Đại Nam Quấc âm tự vị/Tome II/T

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm


T


Tac. Than thở, thán oán.
 ― thán. id.
咨  |   ― Tư ―. id.
 Ai, ta hô! Tiếng than dài


Tan. Mình, min, chúng mìn, (Tiếng kể lớn xưng mình).
 Người ―. Tiếng xưng trống nhiều người.
 Chúng ―. Bọn mình.
 Trai ―
 Chàng ―. Người ấy, anh ấy, (tiếng bằng hữu gọi nhau).
 Anh ―
 Ba ―. Ba anh em mình.
 Hai ―. Hai anh em mình.
 ― tiểu. (Chính chữ).Nhỏ mọn, chút đỉnh: chuyện ta tiểu, thì là chuyện nhỏ mọn; vật ta tiểu, thì là vật hèn mọn.


Tac. Vấp ngã.
 |  跌  ― trật. id.
 |  跎  ― đà. Chậm chạp, bỏ qua.


Tạc. Tên họ, cảm ơn, trả ơn, từ biệt, thôi đi.
 Họ ―. Họ kêu tên ấy.
 Dòng họ ―. Dòng nịnh, dòng hung dữ.
 ― hùng ― hổ. id.
 ― ơn. Cảm ơn, giả ơn.
 Cảm ―. id.
 Từ ― hoặc tạ ―. Từ giã, từ biệt.
 Đa ―. Cảm ơn vô số.
 Phạt ―. Chịu phạt, làm cho yên lòng.
 ― tội. Chịu tội, chịu chẳng phải.
 ― quá. Chịu lỗi.
 |  世  ― thế. Từ giã sự đời, chết.
 ― chức. Thôi làm quan, thôi làm chức gì.
 Tân ―. Ngợi khen.


Tạn. Cân đòn lớn, địch một trăm cân nhỏ, nổi 42 quan tiền kẽm, 61 kilo Tây.
 Cân ―. id.
 Bao ―. Bao lớn, bao đựng một trăm cân.


Tạc. Nhà trống, nhà không vách.
臺  |   ― Đài ―. Cái tháp.
凉  |   ― Lương ―. Nhà tắm, nhà mát.
 Thủy ―. id.


Tạc. Nhờ, mượn.
 ― thê. Lấy thê.
 ― sự. Mượn lấy cớ gì.
狼  |   Lang ―. Vày vò, chung chạ.
藴  |   Huẩn ―. Học hành nhiều, thuộc biết nhiều.


c. Giúp.
 ― trợ. id.
 Phò ―. Giúp đỡ, hầu hạ.
 ― lý. Chức quan phụ việc.
 ― trị
 ― lãnh. Qan hầu, phò việc.
 ― nhị
將  |   Tướng ―. Các tướng.
相  |   Tướng ―. Bộ tướng, hình dung.
 Tôi ―. Kẻ làm tôi.
幇  |   Bang ―. Chức quan thương biện, mắc quốc húy đổi làm chữ tá, (chức mới).


c. Mướn, mượn.
 |  貸  ― thại. Mượn chảo.
 ― canh. Mướn ruộng mà làm.
 ― cư. Ở mướn.
 ― công. Làm mướn.


 ― danh. Mượn danh, giả danh kẻ khác.
 Giả ―. Giả dối, mượn mỏ.
雇  |   Cố ―. Thuê mướn, ở thuê mướn.
 ― dũ?Mượn hình bóng, nói bóng, ví dụ


c. (Đã) đánh.
 Nói ― tới ― lui. Nói ra nhiều thế, khuyên dũ nhiều cách.
 Gây tụng ― tụng. Hay gây việc kiện thưa, hay gây gổ.


c. nGian vạy, xiên xẹo, không ngay thẳng, xấu xa, yêu khí.
 Gian ―. id.
 Tư ―. id.
 Nịnh ―. Dua mị.
 Lòng ―. Lòng gian vạy, xấu xa.
 Lời ―. Lời gian vạy, lời trái lẽ.
 Lẽ ―. Lẽ trái.
 Ý ―. Ý trái.
 ― ma quỉ mị. Yêu mị, tinh ma.
 ― quỉ. Quỉ ma.
 ― quỉ. Mị mộng, dối trá.
 ― thần. Thần dữ; khí độc. Tà bất cảm chánh, - 不 感 正 chỉ nghĩa là mình ở chánh trực thì tà ma không nhập vào được hoặc khí lực mình mạnh, biết giữ mình thì tà khí không hại.
 Trừ ―. Dùng phép thuật đuổi tà ma.
 Đuổi như đuổi ―. Đuổi đi một bề, tống lôi tống khứ.
 ― dâm. Lòng dâm dục, tội dâm dục.
偏  Thiên ―. Vạy mích, không chân chánh.
 Đinh ―. Giể thẻo may cặp theo nách áo kêu là đinh, chéo áo kêu là tà.
 Viền năm ―. Áo viền chỉ sắc đủ năm chéo, áo may kỷ.
 ― ―. Xiên xiên.
 Thỏ lặn ác ―. Mặt trăng lặn, mặt trời xế, đều hiểu là ngày lụn tháng qua.
 Quần ― lỏn. Quần vắn, vắn từ đầu gối trở lên.
 Nọc ― đầu. Nọc bị đóng già, đầu nó lụn xuống hoặc xơ ra, (về vật khác cũng hiểu một thể).


Tảc. Bên tay trái, bên trái, bên nghịch.
 Bên ―. id.
 Phía ―. id.
 Tay ―. Tay trái, tay chiêu.
 ― thừa tướng. Quan lớn nhứt trong triều.
 ― quân. Quan đô thống hay cả đạo tả.
 ― công. Tiếng xưng tặng quan tả quân.
 ― dực
 Toán binh bên tả
 ― chi
 Đạo ―. Đạo binh bên tả.
 ― ảnh. Bên phía để sách, (bàn thờ).
 ― đạo. Tiếng người ngoại đạo gọi đạo Thiên chúa.
 |  班  ― ban. Hàng bên tả, lớp bên tả.
 ― hữu. Kẻ tay chơn.
可  |  可 右  Khả ― khả hữu. Không chủ ý bên nào, theo phía nào cũng được; người hay đổi dời; bất chánh.
 ― truyện. Tên sách họ Tả.


n. Tấm vải lót cho con nằm, tấm giẻ.
 ― tơi. Bộ rách rưới, lang thang.
 Tấm ―. Tấm vải lót cho con nít nằm; tấm phụ bản kết theo áo tang cho biết là tang cha, tang mẹ.


Tảc. Viết, chép.
 ― sách. Chép sách.
 ― tự lâu. Phòng văn thơ, phòng viết.


Tảc. Ỉa chảy.
泄  |   Tiết ―. id.
嘔  |   Ẩu ―. Mửa ỉa.
吐  |   Thổ ―. id.
 |  痢  ― lợi. Chứng ỉa kiết.
 Đi ―. Đi sống chảy.
 Tầm ― tuôn rơi. Nước mắt dầm dề.


Tácc. nLàm, dấy, khơi.
 ― loạn. Dấy loạn.
 ― quái. Làm ra chuyện quái gở.
 ― ác. Làm ra chuyện hư hại, làm chuyện dại.
 ― tệ. id.
 ― nạn, nan. Làm trắc trở.


 ― phước. Làm phước, làm cho được phước.
 ― thiện. Làm lành, làm ơn nghĩa.
 ― thành. Làm nên cho, làm cho được việc.
 |  伐  ― phạt. Làm mai.
 Tạo ―. Sở làm công việc.
見 機 而  |   Kiến cơ nhi ―. Tùy cơ, tùy theo việc mà làm.
 Tự tung tự ―. Ngang dọc một mình.
 Nhữ ― ưng hướn nhữ thọ. (Coi chữ nhữ).
 Tan ―. Rã rời, tan rã.
 Mang ―. Con mang kêu.
 Gà đẻ gà tục ―. (Coi chữ gà).
 Táo ―. Tờ mờ.
 Chạy táo ―. Chạy đôn, chạy đáo.
 Kiếm táo ―. Lục soạn, kiếm tìm khắp hết dưới trên.
細  |   Tế ―. Mật thám, thám tử.


Tácn. Tuổi, vóc giạc.
 Tuổi ―. id.Người tuổi tác hiểu là người lớn tuổi.
 Tuổi cao ― lớn. Lớn tuổi, già cả.
 Trang ―. Một tuổi, một lứa với nhau.
 Bạn ―. Đôi lứa, bằng hữu.


Tạcc. Xoi, trỗ, ghi, làm dấu.
穿  |   Xuyên ―. Xoi trỗ ; bày chuyện.
 ― bia. Trỗ bia, làm dấu tích.
 Bia ―. Để dấu tích.
 ― dạ. Ghi dạ, để lòng.
 ― lòng
 Ghi ―. id.
 ― xương ghi dạ
 Giống ―. Giống in, giống hệt.


𥅁 Tạcn.
 ― diệp. Lá cây trị thương tích, có tài cầm máu.Tưởng là cây thuốc dấu, lá dày mà xanh đen.


Tắcc. Phép ; cứ theo ; thì.
 Phép ―. Cách kiểu, lệ phép, lễ phép, quiền phép.
 ― lệ. Lệ thể.
 Có phép có ―. Biết lễ phép, con nhà gia giáo.
謹  |  無 憂  Cẩn ― vô ưu. Cẩn thận kiêng dè thì khỏi lo sợ.
 Võ ― thiên. Bà Võ-hậu đời nhà Đàng.
 Hàng nhị ―, tứ ―. Hàng dệt hai bông tròn hoặc bốn bông tròn đối nhau.


Tắcc. Lấp, che lấp.
壅  |   Ủng ―. Che lấp.
閉  |   Bế ―. id.
 ― tiếng. Khản tiếng, nói không ra tiếng.
 ― nghẹt. Nghẹt đi.
 Cửa ― khai. Cửa lấp ở về hạt Phước-tuy (Bà-rịa).Tục danh là cửa Giêng-bông.


Tắcc. Loài đậu thóc ; Thần ngũ cốc.
黍  |   Thử ―. Hai thứ lúa thường dùng.
社  |   Xã ―. Thần đất đai, thần ngũ cốc, chỗ thờ các thần ấy.
后  |   Hậu ―. Thần ngũ cốc ; quan phụ tá đời nhà Châu.
 Nên xã ―. Nên Thần-nông, chỗ lập ra mà tế ông Thần-nông.
 Đậu màng ―. Một loại với đậu xanh, mà hột vàng, trái nó có lông.


Tặcc. Giặc ; hại, kẻ trộm cướp.
 Đạo ―. Kẻ trộm cướp.
 Phản ―. (Coi chữ phản).
 Loạn ―. Quân làm loạn, phá rối.
 Loạn thần ― tử. Tôi loàn con giặc.
 Ngụy ―. Làm ngụy, làm phản ; lộng phép.
 Nghịch ―. Quân làm nghịch, phản nghịch, ngang chướng.
 Bình ―. Làm cho yên giặc.
 Mộc ―. Loài cỏ nhám cọng, người ta hay dùng mà trau giồi đồ mộc.
 Lục ―. (Coi chữ lục).
 Tam bành, lục ―. Lạ lùng, kì cục ; đồ tam bành lục tặc, hiểu là đồ lục cục, dị kì.
 Phiên ―. Giặc phiên; quân làm giặc ở các nước bên bắc Trung-quốc.
自  |  其 身  Tự ― kỳ thân. Mình hại thửa mình, nghĩa là mình hại lấy mình.


𡬷 Tấcn. Phân thứ mười trong một thước.
 Gang ―. Một chồng, một ít phân trong một thước.
 Thước ―. Số đo được bao nhiêu, bao lớn, bao cao.
 Phân ―. Một phân, một tấc.
 ― đất. Một miếng đất, một phần đất nhỏ mọn.
 ― lòng
 ― dạ

Lòng dạ.
 ― hơi. Hơi thở.
 ― lưỡi. Là lưỡi, cái lưỡi.
 Vuông ―. Lòng dạ, chữ kêu là phương thốn. 方 寸
 Mòn hơi ba ― phủi không muôn đều. Kiếp chết kiếp hết.


Táchn. Làm cho tét ra, xé ra, bẻ lọi ; rẽ ra, phân lìa.
 ― ra. id.
 ― hai ― ba. Tét ra làm hai, làm ba.
 Cây ―. Cây tét ra, chẻ ra.
 ― làng. Chia làng, làm ra nhiều làng.
 ― nhau. Từ biệt nhau, xa nhau.
 Chưởi như ― nứa. Chưởi dữ quá, hỗn quá.
 Kim ―. Kim nhỏ lắm.
 ― vời. Vượt biển, ra khơi.
 ― chừng, dặm, ngàn, miền. Lướt xóng đàng xa, dặm thẳng, từ biệt quê hương.
 Nhẹ ― đàng mây. Đi như chim bay, đi đàng xa xác.
 Thẳng ―. Đi thẳng một đàng.
 Ghe đi ― nước. Ghe đi mau quá, đi xé nước.


𦖻 Tain. Miếng gần ở hai bên đầu làm vành lỗ nghe ; tiếng kêu kể vật chi giống hình cái tai.
 Cái ―. id.
 Lỗ ―. Cái lỗ ở trong tai chính là lỗ nghe.
 Trái ―. Miếng thịt thòng dưới tai, chính chỗ xỏ lỗ mà đeo bông.
 Trái ―. Nghịch lỗ tai, nghe không đặng, khó nghe.
 Cạnh ―. Cạnh bìa cái tai.
 Mép ―. Chỗ da thịt ở gần tai, một bên tai.
 Xỏ ―. Dùng kim chỉ mà xỏ trái tai cùng làm ra cái lỗ nhỏ.
 Nễ ―. Dùng dao mà xẻ chỗ trái tai làm ra một đàng dài cũng mà để đeo bông hoa.(Thôi mọi).
 Đục ―. Dùng mũi dao khoét trái tai, nông ra lỗ lớn như người Thiên-trúc.
 Ngoáy ―. Thò ngón tay vào lỗ tai mà ngoáy cho đã ngứa hoặc để mà nghe cho tỏ.
 Ngoáy ― ra mà nghe. Tiếng nói lẫy, biểu phải nghe cho tỏ tường.
 Vày ―. Móc vày cứt ráy trong lỗ tai.
 Còi ―. Cũng là vày tai (nói cho người làm nghề cạo vày).
 Hoa ―
 Bông ―

Đồ trang sức của đờn bà, chính là đồ đeo tai.
 Bông ― cuống giá. (Coi chữ bông).
 Bông ― đinh hoặc bông đinh
 Bông ― ớt hoặc bông ớt

Đều là đồ đeo tai, giống cái đinh nhỏ hoặc giống cái búp đinh hương, nhỏ lắm kêu là bông ớt.
 Bông ― hổ hoặc bông hổ. Bông tai làm bằng hổ phách.
 Bông ― mù u hoặc bông mù u. Bông nhỏ lắm giống cái bông cây mù u.
 Cái móc ―
 Cái váy ―

Đồ váy tai, giống cái vá nhỏ, thường làm bằng thau bằng bạc.
 Êm ―. Dễ nghe, nghe hay, không động chạm đau đớn tới cái tai.
 Tỏ ―
 Sáng ―

Nghe nhặm lẹ, nghe rõ ràng.
 Vang ―
 Dậy ―

Om sòm, điếc tai.
 Ngầy ―
 Rầy ―

Rầy rạc bên tai, chịu không đặng.
 Điếc ―. Làm om sòm, nghe không được sự gì.
 Chát ―. Chát chúa, khó nghe.
 Bùng ―
 Sổ ―

Lỗ tai bắt lùng bùng nghe không được, nhứt là tại mệt nhọc.
 Lảng ―. Tai nghe không rõ, nghe đều được đều mất như người già cả.
 Nghe đầy ―. Nghe người ta nói nhiều quá, (hoặc xấu hoặc tốt).
 Lóng ―
 Lặng ―

Cố ý mà nghe, lẳng lặng mà nghe.

 Nặng ―. Gần muốn điếc, nghe không rõ.
 Chán ―. Nghe đã nhàm, không muốn nghe.
 Sướng ―. Êm ái vui vẻ làm cho muốn nghe.
 Nói inh ―
 Nói om bên ―
 Nói om sòm, nói rầy rạc
 Dỉ ―. Bỏ nhỏ, giõ miệng vào tai mà nói.
 Giỏ ―. id.
 Bưng ―. Bưng bít lỗ tai, không chịu nghe.
 Lảm ―. Nghe đâu bỏ đó.
 Trộm lạc bưng ―. (Coi chữ lạc).
 Phạm ―. (Coi chữ phạm).
 Vẩu ―. Dửng tai đưa tới trước, có ý để mà nghe, (nói về thú vật).
 Trít ―. Xếp tai lại phía sau, có ý muốn cắn, (như ngựa lừa).
 Quạt ―. Đánh tai lên xuống, (nói về voi).
 Đỏ mặt tía ―. Giận dữ quá ; rán sức quá.
 Cào cào ăn ―. Có ghẻ nơi tai, lở tai.
 Rừng có mạch, vách có ―. Chẳng có chuyện chi kín đáo mà người ta không biết.Tiếng dặn phải cẩn thận lời nói.
 Nghiêng ―. Ghé tai một bên mà nghe.
 ― ngơ mặt điếc. Làm lơ lảng ; giả đò không hay không biết.
 ― trập. Tai úp vô, tai xuôi xuống : heo tai trập.
 ― nằm. Một cây nằm hiểu cả tàn nó, (tiếng kêu kể).
 ― đại hồi. Bông đại hồi, cái kiến đại hồi.
 ― sim. Tai nhổ lâm ; cái kiến trái sim.
 ― bèo. Lá bèo, kiến bèo ; cây bèo.
 ― hoa, bông. Kiến bông hoa.
 ― nuốt. Thứ cá kêu tên ấy.
 ― mèo. Tai mỏng mẻo.
 ― heo. Tai có nhiều lông mà dơ.
 ― tượng
 ― voi
 Lưỡi cuốc giống cái tai tượng
 Cá ― tượng. Thứ cá nước nguồn, giẹp mình, giống cá tai tượng.
 ― đinh hương. Bông đinh hương.
 Cây ― nghé. Thứ cây lớn, là nó giống cái tai trâu ; vỏ nó là một vị thuốc xông cho rọt thủng.
 Ngứa ―. Trái tai khó chịu ; nói lẩy thì là muốn nghe.
 Xách ―. Nắm tai mà kéo lên.
 ― mắng nghe. Có nghe, xẩy nghe.
 Nghe lọt vào ―. Nghe được chuyện gì, hiểu được chuyện gì.
 Bớp ―. Nghiêng bàn tay mà đánh vào tai.
 ― một cái. Bớp tai một cái.
 Cắt ―. Cắt lấy cái tai mặt.(để làm chứng mình đã giết được giặc).
 Rạng lỏng ―. Già cả rồi, (thường nói về đờn bà).
 Ngồi đầu gửi qua ―. Bộ ốm quá, chẳng còn làm chi được nữa.
 Chảy mủ ―. Tai có mủ chảy ra.
 ― mọc nhánh. Sưng trong lỗ tai ; có mụt trong lỗ tai.
 Trùm ―. Lấy khăn bịt trùm cái tai ; bộ sợ lạnh.
 Người ― mặt. Người có danh phận.
 Mặt vuông ― lớn. Tướng mạo sang cả.
 ― Phật. Tai lớn mà dài, tướng sống lâu.
 Rộng lỗ ―. Tai Chà-và.
 Giánh ―. Tai dửng lên cùng ngã ra.


