Đại Nam Quấc âm tự vị/Tome I/L (tiếp theo)

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Luậnc. Xét nghĩ, đoán định, bàn bạc.
 Bàn ― hoặc ― bàn. id.
 Nghị ― hoặc ― nghị. id.
 Công ―. Hội xét về việc gì.
 ― lẽ. Bàn ra lẽ gì, nghĩ ra lẽ gì.
 ― liệt. Bàn tính, suy tính.
 ― thế. Nghĩ cách thế, tính phải làm thế chi.
 Biện ― hoặc ― biện. Nghĩ nghị, cãi xét.
 Suy ―. Suy xét, tính phải làm làm sao.
 ― kế. Nghĩ phải dùng kế gì, chước gì.
 ― ngữ. Sách kể lời nói việc làm của đức Khổng-tử.
 Bài ―. Bài văn làm ra mà bàn việc gì.
 Câu ―. Câu đoán theo đề thơ, (bát cú).
 Chẳng ―. Chẳng kì, chẳng kể, chẳng phân biệt.
 Bất ―. id.
 ― chi. Quản chi, nói chi.
 ― về. Nghĩ về, xét về, còn về.
 Vật ―. Chẳng kể, bỏ đi.
勿 以 成 敗  |  英 雄  Vật dỉ thành bại ― anh hùng. Chớ lấy sự đặng thua mà đoán cho kẻ anh hùng, vì sự đặng thua ấy là sự thường. (Coi chữ bại).


Luậtc. Những điều buộc, những phép đã định, những lẻ dạy phải làm theo, lệ phép.
 ― pháp hoặc pháp ―. id.
 ― phép hoặc phép ―. id.
 ― lệ. id.
 Lề ―. id.
 Điều ―. id.
 ― nước. Những điều thể lệ chung trong nước.
 ― hình. Luật nói về việc hình.
 ― hộ. Luật nói về việc hộ.
 ― binh. Luật nói về việc binh.
 Dây ―
 Mối ―

Điều thể cả trong luật.
 Ra ―. Làm ra luật phép, ban luật phép, định luật phép.
 Định ―. id.
 Lập ―. id.
 Làm ―. id.
 Giữ ―. Giữ theo luật phép, không dám bỏ.
 Cứ ―. id.
 Chiếu ―. Coi theo những điều trong luật dạy.
 Bỏ ―. Không giữ luật phép, cải đi, bỏ đi.
 Thất ―. Không nhằm luật phép, (thường nói về văn chương).
 Phạm ―. Phạm phép, phạm điều luật, không giữ phép đã định.
 Phá ―. Phạm phép, bỏ phép; cải phép cũ.
 Kỉ ―. Những phép phải giữ. Binh vô kỉ luật. 兵 無 紀 律 Quân binh không có phép tắc thứ tự.
 Niêm ―. Luật phép làm văn.


Lúcn. Một hồi, một chặpTiếng trợ từ.
 ― lắc. (Coi chữ lắc).
 ― láo. Đảo soát, kiếm tìm, lục lạo làm cho xáo lộn; bộ đứng ngồi không yên, hay dòm ngó khuấy phá: Thằng con nít hay lúc láo.
 ― ngúc. Bày ra lúm khúm.
 ― nhúc (Như giòi bò). Bộ máy động cả đám, máy động vô số (như giòi).
 ― thúc. Bộ xây quanh có một mình, bộ siêng năng cần thúc, làm việc này rồi tới việc khác: Lúc thúc làm hoài.
 Một ―. Một hồi, một chặp.
 Và ―. Vài lối, vài hồi.
 ― nào. Khi nào, buổi nào.
 ― ấy. Khi ấy.
 Cả ―. Cả dây, cả bọn; cả buổi, cả hồi lâu.Kéo nhau đi cả lúc.
 Liễn ―. Liên tiếp, nối lấy nhau.Nói cả liễn cả lúc, thì là nói nhiều và lâu lắc.


Lúcn.
 Cá ―. Tên cá, tưởng là cá lóc; ấy là một thứ cá đồng tròn mình, có bò trên đất thì uốn mình mà lóc tới.


Lụcc. Chép; màu ngũ kim.
 Kí ―. Người biên chép, người làm việc giấy, thơ thủ, thơ lại, thơ ký.
 Kỉ ―. Ghi chép, (nói về công nghiệp).
 Mục ―. Bảng kê những điều thể cả hoặc những đề mục trong sách mình làm.
 Sách mục ―. Sách in chép các kinh các điều phải giữ trong đạo Thiên Chúa.

 ― sự. Chức lãnh việc thơ ký.
 ― tổng. Giấy sao mà gởi các nơi; giấy truyền việc quan.
 ― ra. Biên ra, chép ra.


Lụcc. Màu xanh biếc, xanh vàng.
 Màu ―. Màu xanh vàng.
 Thạch ―. Thứ trông như đá xanh, màu nhuộm.(Coi chữ lục sau).
 Rắn ―. Thứ rắn độc, nhỏ con, màu xanh, hay ở theo lá cây.


Lụcc. Đá vụn.
 ― cục. Có cục có hòn như đá, lổn chổn không đồng đều; bộ thô tục.
 Ăn nói ― cục. Ăn nói không thông, không xuôi tiếng nói.
 Bộ ― cục. Bộ cù cục, quê mùa.
 ― ― thường tài. Tầm thường, nhỏ mọn, không có tài năng gì.
 Củi ― làm ăn. Chuyên một việc làm ăn; cứ việc làm ăn khó nhọc.
 Thạch ―. Thứ đá xanh biếc.


Lụcc. Giết.
 ― lực. Ra sức, rán sức cùng nhau, hiệp lực.
 Tru ―. Giết tuyệt.


Lụcc. Cao ráo, bằng thẳng, đàng lộ.
 ― địa. Đất bằng.
 Bình ―. Đất bằng, đàng lộ.
 Đằng ―. Thần tuyết.
 ― lộ. Đàng lộ.
 ― lăng. Cây tròn mà có khía; cây bền chắc; đứa ngang tàng không biết phép.
 Cây ―. Cây giũ vỏ, trầy trầy không khi mục.
 Gỗ ―. id.
 ― thục. Thùng thình, chẫm rải, lần lần, kế theo.
 Thuỷ ―. Đàng thuỷ đàng bộ; việc dưới thuỷ trên bộ.


