề.
 Uốn ―. Làm cho cong.
 Cây ―. Cây uốn khúc.
 ― đà. Cây làm sườn, làm gác dưới ghe thuyền, (tiếng gọi chung).
 ― mui. Nạnh mui ghe.
 Khúc ―. Khúc quanh, không ngay thẳng; cây uốn khúc.
 Cái ―. Đồ đựng bằng sành cao và có hông.
 ― đuôi. Sợ quít đuôiChó chạy cong đuôi; cong đuôi mà chạy, chỉ nghĩa là chạy dài.


Cọngc. Chung cùng, hiệp nhiều số lại một.
 Chung ―. id.
 Cộng ―. id.
 Phép ―. Phép hiệp số lại một.
 Số ―. Số hiệp lại, nhập lại.
 Hiệp ―. Hiệp nhiều số vô một.
 ― tính. Chính chung cả thẩyNhóm nóc đống.


Cóngn. Lạnh lắm, hoặc bỡi sợ sệt, bất co rút thân thể, hoặc là đơ đi.
 ― róng. Cúm rúmLạnh cóng róng, thì là lạnh đi không lạnh.
 ― tay. Tay đơ hoặc co rút không duỗi được, cúm tay.
 ― chơn. idCúm chơn đi không đặng.
 ― gió. Cúm gió đi không đặng.
 ― cẳng. id.
 ― miệng. Lạnh lắm hoặc sợ lắm, mở miệng không ra; cứng miệng.


𧋄 Còngn. Loài giống như con cua mà nhỏ, có thứ thấp chưn, có thứ cao chưn.
 Con ―. id.
 ― gió. Còng trắng ngóc cao hay chạy trên bãi biển.
 Viết chữ cua ―. Viết chữ xấu, nét nghênh ngang, không phép.
 Quân móc ―. Những người không biết đều, quân quê mùa(Tiếng khinh bạc).


Còngn. Chỉ thau lớn cuốn cả khoanh, cũng kêu là thép, chính là đồ bán cho Mọi dùng mà đeo, bây giờ lại hiểu chung là cái vòng khóa bằng sắt, để mà đóng tay kẻ có tội.
 Cái ―. Cái vòng sắt khóa tay kẻ có tội.


Cỏngn. Một thứ nồi nhỏ.
 Núi ―. id.
 Cái ―. id.


Cõngn. Đai mang sau lưng ôm lấy sau lưng.
 ― con. id.
 Bù ―. Thêm lơm, bù thêm.


Côngc. Chung, ngay thẳng; ông, quan.
 ― binh. Chơn chính, ngay thẳng.
 ― chánh. id.
 ― đạo. idNhắm phép, phải lẽ.
 ― thẳng. Một lòng ngay thẳng, không bỏ phép, không tây vị.
 ― đồng. Chung cọng, hội chung nghị về việc gì.
 ― cọng. Chung cọng.
 Hội ― đồng. Hội các quan lớn nghị việc; hội lớn trong nước.
 ― khanh. Quan công, quan khanh, tước các quan lớn.


 ― luận. Đều nghị luận chung, bàn luận chung.
 ― sự. Việc quan, việc chung.
 ― vụ. Công việc quan.
 ― đường. Nhà quan, nhà làm việc quanĂn tại thủ, ngủ tại công đường.
 ― môn. Cữa quan.
 ― sở. Chỗ nhóm họp làm việc chung.
 ― tộc. Hàng công tộc, chung một họ; hàng tôn thất.
 ― hầu. Tước công, tước hầuTước công thì là tước quan lớn nhứt.
 ― tử. Con chư hầu; con quan lớn.
 ― chúa. Con gái nhà vua.
 Quấc ―. Tước lớn kẻ lấy tước vương.
 Quận ―. Tước lớn kế lấy bậc quấc công.
 Thái ―. Tên riêng người hiền đời xưaThái công Vọng hay là Lữ-vọng.
 Châu ―. Là ông Châu-côngNgười Trung quấc đời Tam đại.
 Bổn đầu ―. Vị thần người Phước-kiến hay thờ, hay độ người vượt biển.
 Thổ ―. Thần đất đai.
 Thông ―. Chung cọng, thông đồng.
 Tam ―. Ba vì quan lớn nhứt tại triều, là thái sư, thái phó, thái bảo, dưới có tam cô, là thiếu sư, thiếu phó, thiếu bảo.
 ― cô. Cha mẹ chồng.
 Thiên ―. Ông Trời.
 Thượng ―. Quan thượng, tiếng xưng hộ các quan lớn nhứt, hoặc hàm thượng thơ.
 ― thổ. Đất quan, đất nhà nước.
 ― điền. Ruộng chung, có quấc gia công điền, bổn thôn công điền.
 Của ―. Của quan, của nhà nước.
 ― pháp hoặc phép ―. Phép chung, phép nước.
 ― lệnh. Hiệu lịnh nhà vua.
 ― sưu. Xâu quan, công việc phải làm cho quan.
 ― sai. Người quan sai.
 ― sứ. Người nhà nước đi lãnh việc chi, tước quan.
 ― văn. Giấy của quan, thơ từ của quan; giấy việc quan.
 ― nhiên. Chán chường, trước mặt người ta.
 Lẽ ―. Lẽ phải.
 Phép ―. Phép công chính; phép nước, phép buộc chung.
 ― ti. Cuộc chung, cuộc lo chung; hội nhiều người hiệp vốn buôn.
 Con ―. Loài chim lớn cao, lông có nhiều sắc, giống con phụng người ta vẽ.
 Con ― chẳng giống lông thì giống cánh. Có phải là con, làm sao cũng phải giống ít nhiều.
 ― vọi. Cờ lái giắt lông công, đồ hầu theo ghe quan lớnChuyện làm tốt, bới tóc bỏ vòng, ngọn dài.
 ― rào. Cây ngang làm rượng đề mà gài cột cây rào.
 Nan ―. Nan lớn làm sườn, (thúng mủng).
 Ngô ―. Coi chữ ngô.


Côngc. Việc làm ra, công khó nhọc, sự làm cho mình được khen, được thưởng.
 ― nghiệp. Công việc đã làm nên.
 ― linh. idCông linh dường ấy, chẳng thành thì thôi.
 ― tinh. id.
 ― trình. id.
 ― cán. id.
 ― tích. id.
 ― lao. Công khó nhọc.
 ― danh. Cuộc công danh, đàng công danh thì là cuộc vinh hiển theo sự làm quan.
 ― đức. Sự làm ơn cứu giúpLàng làm ơn cho việc chôn cất, chủ đám đền ơn lại, kêu là công đức, hay là tiền công đức.
 ― ơn. Sự giùm giúp củng sự làm ơn.
 Thông ―. Chung công. Thông công diệc sự. 通 功 易 事 Kẻ có công người có việc đổi với nhau. Chung cọng cùng nhau.
 Trả ―. Thưởng công, đền công ơn.
 Đền ―. id.
 Kể ―. Kể việc mình làm, so hơn tính thiệt.
 Thê ―. Làm công việc thêỞ thê công.
 Tiếc ―. Không muốn làm, hoặc ăn năn về việc đã làmTiếc công bỏ mẩu cho cu, cu ăn cu lớn cu gù cu đi.
 Liều ―. Đặng mất cũng làm, gắng làm cho được.
 Gắng ―. Rán mà làm, ra sức mà làm, ra tay làm cho nên việc.
 Ra ―. id.
 Gia ―. id.


 Chí ―. idChí công mài sắt, chầy ngày nên kim.
 Mất ―. Bỏ công, bỏ việc, bỏ ngày giờ.
 Thất ―. id.
 Uổng ―. id.
 Luống ―. id.
 Nhọc ―. Làm việc nhọc nhằn, cũng có nghĩa là mất công.
 Tân ―. Dâng công, làm cho có công ơn với người nào; tân ơn.
 Dày ―. Công nghiệp nhiều, Công dày ngái nặng.
 Lặp ―. Chịu khó nhọc, làm cho có công nghiệp.
戴 罪 立  |   Đái tội lập ―. Mình đương mắc tội, lãnh làm công việc gì mà đền tội.
 ― trận. Công đánh giặc.
 Hữu ― mà vô danh vị. Có công mà không danh phận: có công không ai nghĩ đến, không ai lấy làm trọng.
 Thưởng ―. Thưởng vì có công khó nhọc.
 Nhiều ―. Dày công nghiệp; phải dụng công nhiều.
雇  |   Cố ―. Làm thuê, ở mướn; ở cố công.
傭  |   Dung ―. id.
 Dân ―. Công dân làm.
 Có cơm ăn có ― việc làm. Ấy là ăn cơm chúa múa tối ngày.
 Vô ―. Chẳng có công gì, chẳng làm nên sự gì.
 Có ―. Đã chịu khó nhọc, đã có giúp giùmLộc dành cho kẻ có công.
 Nhơn ― vật liệu. Công người ta cùng đồ vật phải dùng.
 Võ ―. Công việc võThuận thì tu văn đức, nghịch thì thắng võ công.
 ― uổng danh hư. Đã uổng công mà lại mất tiếng.
 ― thần. Quan có công khai quốc, có công trọng với nước nhà.
 Súng thần ―. Súng đạn trái cam.
 Thầy có của sãi có ―. Kẻ chịu thế này, người chịu thế khác, chủ chịu tiền, sãi ra công.
後 藥 成  |   Hậu dược thành ―. Thuốc sau đặng côngBịnh uống thuốc nhiều thầy, đến thầy sau hết mới chịu thuốc, bao nhiều công ơn đều về một ngườiKhông nghĩ ơn xưa.
 ― bố. Cờ vải trắng hoặc liễn vải trắng, bề dài chừng ba thước may, đề chữ tỏ sự mình thương tiếc mà đưa người chết.


Côngc. Thợ; việc làm.
 ― sư. Thợ cả.
 |  匠  ― tượng. Thợ thầy, (nói chung).
 ― phu. Việc làmNhiều công phu thì là tốn công nhiều.
 ― chuyện, việc. Id.
 ― kỷ. Việc làm chín chắn.
 ― xảo. Công việc khéo léo.
 Kép ―. Công việc kép khó làm.
 Làm ―. Làm việc văn, làm công chuyện.
 Đốc ―. Chức quan đốc việc làm.
 Tiều ―. Thợ bạn.
 ― bộ hoặc bộ ―. Bộ hay về việc cất đặt, xây dựng, vv.
 Hóa ―. Đấng tạo vậtThợ làm ra trời đất, phép tạo hóa.
 Bá ―. Các nghề, các thợ.
 Tiền ―. Tiền làm việc.
 ― cấy. Người đi cấy, công việc cấy trong một ngày.
 Vần ―. Làm việc luân phiênCấy vần công nghĩa là nay cấy cho người này, mai cấy cho người khác, cấy thay phiên.
 ― đôi ― ba. Hai ba người làm một việc, việc phải có hai người hoặc ba người làm.
 ― đất. Đất vừa một ngày công, nghĩa là vừa cho một người sửa dọn trong một ngày, vuông vức 16 tấm.
 Một ― đất. Id.
 Nhựt ―. Công việc làm trong một ngàySổ nhựt công thì là sổ biên công việc trong mỗi một ngày.
 Chấm ―. Chấm kể ngày làm việc.
 Niên ―. Công việc phải làm cho tới một năm; công việc phải làm lâu lâc; đa công.
 Ngoạt ―. Công việc một tháng.
 Kẻ dư ― người thiếu việc. Người làm không hết, người không có việc mà làm.


Côngc. Đánh; chuyên trị; xung lên.
 Hỏa ―. Dùng lửa mà đánh giặcPhóng hỏa - thì là đánh đốt, đụng lửa mà phá trận.
 |  擊  ― kích. Đánh phá, khắc phạtThuốc công kích, thì là thuốc mạnh quá, uống vào nó phá trong mình.
 |  其 無 僃  ― kỳ vô bị. Lừa khi hở mà đánh.
 Nội ―. Ở trong đánh ra, làm nội ứngNội công ngoại kích, thì là trong đánh ra, ngoài đánh vào.
 Giao ―. Hai đàng đánh trả.
 ― thơ. Chuyên lo đọc sáchBấy lâu ra sức công thơ.
 ― con mắt. Mắc thuốc mạnh hoặc hơi rượu hoặc tại nóng làm xung lên, sưng đỏ con mắt.


Cốngc. Dâng; đàng nước xây dưới đất.
 Tấn ― hoặc tiến ―. Dâng tiến vật gì cho vua.
 Triều ―. Lễ đi tới triều mà dâng vật chi.
 ― sứ. Bộ sứ lãnh việc đi dâng nạp phương vật cho vua trời.
 ― phú. Thuế phải nạp, phải dâng.
禹  |   Vỏ ―. Thiên sách nói về đất đai thuế vụ (Thượng thơ).
鄉  Hương ―. Tước học hay thi đậu tại tỉnhSanh đỗ hương cống, thì là tú tài, cử nhơn bây giờ.
 ― xương. Luống xương.
 ― lưng. Nhớt xương.