Taic. Những đều họa hại, khốn khổ, thường bỡi trời mà xuống.
 ― hại
 ― ách
 ― nạn
 ― ương
 ― ngược. id.
 ― quái. Quái gở, dị thường.
 ― vạ. Làm cho phải hại phải vạ.Người tai vạ thì là người hay gây gỗ, kiếm đều vu vạ cho kẻ khác.
眚  |   Sảnh ―. Việc rủi ro, tai hại thình lình.
 Tam ―. Thần khí, mất mùa, giặc giả.
 ― ba. id.
 Phải ―
 Mang ―
 Mắc phải tai nạn ; phải khốn, (nhiều khi dùng như tiếng nói chơi). Phải tai cho chú.
 Mắc ―. Mắc lấy tai nạn.
 Hung ―. Tai nạn hung ác.
 Hỏa ―. Lửa cháy (nhà cữa); tai hại vì lửa.
 Báo ―. Cho biết rằng sẽ có điềm dữ.Thước báo tai, nha báo hỉ ấy là hai thứ chim giống nhau, hay giõ vào nhà người ta mà kêu, phải coi theo phương hướng giờ khắc nó kêu, mới đoán được lành dữ, (ngọc hạp).
 Thiên ―. Tai nạn trời làm, như mất mùa, hạn hán, dịch khí.


 Nhương ―. Cầu khẩn, làm phép cho khỏi tai hại.
 Tống ―. Làm phép xua đuổi tà khí, đuổi tà ma hay làm tai hại, cũng gọi là tống ôn, tống gió.
 ― bay họa gởi. Những tai họa dị thường, khi không mà phải chịu.
 Phải ai ― nấy. Ai mắc sự gì thì nấy chịu, không có người cứu, (tiếng nói bỏ liều).


Taic. Thay, dường nào, thế ấy.
 Thánh ―. Đáng là bậc thánh.
 Minh ―. Thông sáng, công bằng dường nào.
 Hiền ―. Khôn ngoan dường nào.
 Lương ―. Tốt dường nào.
 Nguy ―. Hiểm nghèo dường nào.
嗚 呼 哀  |   Ô hô ai ―. Hỡi ôi! thương thay!.


Tạic. Ở, nơi, bỡi, gốc bỡi.
 Ở ―. Ở nơi nào.
 Gởi ―. Gởi cho ai, gởi nhà nào.
 Giao ―. Giao cho ai, giao chỗ nào.
 Để ―. Để chỗ nào.
 Hiện ―. Có mặt, ở trước mặt.
 Sở ―. Chính chỗ ở ; quan sở tại.
 |  位  ― vị. Ở ngôi, cứ giữ một chỗ.
 ― đâu. Gốc bỡi đâu ; ở đâu.
 ― nhà tôi. Ở nơi nhà tôi.
 ― ngoại. Ở ngoài, cho ở ngoài , nghỉ việc quan.
 ― ai. Gốc bỡi ai ; nơi ai.
 ― làm sao. Bỡi làm sao, bỡi cớ gì.
 ― nó làm biếng. Bỡi nó làm biếng.
 ― ý
 ― lòng
 ― bụng
 Bỡi sự mình có ý hoặc muốn thế nào
 Tựu ―
 Nhóm ―
 Nhóm họp ở nơi nào
自  |   Tự ―. Tự nhiên, bỡi mình, thong thả tự tiện : an nhàn tự tại.
 Từ bi từ ―. Hiền lành lắm.
天 命 有  |   Thiên mạng hữu ―. Mạng trời định sẵn (có chỗ định).
 Thủy lưu ― hạ. (Coi chữ lưu).


Táic. nLại, nữa, xanh mét, mất màu, nửa sống nửa chín.
 ― tam ― tứ. Nhiều lần, nhiều phen.
 ― hoàn. Trở về, trả lại.
 ― hồi. Trở về.
 ― lai. Trở lại.
 ― phát. Phát lại nữa (bịnh), dày lại.
 ― sinh. Sống lại, sinh ra một lần nữa.
 ― tạo. Gầy dựng lại, lập lại, cứu cho khỏi chết.
 ― tạo chi ân. Ơn cứu tử, ơn làm cho sống lại, cho có lại.
 ― phạm. Phạm lại nữa: Tội tái phạm.
 ― ngu. Tê nga lần nữa, ăn lần nữa, (nói chơi, coi chữ ngu).
可 一 不 可  |   Khả nhứt bất khả ―. Khá một lần, chẳng khá nhiều lần.
春 不  |  來  Xuân bất ― lai. Tuổi xuân xanh qua rồi chẳng trông trở lại.
 ― mặt. Mặt xanh mét, mất máu, mặt giận.
 ― lét. Xanh lét, giợt giạt quá.
 ― ngắt. id.
 ― xanh. id.
 Làm tớ ―. Làm mạnh bạo.
 Thịt ―. Thịt nướng sơ vừa héo mặt, nửa sống nửa chín.
 Ăn ―. Ăn thịt nướng thế ấy.
 Nướng ―. Nướng sơ.


Tàic. Trồng.
 ― bồi. Vun trồng, vun quén.
 |  者 培 之 傾 者 覆 之  ― giả bồi chi, khuinh giả phúc chi. Trồng rồi lại vun quén, nghiêng ngã rồi, lại nhận luôn; người giàu giàu quá, người nghèo nghèo quá. Lòng trời không ai hiểu được.


Tàic. Cắt (áo quần) ; sửa định.
 ― chế. Sửa san.


Tàic. Hay giỏi, khéo léo, mưu trí, lực lượng, phương pháp.
 ― trí hoặc tri ―
 ― ngồ
 ― năng
 ― nghề
 ― cán
 ― tình
 ― bộ
 ― lực

id.
 ― tử. Kẻ có tài riêng ; kẻ chuyên nghề cổ nhạc, nhạc công.
 Bọn ― tử. Bọn chuyên nghề cổ nhạc.
 ― đức. Có tài có đức.
 ― sắc hoặc sắc ―. Có tài năng lại có sắc tốt.
 Thiên ―. Người tài trí phi thường.
 Anh ―. Tài năng hào kiệt.
 Hùng ―. id.
 Kì ―. Có tài lạ, hay giỏi lắm.
 ― lạ. id.
 Cao ― hoặc ― cao. Tài trí lớn.
 Đại ―. id.
 Hiền ―. id.
 Khoe ―. Khoe mình hay giỏi.
 Cậy ―
 Ỷ ―

Ỷ mình có tài.
 Có ―. Hay giỏi ; có nghề võ.
 Bất ―. Dở dang, chẳng có tài gì.
 Siền ―. id.
 Thi ―. Đua sự hay giỏi.
疾 足 高  |   Tật túc cao ―. Nhậm lẹ mau chơn, tài trí lớn, (thường nói về học trò thi).
 Tam ―. Ba phép, gọi là trời, đất, người.
 Ba ―. Trí hiểu, trí muốn, trí nhớ.
 Tá ―. Mượn tài kẻ khác; nhờ kẻ khác giúp trong sự làm bài vở.
 Dở ―. Dở dang.
 Ươn ―. id.
 Hết ―. Hết giỏi ; hết hay.
 Khéo làm ― hay! Ai cầu làm mặt giỏi, (tiếng mắng người thày lay)
 Khéo làm ― khôn! Ai cầu làm mặt khôn, làm người biết việc
 Chữ ― liền với chữ tai một vần. Kẻ có tài trí, hay gặp những chuyện rủi ra, hoạn nạn.
 Có ― có tật. Hay giỏi làm sao cũng có chứng, cũng như ngựa hay có chứng.
大 小 各 有 其  |   Đại tiểu các hữu kì ―. Lớn nhỏ đều có tài riêng nghĩa là đều có cái hay cái giỏi riêng.
 Nhơn ―. Tài năng riêng, trí tuệ riêng.
 ― nhơn. Người tài tử ; tước phong cho các cung phi.
 Tú ―. Người học giỏi đổ bậc dưới cử nhơn.
 Mậu ―. id.
 Trai ― gái sắc. Con trai có tài, con gái có sắc thì là hai cái quí.
 Trỗ ―. Lộ ra, phát ra, sinh tâm làm ra chuyện gì lớn, (nghĩa xấu).
 Lục lục thường ―. Tầm thường chẳng giỏi gì.


Tàic. Của cải.
 Gia ―. (Coi chữ gia).
 Tiền ―. Tiền của.
 ― hóa
 ― vật
 ― sản

Gia tài, của cải.
 ― chủ. Chủ của, chủ nhà.
 ― gia. id.
 ― gia cha ăn cướp. Mất ít khai nhiều, bụng tham quá ăn cướp.
 Kiện gia ―. Kiện giành gia tài.
錢  |  如 糞 土 仁 義 似 千 金  Tiền ― như phấn thổ, nhơn ngãi tự thiên kim. Tiền của đường bụi đất, nhơn ngãi trọng ngàn vàng.Phải lấy nhơn ngãi làm hơn.
 |  多 累 身  ― đa lụy thân. Của nhiều cực mình.
 ― phú, phó. Kẻ coi sổ sách, giữ tiền bạc.
 ― công. (Đà công).Lái phụ, kẻ coi chéo bánh.
 ― sắc. Của cải, giàu có và sắc tốt.


Tàic. Cây dọn nhà để mà dùng ; tài năng.
 ― liệu. Đồ cây gỗ, đồ dùng, đồ làm cối tử.
 ― chất. id.
 Quan ―. (Coi chữ quan).
 Ngũ ―. Ngũ hành.

Tảic. n. (Tái). Nằm ; chở, chứa ; chép ; số kể ; rải ra, banh ra.
 Thiên ―. Ngàn năm, lâu đời.
 Một ―. Trăm ngàn ngàn triệu.
 Kỉ ―. Biên ký, ghi chép ; năm kia đời nọ.
 ― tịch. Sách vở đồ biên chép.
天 覆 地  |   Thiên phú địa tái. Trời che đất chở.
覆  |  之 恩  Phú tái chi ân. Ơn che chở.
 Tiểu thuyền bất kham trọng ―. Thuyền nhỏ chở nhiều không được, nghĩa là yếu sức làm việc lớn không kham.(Thường nói chơi về sự bụng nhỏ không sức ăn nhiều).
裝  |   Trang ―. Chở, (hành hóa).
滿  |  荣 歸  Mãn ― vinh qui. Chờ đầy, đắc chí mà về, buôn bán đắt.
 ― lương. Chở lương tiền cho nhà nước.
 Đi ―. Đi chở lương.
 Ghe ―. Ghe chở lương, tục gọi là ghe chài, ghe bốc chài.
 Đoàn ―. Đoàn ghe lãnh việc chở lương cho vua.
 ― mỏng. Rải mỏng, trải mỏng.
 ― ra. Rải ra, trải ra.
 Làm tơ ―. Làm xơ xài.
 Ngồi bê tê bê ―. Ngồi giãi chơn giãi cẳng, ngồi không tém tề.
 Mắm mổ ―. Cá mổ trải ra mà muối mặn.


𢬣 Tayn. Chính bàn ngón, nội cho nắm bắt, ( cũng hiểu luôn cả bắp cả kiền tay, cùng hiểu là người).
 ― mặt. Tay thuận.
 ― hữu. id.
 ― trái. Tay nghịch.
 ― tả. id.
 ― mặt chặt ― trái. Anh em hại nhau.
 Nâng ―. ( con chữ nâng).
 Chỉ ―. Đàng răn rịa trong lòng bàn tay.
 Hoa ―. (Coi chữ hoa).
 Tối dạ mà sáng hoa ―, sáng dạ mà tối hoa ―. Học tối tăm mà viết chữ hay, học sáng láng mà viết chữ dở.
 Móng ―. Cái vảy nơi đầu ngón tay, cũng thuộc về xương.
 Cùi ―. Chỗ xương thịt gio dưới bàn tay, chỗ cạy, chỗ cùng bàn tay.
 Lòng bàn ―. (Coi chữ lòng).
 Ở trong lòng bàn ―. Ở dưới phép kẻ khác, phải chịu phép kẻ khác.
 Cườm ―. Đầu khúc kiên chồ, chính chỗ nối với bàn tay, biểu bẻ châu ví chỗ ấy.
 Cổ ―. id.
 Bằng cườm ―, bằng cổ ―. Đều là cách chỉ vật lớn nhỏ thế nào.
 Bắp ―. Khúc nhiều thịt ở kế cườm tay.
 Trái ―. id.
 Bụm ―. Hai bàn tay úp lại, vật ở trong hai bàn tay úp ấy.
 Bàn ― sè. Cách ra ni, chỉ vật gì lớn bằng bàn tay sè đủ năm ngón.
 Ra ―. Khởi đầu, bắt tay làm việc gì.
 Vở ―. id.
 Mở ―. id.Dung thứ, làm ơn.
 Cất ― làm. Khởi công làm chuyện gì.
 Bắt ―. id.
 Lễ bắt ―. Lễ giao theo phép Đạo.
 Chuyên ―. Luôn tay, chuyên tay.
 Chuyền ―. Chuyền qua chuyền lại, sang tay nọ qua tay khác.
 Cầm ―. Cầm trong tay, dự bị cho sẵn ; cầm lấy tay ai.
 Chấp ―. Úp hai bàn tay tỏ lòng cung kính.
 Lượm ―. id.
 Vòng ―
 Cung ―
 Khoanh ―

Khoanh tròn cả hai kiến tay, tỏ đều cung kính.
 Rổi ―. Hết việc làm.
 Rảnh ―. id.
 Xong ―. Đãi đọa, không phân chần.
 Sẩy ―. (Coi chữ sẩy).
 Rủi ―. Tại rủi ro hoặc vô ý mà làm hư hại thế gì.Rủi tay xán bể bình vôi.
 Buông ―. (Coi chữ buông).
 Bẻ ―. Uốn sửa bàn tay, (thường để mà viết cho hay).
 Mắc phải ―. Mắc phải người nào.
 Mầy không thoát khỏi ― tao. Làm sao mầy cũng bị tay tao (đánh, bắt v. v.).
 Tra ―. Ra tay, đá đền.
 Thò ―. Thò tay vào.
 Lảy ―. Cất tay đi; đủng tay: Lấy tay mà đánh.

 Xuôi ―. Xép hai kiên tay xuôi theo mình.
 Làm thẳng ―. Cứ phép mà làm, không dung chế.
 Trái ―. Nghịch tay, không thuận tay.
 Thật ―. Có chửng trong tay.
 Quen ―. Tay đã quen rồi.
 Ngay ―. Đơ tay, không làm gì được.
 Xụi ―. Tay xụi xuống.
 Phân ―. Phân bâu ; biệt nhau.
 Chia ―. id.
 Bỏ ― chịu tội. Không dám kình chống, không còn cải chối.
 Bén ―. Đã bắt bén, đã quen tay.
 Với ―. Đưa tay lên cho cao, cho thấu đến chỗ nào.
 Với hết―. Với không đến.
 Hết ―. Tay có chừng ấy.
 Cao ― ấn. ( Coi chữ ấn).
 ― co. Tay chịu, sức chịu.
 ― thước. Chừng mực, nói về phép bình phân phải giữ mấy vi, trừ mấy vi).
 ― áo. Thân áo bao lấy cái tay.
 ― trầu. Một liên trầu có năm xấp, gọi năm chục.
 ― bắp. Bắp trái đêm năm trái kể một, thuở trước kể mười ba chục làm một tram.
 ― củi. Năm hanh củi, (phép đếm củi chẻ năm hanh kẻ một, một trăm củi chẻ thì là một trăm tay, đủ đầu thì là một trăm mốt).
 ― vịn. Cây để mà vịn, như thanh ghế, như câu lơn.
 ― cầm. Cái chi để mà cầm mà vịn.
 ― hoa, bông. Tay xây, tay quây cái chóng chóng.
 ― chuối. Cái tàu chuối.
 ― môn. Cái bẹ cây môn, hiểu cả cộng lá nó.
 ― thầy. Chính là người giỏi, đáng mặt làm thầy.
 ― thợ. Chính là thợ giỏi.
 ― anh hùng. Người có tài hơn hết.
 ― dữ. Người hung dữ.
 Độc ―. Tay độc địa có đá đến đâu thì hay làm cho phải hư hại, chữ gọi là độc thủ.
 Hiền ―. Tay hiền lành không hay làm hại.
 Thứ ―. Dung cho, làm vừa vừa, không làm quá.
 Bớt ―. id.
 Nới ―. id.
 Giao mặt bắt ―. Gặp gở nhau.
 ― cờ bạc. Người hay đánh cờ bạc.
 Sẵn ―. Có sẵn người.
 Đủ ―. Có đủ người.
 Thiếu ―. Không đủ người.
 Dư ―. Dư người ra.

(Thường nói về sự đánh cờ bạc).
 Nhiều ― vỗ nên bột. (Coi chữ nhiều).
 Không có một đồng tiền dính ―. Sự thể nghèo nàn.
 ― không. Nghèo nàn, bạch thân, không có một đồng, một chữ ; không có vật gì trong tay.
 Đi ― không. Đi không, không đem vật gì.
 ― không chơn rồi. Người bình bồng không căn cước.
 Búng ―. Gài ngón nào vào ngón cái cho nó bật ra.
 Nẹt ―. id.
 Cữa ―. Cữa tay áo.
 Bao ― sắt. Cái bao tay bằng sắt, đồ đánh võ,.
 Đều ―. Đồng đều, chia đồng đều.
 Hai ― như một. Đều như nhau, cũng như một tay.
 Kẻ ― chơn. Kẻ giúp đỡ.
 ― ngang. Người không học, người tầm thường, không phải là thầy thợ.
 Làm ― ngang. Làm tự ý, không có mẹo mực.
 Ngang ―. Bằng nhau, ngây nhau, một trang một lứa.
 Làm ― đôi. Hai người làm chung, công đòi.
 Cắn móng ― mà nhìn. Chẳng làm chi được nữa.
 Cụt ― cụt chơn. Cô thế, không có người sai sử.
 Chết ― chết chơn. Công việc làm nặng nề, cực khổ quá.
 ― trong. Người mình tin cậy, kẻ tâm phúc.
 Làm ― trong. Làm người giúp trong.
 Vỗ ―. Đánh hai bàn tay vô một.
 Làm như vỗ ―. Tướp tướp, chồm ố, làm như giựt dải.
 Không kịp trở ―. Gấp quá, vội vàng quá.
 Đổi ―, thay ―. Đổi tay khác, thay người khác.
 Khác ―. Tay người khác, không phải một tay.Giao con cho ai nuôi cho khác tay, kẻo mình xấu tay nuôi không đặng.
 Tốt ―, xấu ―. Tay tốt, tay xấu, thường nói về sự nuôi con, nuôi thú vật hoặc trồng trỉa, đặng mất tốt xấu thể nào.Tốt tay nuôi heo thì là nuôi heo mau ú.

 Mát ―. Cũng là tốt tay.
 Có ― nuôi. Tốt tay nuôi, có tài nuôi dưỡng.
 Có ― cầm của. Tốt tay, có doan cầm của, có doan làm giàu.
 Trao ―. Giao trong tay ai.
 Khẻ ―. (Coi chữ khẻ).


Táyn.
 ― mót. Lượm lặt từ chút, bòn mót từ vật nhỏ mọn.
 Cấn ―. id.
 Bòn ―. id.
 ― ―. Tăn măn, nhỏ mọn, vụn vằn.


Tàyc. nBằng, đều.
 ― nhau. Bằng nhau, đều nhau.
 Cũng ―. Cũng một cỡ.
 Ai ―. Ai sánh, ai bì.
 So ―
 Ví ―

Ví dường, sánh dường, chẳng khác chi.
 Sánh ―
 Chi ―
 Nào ―
 Dễ ―
 Chẳng ―
 Đâu ―
 Há ―

Chi bằng, sao bằng.
 Bánh ―. Thứ bánh gói khéo.
 Khéo thì bể bánh ―. vụng thì vày bánh ếch.Khéo làm theo khéo, vụng làm theo vụng.
 Nói miệng ―. Nói miệng không, không có chứng cớ, không cớ cái chi làm bằng, nghĩa là chứng lời mình nói.