Lụcc. n. Sáu; đảo soát, kiếm tìm, khua động.
 ― súc. Sáu giống thú người ta hay nuôi, là trâu, dê, ngựa, gà, chó, lợn.
 ― cầm. id.
 ― hạp hoặc hiệp. (Coi chữ hiệp).
 ― tặc. Tọc mạch, kiếm tìm cho biết chuyện ẩn vi.Sáu con quỷ hay khuấy trong mình người ta.
 ― giáp. (Coi chữ giáp).
 ― khí. Sáu khí hay làm bịnh là phong, hàn, thử, thấp, táo, hoả, nghĩa là hơi gió, hơi lạnh, hơi ướt, hơi khô, hơi lửa.(Sách thuốc Annam).
 ― lăng. Vật có sáu khía.Bình lục lăng.
 ― kinh. Sáu thứ sách các vua chúa đã lấy làm sách thánh, hay dùng mà khảo hạch học trò, là kinh thi, kinh thơ, kinh diệc, kinh lễ, kinh xuân thu, cùng sách tứ thơ.
 ― đục. Soạn sành khua động; xây ra xây vô ở trong nhà; chậm chạp.
 ― lạo. Xáo lộn, soạn sành, tìm kiếm, khuấy phá.
仔 碼  |  石  Tử mã ― thạch. Cân tử mã sáu hộc, cân hay nhảy đòn, tục hiểu là: Còn sanh sơ, không thuần tính nết.
 |  壬  ― nhâm. Sáu vì chỉ tay, người ta hay dùng mà bói, có đặt tên là: Đại an, lưu liên, không vong, tốc hỉ, xích khẩu, tiểu kiết.
 ― bộ thượng thơ. Sáu bộ triều đình.(Coi chữ bộ).
 Lạy ―. Lạy.


Lựcc. Sức mạnh; thế thần.
 ― sức hoặc sức ―. id.
 Đồng ―. Sức mạnh, mạnh mẽ.
 Tráng― ―. Mạnh mẽ, đương trai tráng; làm cho mạnh sức.
 ― sĩ. Người mạnh mẽ phi thường.
 ― lượng. Sức mạnh, trí ý.
 Tài ―. Có tài có sức, người có sức cùng hay giỏi.
 Thần ―. Sức mạnh phi thường.
 Lao ―. Nhọc nhằn, mệt nhọc.
 Tận ―. Hết sức.
 Kiệt ―. id.
 Nổ ―. Rán sức.
 Dụng ―. id.Dùng sức mạnh; rặn.

 Xuất ―. Ra sức.
 Trợ ―. Giúp sức, thêm sức.
 Giảm ―. Bớt sức.
 Hữu ―. Có sức, mạnh mẽ, giàu có.
 Vô ―. Yếu đuối, không có sức gì.
 Đãm ―. Sức mạnh, dạn dĩ.
 Tâm ―. Lòng dạ cùng sức mạnh.
 |  不 從 心  ― bất tùng tâm. Sức chẳng theo lòng, nghĩa là lòng muốn mà sức làm không đặng.


𨆢 Luin. Thối lại, thụt lại, bước trở lại, trở về; chúc xuống.
 Trở ―. Trở lộn lại, quày lại, trở về.
 Thối ―. Thụt lại, đi thối hậu.
 Thủi ―. id.
 Thụt ―. id.
 Dà ―. id.
 Tháo ―. id.
 ― chơn. Dời chơn, đi; trở ra, trở về.
 ― gót. id.
 ― ra. id.Trở lộn ra.
 ― về. id.Trở về.
 ― lại. Trở lại, thối lại, đi tới chỗ cũ.
 Tới ― hay là ― tới. Qua lại, vãng lai giao thông.
 Lo ―. Lo bề thối, không còn lo chi được nữa; lo hậu.
 Tính ―. id.Tính việc sau, tính về sau.
 Ngó ―. Ngó trở lại, xây mặt ngó đàng sau.
 ― cui. (Coi chữ cui).
 ― ghe. Ngồi ghe mà đi đâu, nhổ sào.
 ― thuyền. id.
 Ghe ―. Ghe trở về, ghe đi.
 Tàu ―. Tàu trở lái.
 Lăm ―. Dốc lòng, khiến trở về, muốn về.
 ― binh. Kéo binh trở lại.
 Cân ―. Đòn cân còn chúc xuống, cân thiếu.
 ― đuôi. Dễ dàng, không có khó.Thấy nói lui đuôi nó không sợ.


Lụin. Loại mây núi, cây cứng chắc, người ta hay dùng mà làm rẽ quạt, cán dù; đâm qua, xỏ ngang.
 Cây ―. Thứ cây kêu tên ấy.
 Quạt ―. Quạt làm bằng cây lụi.
 Lều ―. Chòi trại.
 ― ngang. Đâm ngang.
 Nướng ―, cá nướng ―. Lấy cây xóc ngay trong bụng con cá mà nướng; cá nướng thế ấy.
 Thịt ―. Thịt xóc cây mà nướng sơ.
 ― thịt. Xóc thịt mà nướng sơ.
 ― đụi. Tiếng đánh đấm hoặc xô đẩy mà té xuống, nghe ra nặng mà vần.(Coi chữ đụi).
 ― thụi. id.
 ― bụi. Tiếng đánh đập kêu la.
 ― hụi. Tiếng đánh đuổi, nghe ra vần vần; thoáng qua vậy chẳng khỏi bao lâu.(Coi chữ lúi húi).
 ― cụi. Bộ làm việc khó nhọc một mình.


𩽊 Lúin. Tiền đúc bằng đồng thau, không có lỗ xỏ.
 Cá ―. Thứ cá sông, nhỏ con nhiều vảy.
 Tiền ―. Tiền đồng đương dùng bây giờ.(Tiếng mới).
 Đồng ―. id.
 ― húi. Chẳng khỏi bao lâu.


𨀤 Lùin. Đồng nghĩa với chữ lui.
 Thụt ―. Thối lui, xít lại đàng sau.
 Trở ―. Trở lui.
 ― ngói. Trải ngói thối lui.
 ― xùi. Xùi ra, đổ ra, xước lên, không tém tẻ, không gọn gàng.Tóc bối lùi xùi, chỉ nghĩa là tóc bối không gọn; ăn mặc lùi xùi, thì là ăn mặc dơ dáy rách rưới; vải đổ lông cũng gọi là lùi xùi.


𤈞 Lùin. Vùi dưới tro nóng mà làm cho chín.
 ― tro. id.
 ― khoai. Bỏ khoai trong bếp dập tro nóng mà nướng.
 Nướng ―. Nướng cách ấy.


𨇒 Lủin. Chui đầu đi tới, chui nhủi.
 Lầm ―. id.Lầm lủi đi hoài.
 May ―. May lược, may dài đ...ng.
 Đói ―. Đói đã quá.
 Mệt ―. Mệt quá chừng, không muốn cục cựa.


 Rau ―. Thứ rau mọc xiên xiên nằm sát mặt đất.
 ― xủi. Bộ giò giám hay là thô nhám, tróc vẩy ra lùi xùi.Lủi xủi đầy mình những lác.
 ― như chim cút. Chui nhủi trốn hay như chim cút.