Làm biếng.
 Chuột ―. Chuột lớn con.
 ― phẩm. Vật đáng dâng, hạng quy báu.
 Xây ―. Xây đàng nước dưới đất.
 Tử ―. Tên riêng môn đệ Đức phu tử.
 ― Hải Liêu. Tên vùng thuộc tỉnh Nam Định.


Cộngn. Cán, cuống, ống, chỗ tay cầm.
 ― viết. Cán viếtViết mất ngòi còn cộng không.
 ― đu đủ. Tay đu đủ.
 ― tranh. Cuống tranh, chinh minh cây tranh.
 ― chồi, Chà. Nhánh chồi không có lá, hoặc rụng hết lá.
 Lộng ―. Không xuôi bề nào.


Cồngn. Một thứ cây suôn nhẹ mình, hay giũ vỏ, lớn lắm thì bằng hai tay, người ta hay dùng mà làm cây phao kiến bè.
 Cây ―. Id.
 ― cứ. id.


Cổngn. Cây đóng chặn cửa chuồng trâu bò.
 ― chuồng trâu. Id.
 Cửa ―. Cửa có nhiều cây chặn ngangThâm nghiêm kín cổng cao tườngTên chỗ.
 Đóng ―. Gài cây cần ngang.


𧲫 Cọpn. Thú dữ hơn hết; một tên là chúa sơn lâm.
 ― hùm. id.
 Dữ như ―. Dữ lắm.
 Rọ ―. Đồ cuộc bằng cây đề mà nhử cọpCọp sổ rọ thì là cọp làm dữ, có tiếng nói: dữ như cọp sổ rọ.
 Vâu ―. Móng cọp, vút cọp.
 Ngọc ―. Người ta nói là ngọc trong miệng cọp, có ngọc ấy thì thú dữ khắc phải tránh.
 Cỡi ―. Liều mạng, không dám xuống, lỡ bề phải theo(Nói về việc làm dữ như cướp giặc).
 ― rọp. Bộ hay đau ốm, bộ già yếu.


Cópn. Móp, bóp lạiThủng, rổ móp cũng dùng một tiếng.
 ― má. Hai bên má hót vào, tóp vào.
 Bẻ ―. Bẻ co, bóp lại.
 Già ―. Già lắm, giá ôm cópGià cóp binh thiết, thì là già quá.


𠺻 Cốpn. Tiếng kêu giòn như tiếng bẻ cây.
 Kêu lốp ―. id.
 Cọp nhai xương lốp ―. Tiếng nhai giòn.


Cộpn. Tiếng khua động nặng mà vần, như tiếng khua cây gỗ cùng đồ nặng.
 Kì ―. id.
 Lộp ―. idRùa mu cứng bò đi, thường

nghe lộp cộpĐi đâu lộp cộp, hiểu là đi đâu cũng khua khuống.
 Đụng đầu cái ―. Có hai nghĩa, một là đụng thiệt, một nghĩa là tình cờ gặp nhau.


Cợpn. Có đường, có kháp, có dấu nổi lên, không liềnThường nói về đồ sành, đồ gỗ..
 ― ra. id.
 Chỗ ―. Chỗ rờ tay mà không trơn liền.
 ― mí. Mí hở ra hoặc bên cao bên thấp không liền.


𥱪 Cótn. Đồ đương bằng nan tre để mà ví lúa, đựng đồ, hoặc lợp mui ghe..
 Lót ―. Bộ lủi lủi, đi lẻ bọnLót cót đi theo.
 ― ―. Tiếng gà kêu, hoặc kêu gà.


Cọtn.
 Cặn ―. Đồ cặn, vật dư sót.
 ― kẹt. Tiếng ví xe, cót cửa kêu.
 ― quẹt. Đá động nhẹ vậy; qua tay nhẹ vậyKhăn lau cọt quẹt, thức mấy qua.


Cốtc. Xương, nguyên gốc, hồn chất, cái nòngDùng nôm là dồn chặt..
 Gân ―. Nói chung là xương gân; sự mạnh mẽCon người mạnh là tại gân cốt.
 ― nhục. Một xương một thịtBà con ruột.
 ― huyết. Con mình sinh đẻ.
 Hài ―. Cả bộ xương, xác chết, (thi hài).
 Lấy ―. Phá mả mà lấy xương người chết.
 Bóng ―. (coi chữ bóng).
 Đồng ―. Người nói bóng, nói maTục hiểu thần quỷ hay ứng vào xác đồng, hoặc ứng vào người nào mà nói việc gì.
 Lỗ ―. Hết tủy, trống xương, hết sứcThường nói về bệnh độc, như dương maiTrâu già lỗ cốt, thì là trâu chịu việc nặng nề, lâu năm mà hết sức.
 Long ―. Cây dài làm xương sống, làm cái cốt để mà đóng ghe thuyền.
 ― bánh xe. Cây chịu lây bánh xe, cái tum, cái ví.
 Lỏng ―. Cái cốt hoặc cây chịu chính giữa lỏng lẻo không chặt.
 Nước ―. Nước nhứt, nước tự nhiên trong thịt thà, rau cỏ mà lấy ra, đối với nước dão là nước đã lợt rồi.
 ― tử. Nguyên gốc, chánh gốc, bổn chấtCốt tử nó là hát bộiLàm bánh phải lấy bột, đường làm cốt tử.
 ― phật. Sườn rướng làm ra tượng bụt, đều hiểu là tượng bụt.
 Hổ ―. Nguyên cả bộ xương cọp, người ta hay dùng mà nấu cao, kêu là hổ cốt giao, trị bịnh đau xương; có kẻ lại dâm rượu mà uống, cũng trị bịnh ấy.
 ― giấm. Các món phải dùng mà gây giấm, hoặc là giấm đã thành rồi, phải giữ mà làm giấm khác.
 Học có ―. Học có gốc, có đồ nòi.
 ― cách. Dấu tích, gốc gác (Cách ấy là cách ăn ở, học hành).
 ― cây. Đốn cây.
 Có ― có vác. Có hạ cây xuống thì phải vác lấy câyĐã lãnh lấy việc thì phải làm cho rồi cho Thành thĩ thành chung, 成 始 成 終 nghĩa là trước sau cho trọn.


Cộtn. Trụ cây chịu; buộc trói..
 ― nhà. Cây trụ chống đỡ tòa nhàNói như rựa khắc vào cột nhà, chỉ nghĩa là nói không sai.
 ― cầu. Trụ cầuNhiễu vẫn cột cầu, thì là ăn mặc không xứng.
 ― đinh. Thường hiểu là cột lớn lắm.
 ― tàu. Cây lớn dựng giữa lòng tàu, để mà làm buồm.
 ― lòng, hay là ― giữa. Cột buồm lòng.
 ― loan. id.
 ― lái. Cột buồm ở phía lái.
 ― ưng. id.
 ― mũi. Cột làm trước mũi tàu.
 ― lộc. id.
 ― nga. Cột chót mũi, vòi đờn.
 ― cờ. Cây dựng lên mà kéo cờ.
 ― phướn. id.
 Rường ―. Chính khuôn tuồng chồng đỡ một cái nhàSự nghiệp: làm nên rường cột.
 Kèo ―. Cây dài tra trên đầu cột, để mà gác


đòn tay. Có cây thì dây mới leo, có cột có kèo mới thả đòn tay.
 ― cái. Cột lớn chính giữa nhà, cột lòng mẹ, lòng trinh.
 ― cả. id.
 ― hàng nhì. Cột thứ.
 ― hàng ba. Cột ngoài hang nhì.
 ― con. Cột nhỏ, ném về hàng tư.
 ― trâu. Buộc trâu lại; cây nọc vần vần để mà buộc con trâu.
 Trâu ― ghét trâu ăn. Ganh gổ.
 ― bợm. Toa rập, giao kết với quân hoang, với người cờ bạc, khiến nó làm đều chẳng phải hoặc gạt gẫm kẻ khác mà ăn tiền.
 ― xách. Dụ dỗ, chúc sử, giao kết, (thường hiểu về nghĩa xấu).
 Đen như ― nhà cháy. Đen thuiBộ đen quá.
 ― lưng. Cột trong lưng.
 Tiền ― cổ chó. (Coi chữ chó).


𠹳 Cợtn. Nói chơi..
 Giễu ―. Bày chuyện dễ tức cười, nói chuyện giễu.
 Nói ―. id.
 Cười ―. Cười chơi.
 Ác ―. Nói chơi nặng.
 Nhạo ―. id.


Cuc. Ngựa con; cũng hiểu là ngựa chung..
 Ngựa ―. Loài ngựa nhỏ con.
 Bạch ―. Ngựa trắng Bạch cu quá khích 白 駒 過 隙. Ngựa cu qua chỗ hở Nói ví con người sống chẳng bao lâu.
 Hồng ―. Ngựa hồng.
 Thiên lý ―. Ngựa chạy một nghìn dặmKhen con giỏi thì nói rằng: Ngô gia thiên lý cu. 吾 家 千 里 駒


Cun. Loại chim đồng, lấy tiếng nó kêu mà đặt tên(Coi chữ câu)..
 ― ―. id.
 ― đất. Cu sắc đất.
 ― lửa. Cu sắc đỏ.
 ― ngói. Cu sắc như ngói, cả thảy đều nhỏ con.
 ― xanh. Cu sắc xanh.
 ― gấm. Cu sắc như gấm.
 ― rừng. Cu lông xanh đen mà xù xù.
 Con ―. Dương vật con nít; lấy theo sự nó mỉa giống con chim cu.
 ― dái. id.
 Nuôi như ― ―. Nuôi kỳKẻ đánh rập thường nuôi cu mồi để mà nhử cu khách, phải dụng công nhiều.
 ― gáy. Cu kêu dài tiếng, (nói về cu trống).
 ― cỏ. Hay gáy, hay co màu.


Cục. Sắm đủ, dự bị, đồ khí cụCũng là tiếng kêu gọi các người có danh phận, các người lạ mặt..
 Các ―. Các cậu, các ngài.
 ― kia. Chú kia, ấy là tiếng kêu người mình không biết tên.
 Ông ―. Ông cố.
 Bà ―. Bà cố.

Tiếng xưng hô, cha mẹ quan.
 Nón ―. Nón các cậu hay đội, nón lớn, nón chằm bằng lá giống như cái thúng cạn lòng, cũng gọi là nón thúng.
 ― thể. Đủ thể cáchHọc cụ thể, thi là học đủ các cách phải học.
 ― bị. Sắm đủ, sắm sẵnCụ bị đồ ăn.
 ― túc. Sẵn sàngĐi xâu phải sắm gạo, tiền cụ túc.
 ― sớ. Dâng sớ.
 Khí ―. Đồ sắm mà làm nghề.
 Toàn ―. Đủ cả bộ, (đồ mộc, đồ đồng, vv).
 ― kệ. Bộ cứng cỏi, võ tướngĐờn ông cụ kệ.
 ― cựa. Cựa quậy.


Cục. Sợ sệt..
 Kính ―. id.
 Khủng ―. id.


n. Chim ăn đêm, chim kêu tiếng buồn thảm, tục gọi là chim bất tường, 不 祥 hay chủ điềm dữLấy tiếng nó kêu mà đặt tên cho nó..
 Chim ―. idBộ mặt chim cú thì là bộ mặt buồn dữ.

 ― kêu dữ miệng ―. Ai làm dữ nấy lo.
 ― nói có, vọ nói không. Chối cãi, không phủ tiếng nói.
 ― sầu. Buồn bực quá.
 ― rũ. Bộ rũ liệt; coi như khô héoNgồi cú rũ.
 ― màn. Hay quạu, hay gây.
 ― tấn. Hay gây, hay đánh vậtCú tấn với con nít.
 ― mắm. Bộ bằn hằn, nói lành sanh dữ.
 Co ―. Hay thầy kiện, hay nói vặt, hay cãi chồng.
 ― đầu. Giọi đầu, co ngón tay đánh trên đầu con nít.
 ― một cái. Giọi một cái.
 Gà ―. Thứ gà trống nhỏ móng mà nhọn.
 Kỳ ―. Bộ lạ thường; khác thường: Ăn nói kỳ cú.
 Dị kỳ ―. id.
 Cỏ ―. (Coi chữ cỏ).


c. Câu, vòng câu.
 |  讀  ― đậu. Cú trọn câu, đậu là một phần câuĐọc sách phải phân cú đậu.
 Chương ―. Bài sách, câu vănVăn chương.
尋 章 摘  |   Tầm chương trích ―. Tìm bài, lựa câuTiếng chê người ham văn chương hơn nghĩa lý.


c. Đường thông..
 Thiên ―. Trời, đường lên trời.
 Thông ―. Đường trốngTọa mật thất như thông cù. 坐 宻 室 如 通 衢 Ngồi nhà kín như ở ngoài đường, không chút giấu giếm.
 Hòn ―. Trái tròn để mà đánh trống.
 Trái ―. id.
 Đánh ―. Đánh trái ấy, (cuộc chơi).
 ― khăng. Đánh cù, đánh khăng.
 Lăn ―. Lăn như trái cùNước chảy cho đá lăn cù.
 Lù ―. Bộ thô tục, bộ cộc cằnLù cù lục cục.
 ― cục. idĂn nói cù cục.


c. Loài rồng không sừng, tục hiểu nó thường nằm dưới đất, chỗ nó dậy thành rồng..
 Con ―. id.
 ― dậy. Cù đội đất mà lênTục hiểu cù lao nổi cũng là tại cù dậy.
 Đầu ―. Đồ tạc ra giống cái đầu con cù.
 ― lét. Chọc lét, làm cho nhột.
 ― lần ― cửa. Hẹn hò lần lựaThường nói về sự hẹn nợ.
 ― mòng. Tên chỗ thuộc tỉnh Phú Yên cùng là tên cá biển.
 ― khiu. Hèn mạt, không nên thân.
 ― rù. Bộ cò rò, chậm chạp.
 ― lơ ― trợt. Hẹn lần, hẹn mãi, không làm gì đặngNợ đòi cù lơ cù trợt thì là đòi không đặng.
 ― rũ. Bộ già cả quá; bộ khoanh tay cúi mặt mà ngồi.
 ― bơ ― bất. Bộ tất bất nghèo nàn, không chỗ nương dựa.
 ― chí ― mài. Bộ cố lý cố mạng, không chịu trả nợ, chỉ là chỉ mặt không biết mắc cỡ, mãi là miết xuống một bề.
 ― lao. Hòn nổi giữa sông, giữa biểnĐất cù lao.
 ― xầy. Hay làm lầy; bộ dai hoiNợ đòi mặc nợ, nó cù xầy.


c. Nhọc.
 Cần ―. Siêng năng, cầu cần.
 ― lao. Công cha mẹ nuôi con khó nhọcAi ai phụ mẫu, sanh ngã cù lao.