西 Tâyc. Phía mặt trời lặn.
 Phương ― hoặc ― phương. Phương mặt trời lặn.
 Hướng ―. Ngã chỉ về phía tây.
 Cõi ―. Bờ cõi các nước ở về phương Tây, xứ Tây.
 Bên ―. Bên phương Tây.
 Đại ― dương. Chính phương Tây.
 Thới ―. id.
 Tiểu ― dương. Nước Thiên-trúc.
 ― nam. Hướng ngánh nửa tây nửa nam.
 ― bắc. Hướng ngánh nửa tây nửa bắc.
 Gió ―. Gió thu.
 ― phương Phật. Nước Thiên-trúc.
 ― vương mẫu. Bà Thần ở bên Tây phương Phật.
 ― thiên. Trời Tây, cũng là phương Tây.
 ― thổ. Đất Tây.id.
 ― lịch. Lịch Tây.
 |  園  ― viên. Thầy dạy học riêng.
 |  藏  ― tạng. Tên xứ kêu là Thibet, ở về phía tây Trung-quốc.
 Cà ―. Giống cà bên Tây đem sang.
 Đậu ―. Thứ đậu hột rất đắng, thuốc đau bụng.
如  |   Như ―. Đi Tây, qua Tây.
 Đông ― tứ chí. Bốn phía ranh, tiếng dùng theo việc quan.
 Giặc ― sơn. Giặc lớn trong nước, rốt đời nhà Lê, lấy hết nước Nam, làm vua được 18 năm, bị nhà Nguyễn bây giờ lấy lại.
 ― thành. Hiệu cũ đất Nam-kỳ.
 Trấn ― thành. Thành xây trong nước Cao-mên, để mà cai trị nước ấy, đời Minh-mạng.
 ― minh. Thiên sanh trong bộ Tinh-lý.


Tâyc. Tư vị.
 ― vị. id.
 ― tà hoặc tả ―. Gian vạy, không có lòng ngay thẳng.
 Riêng ―. Tư riêng.
 Lòng ―. Lòng tư tưởng, ước muốn riêng.
 Niềm ―. id.Việc riêng, chuyện riêng.
 Lo ―. Đem lòng tư tưởng về chuyện gì, lo riêng.


Tâyc. Loài thú dữ, hình thù cao lớn, có một sừng.
 Con ―. id.
 ― ngu. id.
 Sừng ―, u ―. Cái sừng ở trước mũi con tày, người khách lấy làm một vật quí báu, cũng là vị thuốc mát.
 Da ―. Da tày dày, lớp ngoài có u nần cùng răn rịa, đốt sơ da khô,dầm nước cho mềm thì làm ra nhiều món đồ ăn.

 Tim ―. Trái tim con tày, huyết tim nó người ta dùng làm thuốc giải nhiệt.
 Ngang như ―. Ngang dọc quá, lấy theo sự con tày có chạy thì pha bờ lướt bụi, không cứ đàng thẳng.
 Dây cổ ― ―. Thứ dây lớn, ngoài vỏ răn rịa như da tày, vị thuốc độc.
 Cây săng ―. Thứ cây tạp vỏ nó răn rịa, thường dùng làm củi thổi.
 Sâu hóa ra ―. Ấy là chuyện ít người ngó thấy.


𤞕 Tấyn. Rái.
 Con ―. id.


Tẩyc. Rửa, làm cho sạch.
盥  |   Quản ―. Rửa tay.
革 面  |  心  Cách diện ― tâm. Sửa mình, sửa lòng, cải nghiệp cũ.
 ― trừ. Dọn dẹp, làm cho sạch, từ bỏ.
 ― chữ. Gõ chữ quãy mà sửa lại.
 Đồ ―. Bôi gõ.id.
 Thánh ―. Phép rửa tội.
 Thuốc ―. Thuốc hạ, thuốc xổ.
 Sách ― oan. Sách lấy lược nghiệm.(nghĩa là coi xét tử thi có bị thương tích gì).
 ― mã. Chức quan trong viện hàn lâm.
 ― giáp. Bải việc binh.


Tamc. Ba.
 ― tài. (Coi chữ tài).
 ― cang. Ba giềng, coi chữ cang).
 ― hoàng. (Coi chữ hoàng).
 ― cô lục bà. (Coi chữ bà).
 |  牲  ― sanh. Ba vật mà người ta hay dùng mà cúng tế là heo, dê, bò.
 |  奏 五 審  ― tấu ngũ thẩm. Tâu ba lần, thẫm năm lần ; (nói về án mạng, phép phải làm tường tất).
 |  畧  ― lược. Phép đánh giặc, có thượng hạ, trung gọi là ba lược.
 ― quân. (Coi chữ quân).
 ― tinh. Ba vì sao, chỉ việc cưới hỏi ; đèn ba ngọn.
 |  光  ― quang. Mặt trời, mặt trăng, các vì sao.
 ― tùng. Ba điều bổn phận đờn bà, con gái ; ở nhà chịu phép cha, có chồng thì theo chồng, chồng chết thì ở với con.
 ― tiêu. Ba tầng hỏa khí trong người ta (coi chữ tiêu).
 ― qui. (ngũ giải).(Coi chữ qui).
 ― hồn. (thất phách).(Coi chữ hồn).
 ― xuân. Ba tháng xuân.
 ― hạp. Ba cái hạp (phép coi số).
 ― bản. Xuồng ghe thuyền.(Sam bản).
 ― tông tứ đại. Cả dòng họ.Chưỡi tam tong tứ đại.
 ― sầu bách soát. Sầu buồn quá.(tiếng tục).
 ― láp. Bá láp, không nên chuyện gì.Nói tam láp.
 ― xàm. Vầy vá, bá xàm.
 ― bà đat. id.
 |  思 而 後 言  ― tư nhi hậu ngôn. Nghĩ ba lần rồi mới nói ; lời nói phải cẩn thận.
 Ruộng ― bảo (bửu). Ruộng dâng cho chùa.
 Đồ ― bảo. Đồ chùa, như chuông khánh v.v.thường hiểu là đồ bỏ, không ai biết tới.
 ― huyền. Đờn ba đây, cũng gọi là đờn tam.
 ― thai. Ba vì sao, chiếu ứng với tam công.(Coi chữ công).
 ― pháp. (Coi chữ pháp).
 ― quốc. (Coi chữ quốc).Từ năm 210 cho đến năm 420 Chúa giáng sanh.
 ― đồ lục đạo. (Coi chữ đồ).
 ― thiên thế giãi. Cả và trời đất.
 ― vị nhứt thể. Ba ngôi một Chúa.
 ― sao thất bổn. (Coi chữ sao).
市 虎 成 於  |  人  Thị hổ thành ư ― nhơn. Ba người nói nên chuyện có cọp ở tại chợ, nhiều người nói thì lấy làm tin.
 Sự bất quá ―. Sự chẳng quá ba lần, việc làm thử ba lần chẳng được thì thôi.
 ― tạng. Tước thầy chùa, kinh Phật.
 |  級  ― cấp. Ba nấc, ba bậc.
 ― kỳ lộ. Ngả ba đường, chỗ trống trải.
 Nói vòng do ― quốc. Nói quanh lộn, nói dài dặc.
 Nói ― hoàng quốc chi. Nói sang đàng, nói chuyện đời xưa.
朝  |  暮 肆  Triêu ― mộ tứ. Sớm mai ba, chiều bốn.(Coi chữ triêu).


 |  尺 法  ― xích pháp. Luật pháp nhà nước.
人 生 有  |  幸  Nhơn sinh hữu ― hạnh. Người đời có ba cái may là 貴 生 爲 男 子 quí sinh vi nam tử là một ; 衣 食 飽 煖 y thực bảo noãn là hai ; 保 無 疾 病 bảo vô tật bịnh là ba.


Tạmc.
 ― thảo. Loài cỏ.(không tường là vị thuốc gì).


Tạmc. Đỡ vậy, qua vậy ; mượn mỏ.
 ― vậy. Đỡ vậy.
 ― đỡ. id.Mượn đỡ.
 Tha ―. Mượn chác.
 ― dùng. Dùng đỡ.
 ― ngụ. Ở ngụ, ở đỡ.
 ― trú. id.
 ― cư. id.
 Ở ―. id.
 Làm ―. Làm đỡ, làm sơ sài.
 Nhà ―. Nhà cất đỡ để mà làm việc gì, như để quan tài ; nhà vầy.
 ― biệt. Cách biệt ít lâu.
 Người đời của ―. Ấy là: của an hay hết, người còn thấy nhau.


Támn. Số thiếu âm, hai cái bốn nhập lại.
 ― cõi. Tám phương hướng.
 ― phương. id.
 ― hướng. id.Tám phía.
 ― tiết. Tám khí tiết trong năm.
 Thứ ―. Lấy theo số thứ tự nhằm số tám.
 Mồng ―. Ngày thứ tám, lấy theo con trăng, chữ mồng ấy là tiếng kêu kể mười ngày đầu con trăng.
 Giàu ― ngàn tư. Giàu lớn lắm.
 Ba mươi đời, ― mươi kiếp. (Tiếng mắng).
 Tuổi vừa hai ―. Tuổi mười sáu.
 Nạn ―. Những điều hoạn nạn, đối với tai ba.
 Ghe ―. Tên xứ, thuộc huyện Bình-an (Thủ-dầu-một).Ghe tám bổ.
 ― phước. Tám phần phước thật (đạo Thiên chúa).


Tàmc. Tằm.
 Cương ―. Tằm khô, vị thuốc phong.
臥  |  眉  Ngọa ― mi. Mày tằm, chang mày giống con tằm nằm.
 Đậu ―. Thứ đậu giống hình con tằm.


Tàmc. nHổ thẹn.
 |  負 天 地  ― phụ thiên địa. Hổ với trời đất, xấu hổ lắm.
 Vấy ― lám. Vẩy vá nhiều chỗ.
 Làm ― quầy. Làm không nên, làm hư việc.
 ― thàm. Quấy quá, không ra sự gì.


Tămn. Bọt nhỏ nhỏ, tim sôi lên vọi, hình tích.
 ― hơi. Hơi hướng, hình tích.
 ― dạng. id.
 Biệt ―. Mất biệt, không thấy hình tích, tăm dạng, không nghe tin tức.
 Mất ―. id.
 Không thấy ― dạng. id.
 ― ― mù mù. Xa quá, con mắt không còn ngó thấy.
 Sôi ―. Sôi bọt, sôi tim nhỏ nhỏ.
 Nổi ―. id.
 Rượu ―. Rượu bọt, rượu ngon.
 Tối ―. Tối mò (tiếng đôi).
 Tối ― mù mịt. Tối mò, tối mịt, tối quá.
 U ám tối ―. Tối mù ; ngu muội, không có trí.


Tămn. Tre chẻ nhỏ mà dài giống cái tiêm, hoặc giống cái cộng tranh mà nhọn ; thường dùng mà xỉa răng.
 Cái ―. id.
 ― xỉa răng. id.
 Bằng cái ― hương. Nhỏ quá.


Tắmn. Lấy nước mà giội cả mình.
 ― gội. Tắm mình và gội đầu một lượt.
 ― rửa. Và tắm và rửa ; cũng là tiếng đôi.
 ― táp. id.
 ― giặt. Và tắm và giặt một lượt.
 ― dầu. Xức dầu nhiều quá.
 Mồ hôi đổ như ―. Mồ hôi ra nhiều quá.


 ― khi nào, vuốt mặt khi ấy. Không nhớ ơn trước nghĩa sau.
 Nước ―. Nước lá thơm để mà tắm.
 Lá ―. (Coi chữ lá).


Tằmc. Con sâu làm ra tơ chỉ, chính là con sâu ăn lá dâu.
 Để ―. Nuôi tằm, công việc nuôi tằm.
 Nuôi ―
 ― mới phảy. Tằm ở trong bướm trứng mới nở.
 Băng ―. Xắt dâu cho nhỏ mà cho tằm mới pháy ăn lần đầu, tập cho nó quen hơi.
 Phăng ―. id.
 Đủi ―. Khuôn tuồng làm ra có nhiều ngăn có thể mà để nuôi tằm.
 Mùng ―. Mùng lớn để mà bao đủi tằm.
 Nong ―. Nong đựng tằm.
 Bủa ―. Chà bồi bó lại cho tằm chín làm ổ.
 Phân ―. Cứt tằm, (người ta hay dụng mà trồng trầu).
 Một con ― cũng phải hái dâu, một con trâu cũng phải đi chăn. Việc lớn việc nhỏ đều phải mất công.
 Bắt ―. Lựa bắt con tằm chín.
 Ăn như ― ăn lên. Ăn nhiều quá.
 ― chín. Con tằm già cỗi sắc xanh hóa ra sắc đỏ.
 Nói ― tơ. Nói chuyện riêng, nói khó cùng nhau.
 Mày ― mắt phụng. Dong nhan đẹp đẽ.
 Trăm dâu đổ đầu ―. Hao tốn, hư hao bao nhiêu, thế gì đều có chỗ đổ chỗ chịu.
 ― ăn một, ăn hai, ăn ba, ngủ lớn, thức lớn có nhiều tuổi. Chung cuộc để tằm có 45 ngày, nó càng ăn càng lớn, lấy đó mà định tuổi cho nó.
 ― thây tin, chín chộ, chín rộ. Thây tin là tằm mới chín một hai con ; chín chộ, rộ thì là chín nhiều, chín một lượt.
 ― leo vành. Tằm bệnh.
 ― rữa. Tằm chết rã, chảy nước.
 Nước da ― lẳng. Nước da ua úa, vàng vàng, nước da huinh đãn.
 Làm phân ―. Ra phân tằm, lấy phân nó ra.


Tâmc. Lòng, trái tim, cái tim, cái ở chính giữa ; tên sao.
 ― tình
 ― tích
 ― chi
 ― trướng
 ― địa
 Lòng dạ, ý tứ
 ― tư. Lòng lo tưởng.
 Kẻ ― phúc hoặc phúc ―. Kẻ mình tin cậy.
 |  地 光 明  ― địa quang minh. Lòng dạ sáng láng, không có tì tích.
 ― cang. Gan dạ, sự mạnh mẽ trong lòng.
 ― thuật. Cơ trí, bụng dạ thể nào.
 ― sự. Việc riêng, việc lòng.
 ― lực. Lòng dạ, sức lực ; sự mạnh mẽ trong trí.
 ― thần. Trí khôn, linh tinh : tâm thần hoảng hốt.
 ― tinh. Tinh ý.
 ― thơ. Thơ riêng, thơ nói chuyện riêng.
 Hồng ―. Tròng vẽ đỏ giữa tâm bia, tròng bia.
 Đăng ―. Tim bấc, tim đèn.
 Liên ―. Tim hột sen.
 Đồng ―. Đồng lòng.
 Thành ―. Thật lòng.
 Nhứt ―. Một lòng.
 Hảo ―. Lòng tốt, ý tốt.
 Tận ―. Hết lòng.
 Chuyên ―. Chuyện lòng lo, lo một bề.
 Lao ―. Nhọc lòng.
 Khổ ―. Cực lòng.
一 片 苦  |   Nhứt phiến khổ ―. Tấm lòng cực khổ.
 Mê ―. Mê muội.
 Vô ―. Không bụng gì, không nghĩ tới, không có ý gì ; ngu muội.
 An ―. Bằng lòng, an lòng.
 Hồi ―. Hồi tỉnh, nhớ lại ; sửa lòng.
口  |  不 一  Khẩu ― bất nhứt. Miệng lòng chẳng một, lời nói và lòng dạ khác nhau.
 Yếm ―. Dằn lòng, chẳng để lòng không ; đồ đeo trước ngực.
 Trân ―. Dằn lòng, làm cho khỏi hồi hộp kinh sợ.
 Không ―. Lòng không, bụng không, bụng chưa ăn, dạ đói.


 Dằn ―. Dằn lòng ; ăn ba miếng dằn tâm.
 Điểm ―. Ăn đồ tráng miệng, ăn đồ giặm ngoài bữa.
 Tiểu ―. Một nghĩa là kỉ cang, chín chắn ; một nghĩa là bụng dạ nhỏ mọn, xấu xa.
 Kiên ―. Bền lòng.
 Đương ―. Chính giữa.
 ― bất lại. Xao lảng, lảng lơ, không chủ tâm.
 Thủ, túc ―. Lòng bàn tay, lòng bàn chơn.
 Quân chiến ―. Binh tình nguyện, quyết lòng đánh giặc.
 Sanh ―. Sinh ra lòng gì, đổi lòng ra thể gì.
生 子 莫 生  |  生 牛 無 生 角  Sanh tử mạc sanh ―, sanh ngưu vô sanh giác. Sinh con há dễ sinh lòng, sinh trâu chẳng sinh sừng.
 Quế ―. Vỏ quế ở giữa cây, không phải là quế biễn quế nách.
 Nội ―. Công việc phía trong, làm cho thành cái nhà, như cửa vách phòng bẻ v.v.
 Nghi ―. Nghi ngại, có lòng nghi ngại.
多  |  反 復  Đa ― phản phúc. Hay nghi nan, tráo trở.
 Kinh ―. Sợ hoảng.
 Kính ―. Đảng phá tim.
 Hằng ―. Lòng hằng, lòng lành, lòng tốt.
 Hùng ―. Bụng hoanh liệt, mạnh mẽ.
 Đạo ―. Đạo lòng, đạo tự nhiên.
 Cam ―. Cam lòng, ưng bụng.
 Bình ―. Lòng ngay thẳng, công bình.
 Đơn ―. Lòng son.
關  |   Quan ―. Lấy làm lo, đem lòng lo.
 Lưu ―. Để lòng, để bụng.
 Nhập ―. Vào lòng ; thuộc lòng.
 Lập ―. Nhứt tinh làm việc gì.
 Hữu ―. Có lòng, sẵn lòng.
 Hối ―. Ngã lòng, không muốn nữa.
 Lương ―. Lòng tốt tự nhiên, biết sự tốt xấu.
 Lưỡng dạng ―. Hai lòng.
 Xử ―
 Cư ―
 Bụng ở thế nào
 Lực bất tùng ―. (Coi chữ lực).
 Thiện ―. Lòng lành ; lòng hiền lành, từ thiện.
 Nhơn ―. Lòng người.
 Thiên ―. Lòng Trời, ý Trời.
 Phóng ―. Nghỉ ngơi không lo nữa, yên tâm.
 Bổn ―. Chính ý mình, bụng mình.
 Dụng ―. Bụng tính thế nào, có ý làm việc gì.
 Phân ―. Chia lòng, chia trí.
慘 目 傷  |   Thảm mục thương ―. Xót mắt đau lòng, thấy mà thảm thương.
 Tiềm ―. Lòng sâu sắc.
 Hiểm ―. Lòng hiểm độc, không muốn cho kẻ khác được tử tế.
狼  |  狗 行  Lang ― cẩu hạnh. Lòng muôn, nết thú, (tiếng mắng đứa dâm loạn).
 Nhẫn ―. Đành lòng, bất nhơn, chẳng biết thương vi.
 Nhẫn ― hại tánh. Hung dữ, bạo ngược.
 Tham ―. Lòng tham lam.
 Chân ―. Thiệt tình, thiệt thà ngây thẳng.


Tấmn. Tiếng trợ từ.
 ― tức ― tưởi. Bức rức tủi hổ, khóc không ra tiếng.
 Khóc ― tức. Khóc không ra tiếng.


𬌓 Tấmn. Một miếng, một phiến, (tiếng kêu kể).
 ― lòng. Cái lòng.
 ― thân. Cái thân, thân mình.
 Nhờ ― thân. Nhờ thân mình, thân mình được no ấm.
 ― ván. Một miếng ván, một khổ ván.
 ― áo. Cái áo.
 ― giẻ. Miếng giẻ.
 ― vải. Miếng vải.
 ― giấy. Miếng giấy.
 ― tả. Vải lót cho con nít nằm phòng khi nó vả đái.
 ― phên. Cái phên.
 ― bạc. Đồng bạc.
 ― thịt. Miếng thịt.
 ― đất. Miếng đất rã ra.
 ― kính. Cái kính, miếng kính.
 Từ ―. Từ miếng, tứ phiến.
 ― biển. Khuôn biển,.
 ― liễn. Khuôn liễn.
 ― manh vành sắt. Của mình sắm ra, chẳng kỉ là vật lớn nhỏ tốt xấu.