Lụyc. Vấn vương, suy sập.
 Chịu ―. Hạ mình xuống, vâng theo.
 Chiu ―. id.
 Đầu ―. Chịu đầu, chịu thua.
 Lâm ―. Mắc phải tai hại, suy sụp.
 Phải ―. id.
 Bị ―. id.
 ― mình. Hại mình, hư hại tới mình.
 Liên ―. Mắc vương vấn, can liên.
 Voi ―. Voi ngã, voi chết.


Lụyc. Nước mắt.
 Châu ―. Nước mắt như hột châu; châu lụỵ chan oà.
 ― ngọc. Nước mắt như ngọc.Lụỵ ngọc chứa chan.
 ― nhỏ. Sa nước mắt.
 ― ứa. Ứa nước mắt.Lụỵ ứa thâm bâu.
 Rơi ―. Chảy nước mắt.
 ― san san. Nước mắt ròng ròng, khóc dầm dề.


𩸭 Lụyn.
 Cá ―. Loại cá chình.


Luỹc. Đất đá đổ dài làm vách vây chung quanh chỗ đóng binh, cũng là đồn đất.
 Thành ―. id.
 Đồn ―. id.
 Bờ ―. id.
 ― giăng. Luỹ đắp giăng ngang mà giữ giặc.
 Đắp ―. Đổ đất cao mà làm bờ ngăn.


Luyệnc. Tập, rèn, làm cho ròng, cho tinh.
 ― tập; tập ―. Tập tành cho quen thuộc.
 ― binh. Tập tành quân lính.
 ― kim. Đốt thét, làm cho loài kim trong sạch; lọc cho.
 Tinh anh
 ― vàng. Đốt chuyển làm cho vàng trong sạch.
 Lão ―. Kẻ già cả khôn ngoan, người tuổi tác trải việc.
 Lửa ― tội. Chỗ linh hồn kẻ có tội chịu phạt mà đền tội.
 Chốn ― hình. id.
 Xuyên ―. Sầu đâu, rễ nó trị sán khí cùng sát trùng.


Luyếnc. Thương tưởng.
 Quyến ―. Tư tưởng, thương mến.


Lumn.
 ― khum. (Coi chữ khum).
 Tùm ―. Rậm rạp, bủa ra nhiều chỗ, bày ra, bậy bạ.


Lùmn. Một lờm cây, chỗ cỏ mọc nhiều.
 ― cây. Chòm cây rậm rạp.
 ― ―. Nổi lên một khúm tròn tròn, vun lên một khúm.Bụng lùm lùm thường hiểu là bụng có chữa.
 ― tum. Rậm rạp, tàng che ra nhiều, nhánh lá sum sê.
 Việc ― tum. Việc phanh phôi ra lớn, hoá ra to.


𡄁 Lúmn.
 ― chúm. Phải nhón, phải chúm, lấy làm khó đi khó bước.
 ― cúm. Bộ đi túm chưn không vững.
 ― khúm. Liễn ra nhiều khúm.


Lụmn.
 ― cụm. (Coi chữ cụm).


Lủmn. Ăn gọn, nuốt cái một.
 ― đi. id.
 ― phứt. id.
 Bốc ―. Ăn như Chà-và, và bốc và lủm.
 ― lảm. (Lồm lảm).Bộ háu ăn.


 ― chủm. Tiếng kêu dội trong khi bơi lội hay là quăng ném nhiều vật xuống dưới nước.
 Lội ― chủm. Tiếng đánh nước trong khi bơi lội, hay là chơn đi đạp nước mà kêu giặp.


Lụnn. Trọn; lún mất.
 ― đời. Trọn đời, cả đời.
 ― năm. Trọn năm, trót năm.
 ― ngày. Trót ngày, cả ngày.
 ― xuống. Lún xuống, chìm xuống.
 Ăn ―. Cứ việc ăn cho hết sự nghiệp, ăn cho sệp xuống.
 Tim ― (dầu hao). Tim cháy hết, hết tim.
 ― vụn. Nhỏ mọn, lặt vặt không đều.Con nít lụn vụn.
 Mềm ―. Mềm lắm, (thường nói về vật ăn).


𠗣 Lúnn. Nhận xuống, dằn xuống, sụp xuống, trấn xuống, làm cho móp cho sát xuống.
 ― xuống. id.
 ― chơn. Nhận chơn xuống.Chơn lún dưới bùn.
 ― đất. Làm cho đất phải sụt xuống.Chơn đi lún đất.
 Ăn ―. Ăn chẳng kể tổn hao; cứ việc ăn mãi.
 Xử ―. Xử ép, xử hiếp, xử nhận đi một phía.
 Mập ―. Mập quá.Mập đi lún đất.
 ― tùng. Lúng túng, không biết tính bề nào, làm chước gì.
 ― phún. Mới mọc, mới đâm ra không đều, (nói về lông, tóc cùng các thứ có mụt có sợi v.v.).Râu mọc lún phún.


Lùnn. Thấp thỏi.
 ― dùn. Bộ thấp thỏi quá.


Lũnn. Tiếng trợ từ.
 ― dũn. (Coi chữ dũn).
 ― lằn. Bộ thấp mà nhỏ.
 ― lần. Ăn nói quê mùa.
 ― mủn. Vụn vằn.
 Mềm ―. Mềm lắm.


Lungn. cHung hăng, không giữ lễ phép, không biết kiêng sợ, theo tính nóng nảy, hung bạo; Tiếng trợ từ, chỉ nghĩa là nhiều, là mạnh mẽ; chuông lồng.
 ― lăng. Lung dữ, ngang tàng.
 ― loàn. id.
 ― lắm. id.
 ― khịa. id.
 ― dữ. id.
 ― tính. Hoá ra buông lung, không biết kiêng sợ.
 Tính ―. Tính hung dữ.
 Buông ―. Phóng tứ, ngang tàng.
 Làm ―. Làm dữ, làm mạnh mẽ.
 Ăn ―. Ăn mạnh mẽ, ăn nhiều quá.
 Giàu ―. Giàu lớn.
 Nhiều ―. Nhiều lắm.
 Khá ―. Khá lắm.
 Sáng ―. Sáng dạ lắm.
 Nói ―. Nói nhiều quá.
 Sợ ―. Sợ lắm.
 Giận ―. Giận lắm.
 ― tung. Tiếng trống đánh, tiếng la lên mà cười ai mắc việc chi lúng túng.
 Mắc trong lao ―. Mắc trong tay kẻ khác, mắc giam cầm, mất sự thong thả.
牢  |   Lao ―. (Coi chữ lao).
 ― lay. Lay qua lay lại, day động, long lay.
 ― lơ. (Lủng lưỡng).Lắc lơ, long lay, không vững chơn đứng.