Củc. n. Đồ đo vuông; khoai củ.
 Qui ―. Khuôn rập, đồ đo vuông tròn, phép luật Nhơn vô củ, loạn thứ tự 人 無 規 矩 亂 次 序. Người không phép luật thì mất thứ lớp.
 Khiệt ―. Đo vuông, đồ làm cho vuông tượng.
 ― khoai hay là khoai ―. Vật cây dây sinh ra dưới đất, làm bột đượcTiếng kêu chung các thứ củ, như củ lang, củ môn, củ ngọt, vv.
 ― èo. Một thứ củ; cũng là tiếng gọi chung các thứ củ.


 ― chóc. Thứ củ ngứa. Vị thuốc kêu là bán hạ.
 ― ráy. Loài củ ngứa.
 ― hành. Củ cây hành.
 ― chi. Loài mã tiền. Vị thuốc trị phong bại.
 ― tỏi. Củ cây tỏi, vật trên tốt dưới tròn củ tỏi.
 ― trôi. Rễ cái lớn ở dưới sâu. Nguyên củ cái lâu năm ở sâu, khó bằng khó đào. Băng cho được củ trôi thì là lấy cho hết gốc, làm cho hết cái khó.


Củc. Vây hiệp, nhập lại.
 ― suất. Dắc đem. Củ suất gia đinh, 糾 率 家 丁 thì là dắc đem tôi tớ (đi làm việc gì).
 |  合  ― cáp. Kết hiệp, vây hiệp.


n. Xưa, lâu năm, đã dùng rồi.
 ― càng. Lâu lắm.
 ― rũ. Lâu lắm, già lắm, gần hư tệ.
 ― sì hoặc ― xì. Cũ quáThường nói về đồ dùng.
 Nhà ―. Nhà xưa ; nhà lâu năm ; nhà ở buổi trước.
 Đàng ―. Đàng đã đi rồi ; đàng tới lui buổi trướcThói cũ nết cũNgựa quen đàng cũĐàng cũ chớ lặp.
 Chốn ―. Chốn đã ở trước.
 Quê ―. Quê hương.
 Đồ ―. Đồ đã dùng, đồ lâu năm, đồ xưa.
 Người ―. Người lớp trướcNgười mình quen buổi trước.
 Vợ chồng ― chẳng rủ cũng đến. Đã có ân tình cùng nhau, dầu có xao lãng, cũng phải tưởng đến nhau.
 Bạn ―. Bạn mình buổi trướcChi bằng bạn cũ ta xưa.
 Thói ―. Thói đã quen.
 Tình ―. Tình nghĩa trước.
 ― người mới ta. Quí tại ưa dùng chẳng kỳ mới cũNgười đã tầng thì cũ cho người, ta chưa tầng thì mới cho ta.
 Đắt ― đắt người mới. Thường nói về thầy thuốcTục đời hay tin hay chuộng thầy lạ làm thuốc đắt hơn thầy quen.
 Để ― dở mới. Việc còn để dành không phải bỏ qua. Thường hiểu là tiếng đe loi. Con lỗi phép nhà, cha mẹ không đánh không la, một nói v. v. thì chỉ nghĩa là có ngày sẽ nhắc lại mà làm cho mới.
 Ăn cơm mới nhắc chuyện ―. Chuyện đâu bỏ đó, chẳng nhắc lại làm chi.
 Lính ― ăn hiếp lính mới. Kẻ tầng việc thường hay lấn lướt người chưa tầng.
 Có mới, mới có ―. Có trước mới có sau ; đầu lạ lùng sau phải quen thuộcÁo mới chẳng bận, sao cho ra áo cũ.
 Như ―. Như xưa, giống như buổi trước.


c. Ở.
 Gia ―. Nhà cữa ; nhà ở tại đâu.
 Phụ ―. Ở bạ.
 Tạm ―. Ở đỡ.
 Kiều ―. Ở đỡ, ở nhờDân kiều cư thì là dân không gốc.
 Ngụ ―. Ở ngụid.
 ― xử. Ăn ở, sắp đặt, xử tríCư xử việc nhà thì là xử trí làm cho yên việc nhàLàm lớn cư xử xong thì con em mới sợ.
 ― tang. Mắc vòng tang khó ; để tang.
 Tá ―. Ở mướn.
 Quả ― Ở góa (nói về đờn bà). .
 Sương ―. id.
 An ― lạc nghiệp. An bề ở, vui nghề làm ăn.
 Thổ ―. Đất cất nhà ; thổ trạch.
 Dân ―. Dân ở, dân trong làng.
安  |  慮 危  An ― lự nguy. Ở an phải lo nghẻo, nghĩa là phải lo hậu.
 Đồng ― nhứt gia. Ở chung một nhà.
 Điền liên canh, gia liên ―. (coi chữ điền).


Cực. Cái cựa gà.
 Võ ―. idĐồ con gà dùng mà đánh võDưới chân đeo võ cụ mạnh ghê.


Cực. Ngăn, chống.
 ― địch. Chống đánh, đối địchHai đàng cự địch.
 Cẩn ―. Chống ngăn, cản ngăn.
 ― voi. Nọc cột voi.
 ― lại. Ngăn lại, vựa lạiThường nói về cây củi chất đống, vựa lại để mà bán.
 Cầm ―. Để dồn tích trử, vựa lại mà chờ giá(Nói về hàng hóa).


Cực. Lớn.
 ― giải cung. Tên cung huình đạo (coi chữ cung)Vòng – giải.
 |  壑  ― hác. Biển.


Cức. Giữ lấy, noi theo, làm theo.
 ― theo. Y theo, lấy làm gốcCứ người làm lớn.
 Bất ―. Không vâng cứ, không thèm nghe lời, không làm theo.
 ― việc. Giữ lấy việc mà làm luônCứ việc bắt nó.
 ― một trực hoặc một mực. Giữ một thế.
 ― mực thiệt. Cứ đàng ngay, giữ sự thiệt thà.
 ― phép. Giữ phép, làm theo phép.
 ― luật. Giữ luật, vâng theo luật.
 Tuân ―. Vâng theo.
 Vâng ―. id.
 Phân ―. Kêu người làm chứngPhân bua, phân cứ.
 Bằng ―. Chỗ nương, lẽ làm chứng, việc có bằng cứ thì là việc chắc chắn, có sự tích làm chứng.
 Trách ―. Bắt phải chịu, bắt phải lãnhTrong làng có ăn cướp thì trách cứ làng, nghĩa là bắt tội làngNợ trốn, trách cứ người bảo lãnh, thì là bắt người bảo lãnh phải lo tìm kiếm, hoặc phải trả thế.
 Không ―. Không do, không vâng theoNó không cứ làng thì là nó không do nơi làng, không lấy làng làm gốc.
 Chiếm ―. Chiếm đoạt, giành lấy.


Cừc. n Ngòi ; lớn ; nọc.
 Cây ―. Cây đóng cho chắc đất, hoặc giữ lấy đất.
 Cột ―. Cây lớn hơn cũng dùng một việc.
 Lừ ―. Bộ chậm chạp, ăn nói không thông.
 Cù ―. id.
 |  魁  ― khôi. Người làm đầu, làm lớn. Thường nói về người làm đầu ngụy. Cũng có nghĩa là chổng báng. Thằng cừ khôi, hiểu là đứa chổng báng, không vâng phép (Tiếng nói chơi).
 |  目  ― mục. Người làm lớn.
 ― đàng mộc. Tên cây.
 Trâm ―. Đóng cừ ngậm dưới đất.
 ― trâm. Cây, nọc để dùng về việc ấy.


𤦲 Cừc. Đồ đeo tay, đeo tai.
 Xa ―. Ốc vân mẫu, ốc năm sắc.
 Ốc xa ―. id.
 Cản xa ―. Khảm nhận bằng miếng xa cừ.
 Đồ xa ―. Đồ cẩn bằng ốc ấy.


Cửc. Dấy, cất, đỡ lên, nhắc lên cho lãnh chức việc gì.
 Tiến ―. Dâng lên cho quan dùng, xin cho lãnh chức gìTiến cử một người làm quan.
 ― nhơn. Tước thi đỗ trên bậc tú tài.
 ― tử. Học trò thi, kẻ học nghề văn chươngHọc cử tử.
 ― nghiệp. idHọc cử nghiệp.
 ― thô. Cắt đặt, sắp đặtCử thô việc nhà.
 ― binh. Cất binh đi, đem binh đi.
 ― động. Dây động ; sự thể đi đứng, làm việc chi.
 |  止  ― chỉ. Bộ tịch, cách thể ăn ởCoi cử chỉ người ấy, nghiêm trang đằm thắm.
 ― đặt. Sắp đặt gần một nghĩa với cử thôDụng người đặt lên, cho ai lãnh chức phận gì.
保  |   Bàu ―. Bầu đặt hoặc cho ai lãnh chức gìBầu cử một người làm thôn trưởng.
 |  置  Trí ―. id.
 ― dụng. Đỡ lên cho chịu chức gì ; dùng về việc gì.
 Thi ―. Tiếng đôi chỉ nghĩa là thi.
 Ứng ―. đi thi ; đem mình chịu việc khảo hạch.
 ― sự. Dày việc ; khởi làm việc chi.
 |  壹 以 例 其 餘  ― nhứt dĩ lệ kỳ dư. Lấy một đều mà làm lệ về việc khác, nghĩa là hiểu qua việc khác.
 Thất ―. Lỗi phép tiến cử, cử người không đáng.
 ― tri. Lấy đều mình biết mà tiến cử.
壹  |  兩 便  Nhứt ― lưỡng tiện. Một lần dày mà tiện hai việcLàm một việc mà được hai.


 ― rử. Bộ phận nhỏ ; kêu rêu, không yên trong mình.


Cữn. Kiêng nhịn ; một lúc, một bận ; chừng bịnh hành.
 Kiêng ―. Từ đi, không dám dùng.
 ― thịt. Nhịn miệng, không ăn thịt, kiêng thịt.
 ― cái húp nước. (Coi chữ cái).
 Giường ―. Giường đờn bà sanh đẻ, không cho người lạ tuôn pha.
 Giáp ―. Đến chừng dậy, đến chừng biếnThường nói về người mới chết, kể cho đủ 13 giờ annam, hay là 24 giờ tây, kêu là một cữ. Mãn 12 giờ thây phải biến, chưa tới 12 giờ thì là chưa giáp cữ.
 ― rét. Chừng nóng lạnh ; hồi đương rétRét hai ngày một cữ.
 Làm ―. Làm ra có chừngCũng nói về bịnh rét.
 Chận ―. Uống thuốc ngừa trước, làm cho khỏi rét.
 ― tên. Úy tên, giấu tên tục, nói trại, không cho người ta kêu tên tục. Cữ tên cha mẹ, thì là úy tên tục cha mẹ, không chịu kêu chỉ danh. Sách có câu rằng: 聞 人 之 惡 如 聞 父 母 之 名 耳 可 得 聞 而 口 不 可 得 言 Văn nhơn chi ác, như văn phụ mẩu chi danh, nhỉ khả đắc văn, nhi khẩu bất khả đắc ngôn. Nghĩa là nghe chuyện xấu kẻ khác, dường như nghe tên cha mẹ mình. Tai khá nghe mà miệng chẳng khá nói ra.
 Có tên thì ― có chữ thì đọc. Ai muốn cữ thì cữ, không cầm đặng ai (Tiếng thầy kiện).