Tấmn. Hột gạo xay giã, gãy nhỏ ra.

 ― cám. Gọi chung cả hai thứ gạo gãy nát, tấm là gạo xay mà nát ra, cám là cái bui bui hột gạo giã.
 ― mẳn. Cái vụn vằn.
 Nói ― mẳn. Nói từ đều nhỏ mọn, không đáng nói.
 Nói chuyện con ― con cám. Nói chuyện đời xưa, chuyện kì cục.
 Cườm ―. Hột chai nhỏ, đồ mọi hay xỏ mà đeo.
 Ăn ― trả giặt. Ăn ít trả nhiều, (coi chữ ăn).


Tầmc. nĐồ đo bằng năm thước mộc; đất vuông vức 12 tầm làm một công; tìm, kiếm.
 Một ―. Một cây dài bằng năm thước mộc.
 ― thước. Tiếng gọi chung hai món đồ đo.
 ― trường. Dài thượt.
 ― thường. Thường thường, không có cái gì hơn nữa.
 Can ―. Tìm kiếm.
 Truy ―. Dõi tìm.
 Tre ― vông. Thứ tre đặc ruột, người ta hay trồng theo vườn.
 Trống ― vông. Thứ trống dùng tay mà vỗ.
 ― phổng. Trống ruột.
 Cau ― phổng. Cau chưa đặc ruột, hoặc trong ruột chứa nhũng nước, không chịu đặc.
 Lưỡi ― sét. Đá sắt từ miểng nhỏ ở trên trời xuống theo sấm, có kẻ hiểu là búa thiên lôi đánh xuống, (coi chữ lưỡi).
 ― lon. Tưởng là tiếng Cao-mên, chỉ nghĩa là đem lần lần: chở tầm lon.
 ― phào. Không dẽ dặt, không chắc chắn.
 Tính ― phào. Tính nhẹ quá, không dẽ dặt, vui đâu chúc đó.
 Chuyện ― phào. Chuyện quấy quá, không ra sự thể gì.


Tầmn. Chưng hâm lại, làm cho nóng.
 ― lại. id.
 ― bậy, bạ, quấy, vấy, vính. Quấy quá, không nên chuyện gì, chẳng ra trò gì.
 Làm ― quầy. Làm cho hư việc.
 Lở ― quấy. Lở lớn, lở bậy.


Tầmn.
 ― tả (tuôn rơi). Nước mắt dầm dề.


Tẩmc. Ngâm, dầm.
 ― nhuận. Lựa lời khôn khéo làm cho kẻ khác nghe theo.
 ― bổ. Làm cho bổ khỏe.
 Đồ ― bổ. Đồ ăn bổ khỏe.
 ― thuốc. Dùng nước gì mà dầm thuốc.
 ― bùi nhùi. Dùng nước diêm trộn với bùi nhùi là meo cây đồng đình, để mà nhen lửa.
 ― rượu. Dầm với rượu, ngâm rượu.
 Cự ―. Biển.


Tanc. nRã ra, phân tám, tiêu đi, không còn nhóm một chỗ.
 ― ra
 ― nát
 ― rã
 ― tác. id.
 ― hoang
 ― tành
 ― hoanh
 Phá ―. Phá cho tan nát, bể nát.
 Vở ―. Rã rời, tan tác.
 Làm ― hoang. Làm cho nát hại, không còn vật gì.
 Phá ― hoang
 ― canh. Gần tảng sáng, mãn phiên canh, mãn canh năm.
 Gà gáy ―. Gà gáy khi gần sáng; chừng gần sáng.
 Giá ―. Giá rã ra, tiêu đi không còn đóng cục.
 ― sương. Tảng sáng, hết mù sương.
 ― chợ hoặc chợ ―. Chợ thôi nhóm, hết buổi chợ.
 ― hầu. Mãn buổi hầu, mãn buổi làm việc quan, chừng 11 giờ.
 ― xương nát thịt. Chịu mọi hình khổ, chịu cực khổ ghe dàng.
 Tiêu ―. Tiêu đi hết.
 Làm tiêu ―. Làm cho hết sạch.
 Lia ―. Lia lọi, tan hoang.
 Hiệp ―. Cuộc hiệp vây hay là phân tán.
 Khói ―. Khói bay đi hết, còn thấy khói.


 ― mây hoặc mây ―. Mây trên trời bay đi hết.
 ― máu bầm. Hết máu bầm, chỗ bầm máu tiêu tan đi hết.


Tạnn. Thấu đến nơi, sát một bên, cùng tột.
 ― mặt. Giáp mặt, sát mặt, hiện tại trước mặt.
 ― trời. Thấu trời, tột trời.
 ― chơn trời. Thấu đến chơn trời, tột chơn trời.
 Dòm ― mặt. Dòm sát bên mặt.
 Cho ― mặt. Cho ngó thấy, cho giáp mặt.


Tánc. Cái tàn, đồ che mưa nắng.
 Vồ ―. Cây dù.
 ― phụng. Đồ vua chúa ngự, giống cây dù mà có thêu đính rực rỡ.
 Kiệu vàng ― bạc. Cũng là đồ vua ngự, kiệu vàng là cái giá cho vua ngồi, tán bạc là tán quí báu.
 ― dù. Cái tán dù, sườn dù.
 Cây ― dù. Cây lớn ngọn, nhánh lá trên ngọn nó bủa ra, giống cây dù.
 Xây ―. Xây ra nhiều tầng, (như cây bàng).
 ― viên. Tên hòn núi lớn ờ ngoài Bắc-thành.


Tánc. Khen, ngợi.
 ― tụng. id.
 ― tạ. id.
 Khánh ―. Lễ máng chùa miễu mới, nhà thờ mới.


Tánc. Giúp đỡ, không khen.
 Nội ―. Chức quan.
 Tham ― đại thần. Tước quan lớn.
 |  襄  ― tương. Chức quan văn, phụ việc binh trong lúc có giặc.
 |  理  ― lý. id.
 ― trợ. Giúp đỡ, tâng đỡ.


Tánc. Đâm nát, nghiền cho nhỏ.
 ― mạt. Nghiền cho nát bàn.
 ― bột. id.
 ― nhỏ. Đâm ra cho nhỏ, nghiền cho nhỏ.
 ― thuốc. Nghiền thuốc bắc.
 Bàn ―. Bàn nghiền, đúc bằng gang, làm ra như chiếc xuồng, trong có bánh xe đẩy qua đẩy lại.
 ― ra. Đâm nghiền cho nhỏ; tan ra, rã ra.
 Tứ ―. Đi tản một người một nơi, không còn nhóm họp.
 Các ―. id.
 ― loạn. Rộn ràng, tan tác, rối loạn.
 Thất ―. Vở tan.Chạy thất tán.
 Li ―. Lia tan, không còn nhóm một chỗ.
 Phá ―. Phá phách, làm cho nát hại.
 ― hoán. Vỡ ra, tan ra.
 Chạy ― hoán. Chạy đi mất.
 ― bộ. Dạo chơi.
 Nhàn ―. Vô sự, không việc làm.(Cũng đọc là nhàn tản).


Tànc. Hại, hư hại, nát hại.
頺  |   Đồi ―. Hư hại, bại hoại.
 ― hại. Hư hại.
 ― mạt. Nghèo nàn, hư mạt.Con cháu tàn mạt.
 ― tật. mang tật bất cụ, như cụt một tay, cụt một chơn, đui một con mắt v.v.
 Hung ―. Hung bạo, bất nhơn.
 Bạo ― hoặc ― bạo. id.
 ― nhẫn. Bụng dạ dữ, không biết thương xót.
暴 發 暴  |   Bạo phát bạo ―. Phát ra dữ, hết đi cũng mao, chẳng khác lửa phát mạnh thì bạ cũng chồng; thường hiểu về bệnh phát nặng cũng có khi mau lành.
 ― thuốc. Tro thuốc điếu hay là đầu điếu thuốc đã cháy rực mà còn dính.
 ― lửa. Than lửa.
 ― đèn. Đầu tim đèn đã cháy rực, cũng kêu là bóng đèn.
 ― một cây đèn. Cháy lụn một cây đèn.
 ― một đám mưa. Qua một đám mưa.
 ― một trận dông. Qua một trận dông.
 ― binh. Binh thất trận mà còn lại.
 ― tốt. id.
骨 肉 相  |   Cốt nhục tương ―. Bà con xáo xáo, hại nhau, kiện thưa cùng nhau.
 Lửa ―. Lửa bọn.


 Nằm― Nằm nở lâu mà tan rã
 Quan― Quan hưu trí
 ―lang: Vật giống như chỉ nhện ở trên không sa xuống
 ―nhang: (Coi chữ nhang)
 ―một cây nhang: Cháy lụn một cây nhang, ấy là phép định giờ
 ―một điếu thuốc: Hút hết một điếu thuốc
 ―mộng: Chuyện chiêm bao, còn nhớ ít nhiều


Tànc. nĐồ che mưa nắng, đồ che cho vua quan.
 Cây―. id.
 ―vàng. Tàn vua ngự.
 Che―. Bợ đỡ giương tàn mà che.
 Cây lớn―. Cây nhánh lá sum suê.


Tảnc. nTan ra, rải rác, linh lạc.
 ―mác. Tan đi hết, xiêu lạc.
 ―lạc. id.
 Đi―. Đi một người một ngả.
 Đào―. Trốn đi nhiều ngả.
 Làm như bắt lính―. Tìm bắt tở mở, (Coi chữ lính).


Tănn.
 ―măn. Nhỏ nhít, mần mò.
 Làm― măn. Mằn mò, rờ rẫm; làm chuyện thắt mắt, nhỏ mọn.
 ―ngứa: Ngứa chút đỉnh, có hơi ngứa; mới ngứa
 Ngứa ― ―. Ngứa một ít.


Tặnn.
 Tiện―. Hay dành để, không hay xài phí.


Tầnn.
 ―mẫn. Làm chuyện tắt mắt, nhỏ mọn, làm chuyện vặt vãnh, làm chuyện không đáng làm; (Thường nói về các người già cả siêng năng hay kiếm chuyện vặt vãnh mà làm).


𣩵 Tẩnn.
 ―mẩn. Nhỏ mọn, mọn mạy.
 Nói― mẩn. Nói mọn mạy, nói chuyện không đáng nói; như nói từ miếng ăn v.v.


Tânc. Mới.
 ―lạo. Mới tạo lập, mới sắm ra.
 ―lập. id.
 ―khẩn. Mới khẩn (Đất ruộng).
 ―tân. Mới tân lên, mới lớn lên; kẻ hậu sanh, kẻ mới học.
 ―quân. Vua mới.
 ―chánh. Việc chánh mới, nhà nước mới, phép cai trị mới.
 ―triều, trào. Triều vua mới, nhà nước mới.
 Ăn― gia. Ăn mừng nhà mới.
温 故 而 知  |   Ôn cố nhi tri―. Học bài vở cũ mà thêm điều biết mới.
 Linh― điền. Lính mới đến, lính còn bợ ngợ, chưa quen việc.
 Sở― đào. Sở coi về người nước khác mới đến trong nước mình; sở coi về người đáo ngụ.
 Bàn―. Bọn dịch mục mới lãnh việc làng đối với bàn cựu.
 ―vân cựu. Mới phải hồi cũ (Việc làng).
 Lễ― quan. Lễ mừng quan mới đáo nhậm.


Tânc. Củi thổi.
 Sài―. id.
 Vạn sài―. Hội riêng những người làm nghề đốn củi thổi, không chịu phép làng.
 ―quê mễ cháu (coi chữ mễ)
抱  |  救 火  Bảo― cứu hỏa. Ôm củi đi chữa lửa, chỉ nghĩa là làm cho cháy thêm, (chọc giận, gây việc thêm).


Tânc. Cay.
 ―toan. Cay chua.
 ―khổ. Cay đắng.
 Tế―. Loại rau má, có mùi thơm, vị thuốc phong bên Trung- quốc chở qua, gọi là bắc tết ân, mạnh hơn.


Tânc. Bến nước, vàm sông.
 Giang ―. id.


 Độ―. Bến đò.
 Quan―. Thuế quan ải, thuế bến nước.
 Bắc―. Tên sông thuộc hạt Tân-an.
初 學 問  |   Sơ học vấn―. Tên sách người Annam dọn lại, kể các chuyện đại khái trong sách sử.


Tânc. Khách.
 ―khách. id.
 ―chủ. Khách thứ, chủ nhà.
 ―phục. Chịu đầu.
 |  天  ―thiên. Vua băng, vua băng hà, yến giả.
 Hội― chủ. Cuộc thầy thuốc bày yến tiệc, mời những người uống thuốc của mình đi dải.


Tậnc. Hết, cùng tột.
 ―tuyệt. Hết sạch, tuyệt đi.
 ―lực. Hết sức.
 ―tâm. Hết lòng, có lòng lắm.
 ―ý. Hết ý.
 ―tình. Hết tình.
 ―trung. Hết lòng trung nghĩa.
 ―thế. Cuộc đại biến, hết đời này, hết thiên hạ.
 |  人 力 方 知 天 命  ―nhân lực phương tri thiên mạng. Hết sức người mới biết mạng Trời; lời khuyến khích con người không nên ngã lòng mà bỏ việc.
 ―số, mạng. Số mạng tới chừng ấy mà thôi, phải chết, không làm chi được.
 ―nhau. Đụng lấy nhau, khít nhau.
 Tường―. Rất rõ ràng.
 Cùng―. Cùng tột.
罄  |   Khánh―. Trả nợ không nổi, xin giao hết của cải mà tụi nợ.
 Vô cùng vô―. Chẳng cùng chẳng hết.
高 鳥  |  良 弓 藏  Cao điểu ― lương cung tàng. Chim bay cao chết rồi, cái cung hay phải giấu. Tiếng trách vua chúa không nhớ công ơn.
 Tán ― thiên lương. (Coi chữ lương).
 Nói― từ. Nói hết lời; nói đủ điều.
 |  心 所 事  ― tâm sở sự. Hết lòng làm việc mình.
 ―Tâm kiệt lực. Hết lòng hết sức.
 Thơ bất― ngôn. Thơ nói không hết lời; (nếp viết thơ).


Tấnc. nTới, lại gần; đăng đưa; ngăn chặn.
 ―tới. Đi tới; làm nên.
 ―thối. Tới lui.
 |  退 兩 難  ― thối lưỡng nan. Khó bề lui tới; tới cũng khó, lui cũng khó, không biết tính bề nào.
 Đàng― thôi. Đàng tới đàng lui, đàng đi nước bước, sự hơn thua.
 ―cúng. Dâng cúng, tự mình đem tới mà dâng.
 ―công. Dâng lễ vật cho nước trên, đi công sứ.
 ―đức. Làm nên công, học được việc.
 ―ích. Đều ích lợi, dáng công bộ.
 Nói ― ích. Nói thủ phụng, nói cho người ta biết ơn mình.
 ―ơn. Làm việc lấy lòng, làm cho người ta mang ơn.
 Nói ― ơn. Nói cho người ta biết ơn, cũng gần một nghĩa với tân ích.
 ―chức, quờn, tước. Lên chức, lãnh được quờn tước.
 ―lộc. Thêm nhiều lộc lễ.
 ―tài. Làm nên giàu có.
 ―phát. Làm nên thạnh lợi, phát đạt.
 ―binh. Đem binh tới, giục binh tới.
 ―lực. Thêm sức, bổ sức.
 ―thực. Ăn được; làm cho ăn được.
飲 食 不  |   Ẩm thực bất―. Ăn uống không được.
 ―hỏa. Bài thuốc bổ.
 Tiên―. Lớp trước, kẻ khôn ngoan.
 ―cữa. Chận cữa lại.
 ―mi đệm. Lấy mi đệm mà êm, mà ngăn.
 ―khại. Đưa khại tới mà đóng đồn ép (ví cọp).
 Lấy ván mà ―. Lấy ván mà ngăn, mà chận.


Tấnc. Chóng.

 ―tốc. Chóng kịp, cho mau.
 ―lôi: Sấm nổ thình lình, mau như sấm


Tấnc. Vũng, đồn.
 ―thủ. Đồn thủ lập tại cữa biển, để mà tra xét tàu thuyền.
 ―khẩu. Cữa biển, vũng tàu.
 Vàm―. Tên vàm Đại ngãi, (hạt Sóc-trăng).


Tấnc. Hỏi, tra.
 |  諊  ―cúc. id.
 ―vấn
 Tra―
 ―tù, phạm. Tra hỏi kẻ có tội nặng, như trộm cướp, sát nhơn v.v.(Thường dùng roi).


Tấnc. Giắt.
 |  紳  ― thân. Chức quan.


Tầnc. Loài rau.
 Rau―. Rau thơm, lá dày mà lớn, vị thuốc ho, thuốc mát.
 Tảo―. Lo lắng, nhọc nhằn.


Tầnc. Năng.
 |  來 親 者 疎  ― tai, thân giả sơ. Năng tới lắm kẻ gần hóa xa, là vì hay làm cho kẻ khác phải nhàm.


Tầnc. Tên một nước lớn đời xưa.
 ―ngần. (coi chữ chân).
 Duyên vây― Tấn. Làm nghĩa sui gia.Tần, Tấn là hai nước ở đời Chiến-quốc, thường làm sui cùng nhau.
 ―thỉ hoàng. (Coi chữ hoàng).


Tẫnc. Cái, mái.
 |  牡  ― mẫu. Cái, đực.
 |  鷄 司 晨  ― kê tư thần. Gà mái gáy giữ giờ sáng, vị dụ đàn bà hay việc đàn ông


Tẩnc. Phong gói tử thi mà để vào hòm niệm.
 ―liệm: id
 Quàn―. Liệm mà để lại, chưa chôn.


Tangc. Tang chế, hiếu sự.
 ―chế
 ―khô
 ―phục
 Âm―. id.
 Có―
 Để―
 Chịu―
 Thọ―
 Cư―. Để chế, bận đồ chế, mắc trong vòng tang khó.
 Phát―. Phân phát đồ chế, (Trong vòng bà con).Cũng có nghĩa là bận đồ tang.
 ―ba năm: Tang cha mẹ. Kể tang cơ 18 tháng hiệp một năm 12 tháng nữa, lại với hai tháng dư ai, cả thảy 27 tháng.
 Áo―. Áo chế, cũng gọi là hung phục.
 Tâm―. Phép không phải bận đồ chế, mà nghĩa phải giữ lỏng như người để chế vậy.
君 子 有 終 身 之  |   Quân tử hữu chung thân chi―. Người hiền có tang cả đời, nghĩa là hằng thương tiếc, chẳng hề quên kẻ sanh thành.
 Trùng― (liên táng). Số phận rủi ro, mắc việc tang khó chồng chập.
 Mãn―. Mãn kì để tang.
 ―có năm bậc là. 齊 衰 Tư thôi, 斬 衰 trảm thôi đều là ba năm; - 期 tang cơ, thì là tang giáp năm; 大 功 đại công, mười tháng; 小 功 tiểu công, năm tháng; 緦 麻 tư ma, ba tháng.


𧷢 Tangc. Của gian, của trộm cướp, của hối lộ.
 ―vật
 Đồ―
 ―tích
 ―án. id.