Lúngn. Tiếng trợ từ.
 ― túng. Rối rắm, mất sự thong thả, tính không ra chuyện chi.
 ― liếng. Nghễu nghện, ăn chơi, không chịu làm công chuyện.


𨓡 Lùngn. (Tiếng trợ từ).
 Lạ ―. Kì dị, không quen, xa lạ.
 Lạnh ―. (Coi chữ lạnh).
 ― bùng. Tiếng khua động mình nghe trong tai.
 Tai ― bùng. Sổ tai, nghe xao động trong tai.
 Nói ― bùng. Van trách, nói lầm thầm trong miệng.


 ― khùng. Bộ khùng khùng.
 ― tung. Luồng tuồng, rỗng không, không có vật chi trở đáng.


Lùngn. Loại cỏ hay phá lúa.
 Cỏ ―. id.


Lủngn. cTrống ra, có lỗ, phủng, mất đáy, tiếng trợ từ.
 ― lỉnh
 ― lẳng
 ― lưỡng

Chậm chạp, trễ nải không lo.
 ― trôn. Rách đáy, lủng đáy.


Lũngn. Chín quá, úng đi(Nói về trái cây, tiếng ít dùng).


𦝄 Lưngn. Đàng sống, phía sau thân mình; còn thiếu chưa đầy.
 ― cổ. Tiếng đôi chỉ cả cái lưng.
 ― nách. Gọi chung cả lưng nách, chỉ nghĩa là mập mạp, mình mẩy lớn.Thằng lưng nách thế ấy mà làm biếng.
 ― quần. Khổ vải may nối với cái quần cho có thể vận, chừng ngang thanh cật.
 Dây ―. Nguyên khổ, hoặc một phần khổ lụa hàng, người ta dùng mà cột ngang lưng, có ý kềm lưng quần.
 Buộc ―. Cột ngang lưng, cột vào lưng.
 Lộn ―. Guộn vào trong dây lưng, lấy dây lưng mà bọc lấy.
 Lận ―. id.
 Xét ―
 Lục ―

Lục xét trong dây lưng, hoặc lưng quần.
 Còm ― hoặc ― còm. Lưng khum, lưng cóp xuống.
 Lớn ― hoặc ― lớn. Lung làm biếng, bộ dở mả.Giơ lưng lớn, chỉ nghĩa là biết có một sự gánh vác nặng nề, hoặc chịu xấu hổ mà thôi.
 ― như tấm thớt. Tiếng mắng đứa béo mập mà làm biếng.
 Ngãy ―. Lưng ngay đơ, lưng làm biếng, ăn ở không.
 Nai ― kệch. Rán sức, làm hết sức.
 Đau ―. Đau sau lưng, đau ngang thanh cật.
 Đau cúp cái ―. Đau thắt ngang, cong riết cái lưng.
 Dài ―. Lưng làm biếng.
 Sởn ―. Lưng dài sởn sởn, ăn ở không, không động tới cái xương.
 Thượt ―. Lưng dài quá.
 ― thượt thượt. id.
 ― eo. Chừng ngang thanh cật thắt lại.
 Áo xuống ―. Cởi áo cột ngang lưng cho gọn mà làm việc chi nặng.(Như kẻ làm công).
 Đãy xuống ―. Đãy đương mang trên cổ, phải lấy xuống mà giắt vào lưng; ấy là một phép cung kính kể lớn.
 Dựa ―. Dựa thế, lấy thế ai.
 Lấy ―. id.
 Mỏi ―. Mỏi trong lưng, ngồi không đặng lâu.
 Sấp ―
 Xây ―
 Day ―

Trở lưng lại.
 Đong ―. Đong thiếu, đong không đầy.
 Đầy ―. Đầy vơi.
 Con mắt láo ―. Con mắt láo liêng, hay ngó vúc vắc.
 Nhìn ― lẻo. Nhìn trưng trẻo, nhìn không nháy mắt.Động lòng thương xót.
 ― chưng. Không xuôi bề nào, dở lỡ.
 ― vơi. Không đầy.
 ― vực. id.
 ― ―. id.


Lựngn. Tiếng trợ từ.
 Thơm ―. Thơm tho.
 Coi ― ―. Xem ra sự thể lớn, nghe ra khá, có dẻo dớp.Coi lựng lựng mà nghèo.
 Tửng ―. Rộn ràng, phở lở.


Lứngn. Tiếng trợ từ, (Coi chữ cứng).


Lừngn. Tầng, bậc.
 ― lẫy. Dấy tiếng mạnh mẽ.(Coi chữ lẫy).
 Vang ―. id.
 Nửa ―. Nửa tầng, nửa chừng.Nửa lừng trời.
 Đặng ―. Đặng mợi, đặng thế, đặng như ý, đắc ý.
 ― khằng. Bộ lờ khờ, không biết gì.

Lửngn. Quên, sửng; lưng vơi.
 Quên ―. Quên phứt, không còn nhớ chút nào.
 ― lót. id.
 Đánh ―. Ghế mòn, làm cho bể lần; làm cho sứt sể.
 ― đi. Mể sứt, không lành lể; quên sửng.
 Lép ―. Lép, không có hột, không đầy đủ.(Nói về lúa thóc).
 Lúa ―. Lúa lép.
 Ăn vừa ― ―. Ăn chưa no.


𣼽 Lữngn. Bặt đi, không động địa, (coi chữ đững).
 ― gió. Bặt gió, không có gió.


Luốcn. Màu lợt lợt, mốc mốc như tro.
 ― ―. id.
 ― lác. id.
 Lem ―. Vây vá, dơ dáy.
 Bù lem bù ―. id.


𤊒 Luộcn. Dùng nước sôi mà làm cho chín.
 ― sơ. Luộc sơ sài, luộc cho chín vừa.
 ― chần. id.
 ― rau. Dùng nước sôi làm cho rau chín.
 Cháo ―. Cháo nấu thay nhiều nước.
 Gà ―. Gà trụng nước sôi làm cho chín.
 Nội ―. Đồng cỏ xanh.


Lượcn. cĐồ dùng mà chải đầu; sơ qua, trải qua, tóm tắt.
 ― dày. Lược dày răng.
 ― thưa. Lược thưa răng.
 ― sừng. Lược bằng sừng trâu.
 ― tre. Lược bằng tre.
 ― đồi mồi. Lược bằng vẩy đồi mồi.
 Đại ―. Gồm tóm, rút những điều thể cả.
 Sơ ―. Sơ qua, sơ sài, tắt khúc.
 Sảo ―. Sảo qua.
 Ước ―. Ước chừng; tóm tắt đều thể cả.
 Nói ―. Nói tóm tắt, nói một đôi đều.
 May ―. May thưa mũi kim, dài đàng chỉ, may ráp.
 Chỉ ―. Chỉ dùng mà may thưa, may ráp.
 ― bùng. Thứ hàng dệt chỉ đôi thưa mình hay bùng hay dậy, (coi chữ bùng).
 Bàn ―. (Coi chữ bàn).
 Lộng ―. Quá thế.Tốt lộng lược.
 Thao ―. Sách binh thơ, những điều hay dạy về việc đánh giặc; có ba lược, phân làm thượng, hạ, trung ba lớp; sáu thao là văn, vỏ, long, hổ, báo, khuyển, định làm sáu phép.
 Kinh ―. Tước quan lớn lãnh việc xem xét trong các tĩnh.