𧍆 Cuan. Con cua, con hoành hànhCua đực yếm nhọn, con cái yếm tròn, hay ở hang, lột vỏ theo con trăng.
 ― biển. Loài cua lớn ở biển, ở nước mặn.
 ― ruộng. Loài cua trung trung ở theo đất ruộng, mỏng vỏ hơn cua biển.
 ― đồng. Loài cua nhỏ ở theo ao vùng, ưa nước ngọt.
 ― kình. Cua to càng, lớn con.
 ― nhèm. Loài cua nhỏ con, mỏng vỏ.
 Ngoe ―. Chưn cua, có tám cái.
 Càng ―. Cái kềm con cua, có hai cáiTay càng cua thì là tay mọc ghẻ, hoặc sưng đơ, chè rè.
 ― tay. Co tay, không làm chi đượcLấy tiếng cua co cũng đồng một vận.
 ― kẹp. Cua cắn, cua lấy càng mà kẹp riết.
 Đồng vỏ ―. Đồng đỏ màu vỏ cua luộc.
 Chả ―. Chả làm bằng thịt con cua.
 ― lột. Cua thay vỏChừng nó lột nó biết mình nó mềm yếu, thường phải kiếm hang mà núp.
 ― côm. Cua mới lột.
 ― muối. Cua bỏ nước muốiNgười Bác-liêu, Bãi-xâu hay làm nghề ấy.
 ― đá. Bọt nước biển, phần nước mặn đóng lại, giống hình con cua, cứng như đá, nhiều người hay dùng mà làm thuốc trái, vì tánh nó mát.
 Ban ―. Chứng bịnh nóng mê mang, sau lưng gần dưới xương cụt thường nổi lên một bớt đỏ đỏ giống hình con cua, chích lấy máu ra thì bớt nóng(Coi chữ ban).
 Con mắt ―. Con mắt nhỏ mà lộ.
 Vỏ ―. Cái bao, cái xác nó.
 Mu ―. Cái bao mình nó, hình khum khum.
 Ngang như ―. Cua đi ngangVí người nói ngang, làm ngang.
 Gạch ―. Cũng nên gọi là mỡ cua, có thứ đỏ thứ vàng.
 ― óp. Cua mình nước ít thịt, cũng là con cua sáng trăng.
 ― chắc. Cua chắc thịtChắc như cua tồi trời.


𧵑 Củan. Tiếng kể chung tiền bạc, gia tài, sự nghiệp, đồ đạc vv.Thường nói như tiếng nói thuộc về, chỉ về.
 ― cải. id.
 ― báu. Vật xinh tốt, quí vật giá.
 ― quí. id.
 ― quan. Của nhà nước, của công, của vua chúa.
 ― dân. Sự nghiệp riêng, vật riêng dân làm chủ.
 ― lễ. Lễ vật ; vật để mà tế lễ.
 ― hiếm. Của có ít.


 ― ăn. Vật ăn.
 ― chiêu. Của gian. Mua của chiêu phải mất tiền.
 ― hối lộ. Của lo lót.
 ― tang. Của trộm cướp, đồ tang.
 Tiền ―. Tiền bạc, của cải.
 Phá ―. Hủy hoại của đời; không biết tiếc của. Ăn chơi phá của.
 Uổng ―. Xây dùng không đáng, làm cho tổn của mà không nên việc.
 Còn người còn ―. Còn sống còn làm ra của.
 Người chết ― hết. Chết rồi chẳng còn hưởng dùng tiền của, hoặc phải tán ra cho thiên hạ.
 ― thế gian ai ngoan thì đặng. Của đời hay luân chuyển, ai khôn quỉ thì đặng làm chủ, chính là tiếng nói lẩy; bằng nói thật thì là đọc đàng cho đứa gian tham.
 ― đời. Của chung, của xây vần, mỗi người đều hưởng một lúc, chẳng có sự chi bền chắc.
 ― vô cớ. Của được khi không, đối với của đổ mồ hôi xót con mắt. Sách rằng: 無 故 而 得 千 金 不 遭 大 福 必 有 大 禍 Vô cố nhi đắc thiên kim, bất tao đại phước, tất hữu đại họa Nghĩa là không cớ gì mà được ngàn vàng, nếu chẳng phải là phước lớn, thì ắt có họa hại lớn.
 Có ―. Có ăn, không thiếu thốn. Nhà có của thì là nhà giàu.
 ― làm tội người, chẳng phải người làm tội của. Của Trời sanh thì phải xây dùng, làm cho được ấm no, tử tế. Ấy là lấy của mà che thân.
 Mọi giữ ―. Tiếng chê người hà tiện, bo bo giữ của, không dám tiêu dùng.
 ― bất nhơn. Của cho vay ăn lời thái quá, của làm bức mà ăn.
 |  橫 財  ― hoạnh tài. Của bất nhơn, của ăn cờ bạc, không làm giàu được: Hoạnh tài bất phù.
 ― ai. Thuộc về ai, về người nào. Tiếng của ở đây thì là tiếng trợ từ.
 ― chủ phải về cho chủ. Của ai trả cho nấy 物 歸 故 主 Vật qui cố chủ.
 Người đời ― tạm. Ấy là của ăn hay hết, người còn thấy nhau.
 ― vắn mặt dài. Cũng đồng một nghĩa.
 Người đời ― chung. Của hay xây vần, không ai hưởng đặng một mình.
 Đau tiếc thân, lành tiếc ―. Đau thì biết sợ chết, đến khi mạnh lại không muốn chịu tiền công cho người cứu mình.
 ― là nuốm ruột. Nuốm ruột chọc tới liền đau, ai đả động, hoặc làm hư hao của mình, tự nhiên mình phải đau lòng xót dạ.
 ― chồng công vợ. Chồng có công làm ra, vợ có công giữ gìn, vợ chồng đều có phép hưởng dùng chung.
 Coi ― hơn người. Trọng tiền bạc hơn nhơn ngãi: không biết xử đời.
 ― một đồng, công một lượng. Công người ta đáng mười, của mình phải kể một. Chớ coi của hơn người.
 Lấy ― mà che thân. Việc phải tốn hao cho mình được danh tiếng, tử tế, hoặc khỏi hoạn nạn, xấu hổ thì chẳng nên tiếc.
 Khoe ―. Làm phô trương cho người ta biết mình là giàu.
 Ỷ ―. Ỷ mình giàu có, tiêu dùng vô ích.
 Dại ―. Có của không biết tiếc hoặc đem cho người ta ăn vô lối hoặc để cho người ta lường gạt.
 ― phù vân. Tiền của như mây nổi, không bền chắc.
 Đặng phe ― mất phe con. Ít ai được ba vuông bảy tròn, người được thế nầy lại mất thế khác.


Cưac. Cắt cứa.
 Cây ―. Cái cưa.
 Thú ―. Tay cầm cái cưa.
 ― liêu. Cưa hai người kéo.
 ― thọc. Cũng là cưa lớn.
 ― tay. Cưa một người kéo.
 Mạt ―. Thịt cây bị cưa nát ra.
 Dao ―. Dao sửa cưa, cũng là cái giũa.
 Thợ ―. Người làm nghề kéo cưa.
 Kéo ―. Đẩy cưa qua lại. Nói kéo cưa thì là nói chuyện kéo dài.
 Răng ―. Rìa nhọn cái cưa. Vật chi có răng có chia nhọn ra, cũng gọi là răng cưa.
 Rưa ― hoặc sửa ―. Sửa răng cưa.

 Cây răng ―. Vị thuốc nam, lá nó giống răng cưa.


Cựan. Máy động, nhúc nhích, cái đót con gà trống.
 ― quậy. id.
 Cụ ―. id. Nằm ngay không cụ cựa.
 ― mình. Trở mình, nhúc nhích cái mình.
 ― gà. Cái đót bên chưn gà trống.
 Cái ― gà. Vật chi giống cái cựa con gà, đồ dùng có cán cùng có cái chia giống như cài móc.
 Gà ―. Gà đã lớn sức, đã có cựa dài.
 Viết ―. Viết to cộng, giống hình cái cựa gà.
 Kèn ―. Nài hà, nài thêm.


Cứan. Đưa ngọc dao qua lại như kéo cưa. Thường nói về dao lụt.
 Cắt ―. Và cắt và cứa.
 Lân ―. Hẹn lần, nói lần.
 Cù ―. Cắt không đứt. Nói cù cứa thì là nói chừng chừng, nói đưa đỗi không dứt vạt. Nợ đòi không trả, để nói cù lần, cù cứa.
 ― cổ. Đưa kéo lưỡi gươm, lưỡi dao trên cổ. Kẻ cướp cứa cổ chủ nhà mà hỏi của.


𨷯 Cữan. Chỗ mở mà vào ra, chỗ chừa cho sáng, cho thông gió. Cái bảng có thể mở ra đóng lại.
 ― ngõ. Cữa ngoài ngỏ.
 ― đòn võng. Cữa làm mày chính giữa cong, hai bên quớt lên như cái đòn võng.
 ― khuôn bẻ. Cữa giáp khuôn, chấn góc.
 ― cái. Cữa lớn giữa nhà.
 ― thứ. Cữa hai bên.
 ― bàn khoa. Cữa có chơn quì có bệ.
 ― hông. Cữa bên hông nhà.
 ― mạch. Cữa đẩy một kiến.
 ― chái. Cữa bên chái, cũng về phía trước.
 ― xán. Cữa không bệ, kiến đứng tột đất, cũng là cữa xán ván ngang.
 ― ngăn. Cữa ngăn buồn gói, cũng là cữa đầy.
 ― vay. Cữa nhỏ nhỏ giống như cữa sổ.
 ― là sách. Cữa kết nhiều lá ván ngang mà làm kiến.
 ― kiến xếp. Cữa có nhiều kiến, co xếp lại được.
 ― vò vò. Cữa nhỏ lắm cùng thấp lắm, giống như cái lỗ.
 ― tam quan. Cữa xây ba cái vào một, cái lớn ở chính giữa, hai cái nhỏ ở hai bên.
 Chừa ―. Chừa cho có chỗ vào ra.
 Kiến ―. Ván đóng một phiến hoặc hai phiến tùy theo cửa một kiến hay là hai kiến.
 Thanh ―. Cây làm khuôn cữa; cây so đũa.
 Chốt ―. Cây khóa cữa; cái chốt khóa cữa.
 Mày ―. Cây ngang trên đầu khuôn cữa.
 Ngạch ―. Cây ngang chịu lấy chưn cữa.
 Nhà ―. Tiếng đôi, hiểu là nhà.
 ― sổ. Cữa chừa cho sáng làm tại phía trên.
 ― song. Cữa làm bằng song đứng.
 ― biển. Chỗ nước biển thông với vàm sông; chỗ đi ra biển.
 Miệng ―. Chính cữa biển.
 Họng ―. Một khúc dài gần miệng cữa biển, về phía trong đất.
 Răng ―. Răng phía trước.
 Răng ― sổ. Răng phía trước trống đi, hoặc khuyết đi một hai cái.
 Gài ―. Lấy cây mà đóng nhận cữa lại, hoặc khóa chốt.
 ― chống. Cữa treo làm ra một tấm, có thể chống sập.
 Chống ―. Lấy cây đài mà đỡ nống tấm cữa.
 Sập ―. Hạ cữa xuống; lấy cây chống nó đi.
 Khép ―. Kéo cữa bít lại mà không gài, không khóa.
 Hé ―. Mở cữa ra một chút, hoặc để hở một hai phân.
 ― vòng nguyệt. Cữa làm vòng khum khum như cái nguyệt cung.
 Cây gài ―. Cây đóng cữa, chận cữa.
 ― quan. Chỗ thâm nghiêm, chỗ phải kiêng dè.
 ― tướng. Chỗ trọng, chỗ oai nghi.
 ― ngọ môn. Cữa nam, cữa thành đô về phía nam.
 ― ải. Chỗ bước vào truông ải, chỗ hiểm.
 ― hang. Miệng hang.
 ― mình. Âm hộ.
 ― Dã. Tên cữa biển thuộc tĩnh Bình-định, cũng kêu là Thi-nại.
 Mở ―. Mở trống cái cữa, cho vào ra.

 Đóng ―. Khóa cữa; không cho tới lui, hay biết sự gì. Việc vợ chồng phải đóng của dạy nhau.
 Kín ―. Đóng cữa không cho vào ra, không cho hay biết việc riêng.
 Chận ―. Cản cữa lại không cho vào ra.
 Tấn ―. Lấy cây mà chận cữa.
 ― cổng. Cửa chận đầu đàng; cửa chuồng trâu, làm bằng cây ngang lớn.
 Gõ ―. Kêu người mở cữa.
 Kêu ―. id.
 Ra ―. Đi ra biển; thuyền ra cửa biển. Trong sự đánh cờ bạc mà thay tay, người nầy ra người khác vào, cũng kêu là ra cữa.
 Chừa ―. Chừa ra, để riêng một vị hay là một chỗ ngồi, (nói riêng về sự đánh me, đánh lú, tam túc yêu lượng gọi là bốn cữa).
 Ngồi cầm ―. Ngồi cho có vì mà không ăn thua, (bài bạc).