倂  |  論 罪  Tính― luận tội. Tính của tang nhiều ít mà định tội nặng nhẹ.(Điều luật Annam).
入 口 無  |   Nhập khẩu vô―. Vào miệng rồi mất tang tích.
 Phi―. Làm cho mất tang tích.
 Lạm―
 Tham―. Ham ăn của hối lộ.
 Quả―. Việc rõ ràng chẳng lẽ chối.
 Tọa―. Mắc tội ăn của người.
 Dẫn―. Đem mối, dắt mối, đem của lo lót, (trong luật gọi là thuyết sự quá tiền). 說 事 过 錢
 Vô―. Không có tang tích, không có dấu gì, vật gì làm chứng.
 Mất―. id.
 Làm―. Lấy làm chứng, để vật làm chứng.
 Phao―. (coi chữ phao).
 ―phao. Của phao vu.


Tangc. Dâu.
扶  |   Phù― (coi chữ phù)
 |  榆  ―du. Phía mặt trời lặn.
 |  榆 暮 景  ― du mộ cảnh
 |  榆 晩 景  ― du vãn cảnh. Cảnh già cả, cảnh muộn.
 Không―. Tên núi; chỗ ông Y Đoản sinh ra.
 Thương hải― điền. Cuộc tang thương, (coi chữ hải).
 ―bạch bì. Vỏ rễ cây dâu, vị thuốc ho.
 Đất― can. Đất trồng dâu.
 ―trống. Giăm trống.
 Gõ―
 Ra―. Gõ phía ngoài vành trồng, ấy là cách bắt ti hát hội.
 Tinh―. Thung dung, mặc ý mình.
 Tích tịch tình―. Tiếng đàn.
 ―môn. thầy chùa.


Tạngc. Năm vật ở trong bụng mà thuộc về trong là tâm, can, tì, phế, thận, nói nôm thì là tim, gan, lá lách, phổi, hai trái cật.
 Ngũ―. id.
 ―phủ. Tạng trong, phủ ngoài nghĩa là hay thông cùng phía ngoài, có sáu cái là vị, đại trường, tiểu trường, bàng quang, tam tiêu, bào lạc.
 ―độ. Chứng trường ung, hạ huyết.
 Bạc―. Bộ mét xanh, bộ không có màu.


Tángc. Chôn, cây, đá lót chơn cột.
 Mai―. Chôn cất.
 Cát―. id.
 Tống―. id.
 Trợ―. giúp tiền bạc trong việc tòng chung.
 Hỏa―. Đốt tử thi cho tiêu mà lấy tro.
 Thiên―
 Cải―. Lấy cốt mà chôn chỗ khác.
死 無  |  地  Tử vô― địa. Chết không chỗ chôn, chết mất thây.
 Nhà―. Nhà có dùng cây, đá mà lót chân cột.
 ―đá. Táng bằng đá.
 ―cây. Táng bằng cây.
 ―con cờ. Táng vuông kê một chơn cột.
 ―luôn. Táng dài kê nhiều chơn cột.
 ―tròn. Táng cắt tròn kê một chơn cột.
 Tầm―
 Viên―. Miếng táng hoặc vuông hoặc tròn.
 Xây―. Xây sửa miếng táng cho cân.
 ―dường. Một tấm dường hạ đổ tròn.
 Đường―. Đường đổ từ tấm trên thể ấy.


Tángc. Mất, chết.
 ―rong. id.
 Thất―. Lạc mất.
 |  家 敗 產  ― gia bại sản. Hư hết sự nghiệp.
 |  家 之 狗  ―gia chi cẩu. Chó chết chủ, chó nhà hoang, thất lạc, không biết đâu mà về.


Tàngc. Giàu, chứa.
 Kho―. Kho đụn.
 ―ẩn. Giấu giếm; ẩn mình.
 ―tị. Trốn lánh, lánh mình.
 ―hình. Làm phép không cho kẻ khác thấy mình.
潛  |   Tiềm―. An ánh, tìm chỗ tịch mịch mà ở, không cho ai biết.
 |  頭 出 尾  ― đầu xuất vỉ. Giấu đầu ra đuôi, giấu không nhẹm.


 Rau tập―. Rau lộn lạo nhiều thứ.
 Con tập―. Con chạ, không biết cha đâu mà nhìn.


Tàngn.
 ―ong. Tầng lớp trong ổ ong.
 Ong xây―. Ong làm ổ, xây nhiều tầng.


Tảngc. Mất đi, tan đi.
 Có phước― tài, vô phước― mạng: mình sống hơn đống vàng
 ―lạc. Thất táng, lạc mất.
 ―rạng. Rạng đông, gần sáng.
 ―sáng. id.


Tảngc. Trán.
稽  |   Khể―. Cúi trán, cúi đầu sát đất.


Tăngc. Thầy chùa, kẻ tu đạo Phật, giữ năm điều răn.
 ―đồ. id.
 ―chúng. Các đạo trong chùa.
 ―thiền. Thầy chùa.
 ―ni. Thầy sãi, bà vãi.
 Ác―. Thầy tu phạm dải, thầy sãi xấu.
 Tăng― tằng. Tiếng khảy đàn.


Tăngc. Thêm.
 Gia―. id.
 ―lên, lơm. id.
 ―bổ. Phụ thêm, bổ thêm.
 ―thuế. Thêm thuế, đánh thuế nặng hơn.
 ―giá. Gác giá, đánh giá mắt.
可  |  不 可  |   Khả― bất khả giảm. Khá thêm chẳng khá bớt; thế một ngày một lắm, như bịnh hoạn v.v.


Tặngc. Đỡ lên; thêm, cho.
 ―lên. Đỡ lên, tăng lên.
 ―phong. Gia phong tước gì.
 Bài―. Bài khen đức tánh công nghiệp ai.
 ―mình lên quá: Lấy mình làm hơn mọi người
 Bia―. Bia để mà khen ai.
 Đồ― hảo. Lễ vật của nước này gởi cho nước khác, làm chứng sự hỏa hảo cùng nhau.
 Đáp―. Đáp lễ, đem lễ vật mà cho nhau lại.


Tằngc. Ông cố.
 ―tổ. id.
 ―tôn. Chắt.
高  |  祖 考  Cao― tổ khảo. Ông sơ, ông cố, ông, cha.
 Hà―. Có đâu, bao giờ.
 Vị―. Chưa tầng, chưa hê.


Tắngc. Ghét.
 ―đắng: Cay đắng, khốn khổ, tục gọi là cần đắng


Tângn. Đỡ lên, nhắc lên; làm chuyện vị lòng.
 ―lên
 ―đỡ
 ―đắc. id.
 ―nhau. Đỡ nhau lên, nói tốt cho nhau.
 Kêu―. Kêu tránh tên, không kêu xách mé, có ý khinh thường hoặc lấy lòng nhau, thường lấy theo thứ mà kêu: như kêu người nhỏ hơn mình hoặc chú hai, chú ba v.v.
 Khen―. Khen vì lòng, không đáng cho lắm mà cũng khen.
 Khuyên―. Khuyên điểm vị bụng hoặc để mà làm cho học trò mắng mà ham học.
 ―tiêu. Thương yêu, lo lắng, nâng niu, nuôi kỉ lưỡng.
 ―bâng. Dấy lên mạnh mẽ; Lửa cháy tâng bâng.
 ―Bâng vỡ lỡ: Dày tiếng om sòm, rân rân
 Hồi bâng―. Hồi rựng sáng, hôi mới tan canh.


Tầngc. (Từng)Ngăn lớp, thứ lớp, có ngăn có bậc.
 ―bậc. Có ngăn có bậc, thứ lớp; từ tầng từ bậc.
 ―thứ. Thứ lớp, theo thứ lớp.
 ―lớp. Từ lớp.
 ― phần. Từ phân.


 ―nhà. Từ nhà.
 Nhà―. Nhà gác, nhà làm trên dưới nhiều ngăn.
 Chín― trời. Chín lớp nghi ngút ở trên trời cũng gọi là cửu tiêu, thì là thần tiêu, thanh tiêu, bích tiêu, linh tiêu, đơn tiêu, kiểng tiêu, ngân tiêu, tử tiêu, vân tiêu. 九 霄 辰 霄 靑 霄 碧 霄 靈 霄 丹 霄 景 霄 銀 霄 紫 霄 雲 霄
 ―bữa. Từ bữa, từ ngày.
 Có― có ngăn. Có nhiều ngăn lớp; có ngăn có lớp.
 ―lừng. Dấy dức, rộn ràng.


Tầngc. Đã quen; đã trải; đã rồi.
 ―trải. Đã trải qua, đã thuộc biết.
 ―việc. Thuộc biết việc rồi.
 ―thầy. Đã có ngó thấy.
 ―nghe. Đã có nghe.
 Đã―. Đã trải qua, đã quen thuộc.
 Chẳng―. Chẳng quen; chẳng hề.
 Chưa―. Chưa hề; chưa quen.
 Nào―
 Đâu―
 Dễ―
 Ai―. Có đâu, bao giờ, nào hề, đâu quen.


Tanhc. nHôi mùi máu, mùi thịt sống, (Coi thịt sấu, thịt cọp).Tiếng trợ từ.
 ―hôi hoặc hôi―. id.
 ―tao. id.
 ―khét. Hôi mùi thịt sống mà lại có mùi cháy khét, hôi mùi dầu mỡ sống mà lại có mùi khét nắng.
 ―rình. Tanh quá.
 ―ôi. id.
 Có hơi ― ―. Có mùi tanh ít nhiều; có tiền bạc ít nhiều, ấy là tanh mùi đồng thau, (tiếng nói chơi).
 Vắng―. Vắng vẻ quá.
 Lạnh―. Lạnh lẽo quá.
 Nguội―. Nguội quá.
 Buồn― ―. Buồn quá.
 ―bành, (bé lẹ hoặc bế lệ). Banh ra, bỏ bậy bạ, quăng ném rải rác.
 ―banh. id.


Tạnhc. nSáng trời, quang mây, dứt mưa.
 ―mưa. Hết mưa.
 Trời― hoặc ―trời. Trời thanh bạch.
 ―ráo. Ráo rẽ không có ướt át.


Tảnhc. Tỉnh mình.
 ―giấc. Thức dậy, thức giấc, tỉnh giấc.
 ―ngủ. id.
 ―rượu, say. Hết say, đã say.
 Khi say khi ―. Tinh ở không thiệt mực.


Tánhc. (Tính): Lòng dạ, trí ý, tính tình, sự tự nhiên Trời phú cho mỗi một vật.
 ―khí
 ―ý
 ―tình. id.
 ―hạnh
 ―nết. Trí ý ăn ở thế nào, nết hạnh thế nào.
 Đức―. Tính ý, tánh hạnh.
 Linh―. Tính thông minh Trời phú cho mọi người.
 ―giáo. Đạo tự nhiên, luật tự nhiên, ấy là 率 性 之 謂 道 suất tính chi vị đạo.
 Tào―. Tính nóng nảy.
 Tốt―. Tính ý tốt, đằm thắm không hốp tốp; tốt nết.
 Xấu― hoặc― xấu. Xấu nết, nết hạnh xấu xa.
 Lung―. Tính nết buông lung, hung dữ.
習 與  |  成  Tập dữ ― thành. Quen theo tính nết.Chính nghĩa là tập rồi quen rồi, hóa ra như tự nhiên.
 Bổn―. Tính khí tự nhiên mỗi một vật.
天  |   Thiên―. Tính trời cho, tính tự nhiên, tính tốt, lương tâm, (ấy là nghĩa thầy Mạnh).
氣 血 之  |   Khí huyết chi―. Ấy là tánh khí, tánh tình, là nghĩa nhân chi sơ tính bổn thiện.
 Sách― lý. Sách luận về giềng mối tự nhiên; lẽ tự nhiên.
 Tâm―. Lòng dạ.
 ―Chất. Cốt tử, tư chất, bổn chất mỗi một vật.


Tánhc. Họ.
 ―danh. Họ tên.


Tànhn. Tiếng trợ từ.
 Tan―. Tan hoang.
 Tập―. Tập rèn.
 Tạo―. Tạo lập, dựng nên.


Taon. Min, tiếng kể lớn xưng mình trong lúc nói với tôi tớ, hoặc nói với kẻ nhỏ.
 ―dạy
 ―bảo. Min dạy, min bảo.
 Mầy―. Tiếng xưng hô căng ngang, không phân biệt lớn nhỏ; tiếng kề bằng vai hoặc thân thiết kêu nhau.
 ―Mi. id.
 ―chớ ai. Chính mình ta, chẳng có người nào khác.


Taoc. Gãi.
 ―động. Làm rối, phá rối, quấy rối.
 ―loạn. id.
 |  擾  ―nhiễu. id.
 Thì― loạn. Thì rối loạn.


𦃐 Taon. Mối, sợi.
 ―dây: Mối dây, sợi dây
 Dây ba―. Dây đánh nhập cả ba sợi.
 Gióng bồn ― hoặc xâu―. (Coi chữ gióng).


Taoc. Ưu sáu.
 |  人  ―nhơn. Kẻ làm thi phú văn chương.
 |  鼠  ―thử. Loại chồn.
焦  |   Tiêu―. Buồn thảm.
 Ly―. Bài thán của ông Khuất-nguyên.


Taoc. Khét.
 Tanh―. Tanh hôi, (coi chữ tanh).


Taoc. Gặp.
 |  逢  ―phùng. Gặp gỡ; ngàn năm mấy hội tao phùng.Ngàn năm mấy khi gặp gở.


Tạoc. Dựng, lập, làm ra, sắm ra, chế ra voi.
 ―lập. Dựng nên, làm ra; sự nghiệp của ông bà tạo lập.
 Hưng―. Dựng, gây dựng.(Thường nói về công cuộc làm nhà cữa).
 Kiên―
 Khai―
 Khởi―
 Sáng―. id.
 Chế―. Chế ra, bày kiểu vở mà làm (Thường nói về đô đúc).
 Tân―. Mới dựng, mới làm, mới sắm.
 Khai tân―. Làm khai cho quan biết rằng mình mới đóng, mới sắm (ghe thuyền).
 Tái―. Lập lại, gây dựng lại, cho có lại một lần nữa.
 Ơn đông tái―. Ơn cứu tử, ơn tạo hóa một lần nữa.
 ―thành. Dựng nên, làm ra cho có.
 ―hóa
 ―vật. Máy tự nhiên sinh nên muôn vật phép hóa sinh muôn vật, phép che chở tự nhiên.
 Đứng― hóa. Chúa tể trời đất.
 Con―. May trời đất, mạng số, cuộc xây vần; Cũng liều nhắm mắt đưa chân, mà xem con tạo xây vần đến đâu.
 Từ― thiên lập địa. Từ có trời đất.
 |  燭 求 明 讀 書 求 理  ―chúc cầu minh, đọc thơ cầu lý. Sắm đuốc thì là cầu cho sáng, đọc sách thì là tìm nghĩa lý.
 Lưỡng―. Hai đàng kiện thưa; bên kiện, bên hầu, bên tiên bên bị.
 Nội gia― ác. (Coi chữ gia).
 Đại―. Đứng tạo hóa, thợ cả làm nên trời đất, ông Trời.
 ―phạo. Sơ sài, dõi dõi, phơ phào.
 Làm― phạo. Làm sơ sài; Cất nhà tranh kì tạo phạn.


Táoc. Bếp, lò bếp.
 Hòn―. Cục đất nắn khum khum để mà chịu lấy cái nồi (phải dùng ba cục để giạng dầu).
 ―quân. Vua bếp.
 ― thần hoặc thần ―. id.


 Ông―. id.Những người ngu, lại kêu cục đất bằng ông.
 Cục đất nắn ra ông―. Vốn là đất mà nắn ra hòn táo thì lấy làm trọng, có ý nói xăm những người bất tài mà được thế yêu dùng.
 Đưa ông―. Lễ đưa thần táo về trời, tục hiểu thần táo tóm hay các việc lành dữ trong một nhà, cho nên đến ngày 29, 30 tháng chạp, phải làm lễ đưa ấy, có ý cầu cho thần táo về đến Ngọc-hoàng nà nói tốt cho mình.


Táoc. nKhô ráo; tiếng trợ từ.
 ―tính. Tính nóng nảy, hấp tấp.
 ―bạo. Hung dữ, cộc cằn.
 Can―. Khô khan, (thường nói về đất đai).
 Khô―. id.
 ―nhiệt. Nóng nảy, khô khan.
 Đi sông―. Đi xuất xở bón, phân bón.
 ―khát. Khô khan bắt khát nước.
 ―thuốc(nha phiến). Nướng thuốc nha phiến cho ráo mà hút.
 Tinh―. Tinh minh, thành mảnh.


Táoc. Thứ trái cây mỏng vỏ; còn sống thì chát, chín rồi thì ngọt, cũng là vị thuốc bổ.
 Đại―. Thứ táo lớn trái hơn, đến khi chín lại đen, cũng gọi là táo đen.
 Kim―. Thứ táo rim đường nhỏ trái.
 Hồng―. Thứ táo nhỏ trái, đến khi chín thì đỏ.
 Toan― Thứ táo chua, hột nhỏ, chính là vị thuốc ôn bổ, muốn cho ít ngủ thì dùng sống, muốn cho ngủ được thì dùng sao


Tàoc. Bọn, phòng bua việc tại kinh hoặc tại tỉnh lớn; tên nước.
 ―nam. Phòng việc bên hữu; tỉ làm việc quan về phía hữu.
 ―bắc. Phòng làm việc bên tả.
 ―binh. Phòng hay việc binh.
 ―hình. Phòng hay việc hình.
 Lục―. Sau nha môn ở tại kinh.
 Thiên―. Trời, cõi trời.
 Nghi như―. Hay nghi quá. Tánh Tào-tháo 曹 操 hay nghi cho nên mới có tiếng có tiếng nói. Người đời Tam-quốc.


Tàoc. Nước chuyển vận, khai đảng nước.
 ―vận. Cuộc vận lương theo đàng nước.
 ―lương. id.
 ―vận sứ. Quân đốc vận.


Tàoc. Hẻm, cặn rượu.
 |  糠  ― khang. Tâm man, của nuôi kẻ nghèo nàn, nghĩa vợ chồng.
 |  糠 之 妻 不 可 下 堂  ― khang chi thê, bất khả hạ đường. Vợ dầu hèn chẳng nên hủy hoại.


Tảoc. Sớm, buổi sớm.
太  |   Thái―. Hồi hửng tâng, hồi sớm bẩng.
 Kim―. Sớm mai này.
 ―thân. Buổi sớm.
 ―vần. Sớm, muộn.Bắt tảo tắc vần; Chẳng sớm thì muộn.
 |  開  |  落  ―khai― lạc. Nở sớm, rụng sớm, ví dụ người có lộc sớm, thưởng hưởng không được lâu dài.


Tảo, Táoc. (Hai vận) Quét dọn cho sạch sẽ.
 ―trứ. id.
 ―thanh. id.
 ―mộ. Giẫy mả.
 ―số. Đủ số.
 Tỉnh―. Viếng mả cùng giẫy mả (ngày 25 tháng chạp).
灑  |   Sái―. Rưới quét, (công việc con em phải làm).


Tảoc. (Tháo)Loài rong, loại cỏ ở nước.
 |  蘋  ―tần. Lo lắng, khó nhọc.
 Khuya sớm― tần. Khuya sớm khó nhọc.


Tạpc. Lộn lạo, không có ròng.
 ―nạp, hạp. id.
 Gỗ―. Cây gỗ tầm thường.


 Cày ―. Cày tầm thường, không phài cày sức.
 Ăn ―. Ăn dơ; ăn đủ thứ; ăn uống không sạch sẽ.
 Ăn nói ― nạp. Ăn nói không phép, ăn nói hồ đồ.
 Cà ―. Cà lặt vặt, nhiều thứ lộn lạo.
 |  揉  ― nhụ. Lộn lạo, trộn chung, nhồi trộn.
 Hàn ―. Chạ lác, bất tinh, không xứng đáng.
叢  Tòng ―. Rậm rạp.
 ― phạm. Những tội phạm luật, phạm phép tầm thường, không phải giết người, trộm cướp.
 Tòa ― tụng. Tòa xử về các việc phạm phép, tỏa khẩu phân khẩu xử.