Lượcc. Cướp, giựt.
 Lỗ ―. (Coi chữ lỗ).
 Kiếp ―. Cướp lấy.
 Khảo ―. (Coi chữ khảo).
 ― vấn. Hỏi tra.
 Nói ― mĩ. Nói tội cho kẻ khác; nói chữa chối, nói cho qua việc.
 Làm ― mĩ. Làm lấy rồi.


𤻳 Luỗin. Mệt mỏi, mất sức.
 Đói ―. Đói mất sức.
 Mệt ―. Mệt quá.


Lướin. Đồ kết bằng nhợ gai, đương mặt võng, để mà ví cá, săn hươu nai.
 ― cá. Lưới đánh cá, ví cá.
 ― săn. Lưới dùng mà săn.
 Đánh ―. Dùng lưới mà bao bọc.
 Đi ―. Đi đánh lưới.
 Thả ―. Bỏ lưới xuống.
 Giăng ―. id.
 Bủa ―. id.
 Kéo ―. id.Thâu lưới, rút lưới.
 Gom ―. Tóm hai đầu lưới lại một chỗ cho có thể bao bọc.
 Ví ―. id.
 Cuốn ―. Cuốn lưới lại, thôi đánh lưới.
 ― quét
 ― bén
 ― gang

Thứ lưới thả cho cá chạy ngang mà mắc.
 ― rùng
 ― rê

Thứ lưới lớn mà dài, đều là lưới bắt cá.
 Mắc ―. Mắc trong lưới; mắc mưu.

 Mặt ―. Hình tích tấm lưới có lỗ như mặt võng.
 Tay ―. Một tấm lưới.
 Một vác ―. Một lần kéo lưới lên, gom lưới lại.
 ― nhện. Chỉ nhện giăng ngang dọc.
 Lang thang ― thưới. Bộ rách rưới quá.


Lườin. Lầy; ghẻ chốc lầy lụa không nhíp miệng, tiếng trợ từ.
 ― ươi. Loài khỉ lớn lắm, người rừng.Thứ trái cây hay nở như bông, vật ăn mát mẻ.
 Thười ―. Chỗ thương tích hoặc ghẻ chốc lở ra, bày thịt, không làm miệng, không lành.
 ― ―. id.
 ― thịt. Thịt lở ra, bày ra.
 Nói ―. Nói gượng, nói túng, nói đỡ mắt cỡ; nói xoà.
 Làm ―. Làm đỡ mắt cỡ.


𥚇 Lưỡin. Miếng thịt giẹp bầu bầu, gốc ở tại họng mọc dài cho tới miệng hay làm cho biết mùi cùng phát tiếng nóiCái chi giẹp mà sắc cạnh cũng giống cái lưỡi; tiếng kêu kể.
 Cái ―. Miếng thịt giẹp ấy.
 Lá ―. id.
 Cuống ―. Cốt cái lưỡi dính trong họng.
 ― gươm. Cây gươm, bề sắc cây gươm, (coi chữ gươm; lưỡi là tiếng kêu kể).
 ― tầm sét hay là sấm sét. Vật ở trên trời rớt xuống trong khi có sấm sét, tục hiểu là vật Thiên-lôi dùng mà đánh xuống, hình tích giẹp giẹp bầu bầu thuộc về loại ngũ kim.
 ― liềm. Cái liềm; (coi chữ liềm).
 Mồng một ― gà mồng ba ― liềm. Lấy hình tích mặt trăng mà kể ngày, lưỡi gà nhỏ, lưỡi liềm trộng hơn.
 ― gà. Cây ép lép, bào giẹp mà nhỏ, để mà rà mi ván lụa cho khít, hoặc ém đầu cửa song.
 ― lẻ. Đồ nhọn bằng sắt có khía chính là đồ tra vào đầu ống súng điều thương.
 Miệng ―
 Người miệng ―

Có khoa ngôn ngữ, ăn nói bặt thiệp. Người có khẩu tài, ăn nói trở tráo hay.
 Miệng lăn ― môi. Miệng lưỡi độc dữ, hay gieo tiếng dữ, làm cho sinh oán sinh thù.
 Le ―. Đưa lưỡi ra, (nhứt là tại mệt tại sợ).
 Uông lá ―. Sửa giọng, nói lời khôn khéo múa miệng.
 Thụt ―. Lưỡi thụt vào, không le ra được.
 Nhọn ―. Hay nói, sắc sảo lời nói.
 Hai ―. Xảo quyệt lời nói, hay nói trở tráo.
 Cắn ―. Cắn chót lưỡi, có ý hại mình.
 Chắt ―. (Coi chữ chắt).
 Nói gãy ―. Nói hết sức, hết lẻ.
 Cá ― trâu. Thứ cá biển, vạy đen, mình giẹp mà bầu bầu giống cái lưỡi.
 Cây ― rồng. Loại xương rồng lá dày mà lớn, lá nhánh liền theo nhau, có thứ có gai, có thứ không gai.
 Cây ― đòng. Thứ cây dài lá mà nhọn, giống cái lưỡi đỏng.(Loại giứa).
 Cỏ ― rắn. Thứ cỏ lá dài mà nhỏ, giống cái lưỡi con rắn.
 Cỏ ― mèo. Thứ cỏ lá mềm mà dài giống cái lưỡi con mèo.
 Đánh ―. Khua miệng, sửa tiếng nói.
 Đánh lá ―. id.
 Nói như vuốt đường trong ―. Nói bom phóp dễ nghe.
 ― lửa. Ngọn lửa, lửa cất có ngọn dài dài, giống cái lưỡi.
 ― đục. Cái đục, (coi chữ đục).
 ― chàng. Cái chàng, (coi chữ chàng).
 ― không xương nhiều phương uốn éo. Tiếng chê người đời nhiều tiếng nói, hay kiếm đều hại nhau.


Luômn. Lem luốc, làm lối, vấy vá(Miệng mồm).
 Có ―. id.Miệng có dấu làm lối, có huân lém đém.
 ― lem. id.


Lượmn. Lấy ra, lặt ra, lựa lấy, (thường nói về đồ hột).
 ― lặt hay là lặt ―. id.Cần sẩy, bòn mót, lặt lấy lần lần.
 ― sạch. Lấy sạch, lấy hết.
 ― trái cây. Bắt lấy trái cây rụng dưới đất.
 ― đậu. Lặt đậu, lựa lấy hạt đậu tốt.
 ― tay. Chấp tay.
 ― lưới. Cuốn lưới, (ít dùng).
 ― chài. Phăn chài, (ít dùng).