Cúcc. n. Nút nhỏ, búp nhỏ; tên bông hoa.
 ― hoa. Cây bông cúc.
 Hoa ―. Bông cây cúc.
 Kim ―. Cúc vàng nhỏ bông mà thơm ngọt, người ta hay bỏ vô trà mà uống, cũng là vị thuốc trị chứng nhức đầu.
 ― vàng. Cúc lớn bông mà vàng.
 ― bạch. Cúc lớn bông mà trắng.
 ― vạn thọ. Hạng cúc lớn bông.
 Rượu ―. Rượu hồng cúc, rượu bỏ vị hồng cúc.
 Hồng ―. Vị thuốc, đồ bỏ màu hồng hồng, giống hột nếp.
 Rau ―. Một thứ rau giống cúc.
 Kim ―. Kim một đầu nhọn, một đầu có búp nhỏ, kim găm.
 Đinh ―. Đinh có búp trên đầu.
 Trâm ―. Trâm chạm hình bông cúc.
 Đóng ―. Đóng thứ đinh có búp trên đầu, nghĩa mượn thì là dai hoi. Mượn vật chi không muốn trả thì kêu đóng cúc.


Cúcc. Cúi, nuôi.
 ― dục. Nuôi dưỡng, ơn nuôi dưỡng: cúc dục chi ân.
 ― dưỡng. id.
 ― cung. Cúi mình.
 |  躬 如 也  ― cung như giả. Hết lòng cung kính.
 Lúc ―. Bày ra từ khóm từ chòm. Tượng Phật để lúc cúc, nghĩa là bày ra liền lúc.
 Chơi lúc ―. Con nít bày đồ chơi nhiều chỗ, hoặc nhiều đứa ngồi chơi, ngó thấy lúc cúc.


Cụcn. Tiếng kêu chung vật lỏn chỏn như đá đất, chẳng luận vuông tròn.
 ― hòn. id. Có cục có hòn thì là lỏn chỏn.
 ― đất. Một khối đất. Cục đất nặn ra ông táo, chỉ nghĩa vốn là đất mà có việc dùng, thì hóa ra trọng. Trơ trơ như cục đất thì là không máy động, không biết chi sốt.
 Đất ―. Đất có khối chẳng kỳ nhỏ lớn. Hiền như đất cục.
 Đóng ―. Dính lại một khối.
 Dinh ―. id.
 Nhập ―. id. Trai gái nhập cục thì là lấy nhau, không đợi cưới cheo.
 Cơm ―. Cơm đóng cục.
 Kì ―. Lạ thường, khác thường. Dị kì cục.
 Lục ―. Có nhiều cục. Có cục có hòn bày ra nhiều chỗ. Sắm đồ lục cục như ve, chén, đồ chơi, v. v.
 ― xúc. Thô tục, ngang ngửa, lỗ mãng, không biết toan tính.
 ― đá. Hòn đá.
 ― sỏi. Viên sỏi.
 Cù ―. Thô lổ, hay giận hay cộc.
 Cầm ―. Chăm chỉ, chăm bẳm, cứ một bề. Cầm cục giận mãi; cầm cục làm mãi.
 ― gỗ. Khúc cây. Trơ trơ như cục gỗ; chỉ nghĩa là nói năng không động địa, không dạy biểu được.
 ― yêu. Người mình yêu thương riêng, binh vực riêng, không cho ai động tới.
 Đen như ― than hầm. Đen thui.
 ― thịt thừa. Cục thịt dư ra, nguyên ở nơi mình mà sanh ra, có nghĩa dính dấp mà khó rứt, khó bỏ. Con cháu ấy là cục thịt thừa, cắt đi thì đau.
 ― bướu. Cục tật, da thịt nổi lên làm ra một cục.

Cựcc. Rất, chỗ tột, khốn khổ.
 ― lực. Hết sức, khó nhọc.
 ― khổ. Khốn khổ, khổ sởNghèo nàn lắm, làm công việc nặng nề lắm.
 ― thân. Khổ tấm thânLàm cho cực thân mà không ai ngó tới.
 ― quí. Hết sức quí, rất quí.
 ― trọng. Rất trọng.
 Khốn ―. khốn khổ lắm, khốn cùng.
 Cùng ―. Cùng túng; ít nữa làCùng cực, một ngày phải có một quan tiền, thì vợ con mới khỏi đói.
 Cơ ―. Đói khát, khốn đốnCũng là tiếng lấy làm lạCơ cực nó phải ăn xin!.
 Thái ―. Một vì cội rễ, lễ phải có, không biết đâu là trước, không biết đâu là sau.
 Bắc ―. Đầu chót bên bắc; chỗ tột bên bắc.
 Nam ―. Đầu chót bên nam; chỗ tột bên nam.
 ― kỳ. TIếng đòi chỉ nghĩa là rất, thường là tiếng trợ từ, hay là giúp sứcNhư nói cực kỳ khôn ngoan, thì là khôn ngoan lắm; cực kỳ giàu sang thì là giàu sang lắm.
 Nghèo ―. Nghèo khổ, thốn thiếu.
 Chịu ―. Chịu cực khổ, chịu trần ai; chịu khó nhọc, chịu việc nặng nề.
否  |  泰 來  Bỉ ― thới lai. Hết vận xấu tới vận tốt, hết hồi đen tới hồi đỏMột khi sướng một khi cực bằng nhau.
 Ăn ―. Ăn khổ lạt, không có đồ ăn.
位  |  人 臣  Vị ― nhơn thần. Vì cao tột trong các hàng quanQuan lớn nhứt.
 ― phẩm. Tột phẩm; bậc tột, rất quí.
皇  |  經 世  Hoàng ― kinh thế. Tên sách nói về đạo tự nhiên.
 Tứ ―. Bốn vị thần ở chỗ rốt bốn phương.
 ― lòng. Nặng lòng, đau lòng.


Cứcc. Ngặt, gấp.
 Việc ―. Việc bức, việc gấp.
孔  |   Khổng ―. Rất ngặt, gấp lâu.


𩲡 Cuin. Một mình ít dùng; nắm tay lại mà đàm (tiếng ngoài).
 Lui ―. Bộ lum khum làm việc một mìnhLui cui cuốc đất.
 ― cút. Bộ cô khổ; đơn chiếc, quạnh hiuCui cút làm ăn.
 Trâu ―. Trâu tà sừng mọc trở xuống; mạnh như trâu cui thì là mạnh mẽ, chịu đựng.
 Cây ―. Tên cây.
 Ghe ―. Ghe mũi lái băng thẳng cũng là ghe chờ, không có bằng lông, không có véo.
 ― nhau. Thoi nhau, đánh nhau.
 Xang ―. Đánh đấm.


Cụin. Bộ gọn gàng, mạnh mẽ.
 ― ―. Bộ mạnh mẽ chắc chắn.
 ― ― ra đi. Chằm hằm ra đi.
 Lụi ―. Bộ tướng mạnh mẽ và siêng năng; cứ việc làm chẳng kỳ nặng nhẹ.
 Mạnh ―. Bộ mạnh mẽ, xốc vác.
 Mập ―. Bộ mập chắc.


𨆝 Cúin. Gục đầu, hạ mình, lạy, bái đầuCúi đầu từ uyên thất đời chơn.
 ― đầu. Bái đầu, hạ đầu xuống.
 ― lạy. Lạy.
 ― xuống. Sấp mình xuống.
 ― lưng. Khum lưng; hạ lưng xuốngid.
 ― mình. Hạ mìnhid.
 ― đội. Cúi xuống mà độiMòn lưng cúi đội công vương.
 ― khó. Hết lòng chịu khó.
 ― xin. Cúi đầu lạu mà xin sự gì( Tiếng nói khiêm).
 Lòn ―. Chịu lòn; hạ mình chìu theo ý ngườiVào lòn ra cúi.
 Cá ―. Thứ cá biển nhiều mỡ như heo, cũng gọi là heo biển; thầy thuốc Annam hay dùng mỡ nó mà làm thuốc trải, thuốc ghẻ; da nó cũng là một thể, hoặc làm đồ ăn.
 Heo ―. tiếng đôi hiểu là con heo.
 Con ―. Rơm cổ vấn dài để làm hoa maiBông càn bân rồi, xe tròn từ con dài để mà kéo chỉ; cũng hiểu là con heo.


衤鬼 Cùin. Cái lồm, cái cốt; cái cộng không;

cái chi trơ trụi; rụng ngón tay, hoặc không có ngón chơn.
 ― tay. Chỗ đầu bàn tay về phía trong; đầu kiền chỗ; tay rụng ngón, ấy là nói về người có tật phongTiếng nói mầy cùi tay sao? thì là tiếng nói lẫy, chỉ nghĩa là mầy không có tay mà làm công việc sao?.
 Tay ―. Tay rụng ngón.
 ― chơn. Chơn rụng ngón.
 ― bắp. Cốt trái bắp, hột nó đóng chung quanh, mà đã lấy hột rồi.
 ― mít. Cái cốt trái mít, múi nó đóng chung quanh, mà đã gỡ múi rồi, còn cái cùi không.
 ― xơ. Tiếng nói lẫyMít gỡ hết múi, chỉ còn cái cùi với xơChỉ nghĩa là trơ trọi không có chi hếtCòn cùi xơ!.
 Giận lầy sầy ―. Làm giận thì mất phần ăn, làm lầy thì hỏng ănChẳng còn cùi xơ gì.
 ― dày. Bộ thô tục, bộ làm ăn khốn cực, chai tay chai chơn, không phải cách phong lưu.
 ― đèn. Thứ cây tạp, vỏ giỏ giám và đắng lắm, người ta hay dùng mà làm thuốc đau bụngCọp đau bụng cũng cắn vỏ nó mà ăn, cho nên gọi là cùi đèn cọp ăn.
 Phung ―. Người có tật phong, thường phải rụng cùi.
 Lòi ―. Giơ cùiThường nói về sự bới tóc phải làm nỏng, bới khéo thì nỏng gói vào trong, bới vụng thì lòi raCó ba cái tóc lúi xùi, lại thêm tóc mượn cho lòi cùi ra.
 ― cụt. Thường nói về người có tật, tay chưn đều rụng cụt.


Củin. Cây để mà thổi mà đốt.
 ― thổi. id.
 ― đuốc. Tiếng đôi.
 ― lửa. Tiếng đôiCũng hiểu là lửa.
 ― quê. Củi mất tiềnĐất là quê, ê là củiGạo châu, củi quê.
 Cây ―. Chính là củi thổiCũng hiểu là cây với củi.
 Lửa ―. Tiếng đôi hiểu là lửaLửa củi hanh hao.
 Đốn ―. đốn cây mà lấy củi, đống lây cây củi.
 Làm ―. id.
 Hái ―. id.
 Lấy ―. id.
 Đi ―. Đi mua củi, đi buôn củi.
 Cứng như ―. Người khó dạy, khó trị; bộ cứng cỏi.
 Đốn ― ba năm thiêu một giờ. Làm ra thì khó, phá đi thì dễ.
 ― tre. Củi bằng treCủi tre cháy hồn mà mau bọn.
 ― dâu. Củi bằng cây dâuCủi dâu cháy đượm, thầy thuốc Annam hay dùng mà nấu thuốc cao.
 ― mục. Đồ bỏCủi mục châm mậtCó một cũng không dùng đặng; không có ý vị gì.
 ― đậu nấu đậu. Lấy dây đậu làm củi mà nấu đậu, chính nghĩa truyện thì là anh em hại nhauLấy theo nghĩa vè thì là lấy đó dùng việc đó.
 Chở ― về rừng. Làm chuyện mất công, thất lợi.
 ― giồng. Củi rừng giồng.
 ― sác. Củi rừng sác, rừng nước mặn, ở gần mé biển.
 ― gộc. Củi to cây, khúc lớn.
 ― đòn. Củi chặt vằn nguyên đoạn.
 ― chế. Củi sả ra từ banh.
 ― lục. Chịu khó cực một bềCủi lục làm ăn, không biết trà rượu.
 Con bửa ―. (Coi chữ bửa).


Cũic. Đồ đóng bằng cây, tra song mà không đóng bịt; đồ nhốt thú vật làm bằng cây có thể mà khiêng, cũng có khi dùng mà nhốt người ta; nhốt người nặng tội mà khiêng đi.
 ― hùm. Đồ nhốt hùm, làm theo cách ấy.
 ― heo. Đồ nhốt heo làm theo một cách.
 Bỏ ―. Nhốt vào trong cũi.
 Đóng ―. idHeo đóng cũi thì là heo cướiChính nghĩa là làm ra cái cũi.
 ― bật. Đồ đóng bằng cây có thể mà sắp bát chén, hoặc để đồ vật.
 Tháo ―. Phá cũi, mở cũi. Có nghĩa là cứu cho khỏi nạn: Ra tay tháo cũi, sổ lồng như chơi.