Tápn. Há miệng rộng mà cắn hoặc mà ăn cho lớn miếng, (heo, chó).
 Xốc ―. id.
 ― bằm bặp, phặp phặp. Táp mạnh, ăn bằm.
 Chó ―. Chó há miệng lớn mà ăn, mà cắn.
 Chó ― hụt. Chó cắn hụt.
 Bận quần chó ― không tới. Bận quần ngắn quá.
 Lửa ―. Ngọn lửa chụp lấy.
 Gió ― mưa sa. Cơn mưa gió không chừng.


Tấpn. Dạt vào, đưa vào, rào rấp.
 ― vào. Dạt vào, (ghe thuyền).
 Trôi ―. Trôi đùa vào chỗ nào.
 Gió ―. Gió đánh vào chỗ nào.
 Lấy vật mà ―. Lấy vật mà ngăn rắp.
 ― gai. Lấy gai gốc mà rắp chỗ nào.
 ― cữa ngõ. Rắp cữa ngõ.


Tậpc. Học tập, nâng luyện, năng làm, làm cho quen thuộc.
 ― rèn. .
 ― luyện. .
 ― tành. id.
 ― nghề. Học cho quen thuộc nghề gì.
 ― bay. Năng đập cánh làm cho biết bay (chim).
 ― cho quen. Luyện cho quen.
 ― binh. Dạy quanh lính cho quen việc binh.
 ― trận. Lập trận đồ, dạy quan binh cho biết việc đánh giặc.
 Lính ―. Lính học tập việc bắn súng, việc ra trận, (tiếng mới).
少 成 若 天 性  |  貫 如 自 然  Thiểu thành nhược thiên tánh, ― quán như tự nhiên. Nhỏ mà thành thục thì là tánh trời cho; còn học tập mà biết thì cũng là sự tự nhiên; không học mà biết, học rồi mới biết, nghĩa là có học phải có biết đồng như nhau.
 Học ―. Lo cho biết cùng tập tành cho quen.
 Đồng ― trận. Đồng lớn ở phía trên trường đua ngựa, chính là chỗ tập binh đánh giặc.
 ― viết. Luyện cái tay cầm viết, học viết.
 ― đọc. Đọc đi đọc lại cho quen, học đọc.
 |  俗 移 人  ― tục di nhơn. Thói quen làm cho con người dời đổi; ở xóm học hành, thì quen việc học hành v.v.


Tậpc. Nhóm, xắp.
 Tụ ―. Nhóm họp.
 Đòi lính tất ―. Đòi hết cả quân lính.
 ― lập. Toa rập, nhóm nhau mà làm đều ngụy tặc, như trộm cướp, làm loạn v.v.
 ― giấy. Xắp giấy.
 ― vở. Xắp vở.
 ― thơ, tuồng. Xắp thơ, xắp tuồng.
 ― chủ. Nhóm lời giảng nghĩa.
 Thi ―. Xắp thơ.
 |  腋 成 裘  ― dịch thành cầu. Góp da nách con chồn mà làm nên áo cáo: nhiều tay vồ nên bột.


Tậpc. Noi, úp.
 |  蔭  ― ấm. (Coi chữ ấm) Nhờ công nghiệm ông cha mà nối làm quan.
盜  |   Đạo ―. Ăn cắp, bắt chước theo, (sách vở kẻ khác).
 |  攻  ― công. Úp đánh, đánh lấy thình lình, (giặc).


Tạtn. Đánh vào, đưa ngay, dộng vào, (mưa gió).
 ― rào. id.
 ― dộng vào. id.
 Gió ―. Gió thổi đùa.


 Mưa ―. Nước mưa đưa vào.
 Khói ―. Khói bay động.
 Sóng―. Sóng đánh vào,xắn vào.
 Mắng ― mặt. Mắng đùa.
 Gió ― ngọn đèn. Gió thổi đàn ngọn đèn.
 Gió thổi ― mặt. Gió thổi đùa.


Tátn. cLập thế lấy nước cho ráo, vầy nước đi; tên riêng.
 ― nước. id.
 Gàu nan ― biển. Chuyện phi lý, không lẽ làm đặng.
 Nói như ― nước bè. Nói hỗn hảo, nói hàm hồ, nói lấy một mình.
 Bảo ―. Bảo bùng.
佛 菩  |   Phật bồ ―. Tước hiệu Phật, (coi chữ bồ).
菩 提 菩  |   Bồ đề bồ ―. id.


𤎕 Tắtn. Làm cho nghẹt, làm cho hết cháy.
 ― lửa. Làm cho lữa ngột.
 Lửa ―. Lửa ngột tự nhiên.
 Khi tối lửa ― đèn. Trong lúc bức trắc, hiểm nghèo.
 ― queo, câm. Tắt mất, tắt hết.
 ― hơi. Hết thở, chết.
 ― nghỉn. id.
 ― ngang. Tóm tắt, vân vổi, cụt cằn; băng ngang qua.Nói tắt ngang; đi tắt ngang.
 ― hút. id.
 ― mông. id.
 Nói ―. Nói rút, nói tóm.
 Viết ―. Viết tóm, viết thâu lại cho vắn, cho gọn.
 Làm ―. Làm nhón; làm cho rồi chuyện; làm sơ lược.
 Làm ― hút ― móng. Làm không chín chắn, làm lấy rồi, không theo thứ lớp.
 Đi ―. Đi theo đàng vắn, đi băng.
 Đàng ―. Đàng băng ngang, đàng gần hơn hết.
 Ngả ―. Ngả sống con, vắn đàng hơn sông cái.
 Cái ―. id.
 ― đường. Vắn đường hơn.
 Nói ― khúc, hút. Nói không đủ đầu đuôi.
 ― tiếng. Nói không ra tiếng.
 ― gió. Lửng gió, bặt gió.
 ― ngòi. Nghẹt đi, không phát lửa, đụt đi, hết mưu sự.
 Súng ― ngòi. Súng không phát.
 Pháo ― ngòi. Pháo không nổ.


㮿 Tắtn. Thứ quít nhỏ trái, chua nhiều.
 Quít ―. id.
 Đánh kim ―. Đánh lú chén, lấy chén chụp tiền đẩy ra giữa ván, cứ sô yêu lượng tam túc mà cầu cữa, ai trúng cữa mình thì ăn.


Tấtn. Một mình ít dùng.
 ― bạt. Cô khổ một mình, không ai ngó đến.
 ―tưởi. id.
 Tơ bơ ― bất. Bổ sấp bổ ngửa, không ai nhìn biết.
 Thuyền ― vào bờ. Thuyền tấp vào bờ.


Tấtc. Ắt, thiệt.
 ― nhiên. Phải sự như vậy, nhứt định thế ấy.
 Vị ―. Chưa ắt, chưa hẳn, chưa phải.
 Hà ―. Nào lựa, nào phải, có can chi.
 Bật ―. Chẳng lựa, chẳng phải, chẳng can chi.


Tấtc. Rồi, hết.
 Hoàn ―. Xong xuôi rồi.
 ― việc, sự. Hết việc.
 ― ngữ. Đủ số, đủ ngữ, hết cả.
 Hết ―. Hết sạch, hết cả.
 Lễ ―. Lễ thành, lễ rồi.
 Ăn ―. Ăn hết sạch.
 ― tập. Nhóm hết, bắt lại hết, (quân lính).


Tấtc. Suốt, tường tận.
 ― tình. Hết lòng.
 Tường ―. Rõ ràng.
 Thục ―. id.
 Tri ―. Biết rõ.
 Tiêm ―. Kỉ lưỡng.


Tấtc. Gối; vớ, đồ bao bàn chơn, ống chơn.
屈  |   Khuất―. Uốn gối, xuống gối, quì gối.


 |  下 承 歡  ― hạ thừa hoan. Hầu hạ giúp đỡ làm cho vui lòng cha mẹ.
 Mang ―. Đeo vớ.


Tấtc. Dẹp đường.
警  |   Kỉnh ―. Dẹp đường, nạp đường, (quân hầu vua).
出 警 入  |   Xuất kỉnh nhập ―. Ra vào đều có thể dọn đường.Sự thể cao sang.


Tậtc. Bịnh hoạn, đau ốm; mắc lấy chứng bệnh gì làm hại đến thân thể; chóng.
 ― bịnh. id.
 ― nguyền. id.
 ― khổ. id.
 Tàn ―. Đau ốm không toàn thân thể.
 Đốc ―. Bị người người ta đâm đánh không toàn thân thể,.
 Phế ―. id.
 Ác ―. Tật dữ như tật đơn phung.
 Ẩn ―. Tật kín.
 ― phung. Tật làm cho con người lở lói, bắt thành nhơn.
 ― đớn. Tật quỉ xạ, tật làm cho phải cùi cụt.
 ― bại. Tật làm cho phải thoát nhục, chết trong thân mình, hai chơn đi không đặng.
 ― phong. Tật đau phong làm cho phải co rút gân cốt, hoặc bại cả thân mình.
 ― bất trị. Tật không có thuốc trị.
 Cố ―. id.
 ― Trời cho. id.
 Có―. Có đơn phung v.v.
 Mang ―. .
 Mắc―. .
 Chịu ―. id.
 Già sinh ―, (đất sinh cỏ). (Coi chữ sinh).
 Cần ―. Kiêng cử lo cho lành bịnh.
 Lực ―. Đau mà rán.
 Tiểu ―. Có tì tích chút đỉnh, như lé mắt, cụt một ngón tay ngón chơn v.v.
護  |  而 忌 醫  Hộ― nhi kị y. Giấu bệnh mà ghét thầy thuốc; có bệnh mà giấu thầy thì chữa làm sao đặng.
 Có tài có ―. (Coi chữ tài).
 Lớn ―. Có chứng rất khó chịu, như mê đắm sự gì, (tiếng trách).
 |  風 知 勁 草  ― phong tri kỉnh thảo. Gió vụt biết cổ cứng; gió thổi mà cố ko xếp thì biết là cổ cứng, gặp cơn rối loạn mà không nao ấy là vững lòng.
瘧  |   Ngược ―. Bệnh rét.
美  |   Mĩ ―. Tật bắt gãi, làm cho ngứa, như ghẻ lác v.v.
毛  |   Mao ―. Tật dâm.


Tậtc. Ghen.
 ― đồ. Ghen ghét, ganh gỗ.


Taun. (Tao).


Táun. Xấc xược, đồ đong bằng nữa giạ.
 ― xấc. Xấc xược, lắc xắc.
 Láu ―. id.
 Cái ―. Cái lường nhỏ bằng nửa giạ, đồ đong muối.
 Cây làu ―. Thứ cây nhỏ, chừng bằng hai tay, hay chịu mưa nắng, thịt trày trày, rất bền chắc.


Tàuc. nThuyền lớn, thuyền đi biển, nước Trung-quốc; người Annam thấy tàu khách qua lại nhiều, lấy đó mà gọi là nước Tàu, người Tàu.
 ― thuyền. id.
 ― bè. id.
 Người ―. Người có nhiều tàu, người Trung-quốc.
 Bên ―. Bên Trung-quốc.
 Đóng ―. Dùng cây ván làm ra nhiều chiếc tàu.
 Trảy ―. Đi tàu, ngồi tàu mà đi biển giả.
 Chúa ―. Người làm chủ dưới tàu.
 Bạn ―. Ban coi buồm lái dưới tàu.
 ― buôn. Tàu chở hàng hóa, chuyên việc buôn bán.
 ― lửa, khói, khí. Tàu dùng hơi nước sôi động máy mà chạy.
 ― chiến. Tàu đóng ra để mà đánh giặc,.
 ― trận. .
 ― giặc. .
 ― binh. id.


 ― buồm. Tàu dùng buồm hứng gió mà chạy.
 ― máy trong. Tàu dùng máy rẻ quạt tục kêu là chơn vịt, ở đàng sau lái đánh tới.
 ― bánh xe ngoài. Tàu dùng bánh xe lớn, quạt nước hai bên hông tàu.
 ― sắt. .
 ― thiết. Tàu đóng bằng thiết, bằng sắt.
 ― đồng. Tàu dát đồng.
 ― đò. .
 ― thơ. Tàu đưa người, đưa thơ.
 ― mù. Tàu không có vẽ con mắt, sơn có một sắc.
 Chạy ―. Thả buồm; khiển máy cho tàu chạy.
 ― chạy. Tàu nhờ buồm máy mà chạy.
 Hàng ―. Hàng hóa bên nước khách đem sang.(Đại để hàng gì tốt, vật gì tốt đều gọi là của Tàu).
 Đồ ―. Đồ dùng bên Trung-quốc đem qua.
 Cam, quít ―. Trái bên Tàu đem sang, vỏ đỏ mà ngọt nhiều.
 Hành ―. Thứ hành lớn lá.
 Mực ―. Mực của Trung-quốc làm.
 Qua ―. Đi qua nước khách.
 Qua ―. Ngồi tàu nào mà đến.
 Về ―. Về bên nước khách; ngồi tàu mà về.
 Làm như khách chìm ―. Làm xí xô xí xào.
 ― hương. Đồ đựng nhủ hương, chế giống hình chiếc tàu.
 ― chuối. Nguyên tay lá chuối.
 ― lá. Nguyên cả tay lá chuối, dừa v.v.
 ― cau, dừa. Nguyên tay lá cau, dừa.
 ― voi, tượng. Chỗ nhốt voi.
 ― ngựa. Nhà ngựa; chuồng ngựa.
 ― ô. Tàu sơn ô, thường là tàu kẻ cướp.
 Quân ― ô. Người nước Miếng-điện.
 ― neo. Tàu đậu.
 Neo ―. Bỏ neo cho tàu đậu; mỏ sắt hoặc mỏ cày, để mà chịu cho chiếc tàu đậu.
 Vũng ―. Vũng tàu thuyền đậu.
 Ụ ―. Chỗ vét sâu để đem tàu vào mà sửa.
 Cái ―. Tên khúc sông ở hạt Tân-thành, (có Tàu-thượng, Tàu-hạ hai chỗ).
 ― đi. Hoải mình, hư mực, (nói về vải lụa).
土 庫  ― khậu. Nhà trử hàng hóa, (nói theo tiếng Triều-châu).
 Thịt kho ―. Thịt luộc rồi kho với nước mắm mà có bỏ đường một ít.


Tâuc. nDâng lên, kêu lên, gởi nói cùng vua, (tiếng dùng riêng cho vua).
 ―động. .
 Ngửa ―. .
 Muôn ―. id.
 ― vua. Kính cho vua hay.
 ― bệ hạ. Tiêng kêu dưới bệ cho thấu tai vua, (cũng là cách gởi tâu).
 ― rỗi. Tàu gởi mà cứu ai, hoặc cho ai khỏi chết; bóng chào mời.
 ― đối. Đối đáp cùng vua.
 ― lên. Kính gởi sự gì cùng vua; nổi tiếng nhạc.
 Ve ―. Con ve kêu.
 Dê ―. Con dê kêu.


TấuC. Tâu.
 Nhập ―. Dâng sớ sách cho vua ngự xem.
 Biểu ―. .
 Khải ―. .
 Trạng ―. id.
 Bẩm ―. Tâu gởi cùng vua.
 Diện ―. id.
 ― nhạc. Nối tiếng nhạc.
 Cai ―. Người dốc việc giang quan.
 Nói phát ―. Nói phách.
 Bao ―. Cái hà bao lớn, quân lính hay dùng.
 ― hiệu. Thành hiệu nghiệm, (thuốc chữa bệnh).
 ― công. Nên công, thành công.


Tâuc. (Thấu).
 Khái ―. Ho-hen.


Tẩuc. Chạy.
 Bôn ―. id.
 ― tán. Chạy tán lạc, chạy mất.
 ― lậu. Làm lậu việc, làm cho kẻ khác hay biết.
 ― thoát. Vuột đi, chạy khỏi.
 Loài ― thú. Loài thú bốn chơn.
 Hát ― mã. Và hát và chạy ngựa, hát giọng gấp rúc.
 Làm ―. Làm tắt việc.
 ― mã nha cam. (Coi chữ mã).


Ten. Rách ra từ miếng, (lá cây, hàng giẻ) nhủi cá; tiếng trợ từ.
 ― tét. Rách rá.
 Lá ―. Lá rách rã từ miếng, (lá chuối).
 Chạy ―. Chạy ngay.
 Chạy ― chạy tét. Chạy dài, không dám ngó lại.
 Đi ―. Đi nhủi tôm cá.
 Ghe―. Ghe dùng mà nhủi tôm cá.
 Đi ― rẹt. Đi múa bộ, đi xênh xang, đi khoe khoét, trạnh vác.
 Đi ― ―. Đi ne ne, đi một thể.
 Đi tâm ―. id.
 ― ― vật. Thứ chim đồng giống con quốc, lấy tiếng nó kêu mà đặt tên cho nó.


Tẹn. Tiếng trợ từ.
 Banh tành bè ―. Banh ra, bổ vây vá, bổ lang.


n. Rớt xuống, ngã xuống; sinh sản, hóa ra.
 ― ngã. id.
 ― xuống. id.
 ― chút. .
 ― dụi. Té chúi đầu xuống.
 ― ngửa. Té ngửa mặt lên; tình cờ mắc phải sự gì.
 ― nghiêng. Té cân bên hông.
 ― ngửa ― nghiêng. Mắc phải hoạn nạn, khốn khó.
 ― sắp. Té úp mặt xuống.
 ― chổng chồng mông. Té đầu xuống đất, đít trở lên trời.
 ― nhào. .
 ― nhào đầu. Té lộn đầu xuống gọn ghế.
 ― chổng gọng. Té lộn giò lên trời.
 ― lên ― xuống. Té ngã hoài.
 ― sông. Rớt xuống sông, dưới sông.
 ― cầu. Rớt xuống dưới cầu.
 ― ngựa. Ở trên ngựa mà rớt xuống.
 ― xe. Ở trên xe mà rớt xuống.
 ― cây. Leo cây sẩy tay mà té xuống.
 ― ra. Hóa ra, xảy ra.
 ― mồi. Ra mồi, tìm được mồi.
 Làm ―. Làm cho phải té ngã; làm ra, làm lợi.
 Buôn bán không ― ra một đồng. Buôn bán thất lợi.
 ― tiền ― bạc. Ra tiền ra bạc, có lợi.
 ― lời ― lỗ. Thấy lời, thấy lỗ.
 Chẳng ― cơm, cũng ― cháo. Cũng phải có lời ít nhiều.
 ― re. lả chảy.
 Nhờ ông bà cho ― cứt ― đái. Tiếng kể để tâm cầu khẩn cho tâm chảy, nghĩa là sinh sản ra, mà làm lợi cho nhiều.


n. Khiêm nhượng, tiếng trợ từ.
 ― nhướng. id.
 ― bài. id.
 Ván ―. Ván vá thêm, bổ thêm.
 Tâm ―. .
 Miếng ―. Miếng vải, miếng hàng nối theo ống quần, cũng gọi là mỏ đuôi.
 ― ve. Xẩn bần, chóc mòng muốn sự gì.
 ― về kiếm ăn. Xẩn bẩn kiếm ăn.
 Xa tì ―. Xa lắm.
 Ở trong tì ―. Ở trong xa.


Tẻn. Loài hột ít dẻo; buồn bã; gạn lấy cái tốt, rẽ phân.
 Nếp ―. Nép dẻo, tẻ ít dẻo, (nói chung).
 Cơm ― (ngày hai). Cơm thường, ngày hai bữa, khỏi đói.
 ― bài. Buồn bực.
 ― vắng. Vắng vẻ, quạnh hiu.
 ― phân. Gạn, long, rẽ phân.
 ― ra. Phản ra, gạn ra.
 Đi ―. Đi lẻ bọn, đi một mình.
 ― bột. Gạn bột.
 Bột ―. Bột gạo, (đối với bột nếp).
 Bắp ―. Bắp đỏ hột, (đối với bắp trắng).
 Tém ―. Gọn ghẽ, vén khéo, tiêm tất.
 Ngồi tém ―. Ngồi có ý tứ, không để quần áo hở hang.


c. nda thịt ê đi, có chích cũng không biết đau, máu không chạy.
 ― sảng. id.
 ― mê. .
 ― mỏi. Mỏi mê, ê ẩm.
 ― cứng. Tê mê quá.