Lườmn. Tiếng trợ từ.
 Con mắt ― ―. Con mắt giận ngó chăm chăm.
 Ngó ― ―. id.


Luônn. Một trật, kéo dài, tiếp theo hoài huỷ.
 ― lí. id.
 ― đi. id.
 ― ―. id.
 ― thể. id.Tiếp theo một bận.
 ― tay. Sẵn tay cứ làm hoài, làm tiếp theo.
 Làm ―. id.
 Làm cho ―. id.
 Làm ― ―. Làm hoài hoài, không có khi hở.
 Đi ―. Đi tiếp theo, nhơn dịp đi một bận; đi tuốt.
 Đi cho ―. Đi cho xuôi một việc, cho xuôi một bề.
 Nói ―. Nói theo, nói tiếp theo.
 Nói cho ―. Nói cho liền theo; nói cho rồi trong một lần.
 ― ngày. Cả ngày.
 ― đêm. Cả đêm.
 ― năm. Cả năm, cùng năm.
 ― phiên. Liên tiếp trong một phiên một chuyến; nối theo nhau.
 ― dịp. Nhơn một dịp, theo một dịp.
 ― chuyện. Tiếp theo một chuyện.
 ― việc. Tiếp theo một việc.
 ― bận. Nối theo một bận.
 ― chơn, đi ― chơn. Sẵn dịp đi nối theo, đi luôn thể, đi một lượt.
 ― miệng. Sẵn miệng ăn luôn, hoặc nói luôn.Nói cho luôn miệng.
 ― tiệc. Tiếp theo một tiệc.


Luồnn. Lòn qua, tron vào, xuyên qua.
 ― qua. id.
 ― vào. Lòn vào, thuồng vào, bỏ vào.Luồn vào tay áo.
 ― lõi. Lòn lõi.
 Chìu ―. id.


Lươnn. Loài ở bùn giống hình con rắn.
 ― nhét. Đút lót.
 Con mắt ―. Con mắt nhỏ quá.
 Mạch ―. Chỗ ung độc chảy mủ, chảy nước ra hoài mà không lành.(Coi chữ mạch).
 Khai ―. Đàng nước nhỏ nhỏ khai qua chỗ nào; xẻo nhỏ.
 Bắt ― đàng đuôi. (Coi chữ đàng).


Lượnn. Vồng sóng đưa lên đưa xuống.
 ― sóng. id.
 Sóng ―. Sóng nổi vồng dài đưa lên đưa xuống.
 ― theo. Nương theo lượn sóng; chìu theo.
 Theo ―. Đi theo lượn sóng; cứ theo chìu.


𢺤 Lườnn. Trườn, bò; lòng máng dài, nguyên cây dài mổ lòng máng; cái ruột cá.
 ― ghe. Lòng chiếc ghe.
 Ghe mình ―. Ghe trỗ luôn một khúc gỗ dài.
 ― cá mòi. Ruột cá mòi, cái bao trong bụng cá mòi.
 Rắn ―. Rắn trườn.


Luôngn.
 ― tuồng. Phóng tứ, buông lung, không ai kềm thúc.
 ― lao. Lểu lảo, lạt lẽo.
 Nấu ―. Nấu luộc.
 May ―. May lược, may dài đàng chỉ.


Luốngn. Trống không, không không; những là.
 ― công. Liều công, vô ích.
 ― xương. Ăn ở không, không chịu làm công chuyện, nhớt xương, chỉ nghĩa là làm biếng.
 ― lưng. id.
 Thả ―. Bỏ liều, bỏ hoang, không ai coi sóc.
 Để ―. id.
 Ở ―. Ở không nhưng.
 Hư ―. Trống không.
 ― chịu. Những chịu, chịu lý, chịu một bề, chẳng khi hở, chẳng ai biết cho.
 ― những. Hoài hoài, hoài huỷ, chẳng khi hở.
 ― không. Vốn không có chi cả, bỏ không.
 ― nào. Lối nào.
 ― đất. Dây đất, dãy đất.


Luồngn. Một lối, một dãy.
 ― gió. Một ngọn gió, một cây gió thổi tới.
 ― mưa. Một ngọn mưa tới.
 Mưa ―. Mưa từ lúc, đưa theo gió.
 ― cây. Một lối cây mọc dài.
 ― xuồng. Rối rắm, phân vân, chưa xuôi bề nào.Việc luồng xuồng.
 Mất ―. Mất lòng.
 ― tuông. Tuông pha; đi luồng tuông; Đi xông pha không kì chỗ nào.


Luồngn.
 Thuồng ―. Thứ rắn rất độc, hay ở theo các ngọn nguồn.


Lươngc. Đồ cấp dưỡng, gạo tiền cấp cho các kẻ làm việc văn việc võ trong nước.
 ― thực. id.
 ― từ. id.
 ― tiền. id.
 Phát ―. Đem lương tiền mà cấp phát.
 Lãnh ―. Lãnh phần lương tiền của quan cấp phát.
 Ăn ―. Có phần lương tiền.
 Chịu ― tiền. Chịu cấp lương tiền.
 Cắt ―. Không cho ăn lương tiền nữa.
 Gạo ―. Gạo phát cho quân lính, gạo để lâu năm hết khí vị.
禹 餘  |   Võ dư ―. Củ nâu, vật dùng mà nhuộm màu nu sùng.


Lươngc. n.
 Tư ―. Lo lường.
 ― ươn. Lỡ dở, không ra sự gì; làm lương ươn.
 ― khương. Rối rắm, không xuôi bề nào.
 ― lẹo. (Coi chữ lẹo).


Lươngc. Lành.
 ― tâm. Lòng dạ, bổn tánh tự nhiên, lòng tốt tự nhiên.
 ― tri. Sự hiểu biết tự nhiên, tính Trời phú cho mình hiểu biết cùng phân biệt xấu tốt.
 ― năng. Tài năng tự nhiên, Trời sinh ra thì đã phú.
 Thiên ―. Tánh tốt tự nhiên.
喪 盡 天  |   Tán tận thiên ―. Mất hết tánh Trời, không còn phân biệt xấu tốt: người rất xấu xa.
 ― thiện. Nhơn lành, tốt.Người lương thiện thì là người thật thà làm ăn.
 ― dân. Dân lành, dân Trời tôi vua; người khác đạo Thiên-chúa.
 ― nhơn. Chồng.(Tiếng vợ kêu chồng).
 ― công. Thợ khéo.
 ― y. Thầy thuốc.
 ― hữu. Bạn hữu.
 ― bằng. id.
 ― nhựt. Ngày tốt, ngày lành.
 ― nguyệt. Tháng mười một.
 ― dược. Thuốc hay, thuốc mầu.
 ― thần. Tôi lãnh.
 ― thần; ― thìn. Giờ lành.
 ― tà. Kẻ giúp việc có tài.
 ― gia tử đệ. Con nhà danh tiếng.
 ― tướng. Tướng hay.
 ― mưu. Mưu khôn.
良 緣 由 夙 締 佳 偶 自 天 成  ― duyên do túc đế, giai ngẩu tự thiên thành. Duyên lành bỡi có buộc trước, đôi lành bỡi Trời làm nên.
 Hiền ―. Khôn ngoan, nhơn lành.
 Vô ―. Xấu xa, không biết liêm sỉ.
 ― cương. Riêng.