𦀻 Cửin. Chỉ dệtNghề dệt hàng lụa.
 Canh ― hoặc ― canh. idTrai học chữ nghĩa, gái học cửi canh.
 Dệt ―. Đạp go khổ, đưa chỉ thoi qua lại cho nó dập theo đáng canhLăng xăng như dệt cửi.
 Thợ ―. Người làm nghề ấy.
 Mắc ―. Trao go xổ khổ, dân canh chỉ đam vào không cửi.
 Không ―. Khuông tuông giàn giá để mà dệt cửi.


Cụmn. Chòm câyTiếng trợ từ.
 ― cây. id.
 ― rừng. Chòm rừng.
 Từ ―. Từ chỏm.
 Lụm ―. Bộ lum khum, bộ già cả.
 Ba ―. Tên khúc sông thuộc huyện Tân-long, về tỉnh Gia-định, gần Bến-lức.


Cúmn. Chơn co rút đi không đặng.
 ― chơn. id.
 Mắc ―. Mắc chứng ấy.
 ― núm. Bộ kính sợ, bộ khiêm nhượng, đi không thẳng gốiChẳng thương cũng làm tuồng cúm númThường nói về chàng rể, nàng dâu ở với ông gia mụ gia phải giữ lễ phép.
 Con ―. Đồ con nít chơi may bằng giẻ, có đầu, mình, chơn tay, giống hình con nít bò.


Cùmn. Đồ hình ngục, dùng hai tấm ván khoét nửa lỗ tròn, có thể đóng mở, để mà cầm chơn người có tội.
 Trăng ―. id.
 Đóng ―. Đóng kềm chơn người có tội vào trong cái cùm.


Củmn. Tiếng trợ từ.
 Cấp ―. Gìn giữ săn sóc, lo lắng thương yêuNuôi cấp củm.
 Cấp ca cấp ―. (Coi chữ cấp).


𡀳 Cùnn. Tà, mòn(Thường nói về dao rựa cùng là ngòi viết).
 ― mãn. Mòn hao, còi cẳngNgười cùn mản thì là người nhỏ mọn, hay cố chấp hay nói vặt.
 ― cụt. Cùn đi, cụt đi.
 Giận ―. Hay giận về chuyện không đáng.
 Cộc ―. Hung hăng nóng nảy thới quáBộ nóng nảy không biết điều.
 Chổi ―. Chổi đã mòn, còn cộng không.
 Viết ―. Viết đã mòn, mất ngòi mất nhụy.
 Dao ―. Dao hết thép.
 Rựa ―. Rựa hết thép, còn trành không.


Củnc. n Nấu chín nhừ, nấu sôi nhiều dạo.
 Nâu ―. id.


Củnc. Đồ bận trên.
 ― hát bội. Thường là củn thêu.


Cungc. Kính, giữ lễ phép.
 ― kính. id.
 ― phụng. Kính vâng.
 Khiêm ―. Giữ nết khiêm nhườngBộ kính nhường.
 Xuất ―. Vô phépCó nghĩa riêng là đi xuất xở.
 ― nghinh. Kính rước, xin rước(Tiếng nói lịch sự).
 ― thỉnh. Kính mời, xin mờiid.
前 倨 後  |   Tiền cứ hậu ―. Trước dể duôi, sau khiêm nhượng.


Cungc. Dâng, khai trước mặt quan.
 ― khai. id.
 ― ần. Khai việc mình đã làm, hoặc việc mình bị kiện.
 ― chiêu. Vả khai vả chịu.
 ― đào. Khai dân trốn, lính trốn.
 ― tử. Khai dân chết.
 ― ruộng đất. Xin dâng ruộng đất cho quan cùng xin miễn thuế.
 Lời ―. Lời khai cho quan.
 Thầy ―. Thầy bày làm lời cung khai; thầy dạy làm lời khai.


 ― đốn. Cấp đồ ăn uống, tiếp đãi quan sứ.
 ― dưỡng. Phụng dưỡng, cấp dưỡng.
 ― cấp. Dâng cúng, cho chácNói về sự nuôi kể lớn.
 ― tay. Vòng tay, chấp tay(Nói về phép chào mắng).


Cungc. Nhà vua ngự có tầng bậc, phòng vua ngự có tường bao vòngNhà cao nóc.Giọng thổ.
 ― môn. Cửa cungChốn cung môn thì là chốn nghiêm thẳm.
 ― điện. Lâu đài vua ngự.
 ― thất. Nhà.
 Hành― hoặc hoàng ―. Nhà thờ vọng vua sống; nhà riêng cho vua ngự, trong lúc ngự đi.
 Đông ―. Cung điện ở phía đông, là chỗ riêng cho hoàng thái tử, cũng là tước thái tử.
 Chinh ―. Hoàng hậu, ngươn phi.
 Thứ ―. Bà thứ hậu.
 Hậu ―. Các bà hầu vua.
 ― phi. Các bà hầu hạ trong đền vua; cung phi mĩ nữ.
 Tử ―. Cái tử cung; chỗ sanh thai, chỗ con nằm trong bụng mẹ.
 ― trạm. Nhà trạm cất trong mỗi một chặng đường.
 ― cách. Cách điệu ca ngâm, giọng hátLàm cung cách thì là làm điệu, làm hạnh, làm cách.
 ― ai. Giọng bi thương.
 ― thương. id.
 ― van. id.
 ― vận. Giọng đọc, giọng nói.
 ― bằng. Giọng bằng, giọng suồn.
 Giọng ―. Giọng thổ.
 Lên ―. Bắt giọng cao, bắt hơi lên.
 Mười hai ― hoàng đạo. Mười hai chặng hoặc 12 dấu mặt trời đi qua. Bạch-dương, kim-ngưu, song-nhi, cự-giải, sư-tử, thất-nữ, thiên-bình, thiên-át, nhơn-mã, ma-yết, thiết-bình, song-ngưu. 白 羊 金 牛 雙 兒 鉅 解 獅 仔 室 女 天 秤 天 蝎 人 馬 麻 羯 鐵 瓶 雙 魚
 Nguyệt ―. Hình chạm vẽ tròn tròn, giống như vòng nguyệt.
 Cấm ―. Đóng cửa không cho raGiữ trong cung.
 Hình ―. Hình thiên.


Cungc. Đồ uốn cong như nửa vòng tròn, có thế mà bắn tên đạn.
 ― tên. Tiếng kêu chung cả cái cung và cái tên; cũng là đồ binh khí.
 ― ngựa. Cây cung, con ngựa, đồ cuộc đi đánh giặcCung mã.
 |  弩  ― nổ. Cung ná, đồ binh khí.
 Giương ―. Kéo dây cung.
角  |  反 張  Giác ― phần trương. Cung sừng giương ngược, kéo cho nó ẽo raChứng bịnh con nít ẻn lưng, nẩy ngực mà la.
 Vòng ―. Nửa vòng tròn.
 Nguyệt ―. Nửa vòng như hình trăng nonCửa nguyệt cung.
 Dây ―. Sợi lạt câu hai đầu cái cung.


Cungc. Mình.
 Cúc ―. Cúi mình, cúi đầu, xá xuống.
 Cúc ― bái. Cúi mình lạyPhép lạy.
 ― canh. Mình câyHoàng đế cung canh trong lúc làm lễ tịch điền.


Cụngn. Đụng nhẹ nhẹ.
 ― đầu. Đụng đầu nhẹ vậyCụng đầu con nít với đầu mình.
 ― má. Cách giỡn chơi với con nítMặt mình cụng má nó, hôn nó.


Cúngc. Dâng, kính dângDâng cúng cho thần Phật, dâng cúng cho tổ tiên.
 ― cấp. id.
 ― thi. Dâng cho làm phước.
 ― cơm. Kị cơm, phép cúng đồ ăn cho người khuất mặt.
 ― xôi thịt. Đem xôi thịt mà cúng.
 ― chuối. Đem chuối mà cúng.
 ― nhang đèn. Đem nhang đèn mà cúng.
 ― thánh. Cúng cho đức Phu-tử.


 ― cháo. Cúng bằng cháo.
 ― cờ bạc. Đem tiền vào sòng cờ bạcThua cờ bạc.
 ― tổ. Cúng riêng cho ông tổ truyền nghề; cũng kêu là lễ tổ.
 Của ―. Của dâng, cho, như đất cúng cho nhà thờ, cho chùa vv.


Cùngc. Cùng tột, khó nghèo; khắp hết.
 Bần ―. Nghèo khổ lắm.
 ― cực. Khốn khổ trăm bềBộ tủng rối quá(Coi chữ cực).
 ― tùng. id.
 ― khốn. Cực khổ, khốn túng.
 ― căn mạt kiếp. Ra thân hèn mạt, khốn cực, hết căn hết kiếp.
 ― nghề. Hết nghềCùng nghề đương thúng, túng nghề đương nia.
 Dân ―. Hạng dân nghèo khổ, không sức mà chịu sưu thuế.
 Thế ―. Hết thế, túng thế.
 Ruột ―. Khúc ruột sau rốt.
 Cái ―. Tên ngọn sông ở về hạt Bình-an (Thủ-dầu-một).
 Rạch ―. Rạch không có ngả thông lưu.
 Chẳng ―. Không chỗ cùng tột, không hết, còn hoài hoài.
 Vô ―. id.
 Không ―. id.
 Khôn ―. id.
 Chi ―. id.
 Dễ ―. id.
 Đầu ―. id.
 ― đàng. Hết đàng đi; túng đàng điKhắp đàng: Giấy tiền vàng bạc rải cùng đàng.
 ― chẳng đã. Cực chẳng đã; bất đắc dĩ.
 ― trời. Khắp trời, cả trờiMây kéo cùng trời.
 ― chợ. Khắp chợĐi cùng chợ.
 ― nhà. Khắp nhà, đầy nhàĐồ để cùng nhà.
 Cạn ―. Chỗ cạn chỗ cùngChỗ không thông.
 Cho đến ―. Cho hết, cho đến, cho tột.
 Đi ―. Đi khắp.
 Nói ―. Nói rải, nói khắp.
 Chẳng hay vừa ―. Chẳng hay hết; còn có hoài, chẳng phải một lần mà thôiTiếng nói: Lo mới người ta, chẳng hay vừa cùng gì tôi, thì chỉ nghĩa là tôi ở gần, chằng phải mời làm chiNói làm chi, hay vừa cùng gì đứa dạiBố tiếng chẳng thì cũng hiểu về một ý.
 |  兇 極 惡  ― hung cực ác. Đầy những tội ác, hung dữ xấu xa hết cách.
 ― tột. Hết chỗ, đáo để rồi, hết thế rồiBịnh đau nặng, để cho cùng tột mới chạy thuốc.
 ― tận. Tận tuyệt, hết chỗ rồi.
 ― năm. Mãn năm, giáp năm.
 Chung ―. Trọn vẹn, viên mãn cho đến cùngĂn ở chung cùng, không có tiếng mất lòng.


Cùngc. n Với, chung với.
 ― nhau. Với nhau, chung nhau.
 Xin ―. Xin với.
 Cứu ―. Cứu nhau vớiXin ai bên ấy cứu cô tôi cùng.
 Cậy ―. Cậy với.
 Nói ―. Nói vớiNói cùng người nào.
 Đi ―. Đi với.
 Ở ―. Ở với, ở tạiỞ cùng cha mẹ.
 ― chăng. Có phải như vậy chăng? Tiếng nói có phải cùng chăng, thì là nói có phải như vậy hay là chẳng phải.
 Cầu ―. Cầu khẩn với.
 Nguyện ―. Nguyện xin vớiNguyện cùng Trời Đất chứng trí.
 Vái ―. Vái van với.
 ― là. Và là, lại là.


Cũngn. Như là, như nhau, như vậy, chẳng khác gì, một thể.
 ― phải. Không khác gì, nhâm một thếNói như vậy cũng phảiLàm như vậy cũng phải.
 ― nhâm. id.
 ― hay. Hay như nhau, hay một thể, nhằm một thể, được một thể.
 ― được. Được như nhau, được một thể.
 ― vậy. Đồng một thể, chẳng khác chi.
 ― bằng. Bằng như vậy, đồng như nhau.
 ― có. Chẳng lẽ khôngCó ít nhiều; có như nhau.
 ― đồng. Đồng như nhau.


 ― rứa. Như thế ấy, đồng một thể.
 ― là. Là như vậyCũng là người học hành.