 ― chơn. .
 ― tay. Tay chơn tê mê có đá động cũng không hay.
 ― thấp. Chứng bệnh hay đổ mồ hôi chơn, hoặc làm ra ghẻ khoét dưới bàn chơn, khó trị.
 Nổi hoa ―. Hai bên mặt nổi đúm đỏ mà lớn, ấy lá dâu phong, lao.
 Dảy ―. Dấy động; cá dẩy tê tê thì là cá còn dảy mạnh.


c. Con tây.
 ― giác. Sừng tây.
 Hãi kê ―. Thứ sừng tây hay làm cho gà sợ, người ta lấy làm quí.
 Linh ―. Sừng tây có nhiều hiệu nghiệm, như có kẻ nói rằng có nó thì nhà khỏi hỏa hoạn v.v.gọi là ngọc nải ngoc kị lửa.


n. Kia, ấy.
 Nơi ―. Nơi kia.
 Người ―. Người kia.
 Chú ―. Chú kia.
 Con ―. Con kia.
 Thằng ―. Thằng kia.


Tệc. hư, mòn, bại hoại, thiệt hại; cực khổ, khó chịu.
 ― lậu. Cực khổ, bất nhơn, bạc ác.
 ― đậu. id.
 ― quá! Tức tối, cực khổ quá; hư quá, (tiếng than). .
 Quá ―. Không còn ra sự gì, hư quá, vô dụng.
 Bê ―. id.
 Ác ―. Khuôn khổ, bạc ác.
 Đối ―. Hư hôi, bại hoại.
 Sinh ―. Sinh đều thiệt hại, làm quá thể.
 Tinh ―. Đều hư hại, chuyện rối rắm.
 Làm chi tệ bây! Làm chi cực khổ thế ấy. .
 Hư ―. Hư mất, không còn dùng đặng.
 Hủ ―. Hư mục.
 ― liệt. Rách rã, bể nát.
 Khai ―. Khai về sự hư tệ mà xin cho khỏi chịu thuế nữa, (ghe thuyền).


Tệc. Giẻ.
 ― thẻ, bạch. Giẻ hàng, giẻ lụa.
 Nạp ―. Lễ nạp tài trong lúc đi cưới.
 Tiền―. Tiền xưa, dùng giẻ lụa mà thế, cũng như giấy bạc bây giờ.


Tếc. Dùng lễ vật mà dâng cúng.
 |  祀  ― tự. .
 ― lễ. .
 ― dâng. id.
 ― thần. Cúng tế vi thần nào.
 Lễ ―. Lễ cúng tế.
 Cúng―. .
 Đơm―. .
 Dâng―. .
 Hiến―. Dùng lễ vật mà cúng tế.
 Một độ―. Một lần cúng tế.
 Văn ―. Bài văn kể công nghiệp, kể đức lành người mình tế.
 ― một heo. Dùng một con heo làm lễ tế.
 ― sông. (Coi chữ sông).
犒  |   Khao ―. Cúng tế.
 ― quan. Kẻ chủ việc đứng ra mà tế.
 Chánh ―. id.
 Phó ―. Kẻ làm thứ hai trong việc tế lễ.
 Bồi ―. Kẻ phụ việc tế.
 Thầy chính ―. Thầy cả dàng đạo Thiên-chúa.
 ― Trời. Lễ tế vì Thượng đế.
 ― vật. Vật dùng mà tế lễ.
 |  儀  ―nghi. Đồ trần thiết, đồ dọn ra để mà làm việc cúng tế.
致  |   Trí ―. Làm lễ tế.
 ― cờ. Làm lễ xuất trận, để chữ trên lá cờ.
糾 察  |  物  Củ sát ― vật. Xem xét vật dùng mà tế (như trâu, heo), phải cho xứng đáng sạch sẽ.


Tếc. Nhỏ mọn, kĩ lưỡng.
 ― toái. Nhỏ mọn không đáng sự gì (về việc).
 ― vi. id.
仔  |   Tử ―. Chín chắn, kỉ lưỡng.
 Người tử ―. Người tốt, (nói trổng).
 Ngựa ―. Ngựa chạy mau mà đều bốn chưn.
 ― riết. Chạy riết.
 |  君  ― quân. Vợ, tiếng xưng vợ nhà.
 |  辛  ― tân. Loài cỏ thơm, vị thuốc trị chứng nhức đầu, cảm mạo.


 Đồ ― nhuyên. Đồ bận, đồ tùy thân, đồ dùng.
 Đâm cho ―. Đâm cho nát bần.
 ― kiểu. Kiểu vở nhỏ mà xinh.
 |  作  ― tác. (Coi chữ tác).
 |  人  ― nhơn. Đứa gian, đứa xấu.


Tếc. Giúp, đưa qua, làm cho được việc.
 ― độ. Cứu giúp, đưa qua cho khỏi tai nạn.
 ― thế. Giúp đời, làm ích cho đời.
 ― nhơn lợi vật. Làm ích cho cả người vật.
接  |   Tiếp ―. Gần gũi, liên tiếp.
博 施  |  衆  Bác thí ― chúng. Rộng lòng làm phước, cứu giúp mọi người.
 Kinh Vĩnh ―. Tên kinh ở tại tĩnh Châu-đốc, trỗ ra kinh Vĩnh-thông.


Tếc. Rể.
 Ngãi ―. id.(Tiếng người khác xưng hô).
 Hiền ―. id.


Tềc. Tày, bằng, đều; làm cho yên; cắt cho bằng.
 ― chỉnh hoặc chỉnh ―. Nghiêm trang, thứ tự.
 ― tỉnh. Nghiêm chỉnh, vững vàng, không xao động.
 ― gia nội nội trợ. Sắp đặt cùng giúp đỡ trong nhà (phận sự đờn bà).
 ― tựu. Nhóm nhau, tụ hội.
 Nhứt ―. Đều nhau; một lượt.
 ― đầu ― đuôi. Chặt phía đầu phía đuôi, cho bằng đều.
 ― cho bằng. Cắt, chặt cho bằng đều.
物 不  |  物 之 情  Vật bất ― vật chi tình. Vật chẳng đều nhau, in nhau thì là sự tự nhiên nó, (kinh diệc).
 Thi vận bất ―. Thi vận tráo chác, không được một thể.


Tểc. Cầm quờn sửa trị, làm chủ.
 ― chế. id.
 Chúa ―. Đứng cầm quiền sửa trị, vua, chúa; linh tánh,.
冢  |   Trủng ―. Quan lớn nhứt trong triều.
 |  相  ― tướng. id.
 Âp ―. Quan trị dân, hay một huyện, quan huyện.
屠  |   Đồ ―. Làm thịt.


Tểc. Cặn.
 Tra ―. Cặn, xác, đồ dư, đồ bỏ.


Tểc. Cắt, gọt,s ửa cho đều; hiệp nhiều vị làm ra thuốc.
調  |   Điều ―. Sửa sang làm cho yên, làm cho hòa hiệp.
 Thuốc ―. Thuốc tán hỏa mật ong; thuốc hoàn.


Tếchn. Hai miếng thịt mỏng, thòng thòng hai bên tai con gà.
 Mồng ―. Hiểu chung cả cái mồng cùng hai cái đeo thân dưới cái mồng.
 Thiên ―. .
 Cắt ―. .
 Lát ―. Hớt hai cái tếch đi, thường nói về ga trống, làm cho gà khác không còn có thể cắn tếch nó mà đá).
 Cười ― toác. Bộ vui cười quá, há miệng cưới lớn quá.
 Ăn trầu ― toác. Bộ ăn trầu không gọn, vây ra môi mép.


Témn. Nhóm lại một chỗ, làm cho vèn vang, sạch sẽ.
 ― tề. id.
 ― dặt. Nhóm lại cùng ém xuống, làm cho dẽ dặt.Tém dặt bát cơm.
 ― vào. Đưa vào một chỗ làm cho gọn.
 Ăn trầu ― tề. Ăn trầu vén khéo không để vây môi.
 Ngồi ― tề. Ngồi có ý, áo quần khít khao, vén khéo, không để hở hang.


Tèmn. (Tiếng trợ tử).
 ― lem (― luốc). Lem luốc, vây vá, không sạch sẽ.
 ― lem (― luốc). id.


𣑷 Têmn.

 ― trầu. Bài trầu, bệt vôi vào lá trầu mà gói nó lại.
 ― trâu cuốn sổ. Têm vắn là trầu, làm như cuốn sổ.
 ― trầu miếng ngói. Têm gói là trầu làm ra vuông vuông.
 Trầu ― thuốc vân. Đãi khách bỉ bàn; hầu hạ tiêm tất.


Tenn. Nước xanh xanh ở trong đồng thau rịn ra; nồi nước xanh ấy; tiếng trợ từ.
 ― đồng. Ten ở trong đồ đồng sinh ra.
 ― xanh. id.
 ― sét. Nồi ten nổi rét; rét thì rét sắt.
 Hỏi ―. Tanh mùi đồng thau.
 Xé ―. Xé tét, xé nát, (áo quần).
 ― ben (tét bét). Rã rời, rách nát.
 Tòn ―. Treo lòng thòng, đưa qua đưa lại.
 Treo tòn―. Treo hỏng hẻo; treo lòng thòng, lắc lẻo.
 Đi len ―. Bộ đi xăng xái một mình, bộ đi bơ vơ, quần áo sơ sài.


Tênn. Tiếng đặt ra để mà chỉ người hay là chỉ vật, tiếng kêu kể; cây thẻ nhọn đầu, chính là đồ dùng mà bắn cung bắn ná.
 ―gọi. Tên kêu là.
 ― hiệu. id.Tên gì, hiệu gì.
 ― tuổi. Tên gọi, tuổi tác.
 ― họ. Tên gì, họ gì.
 ― thánh. Tên gọi khi chịu phép rửa tội, tên thánh người đỡ đầu.
 ― tục, tộc. Tên riêng, tên mẹ đẻ.
 Ký ―. Ghi tên, biên tên vào.
 Đứng ―. id.
 Biên ―. id.
 Mạo ―. Giả tên, làm tên giả.
 Tròng ―. Lấy tên kẻ khác mà giả là tên mình.
 Đặt ―. Đặt cho tên gì.
 Coi mặt đặt ―. (Coi chữ đặt).
 Đem ―. Biên tên ai vào giấy gì.
 Xưng ―. Xưng ra cho người ta biết tên mình là ai.
 Thiệt ―. Chính tên, vốn tên kêu như vậy.
 Chính ―. id.
 Kêu ―. Cứ tên mà kêu.
 Kêu từ ―. Kêu từ người.
 Hỏi ―. Hỏi cho biết là tên gì.
 Có ― thì có cữ, có chữ thì có đọc. trong sự húy tên cữ tên, không lẽ buộc nhau, (nói về hàng bây vai).
 ― lính. Một người lính.(Tên đây là tiếng kêu kể).
 ― dân. Một người dân.
 Cung ―. Cái cung cùng đồ dùng mà bắn; đồ binh khí.
 ― ná. Đồ dùng mà bắn ná.
 ― mẹ. Tên có bịt sắt ở đầu mũi.
 Vày ―. Lông kết hoặc xếp, cặp lại đầu gốc cái tên.
 Sổ ―. Chính là cái mũi tên.
 Đột pháo xông ―. Liều mình vào chỗ tên đạn.
 Làn ― mũi đạn. Đàng tên đạn đi tới; chỗ hiểm nghèo.


Teon. Rút lại, nhăn nhín, tóp riết.
 ― lại. id.
 ― riết. id.
 Trâu ― heo nở. Thịt trâu luộc rồi thì tóp lại, thịt heo có luộc, lại nở lớn ra, thịt voi lại càng nở lắm.
 Tong ―. Bộ ốm quá.
 Ốm tong ốm ―. id.


Tẹon. Có ý xiên xẹo, có ý xấu (nói về sự muôn sắc).
 Có ý ―. id.
 Lẹo ―. Vương vấn, mắc lấy, không xuôi.
 ― ―. id.
 Làm lẹo ―. Làm cho rối rắm, làm vương vấn.


𩹫 Tépn. Loại giống con tôm, nhỏ mà giẹp.
 Con ―. id.
 ― bạc, chẫu, muỗi, rong. Môn loại con tép lấy theo hình sắc nó mà đặt tên.
 Gan ―. Nhát nhúa, không có gan.
 ― tỏi. Một múi tỏi.
 ― lặn ― lội. Bộ loi choi; nhỏ mọn quá.


Tétn. Tước ra, xé ra, tách ra; tiếng voi kêu; tiếng trợ từ.
 ―ra. Tước ra, tách ra.


 ― bét. Rách tước, rã rời.
 Xé ―. Xé tước ra, xé dài.
 Rách ―. Rách rã (áo quần).
 Bánh ―. Bánh gói bằng nếp hột, làm ra từ đòn mà lớn, chính là bánh tết, cũng gọi là thiên bỉnh.
 ― bánh. Dụng dây nhợ mà siết đòn bánh ra từ lát, từ khoanh.
 Voi ―. Tiếng voi kêu mà nghe ét, kêu giọng trên.
 Nói tót ―. Nói phô, làm giọng ẹ giọng ảnh.
 Chạy―. Chạy ngay, chạy rót, chịu thua ngay.
 Đi tấm te tấm ―. Đi một thế, đi ngoe ngoảy không thèm ngó lại.


Tẹtn. Tiếng xé vải lụa mà kêu nặng.
 Xé ―. Xé ngang, xé cho tét, xé mạnh.
 Rách ―. Rách rã, rách tét.
 Tèn ―. .
 ― ―. Tiếng xé đồ còn chắc; tiếng sẩy tròn.
 Mắng ―. Mắng nạp, mắng đùa.


Tếtn. Lễ năm mới, tiết đầu năm; đem của lễ mà dâng hoặc cho nhau trong ba ngày xuân.
 ― nhứt. id.
 Ngày ―. Ngày lễ năm mới.
 Lễ ―. Của lễ ngày tết.
 Đi ―. Đi lễ năm mới.
 Ăn―. Ăn chơi trong mấy ngày xuân.
 ― quan. Đem lễ năm mới mà màng quan,.
 ― thầy. Đem lễ vật mà tạ ơn thầy trong năm mới,.
 ― tiền, gạo. Đem tiền hoặc đem gạo mà tết.


Than. Thứ dung, miễn chấp, không bắt tội, bắt lỗi; cho khỏi, phóng xá.
 ― cho. id.
 ― đi. id.
 ― ra. Cho khỏi giam cầm, thả ra.
 ― về. cho về, thả về.
 ― tội. Cho khỏi tội.
 ― lỗi. Cho khỏi lỗi.
 ― nợ. Cho khỏi trả nợ.
 ― vạ. Cho khỏi vạ.
 Thứ ―. Thứ dung, cho khỏi đều tội lỗi.
 Xin ―. Xin ân tha thứ.
 Buông ―. Buông ra, thả ra.
 Ơn ― thứ. Ân xá.
 ―tù. Ân xá cho tù.
 Quan ― ma bắt. Trốn không khỏi tội; nói về người phạm tội chết, nhờ ơn quan tha về, lại đau thế gì mà chết.
 Ai ― cho nó? Ai dung, ai nghe cho nó, chẳng lẽ bắt tội nó. .
 Đừng ―. Đừng dung thứ, đừng thả nó ra.
 ― hồ. Bỏ qua (Tiếng nói chơi).


Thac. n. Mài.
 ― thiết. .
 Thiết ―. Riết róng, lắm lắm.
 Đau đớn thiết ―. Đau đớn lắm.


ThaC. nKhác, lạ, cắn mà đem đi, kéo đi.
 ― nhơn. Người ngoài, người khác.
 ― hương. Xứ khác.
 ― xứ. id.
 ― bang. Nước khác; khác nước.
 ― thôn. Làng khác, khác làng.
 ― hương ngộ cố tri. (Coi chữ hương).
 Hùm ― sấu bắt. Chết oan mạng, bất đắc kỳ tử. 不 得 其 死
 Quạ ―. Quạ gắp vật gì mà đem đi.
 ― thển. Góp nhóp, kiếm chỗ nọ chỗ kia mà đem về.
 ― rác. Ngậm rác đem đi làm ổ, (nói về chim).
 ― lá. id.
 Chim ― mồi. Chim tha vật ăn mà nuôi con.
 Mèo ― dưa cải. Bộ lòng thòng, kéo đi không gọn.
 Kiến ― lâu đầy lỗ. (Coi chữ lỗ).
 Chuột ― tràng vịt. Chuyện cắc cớ, chuột muốn ăn cắp tràng vịt, thì một con phải nằm ngửa ôm lấy cái tràng vịt, còn một con thì cắn đuôi con nằm ngửa mà kéo.
 Nói ― câu. Nói chuyện sang đàng, nói chuyện bắc cầu.
 ― la. Chòi trại của thầy sãi Cao-mêm; tên xứ, ở gần Trảng-bàng, thuộc huyện Quang-hóa.
 Kiến ― bò. Thất thế, chẳng còn sức gì, rất nhỏ là con kiến mà cũng làm hại được,.
 Thối ―. Thúi, tiếng đôi.


Thác. n. (Thế)
 ― sự. Thế sự, chuyện đời, việc đời.
 ― vi. Tiếng kẻ cầm cày khiển trâu đi bên tả hay là bên hữu.
 Nói ― vi. Nói tới nói lui, nói xa gần, nói ra nhiều thế.


Thàn. Hơn, tốt hơn, đành thế gì hơn.
 Chẵng ―. Chẳng hơn, chẳng đành.
 ― nhịn đói nằm co, chẳng ― ăn no đi mần. (Coi chữ nằm).
 Thật ―. Chân chất.(Coi chữ thật).


Thảc. nVã, buông ra, phóng ra, cho ra, trải ra.
 Cẩu ―. Lếu láo, chừng đỗi, không ý chỉ.
 Nói cẩu ―. Nói thống thừa, không ý chỉ.
 Làm cẩu ―. Làm lấy rồi, làm cho liễu sự, không ý chỉ.
 |  戰  |  走  ― chiến ― tẩu. Và đánh và chạy. Làm thả chiến thả tẩu, thì là làm bươn đi cho rồi.
 Thong ―. Thung dung, không có công chuyện mần.
 ― ra. Cho ra, không cần nhốt nữa.
 ― tù. Cho tù ra, tha tù.
 ― không. .
 ― luông. .
 ― phóng. Thả buông khơi, không chăn sóc, không ai coi giữ.
 ― trôi. Để trôi theo nước, bỏ qua.
 ― trôi ― nổi. Để trôi nổi mặc ý, không chủ ý.
 Nói ― trôi. Nói bỏ qua, nói cho qua tang lễ.
 ― diều. Cuộc chơi diều giấy, cho nó bay trên không.
 ― gà, vịt, heo, chó. Để gà, vịt, chó, heo luông tuồng.
 ― gà (đá độ). Buông gà ra, cho nó đá nhau.
 ― câu. Buông câu, câu.
 ― neo. Bỏ neo, hạ neo.
 ― đồng. .
 ― truồng. Ở trần truồng.
 ― buồm. Xổ buồm, trương buồm.
 ― cày. Thôi cày, chừng đứng buổi.
 Cày ―. Cày buông khơi, cày không cầu kỉ.
 ― cá. .
 ― chim. Phóng sanh làm phước.Thả cá cũng có nghĩa là đánh chọi.
 Viết ―. Biết cho có chự không luận hay dở; không kém ngòi viết.
 ― ván rầm. Lót ván rầm.
 ― chông, gai. Rãi chông gai không cho người ta đi tới.
 ― lên ― xuống. Đi rểu lên rểu xuống.