Lươngc. Rường, cầu.
 Tài ―. Người tài cán.
 Đông ―. Rường cột id.
 Đông ― tài hay là tài đông ―. id.
 Nhà đông ―. Nhà giàu có.
 Thượng ―. Lên rường cột, thả đòn dông.
 ― thượng quân tử. Kẻ trộm.Tích rằng: có đứa ăn trộm tới nhà một người có nhơn, trèo lên trên trinh mà rình, chẳng dè chủ nhà ngó thấy nó, liền mời nó xuống mà uống nước chè, bảo nó phải lo làm ăn, chớ làm quân tử ngồi rường nữa.
 Cường ―. Hung bạo, đứa hung dữ.
 Khiêu ―. Trộm cướp.
 Kiêu ―. Cầu.
 Trạch ―. Chấm nò, chỗ cá ở, dò vi cá.


Lươngc. Mát, lạnh.
 Vật ăn hàn ―. Vật ăn làm cho phát lành.
 Đồ hàn. id.


Lượngc. Lường.
 Độ ―. Bụng dạ lớn.
 Lực ―. Sức lực.
 Nghị ―. Nghị xét.
 Chước ―. Toan tính, nghĩ cho vừa.
 Rộng ―. Lòng rộng rãi.
 Hẹp ―. Bụng hẹp hòi.
 ― mọn. id.
 Thương ―. Suy tính, tính cho cân phân, đồng đều.
 ― lại. Xét lại.
 ― cao. Bụng dạ lớn, đức cả.
 ― cả. id.
 Đại ―. id.
 Mở ―. Mở lòng rộng rãi.
 ― xét. Xét nghĩ.
 Vô ― vô biên. Chẳng đo lường được, rộng lớn vô cùng.
 Mặc ―. Tuỳ trí ý, y theo lòng trọng hậu.
 ― trên. Lòng rộng rãi kẻ bề trên; ý bề trên.
 ― cao xa. Trí ý cao xa.
 Lấy ― bao dung. Lấy lòng rộng dung tha thứ.
 Phép trượng ―. Phép đo, phép đạc điền.
 Công đức vô ―. Công ơn vô cùng.(Tiếng khuyên nhũ kẻ làm phước).
 ― lực. Tuỳ theo sức.
 ― đều mà nói. Xét đều mà nói.


Lượngc. Mười đồng cân, hoặc nói 15 đồng tiền; phần thứ mười sáu trong một cân.
 Của một đồng công một ―. Phải lấy công ơn làm trọng.


Lườngc. n. Đong.Đồ đong; xét nghĩ; gạt gẫm.
 Lo ―. Suy nghĩ, lo liệu.
 Lập ―. id.
 ― đảo. Gạt gẫm, làm léo mà ăn của người.
 ― gạt. id.
 Bợm ―. Đứa hay lường gạt, làm gian lận, ăn lận.
 Đong ―. Tiếng đôi chỉ nghĩa là đong.(Nói về đồ bột, đồ nước: coi chữ đong).
 Đo ―. Tiếng đôi chỉ nghĩa là đo.(Coi chữ đo).
 Đồ ―. Đồ dùng mà đong đồ hột, đồ nước, (chừng một yến).


Lưỡngc. Đôi, hai, tiếng trợ từ.
 ― thưởng. Bộ mệt nhọc, yếu đuối, bộ đi xiêu xó, không vững.
 Lắc lơ lắc ―. Bộ lòng thòng, trần nặng hoặc lắc qua lắc lại.Bụng chữa nặng, đi lắc lơ lắc lưỡng.
 Lủng ―. Thong thả, chơi bời, vô sự.
 ― lự. Chàng ràng, chia trí ý, không quyết bề nào.
 ― đầu tiêm. Nhọn hai đầu, không thật một lòng.
 ― khước. Việc chia hai, phân hai, khó tính về phía nào.
進 退  |  難  Tấn thối ― nan. Tới lui đều khó, không quyết bề nào, lúng túng.
壹 股  |  繩  Nhứt cổ ― thằng. một vế hai dây; tiếng tục hay nói là Một cổ hai gông, chỉ nghĩa là chịu cả hai phía.
壹 舉  |  便  Nhứt cử ― tiện. Làm một việc mà lợi hai phía; nhơn một việc mà được việc khác.
 |  頭 受 敵  ― đầu thọ địch. Chịu giặc hai phía.
 |  儀  ― nghi. Trời đất.(Coi chữ nghi).
 |  樣 心  ― dạng tâm. Hai bụng, hai thứ lòng.


Luốtn. Kém, nhỏ, không vừa.
 Nhỏ ―. id.
 ― đi. id.Nhỏ lắm không vừa, sút đi.
 ― lát. Hèn mọn, thua sút, không ra sự gì.
 Tuốt ―. Xuôi xả, không vấp, không ngăn trở; hết cả.
 Nói tuốt ―. Nói đủ đều thông suốt, nói ráo hỏi, nói không vấp.
 Thuộc tuốt ―. Thuộc hết.
 Nói láo tuốt ―. Nói láo trơn không vấp.


Luộtn. Vuột khỏi. Dây chạc.
 Dây ―. Dây cột lá buồm; dây dòng, dây dụi.
 Đường ―. id.
 Lèo ―. Dây lèo, dây cột theo lá buồm.
 ― vòng. Khỏi vòng, vuột đi.
 Chạy ―. Chạy vuột mất, chạy khỏi; kéo đàng luột mà chạy.
 ― sạp. Tuốt luốt, cả thảy.


Lướtn. Cỡi, sấn qua.
 Lấn ―. Ỷ thế hiếp đáp, ăn hiếp.
 ― dặm. Lướt tới, băng ngàn.
 ― tới. Sấn tới, xốc tới, bươn tới, xông pha.
 ― vào. Xông vào, xốc vào.
 ― mướt. Dỡ dang, yếu đuối, như bộ mèo ướt; dầm ướt.
 Thuyền ― sóng. Thuyền cỡi ngang sóng.