Cứngn. Chắc, vững; cố chấp.
 ―cỏi. Có nhiều nghĩa, nghĩa tốt là vững vàng, không sai chậy; nghĩa xấu là cố chấp, không cải được, không dạy đượcNgười cứng cỏi thì là người câu chấp, theo ý riêng.
 ― lòng. Bền lòng, không hay tin, không hay nghe.
 ― cổ. Cố chấp, không biết nghe lời.
 ― đầu. id.
 ― cát. Vững chắc, cứng cỏi, mạnh mẽ.
 ― họng. Nói không đặng nữa, ngã lẽ.
 ― miệng. id.
 ― gối. Vững gối, đi được.
 ― sẳng. Cứng lắm.
 ― ngắt. id.
 Lứng ―. Không vữngĐi lứng cứng như con nít mới biết điLàm chứng lứng cứng phải đòn: nghĩa là làm chứng nói không xuôi thì bị người ta đánh(Việc làng).
 Nói ―. Nói vững vàngNói ngay không sợ hãi; nói chổng; cũng có nghĩa là nói xằng, nói không dịu dàng.
 Nước ―. Nước có hơi mặn, không được ngọt, có pha nước mặn ít nhiều, như nước chè hai.
 ― mình. Tê mê; cựa mình không đặng.
 Chật ―. Chật hẹp lắmNgười đi thăm chật cứng một nhà, chỉ nghĩa là đông lắm.
 Chẹt ―. Hẹp lắmThường nói về áo quần.
 Cây ―. Cây bền chắcVí dầu cây cứng rễ bền, gió day chi chuyền, sấm rền nào rung.
 Đặc ―. Đặc lắm, đã đặc mà lại chắc mìnhNước đặc cứng, mỡ đặc cứng.
 Học ―. Học vững, học giỏi.
 ― cạy. Cứng mình cạy ra đượcNói về dừa trái khi nó gần già, cơm nó cứng, lấy cây lấy dao mà cạy đượcNói chơi về con cái lớn tuổi, thường nói là cứng cạy, hiều là đã già rồi.
 ― đơ. Ngay đơ, không co duỗi được.
 ― khư
 ― khiển
 ― nửng

Đều hiểu là cứng lắm.
 ― như củi. Cứng lắm, không sửa dạy được.
 ― như đá. id.
 Chết ―. Chết điếngThường hiểu về người cả sợ, cả hãi, nói không được, đi không được, làm không được, trơ trơ như khúc gỗNó thấy mặt quan thì chết cứng, chỉ nghĩa là điếng đi, không mở miệng được.


Cửngn. Một mình ít dùng.
 Cà ―. Nhảy nhót như chim cà cưởngNói cà cửng thì là nói chơi, nói cà rỡnNhảy cà cửng thì là nhảy qua nhảy lại mà chơi như con nít.


𨨠 Cuốcc. Bới đất lên; đồ đào đất bằng sắtCây cuốc, lưỡi cuốc.
 ― bàn. Cuốc lớn lưỡi.
 ― chỉa. Cuốc có ba chỉa.
 ― tai tượng. Lưỡi nó giống cái tai voi.
 ― chà len. Cuốc dưới bằng, trên rẽ làm hai.
 Cán ―. Cây tra lưỡi cuốcChết ngay cán cuốc thì là chết ngay đơ.
 ― xốc. Cuốc bới lên.
 ― bằm. Cuốc sâu, cuốc đứng lưỡi cuốcĐào sâu cuốc bằm, hiểu nghĩa là củi lục làm ăn.
 ― xuống. Sấp mình lạy (tiếng nói chơi, cũng là tiếng cười người không biết lạy); cứ việc cuốc mãi thì là cứ việc lạy mãi.
 ― đất lật cỏ. Chịu việc khó nhọc, hành hài tấm thân.


Cuộcc. Đàn cuộc, hội, hộ thuộc, sự thế, cách thức bày ra; cột trói.
 Đồ ―. Đồ bày ra, cách thức bày raKêu chung các món đồ dùng mà làm việc chiĐồ cuộc làm đồng hồ.
 Một ―. Một bộ, một cách thức; một hội.
 ― chơi. Cách thức bày ra mà chơiCách chơiCuộc cờ bạc.
 Công ―. Công việc bày ra mà làmCách thức làm công việc.

 Đặt ―. Đánh đố, đặt tiền thưởng.
 Đánh ―. id.
 ― dải. Tiền thưởng, tiền đậu lại, ai làm được việc thì ăn.
 Ăn ―. Ăn tiền ấy.
 Bố ―. Bày cách thức, bày công việc phải làm thế nào.
 Chế tạo ―. Bộ thuộc hay việc chế tạo.
 ― công danh. Áng công danh, hội công danhCả cách thế đua tranh cho được công danh.
 Ti ―. Ti ấy thường hiểu về bọn làm việc văn; cuộc thường nói về bọn làm côngCác ti, các cuộc; phan ti, niết ti; thuyền chánh cuộc, khí cơ cuộc.


Cước(khước) c. Chơn; biên gạch chữ nhỏThứ chỉ thau thợ làm nón ngựa hay dùng mà vần vành nón, còn chỉ già thì là chỉ đoát.Thổ sản Bình-định.
 ― sổ. Biên ghế trong sổ.
 ― chú. Biên gạch, biên chữ nhỏ một bên; lấy nghĩa.
 Căn ―. Có gốc, có chưn đứngDân không căn cước chính là dân binh bồng, không có chơn đứng.
 Lưỡng ―. Việc lương khương không ra bề nào.
 ― gia. Tiền đi quá giang, chở quá giang.
 Thất ―. Sảy chơn, lỡ nhịp.
 Phát ―. Thủng chơn, sưng chơn.


Cuộin. Tiếng dội, tiếng nhái lại.
 Thằng ―. id.
 Cây đa thằng ―. Bóng cây ngó thấy trên mặt trăng.
 Dạ như thằng ―. Dạ nhịp mà không làm theo.
 Xích ―. Đạp sau nhượng người đương đứng cho sụn đầu gối xuốngNói xích cuội thì là nói đưa đỗi.


𨆝 Cuốin. Cùng, tột, rốt.
 ― tháng. Giáp tháng.
 ― năm. Quanh năm.
 ― biển. Chỗ biển cùng tột, góc biển.
 ― bãi. Chỗ rốt bãi biển, Đầu gành cuối bãi.
 ― mùa. Lúc mãn mùaCuối mùa mưa thì là rốt mùa mưa.
 ― xóm. Sau rốt xóm.
 ― làng. Rốt địa phận làngTừ đầu làng tới cuối làng.
 ― ranh. Chỗ hết ranh.


𡠣 Cướin. Cưới vợ theo lễ phép.
 ― hỏi. Tiếng nói chung về sự làm lễ cưới hỏi vợ.
 Lễ ―. idĐồ dùng làm lễ cưới.
 Đám ―. Hội bà con trong hai họ làm lễ cưới.
 Tiền ―. Tiền dùng mà cưới.
 Heo ―. Heo dùng mà cưới.
 Áo ―. Hàng giể dùng mà cưới.
 ― cheo. Làm phép cưới cùng chịu tiền chiêu thân, cũng là lễ cưới(Coi chữ cheo).
 Ăn ―. Ăn cỗ bàn trong khi làm lễ cưới.
 Dọn đám ―. Sắm sửa cỗ bàn, bày nghi tiết cho được làm lễ cưới.
 Đi ăn ―. Ăn mặc, tử tế mà đi đám cướiMặc đồ đi ăn cưới thì là mặc đồ xinh tốt.


Cườin. Ấy là cách hả miệng, nhích mép, hoặc có tiếng hoặc không có tiếng, tỏ ra mình vui hay là có ý gìCũng có nghĩa là chê bai: Nó cười tôi.
 Reo ―. Cười cả tiếng cùng giỡn chơiCười giỡn.
 Vui ―. Lấy làm vui mà cườiVui vẻ.
 Nhạo ―. Nhạo báng, nói đều khi bạc mà cười.
 Chê ―. id.
 Mỉn ―. Nhích môi một thí mà cười, không cho thấy miệng cườiĐứa dại hay cười cả tiếng, người khôn mỉn cười.
 Tức ―. Bắt phải cườiNghe chuyện dại, hóa tức cười.
 Nực ―. idNực cười con, Tạo cới trêu.
 Dễ ―. Chuyện dễ tức cười; chuyện dễ chê cười.
 Hay ―. Nhạy miệng cười; hay chê.
 Cả ―. Cười lớn tiếng.
 Nói ―. Nói chơi; và nói và cườiBộ vui vẻ.
 Hoa ―. Hoa nởLiễu mùa hoa cười.


 Lửa ―. Lửa reo, ngọn lửa reo.
 Nín ―. Không dám cười.
 Mua ―. Làm cho tức cười, làm cho vui.
 ― lạt. Cười khan, cười không ý vị.
 ― gằn. Dằn tiếng cười có ý giận, có ý chê ghét.
 ― lả. Cười cả tiếng mà lạt lẽo, cười lẳng quáCười lả lúa, không đáng chuyện cười.
 ― tướng. Cười mạnh mẽ như tướng giặc (hát bội).
 ― lão. Cười hơi ông lão.
 ― mủn mỉn. Cũng là mỉn cười.
 ― miếng chi. Cười duyên, cười chúm chímCon gái hay cười miếng chi.
 ― cợt. Cười chơiKhi ngâm ngợi nguyệt, khi cười cợt hoa.
 ― chơi. id.
 ― thắm. Cười sau lưng, cười không cho ai ngó thấyChê sau lưng.
 ― nên sặc. Cười lắm bắt phải tức nghẹn, cơm nước đương ăn uống chạy ra lỗ mũiCũng chỉ nghĩa là tức cười quá.
 ― nôn ruột. Cười lắm bắt nhột trong ruột.
 ― lộn ruột. Cười lắm, ruột guộn lại khó chịu.
 ― dài. Cười một hơi, có ý khinh dẻ, hoặc có ý mắng rỡ.
 ― nụ. Cười gằn, cười chúm chímNgười ngoài cười nụ, người trong khóc thầm (Túy-kiều).
 ― mơn. Cười a dua, cười vị lòng.
 ― xòa. Nín không đặng phải hả miệng cườiCười cho qua việc; cười đỡ mắt cỡ.
 ― lười ươi. Hay cười, nhạy miệng cười.
 ― lẳng. Cười reo thái quá.
 ― ngất. Cười quá, thở không đặng.
 ― nô hoặc ― nà. Cười rộ làm cho người khác mất cỡ nó chi không đặng.
 ― rả rả. Tiếng cười lảnh lót.
 ― hả hả. Cười dài cả tiếng.
 ― rẻ. Mím miệng không dám cười lớnChẳng dẻ tiếng cười lại rẻ ra.


Cườmn. Hột chuỗi bằng chai; vần đầu mối dây cho chắc; dùng cườm mà trau vàng bạc.
 Hột ―. Hột chuỗi chai.
 ― tăm. Thử cườm nhỏ bằng hột tấm.
 ― gạo. Cây cườm gạo, hột cườm gạo, một loại bo bo.
 ― buộc. Vằn dây từ nuộc, xổ trẻo sợi dây, cho khỏi sút.
 ― dây. id.
 ― hột vàng. Dùng cườm mà đánh bóng chuỗi vàng.
 Con mắt có ―. Con mắt có vẩy, có dấu như hột cườm.
 ― rượu. Tên cây nhỏ nhỏ có trái giống hột cườm, hay mọc theo đất giồng, rễ nó dùng mà làm thuốc trái.
 ― thảo hoặc cam thảo. Loài dây, vị thuốc ho, hột nó đỏ mà nhỏ, con nít hay xỏ mà đeo như hột cườm.


Cuộnn. Nước chảy mạnh, có chớn có vồng.
 Nước chảy ― ―. id.
 Thương lang ― ― hai dòng. Nước chảy có dòng trong, dòng đục; dòng trong ta sẽ dùng mà giặt mão, dòng đục ta sẽ rửa chơn, chỉ nghĩa là phải.
 Mây bay ― ―. Mây kéo ùn ùn.
 ― ruột. Bát đảo độn trong ruột, ruột guộn lên.


Cuốnn. Tiếng kêu kể sổ sách, giấy tờ đóng từ tập từ xấp.
 ― sách. Một tập sách.
 ― truyện. Một tập truyện, một bổn truyện.
 ― giây. Một tập giây lăn tròn.
 ― sổ. Một xấp sổ, một bổn sổ.


Cuốnn. Vần tròn, lăn tròn.
 ― chiếu. Vần tròn chiếc chiếu.
 ― buồm. Lăn buồm, cũng có nghĩa là lui.
 Con ― chiếu. Loài trùng nhiều chưn, động tới liền cuốn tròn.
 ― rèm. Kéo rèm lên cho vấn tròn lại.
 ― sáo. Kéo bức sáo lên, lăn nó lại.
 ― vỏ. Dẹp cần vó, lăn vó lại; dọn đồ mà ở trốnNó cuốn vó đi rồi.
 Ngựa chạy ― vó. Ngựa chạy mau mà bỏ vó đều, cất vó đều.


 Bánh ―. Một thứ bánh cuốn tròn.
 ― kèn. Vần tròn mà tốt một đầu, như cây kèn.


Cuôngn. Một mình không dùng.
 ― lòng. Động lòng, mủi lòng.


Cuốngn. Cái cộng, cái quai, cái chưn, cái cốt bông trái dính liền với cây; nhánh nó.
 ― hoa. id.
 ― trái. id.
 ― dưa. id.
 ― họng. Đầu mối cái họng.
 ― lưỡi. Chưn cái lưỡi.
 Bông ― giá. Cái cộng bông tai, làm như cộng giá.
 Lộn ―. Sợ hãi thái quá, không còn biết đầu đuôi.
 ― vị. Cái quai bao tử.
 ― bánh lái. Cái cốt bánh lái.
 Con cà ―. (Coi chữ cà).