Lượtn. Dùng đồ mà lọc; phen, thứ, tiếng trợ từ.
 ― nước mắm. Dùng đồ lọc nước mắm.
 ― đi ― lại. Gạn lọc kĩ càng.
 ― nầy. Chuyến nầy, phen nầy, lúc nầy.
 Một ―. Trong một lần, một khi, luôn cuộc.Đi một lượt.
 Hai ―. Hai phen, hai lớp.
 Một ― súng. Một hiệp súng bắn, súng bắn một đạc.
 |  弼  ― bượt. Bộ dài quá, kéo lòng thòng.Áo dài lượt bượt.
 ― thượt. Bộ dài ngay.Lưng lượt thượt.


𧙀 Lúpn. Khăn phủ đầu.
 ― đầu. Lấy khăn mà che đậy trên đầu.
 Che ―. Dùng lúp mà che phủ.
 Đội ―. Đội khăn phủ đầu.
 Khăn ―. Khăn dùng mà phủ đầu.
 Bụi ― xúp; Bụi thấp thấp mà cách nhau


Lụpn. Rập, bẩy, đồ dùng mà bắt bồ câu đất.
 ― bồ câu. id.
 Gác ―. Để lụp gá chỗ nào mà nhử bồ câu.
 ― chụp. (Coi chữ chụp).


𣹕 Lútn. Thâu qua; lún xuống, ngập mắt.
 Ngập ―. Ngập đi cả.
 ― mắt. Lún mắt, như đâm mũi nhọn vào mình mà lún mất mũi nhọn hoặc thọc cây xuống nước mà ngập cả cây.
 ― đầu. Ngập mất đầu, ngập tới đầu.
 ― cổ. Ngập tới cổ, mất cổ.
 ― lít. Bộ lì lịt, bộ giầu màu.(Coi chữ lít).


𣹕 Lụtn. Nước tràn, nước nổi nhiều chỗ; cùn mòn, hết sắc.
 ― lội. Tiếng đôi chỉ nghĩa là nước lụt.
 Nước ―. id.
 Trời ―. Trời mưa dầm dề làm cho nước nổi lên.
 ― cả. Lụt chung cả thiên hạ.
 ― hồng thuỷ. id.
 ― lớn. Nước tràn ra nhiều chỗ.
 ― ói. Nước ói lại tràn ra.
 Dao ―. Dao hết sắc, dao cùn.
 ― miệng. Nói không đặng mạnh mẽ, đối với tiếng sắc miệng, nhứt là tại có tì tịt gì.
 ― trì. Cùn trì, không còn sắc như trước.
 Già ―. Già rồi trí lực đều suy, không còn muốn đua tranh.


Lứtn. Thứ cây nhỏ, lá nhỏ, hay mọc theo mé biển; tiếng trợ từ; gạo chưa giã.
 Cây ―. Thứ cây ấy: rễ nó kêu là sài-hồ.
 Gạo ―. Gạo chưa giã.
 Trơn ―. Trơn chuối, trơn lu.
 Chối ―. Chối ngay, chối không biết hổ.
 Nói ―. Nói sấn sướt, ngang dọc.
 Làm ―. Làm ngang, làm sấn sướt.
 Quên ―. Quên lửng, quên phứt.


Lưuc. Để, cầm lại.
 ― truyền. Để truyền, truyền lại, để lại đời sau.
 ― lai. Để lại cho con cháu, (ruộng đất).Của tổ phụ lưu lai.
 ― lại. Để lại, (nói trổng).
 ― hậu. Để lại sau, để đời sau.
 ― hạ. Để lại, còn để lại, (ruộng đất văn khế).
 ― văn khế. Để văn khế cho ai.
 ― giam. Mi giam, giam cầm.

 Nhưng ―. Để ở lại như cũ.
遮  |   Dà ―. Cầm lại. Đơn dà lưu, thì là đơn cho vị quan nào khỏi đổi.
 Ym ―. Để im vậy, không dở ra, không nói động.
 ― tâm. Để bụng, nhớ hoài.
 Làm mọi ― chủ. Làm mọi chủ nầy tới chủ khác, làm mọi cả đời.
革 職  |  任  Cách chức ― nhậm. Cách chức mà còn để làm quan chỗ cũ.
 ― thú. Chức quan trấn nhậm một xứ; chỗ trấn nhậm.
人 死  |  名 虎 死  |  皮  Nhơn tử ― danh, hổ tử ― bì. Hùm chết để da, người ta chết để tiếng.
 ― trử. Trử lại, để dành. Hàng lưu trử; vật lưu trử.


Lưun. Thuỷ tinh.
 ― ly. id.
 ― cầu. Tên nước ở cù lao, bên đông Trung-quốc.


Lưuc. Tên họ.
 ― bị. Tên vua nhà Hán, vua nầy thất vận, phải khóc lóc cầu khẩn ông Khổng-miên giúp nước, cho nên có tiếng tục nói rằng: Khóc như lưu bị, chỉ nghĩa là hay khóc dầm dề.


Lưuc. Loài kim thạch.
 ― hoàng. Vật dẫn hỏa sắc vàng vàng, đốt ra mùi nồng nàn.


Lưuc. Trôi; chảy; dòng nước, đày đuổi.
 Thượng ―. Dòng trên, phía trên dòng dưới.
 Hạ ―. Dòng dưới, phía dưới dòng nước.
 Phong ―. Thong dong sung sướng, không phải cực khổ.
未 入  |  書 吏  Vị nhập ― thơ lại. Thơ lại, thơ kí còn ở ngạch ngoài.
源 潔 則  |  清  Nguyên khiết tắc ― thanh. Nguồn sạch thì nước trong.
 Tội ―. Tội đày, hình đày, có ba bậc là đày 2,000 dặm, 2,500 cho tới 3,000 dặm.
 Đày ―. Tiếng đôi cũng là đày.
 ― lạc. Trôi nổi xứ kia qua xứ nọ.
 Xiêu ―. id.
 ― di. id.
 ― loát. Dư giả, không thiếu vật gì.
 Giàu ― loát. Giàu có lớn.
長  |  水  Trường ― thủy. Dòng nước chảy thường xuyên.
 ― thuỷ. Bảng đờn.
 ― vóng. Biệt mất, vắng vẻ. Đi lưu vóng.
 ― linh. Trôi nổi, không biết là ở đâu.
 ― tinh. Sao băng.
 |  質  ― chất. Vật mình nước. Vật giống như khí, như hơi.
 Ngả thông ―. Ngả đi thông nhiều chỗ.


Lựuc. Thứ cây nhỏ có trái đầy những hột trong bóng.
 Thạch ―. id.
 ― tê. Thứ lựu nhỏ cây nhỏ trái.
 Ngọc ―. Loại ngọc người ta nói ở trong trái lựu.


Luựtc. (Coi chữ luật).