Cuồngc. n Điên, dại, đồ dùng mà quây tơ chỉ; tơ chỉ quây lại.
 Điên ―. Điên dại.
 Phát ―. Phát chứng điên cuồng.
 Cái ―. Đồ dùng mà quây chỉ.
 ― chỉ. Một khoanh tơ chỉ quây rối.
 ― tay. Ngơ tay, đơ tay, dại tay.
 ― chơn. Ngơ chơn, đơ chơn, dại chơn.
 ― trí. Bắt rối trong trí.
 ― ngôn. Nói hoảng hốt, nói điên.
 ― tâm. Bất rối trong lòng.
 ― nhơn. Người điên cuồng.
 Tơ lộn ―. Tơ rối; bộ bối rốiLàm như tơ lộn cuồng.


Cươngc. Bờ cõi, giáp giái.
 Biên ―. id.
 Phong ―. id.
 ― vực. id.
 ― giải. id.


Cươngc. n Găng; làm mủ.
 ― hoàng. Nghệ.
 Càn ―. Găng khô.
 Sanh ―. Gắng sống.
 Ghẻ ― Ghế đơm mủ. .
 Phong ―. Gầng gió, thứ giống như gầng, có mùi thơm, mà không cay, trị phong bại.


Cươngc. (Cang) Dây khiên ngựa.
 Dây ―. id.
鎖 名  |   Lợi tỏa danh ―. Cuộc làm cho người ta đua giành, hay bó buộc, cũng như dây cương, dây xích; ấy là cuộc danh lợi.
 Gò ―. Cắm cương lại.
 Nới ―. Thả cương một ít.
 Buông ―. Thả cương ra.
 Tay ―. Tay cầm cương.
 Cầm ―. Giữ lấy cươngĐốc giục, xui khiến, làm chủ mưuCó người cầm cương cho nó kiện.


Cườngc. Mạnh mẽ. Dỏng bất quá thiên cường bất quá lý. 勇 不 過 天 強 不 過 理 Mạnh mẽ hung dữ bậc nào cũng chẳng qua trời, chẳng qua phép luật.
 Cang ―. Cúng cỏi.
 Hào ―. Giàu có, thê thần Hào cường vật lực, 豪 強 物 力
 ― gian. Dâm hãm đờn bà.
 |  梁  ― lương. Hung hăng, cứng cỏi.
 ― đạo. Kẻ cướp.
 ― tráng. Trai mạnh mẽHạng cường tráng thì là hạng dân tráng.
 Phú ―. Đã giàu lại mạnh; giàu có, quiền thế lớn.
 Tranh ―. Đua mạnh, đối địchDưới cờ ai dám tranh cường.
 Khương ―. Khỏe mạnh; sức lực nhiều.
 Hoành ―. Nước mạnh, lấy lưu hoàng làm cốt.
 Tiểu ―. Nước mạnh lấy diêm tiêu làm cốt.
 Diêm ―. id.


Cượngc. Chống báng, không chịu thua.
 Co ―. id.
 ― lý. id.
 Miễn ―. Gắn gượng, cực chẳng đã.


Cướngn. Tiếng trợ từ.
 Nói vinh ―. Nói lớn lối, nói khoe khoét.


𪇏 Cưởngn. Chim cưởng, chim hay nhảy.
 Chim ― hoặc cà ―. id.
 Nhảy cà ―. Hay nhảy nhót như chim cưởng.
 Nói như ―. Nói liên ; học nói, nói mà không hiểu.
 Sáo ―. Sáo nhỏ, cưởng lớn cũng về một loại.
 Tữ ―. Chết ngáy ; bộ chết ngáy.


Cướpn. Dùng sức mạnh, thế mạnh mà lấy của người.
 Ăn ―. id.
 Trộm ―. id.
 Kẻ ―. Quân ăn cướp.
 Bị ăn ―. Bị người ta cướp giựt.
 ― bốc
 ― giật
 ― giành

Đều chỉ nghĩa là lấy sức mạnh mà giựt giành.
 ― lời nói. Nói hớt, nói giành.
 Nói ―. id.
 Lẩy ―. Tự nhiên lẩy gấp, phát gấpThường nói về cung náMình chưa lẩy, tự nhiên nó lẩy trước.


Cúpn. Quít xuống, cóp riết lại, chúi xuống.
 Gà ―. Gà không đuôi.
 ― xuống. Quật lộn xuốngCây cúp xuống: Cây gãy ngang, chúc ngọn xuống hoặc cóp xuống.
 Già ―. Già lắm, đi khum riết, dường như gãy lưng.
 ― lưng. Còm lưng, gãy lưng.
 Gãy ―. Gãy co, gãy cópMặt gãy cúp.
 Say ―. Say quá, cất đầu không nổi.
 ― tóc, đầu. Hớt tóc, cắt tóc(Tiếng mới).
 Cái ―. Cán chèn có cánid.


Cútn. Thứ chim cụt đuôi, hay lủi củiLủi như chim cút.
 Chim ―. id.
 Côi ―. Mồ côi.
 Cui ―. Lui cui, chịu cực khổ một mìnhCui cút làm ăn.
 Con ―. Loài trùng hay lủi dưới đất bùn,chỗ nó ở có cái lỗ sủng xuốngCạo đầu chừa vá sau ót, cũng kêu là con cút.
 ― bắt. Và trốn và bắtTrò chơi con nít: Đứa cút đứa bắt.
 ― mất. Trốn mất.
 ― kít. Tiến vi xe kêuHà tiện rít, róng, không chịu mất một đồng tiền.
 ― hà. Tiếng kêu giỡn với con nít, như đưa mặt cho nó thấy rồi lại giấu đi.


Cụtn. Vắn vỏi, mất bề dài.
 Chặt ―. Tẻ chặt làm cho vắn.
 ― ngủn. Vắn quáNói cụt ngủn thì là nói bứt ngang, nói không lý sựTóc cụt ngủn thì là tóc vắn quá.
 ― đuôi. Đứt đuôi không có đuôi ; không có chi mà nối thêm.
 ― chơn. Mất bàn chơn, mất ngón chơn, hoặc vắn vỏi quá hoặc không thể đi đứng.
 ― tay. Đứt mất ngón tay ; mất tay giùm giúp, mất chỗ nhờ: Đứa ở trốn, chủ nhà cụt tay chơn.
 ― ngọn. Đứt mất ngọnGái góa chồng sớm.
 ― tóc hoặc tóc ―. Tóc vắn vỏi không có dài.
 Xương ―. Xương vắn, xương cùng nối theo xương sống.
 Nấc ―. Tiếng nấc lên mà tức.
 Còi ―. Trơ trọi cùn mằn, còi cẳngThường nói về cây cỏ.
 Cùn ―. id.
 Áo ―. Áo làm công chuyện, áo lót mồ hôi.
 Quần ―. Quần vắn.
 Cùi ―. Rụng ngón tay, rụng ngón chơn như người mắc tật phong.


Cứtn. Phân.
 ― ỉa. Phân người ta xuất xởTiếng nói khinh bạc, cũng là tiếng tục: Chẳng làm ra cứt ỉa.
 ― lộn đầu. Bộ dơ dáy, không biết dơ sạch.
 ― khô. Tiếng chê baiNó có cứt khô gì, chữ nghĩa là nó không có vật chi cả.
 Cục ― còn có đàng đầu đàng đuôi. Tiếng chê người ngang dọc không biế lễ phép, không có tôn ti, thượng hạ.
 Ghét như ghét ―. Ghét lắm.

 ― ráy. Sáp phân đóng trong lỗ tai.
 ― mũi. Nước mũi khô hay đóng trong lỗ mũi.
 ― sắt. Vảy sắt ; đất quanh lộn theo sắt, đốt mà giũ ra.
 ― kiên. Vật để mà nhuộm đỏChính là nhựa một thứ kiên làm ra, trong nước Cao-mên có nhiều.
 ― Phải mưa. Ướt chẹp chẹpThường nói về vật để mắc nước ướt nhẹp.


Cưuc. Nhóm.
 Chim ―. Tên chim.
 ― mang. Hoài thai, chửa nghén, mang mển.
 ― công. Nhóm họp kẻ làm công, qui người làm công.


Cưuc. Tích giận.
 ― thù. Quyết bụng trả thù.
 ― hờn. Tích lấy chuyện giận hờn ; chác dữ mua hờn.
 ― oán. Đam lòng trả oán.
 ― chấp. Hay giận ngầm.


Cựuc. Cũ.
 ― cường. Cũ càngChút nghĩa cựu cường.
 ― ngãi. Tình cũ, nghĩa xưa.
 ― giao. Bạn cũ.
 Cố ―. Người quyền chức ; người xứ sở ; người cũ.
 Yểm ― nghinh tân. Nhàm cũ rước mớiTiếng chê người đen bạc, mới chuộng cũ vong.
 Các chức ―. Các người đã có làm làng trước.
 Hàng ―. idVề hàng cựu đổi với hàng tân.
 Quan ―. Quan hưu trí, hoặc đã thôi việc quan ; quan làm việc theo nhà nước trước.
 ― lệ. Lệ cũChiếu y cựu lệ: Cứ theo phép cũ, thói cũ.


Cứuc. Làm cho khỏi sự hiểm nghèo, giúp cho khỏi.
 ― chữa. idChữa cho khỏiCứu chữa cho khỏi cháy nhà.
 ― vớt. idThường nói về sự cứu người chìm đắm.
 ― giúp. Giúp đỡ, bàu chữa.
 ― thế. Cứu đờiChúa Cứu-thế.
 ― chuộc. Chuộc cho khỏi làm tôi, hoặc cho khỏi sự gì.
 Tiếp ―. Đi tới mà cứuThường nói về sự làng đi tiếp cứu cho khỏi ăn cướpLa làng la xóm không ai tiếp cứu.
 Cầu ―. Cầu người cứu giúpCầu thấy cứu bệnh.
 ― viện. Cứu giúp, đem người đi cứu.


Cứuc. Dùng lá thuốc cứu, ấn huyệt mà đốt cho nhẹ bịnh(Coi chữ châm).
 Thuốc ―. Thứ cây nhỏ lá có chia mà thơm, thầy thuốc hay dùng là nó mà làm phép đốt, cũng là vị thuốc chỉ huyệt.


Cừuc. Kẻ thù, ghét, hiềm khích.
 ― hận. Thù giận, hềm thù.
 ― địch. Kẻ nghịch thù, chống lại với mình.
 ― thù. Trả thù, có bụng thù hềm.
 ― nhân. Người oán thù với mình ; người mình đáng giận ghét.
 ― gia. Nhà thù oán.
 Oán ―. Thù hềm, oán hận.
 Tam ―. Ba điều làm nghịch với mình là tà ma, thịt mình, thê tục.
 Báo ―. Trả thù.


Cửuc. Lâu.
 Tràng ―
 Trường ―

Lâu dài.
 Kính ―. Đã lâu ; trải qua lâu đời.
 ― viễn. Lâu xa.
 ― hậu. Sau lâu, đến sau.
 Bất ―. Chẳng khỏi bao lâu.


Cửuc. Chín, số lão dương.
 ― chương. Chín bài ca, chín số đầu trong phép toán.
 ― trùng. Chín tầng, ngôi vua ngự cao xa.
 ― thiều. Nhạc chín chặp của vua Thuấn bày ra.

 ― đạo. Chín đàng mặt trời, mặt trăng đi.
 ― tuyền. Chín suối, nghĩa là âm phủ. Hồn xuống cửu tuyền. Cửu tuyền đối với cửu đạo.
 ― lý hương. Thứ cây nhỏ lá thơm xa, cũng là vị thuốc trị chứng nhức đầu.
 ― ngủ. Ngôi vua. Phép đi buôn ăn phần: Ăn cửu ngủ là một trăm ăn năm, cũng như bát ngủ một trăm ăn 15.
 Trùng ―. Tiết mồng chín tháng chín. Ngày Hoàng-kiểng người đời nhà Hán, lên chỗ cao mà tị ôn dịch.
 ― thiên. Chín tầng trời Tông động thiên ; hằng tịnh thiên, 宗 動 天 恒 靜 天 hiệp với mặt trời, mặt trăng cùng năm vì sao ngủ hành phân ở chín tầng, kêu là chín trời. Khi lâm tử chín trời siêu độ.
 ― long. Mão cửu long, mão vua.
 Nam thất, nữ ―. Trai bảy, gái chín. Tục hiểu trai hạp số bảy là thiếu dương, gáp hạp số chín là lão dương, cũng là tiếng riêng thầy thuốc.
 Dương ―. Là số cùng, số nghịch, vận cùng.
 ― khổng. Loài ốc có chín lỗ. Thuốc đau mắt.
 ― trù. Chín loài, chín phép dạy ở trong thiên Hồng phạm (Thượng thơ).
 ― châu. Chín quận lớn bên Trung-quấc. Cũng hiểu chung cho các nước gần.
 ― giang. Tên sông bên Trung-quấc.
 ― long giang. Tên sông ở phía Vân-nam thông với sông Khong, sông Huình-hà.
 ― qui. Phép bình phân với con cửu đã lập thành rồi.
 ― hồi. Chín khúc ruột, chín chìu.