𣨰 Thácn. Chết.
 Sống ―. Sống chết.
 Sống gởi nạc ― gởi xương. Tiếng trao thân gởi mình, (coi chữ sống).
 ― an. Chết tốt.
 ―oan. Chết oan uổng.


Thácc. Gá, dỡ lên, mở ra, từ nan.
 ― khai. Mở ra, vẹt ra.
 ― rèm. Vén rèm, cuốn rèm.
 ― từ. Mượn lời, kiêm đều nói đỡ.
 Thôi ―. Từ nan, không chịu.


Thácc. Gởi gấm, cậy nhờ.
 Kí ―. .
 Phú ―. .
 Hủy ―. .
 Chúc ―. id.


ThácC. Cái ruột ngựa, cái bao không đáy.
囊  Nang―. Đầy túi, bao bị.
 Nước ―. Nước đổ, nước đá bàn.


Thácc. Mõ.
 Kích ―. Đánh mõ.


Thắcn.
 Bản ―. Bản lùa, cái khoan vặn.
 Ba ―. Tên cữa biển thuộc hạt Ba-xuyên nay là hạt Sóc-trăng.
 ― thỏm. Bộ thèm muốn.


Tháchn. Trêu chọc, nói khích, nói xúc gan, đố kẻ khác; gác lên, thừa ra.

 ― giá. Đánh giá cho cao.
 ― lên. id.
 ― ra, ― qua. Lần ra, gie ra, thừa ra không đều một cỡ, không ngay một hàng, (thường nói về cột nhà).
 ― chơn. Chơn đưa ra một hai ít, (chơn cột chơn ghế v.v.).
 Thóc ―. Lục lạo, tìm kiếm, khua động.


Thạchc. Đá ; lường lớn hơn hai giạ, đong được 26 thăng.
 Đá cẩm ―. Đá có vân, hoặc đen hoặc đỏ.
 ― bàn. Đá bằng mặt mà lớn giống như cai bàn, tên chỗ.
 Bàn ―. Đá bằng mặt mà lớn ; tên cữa biển ở tĩnh Quảng-nam.
 Yên như bàn ―. Sự thể vững vàng, không hề xao động.
 |  碌  ― lục. Loại giống đá mà xanh đậm.
 |  羔  ― cao. Thứ đá trắng mà mềm, vị thuốc mát.
活  |   Hượt ―. Thứ đá trơn mà mềm, vị thuốc lợi thủy.
寒 水  |   Hàn thủy ―. Cũng về một thứ đá.
 |  信  ― tín. Loài kim rất độc, cũng gọi là nhơn ngôn. 人 言
 ― khôi. Vôi đá.
赤  |  脂  Xích ― chi. Thứ đá đỏ, vị thuốc làm cho chặt bụng.
代 赭  |   Đại đổ ―. Thứ giống như son, vị thuốc trị băng lậu, tả lợi.
 |  决 明  ― quyết minh. Loại sò, cái cửu khổng, 九 孔 thuốc đau mắt.
 ― hoa. Loài rau câu ; hoa đá.
 |  斛  ― hộc. Loại ngãi bay, hay đóng cây cau, thuốc lợi thủy.
 |  葦  ― vi. Loài rong cỏ, vị thuốc lợi thủy.
 |  菖 蒲  ― xương bồ. Loài cỏ, củ là đều thơm, vị thuốc làm cho thông đàm, hết nhức đầu.
 |  鍾 乳  ― chung nhủ. Loại đá ở biển, vị thuốc nhỏ mắt.
 |  燕  ― yến. Loại sò biển, cũng gọi là chim yến.
 |  靑  ― thanh. Đá xanh.
 |  榴  ― lựu. Cây lựu, trái lựu.
 |  蟹  ― giải. Cua đá, vị thuốc mát cũng là thuốc thôi sinh 催 生 làm cho dễ đẻ.
 |  花 莱  ― hoa thể. Hoa đá, đá xốp, loại rong.
 Hỏa ―. Đá lửa.
 ― cơ. Máy đá, súng cò máy đá.
 |  腦 油  ― não du. Dầu lửa.
 |  竹 花  ― trước hoa. Loại đá.
碧 風  |   Bích phong ―. Loại đá giống huyền.
鵝 管  |   Nga quản ―. Thứ đá có lỗ như cộng lông ngỗng.
靑 蒙  |   Thanh mông ―. Loại kim, màu xanh xanh, vị thuốc tiêu đàm.
銀 星  |   Ngân tinh ―. Đá rắn, (coi chữ rắn).
陽 起  |   Dương khởi ―. Loại đá, vị thuốc bổ thận.
霹 靂  |   Thích lịch ―. Lưỡi tầm sét, cả thẩy các loài đá, loài ốc đều là thuốc mát.
磁  |   Từ ―. Đá nam châm.
 Kim ― kỳ duyên. Doan vàng đá, doan trời cho. Chuyện họ Kim họ Trạch, người ta đã dịch ra tuồng.
 Mộc ―. Cây đá ; dại dột không biết gì.
開 口 如 破  |   Khai khẩu như phá ―. Mở miệng dường phá đá, nghĩa là lời nói phải cho chắc chắn.
鉄  |  心 腸  Thiết ― tâm trường. Lòng dạ vững bền như sắt như đá.
 |  室  ― thất. Nhà xây bằng đá; nhà để sách vở.
 Ngọc ―. Thứ đá mịn thịt trong suốt, lại được nước trơn láng, người ta lấy làm quí như ngọc.
 ― hồ. Tên xứ ở về hạt Định-tường.
 ― hầu. Khỉ trong đá hóa ra, thì là Tôn-ngộ không, có tài phép bằng Trời cho nên cũng gọi là Tề thiên đại thánh.
 |  壁 蠻  ― bích man. Moi đá vách (về tĩnh Quảng-ngãi).
 |  河  ― hà. Tên xứ ở về tĩnh Nghệ-an.
 Chốn thi ―. Chốn giặc giả ; chỗ chui làn tên mũi đạn.


 Bạch ―. Đá trắng ; hòn đá lớn tai cữa Hạ-châu.
 Phong ―. Đá ong, đá lổ dổ giống như tàng ong.
 ― bi. Bia đá.
 ― sùng. Tên người giàu lớn đời xưa.


Thaic. Có chửa nghén; con trong bụng mẹ.
 ― dựng
 ― nghén
 Có ―
 Chịu ―
 Thọ ―
 Hoài ―
 Mang ―
 Thành ―. Con đã tượng trong bụng mẹ.
 Đầu ―
 Bào ―. Nhập vào lòng thai nào mà sinh ra một lần nữa, (luân hồi, đạo Phật).
 ― sinh. Sinh đẻ, việc sinh đẻ, đẻ con.
 ― sản. id.
 Động ―. Con trong bụng mẹ không yên, là vì mẹ té ngã v.v.
 Đọa ―. Lòng thai sa xuống, hoặc phải đẻ non.
 Trệ ―. Lòng thai trần xuống không yên.
 An ―. Làm cho lòng thai yên ổn.
 Dưỡng ―. Giữ gìn, kiêng cữ mà nuôi lấy con trong bụng.
 Phá ―. Làm cho hư thai.
 Hoang ―. Chửa hoang.
 Sâu ―. Uống thuốc làm cho nhỏ con cho dễ đẻ.
 Song ―. Chửa sinh đôi, chửa hai con một lượt.
 ― tiền, sản hậu. Trước khi đẻ, sau khi đẻ ; những chứng bịnh hay phát trong khi chưa đẻ hay là đẻ rồi.
 ― y. Cái nhau, cũng gọi là bào y lại gọi là tử hà xa 紫 河 車.
 Bắp ― ―. Thứ bắp rài rài, mau sinh trái.


Thaic. Cao sang, trên trước, (tiếng xưng tặng).
 Thiên ―. Cõi trời, trời.
 Khoan ―. Đằm thắm, trọng hậu, thơ thới.
 Qui ―. Qui chức, ngài.(Tiếng tặng nhau).
 ― đài. id.
 ― lão. id.
 ― huinh. Anh, bậc đàng anh, người lớn tuổi hơn.


Thaic. (Xai). Nghi ; bói ; định chừng).
 Ra ―. Ra lời hai ba nghĩa, làm như câu đố.
 Thầy ―. Thầy ra câu đố, làm lời bóng dáng mà chỉ vật gì.
 Câu ―. Câu đố.


Tháic. Cả, lớn.
 ― bình. Bình yên cả ; bình yên vô sự.
 ― quá. Quá lắm, quá chừng.
 ― thậm. id.
 ― đa. Nhiều quá.
 ― sư
 ― phó
 ― bảo. Ba tước quan lớn lãnh việc dạy thái tử.
 |  僕  ― bộc. Tước quan trong triều.(Hàng lạc khanh).
 ― tử. Con đầu lòng vua ; con cả nhà vua ; đông cung, tứ quân, tứ nhị.
 ― công. Tước xưng ông Lữ-vọng đời nhà Châu.
 |  尉  ― húy. Tước quan lớn hay cả việc binh, việc hình.
 |  守  ― thú. Quan trấn một xứ, thứ sử 刺 史.
 ― tảo. Sớm mai sớm.
 ― cực. Lý cũng tội, sự thể phải có, cuộc tự nhiên, (coi chữ cực).
 ― thỉ. Trước hết, đầu hết, thuở mới có trời đất.
 ― dương. Mặt trời.
 ― âm. Mặt trăng.


Tháic. (Thới)Thạnh.
 Bỉ ―. Thạnh suy.
 Làm bỉ ―. Làm bộ no đủ, không cầu không ham.An được năm ba đồng, khéo làm bỉ thới !.
 ― sơn. Tên hòn núi ở bên Trung-quốc ; ông-gia.
 ― thủy. Bà gia.
 ― vận. Vận tốt, vận thạnh.


Tháic. (Thới).

 Làm ―. Làm bề, làm lẽ, làm đời, làm hạnh, làm nết, làm bộ, (coi chữ thới).
 Kiêu ―. Kiêu căng.


Thàin. Ca theo điệu chúc.
 Ca ―. id.
 Đi ― lai. Bộ đi giãi hai chơn, bộ mệt nhọc đi không vững.
 Nằm ― lai. Nằm giãi chơn.


Thạic. Vay.
 Tá ―. Vay mượn.


Thảic. Bỏ ra, loại, bải đi, cho về.
沙  |   Sa ―
 ― đi
 ― ra. id.
 ― lính. Cho lính về, cho khỏi lính.
 ― lãi
 Thể ―. Bộ rộng rãi, bụng dạ lớn.


Thayn. Thế lại, đổi đi ; tiếng trợ từ chỉ nghĩa là lắm, dường nào.
 ― đổi hoặc đổi ―. Đổi đi, thế cái khác.
 ― mặt. Thế vì ai, thế mặt cho ai.
 ― vì. Thế vì.
 ― phiên. Đổi phiên, cứ phiên mà thế, hết phiên này tới phiên khác.
 ― tay. Đổi tay, đổi người.
 ― chơn. Đổi chơn khác.
 ― áo. Đổi áo khác.
 ― quần. Bận quần khác.
 Quần ― ống, áo vá quàn. Sự thể nghèo nàn.
 ― lốt. Cởi lốt, bỏ lốt cũ ; hóa ra tử tế hơn.
 ― lông. Rụng lông cũ, mọc lông mới.
 ― lá. Rụng lá già, sinh lá non.
 ― mặt đổi lời. Thế vì ai, gánh vác cho ai.
 ― cho. Thế cho.
 ― giấy. Làm giấy khác mà đổi giấy cũ ; (giấy nợ đã quá kì).
 ― nước. Đổi nước khác, (như nước rộng cá v.v.).
 ― đất. Đổi đất khác, bỏ đất đã hoai mà dùng đất khác có bỏ phân.
 Tốt ― ! Tốt là dường nào
 Nhơn ―. Nhơn đức lắm.
 Khoan ―. Rộng hậu đường nào.
 Hiền ―. Hiền hậu dường nào.
 Vui ―. Vui lắm, vui dường nào.
 Măng ―. Măng lắm.Măng thảy măng thay, măng thay là măng.


Tháyn. Tiếng trợ từ.
 ― máy
 ― máy chơn tay. Hay đá động ; hay khuây phá, không nên nết.


Thàyn.
 ― lay. Làm tài hay, gánh vác việc vô can.
 Làm chuyện ― lay. Làm chuyện không ai cầu, ai mượn : gánh bản độc mướn.
 ― tay chày cân cổ. Một nghĩa với câu ách giữ đàng mang qua cổ.


Thảyn. Đều, cả ; đánh lên, hắt đi, đàn hát.
 ― ―. Hết cả, đều cả, chẳng trừ.
 Hết ―. id.
 Cả ―. id.
 ― đi. Hắt đi.
 ― tiền. Quẳng tiền, đổi tiền, giàu tiền, cho thảy sấp ngửa.
 Đem tiền mà ― xuống sông. Đem tiền bạc mà đánh hất mà bỏ liều, (cờ bạc).


Thâyc. nXác người ta hoặc con thú gì đã chết rồi ; tiếng nói bỏ liều.
 ― ma. Thây người.
 Bày ―. Để thân thể lõa lồ.
 Để ―. id.
 Thối ―. Đứa hư quá, (tiếng mắng).
 Phân ―
 Xẻ ―. Hành hình, cắt thịt ra từ miếng.
 ― nó. Đừng kể tới nó, để nó làm nó chịu.
 ― kệ, ― kệ kiếp. Mặc kệ, đừng biết tới.
 Trôi ―. id.


𧡊 Thấyn. Bày ra trước mắt, hoặc thâu đến con mắt.

 Xem ―. Có ý ghé mắt mà thấy.
 Coi ―
 Ngó ―
 Trông ―
 Dòm ―. id.
 Sực ―. Tình cờ ngó thấy.
 Xảy ―. id.
 Đoái ―. Đoái mắt ngó thấy .
 ― tin. Nghe tin ; có điềm trước, tin bày ra trước.Tằm thấy tin thì là tằm gần chín, đã có chín một hai con.Tiếng nói : nó về đây thì thấy tin, chỉ nghĩa là nó về đây thì thấy tin dữ, là sẽ có đòn v.v.
 ― chuyện. Sinh chuyện, sinh việc (chẳng lành).
 ― lý sự. Sẽ thấy việc ra làm sao, làm ra lẽ gì, cả hai cách nói đây đều là tiếng nói nhất hoặc là tiếng định chừng về sự quở phạt, như nói : quan ra khách thì thấy chuyện, thấy lý sự .
 ― nói
 Nghe ―. Nghe kẻ khác nói.
 Chuyện tai nghe mắt ―. Chuyện thiệt, chuyện chắc.
 ― hay, giỏi ! Tiếng nói lẫy rằng : hay giỏi thế nào đã bày ra rồi
 ― chết. Phải chết, chẳng khỏi chết ; sẽ thấy khốn cực mà thôi.
 Chưa ― gì ! Chưa ra làm sao ; chưa đủ, hãy còn nữa : đánh một cây chưa thấy gì, thì chỉ nghĩa là chưa đủ, còn phải đánh một cây nữa
 ― đòn. Sẽ bị đòn.
 Phải đòn ― cha. Tiếng ngăm đe.
 Đánh ― cha. id.
 ― làm sao nói làm vậy. Phải nói cho thiệt như con mắt ngó thấy.


Thầyn. Kẻ lãnh việc dạy dỗ ; kẻ làm chủ nhà hoặc chủ nghề nghiệp gì, đáng mặt dạy kẻ khác ; tiếng xưng tặng kẻ học hành, tài đức.
 ― bà. id.
 ― dạy học. Kể chuyện nghề dạy học.
 ― giáo. id.
 ― thuốc. Kẻ chuyên việc làm thuốc, trị bệnh.
 |  鐸 德  ― đạc đức. Thầy cả đàng đạo Thiên chúa.
 ― chùa. Thầy tu đàng Phật.
 ― tu. Kẻ tu trì.
 ― pháp. Kẻ chuyên việc phù pháp.
 ― bói. Kẻ chuyên nghề bói khoa.
 ― địa lý. Kẻ chuyên việc coi huyệt mả kêu là âm trạch 陰 宅 xây nền nhà kêu là dương trạch. 陽 宅
 ― thợ. Kẻ chuyên nghề nghiệp, tiếng gọi chung kẻ làm thầy làm thợ.
 ― tớ. Tiếng gọi chung cả thầy cả tớ.
 Làm ―. Chuyên chủ nghề nghiệp gì, truyền nghề nghiệp gì ; làm đầu , dạy dỗ kẻ khác.
 Đầu ―. Đầu đảng.
 Quan ―. Chủ mình.
 Ông ―. Kể làm thầy; cọp.
 Bà ―. Thầy đờn bà.
 ― danh sư. Thầy có tiếng hay , (thường nói về thầy thuốc).
 ― kiện. Kẻ thuộc luật, tra tìm sự lý mà binh vực những người có việc kiện thưa.Trả treo, kính chồng, không chịu việc sai bảo.
 ― cung. Kẻ lãnh làm cung khai cho những người có việc kiện thưa.
 ― giúi. Kẻ mưu sự, xui giục cho sinh việc cãi lẫy, kiện thưa.
 Đĩ ―. Kẻ điếm đàng, xảo trá hơn hết.
 Tay ―. Tay khéo léo, đáng làm thầy kẻ khác ; thiệt là người giỏi.
 Không ― đố mày làm nên. Có học mới có biết.
 Hết chay ― đi đãi. Bội ơn với thầy (có ý nói về thầy chùa, mà cũng hiểu chung về các thầy khác).
 ― tuồng. Kẻ dạy cho biết tuồng tập hát bội, kẻ đã tăng việc ca hát.
 ― ở, đỡ láng giềng. Trong xóm có thầy thuốc cũng có ích cho nhiều người.
 Chức ― cũng bằng chức quan. Làm thầy cũng được thanh giá, người ta cũng phải kính nhường (thầy thuốc).
 Nghề võ đánh trả ―. Đã vô ơn mà lại muốn hại kể dạy dỗ, kẻ truyền nghề cho mình.
 Đi rước ―. Đi rước thầy thuốc.
 Cầu ― chạy thuốc. Hết lòng nuôi bịnh.


Thamc. Ham hố, không biết liêm sỉ.
 ― lam
 ― lạm
 ― ô. id.
 ― tâm. Lòng tham.
 ― của. Ham của, muốn cho được nhiều của.
 ― ăn. Láu ăn, mê ăn.
 |  財 好 色  ― tài háo sắc. Ham của mê sắc dục, kẻ làm quan có hai tật ấy thì là hại dân.
 ― thì thâm, dầm thì đen. Lời tục ngữ nói sự tham lam ấy thì là đều hại mình, làm cho mình phải nhơ danh xấu tiếng, cũng như dầm vật gì vào mực thì vật ấy phải thâm đen.
 Gian ―. Gian giảo, xấu xa, muốn hại người mà là ích cho mình.
 Mê ―. Ham mê quá.
 Lòng ― dục. Tình hàm muốn, lòng tham lam.
 ― nhũng
 ― bậy. Tham quây, tham phi nghĩa.
 Chuộng lạ ― xinh. Tham muốn không cùng.
 |  暴 不 仁  ― bạo bất nhơn. Tham lam, hung dữ, bất nhơn, (làm quan mà có ba đều ấy thì là hại dân).
 ― công tiếc việc. Lưởng công kẻ khác, muốn cho được việc mình.
 Máu ―. Tính tham lam.
 Đỏ máu ―. Lung tính tham lam ; ra lòng tham lam.
 Trỗ môi ―. Bày môi tham lam.


Thamc. Xen vào, dự vào, chước lượng.
 ― chánh. Tước quan lớn lãnh việc chánh trong nước.
 ― tri. Bậc thượng thơ thứ hai.
 ― tán. Tước quan lớn.
 ― tướng. Phó tướng.
 ― mưu. Tước quan hiệp nghị.
 ― biện. Quan hay một địa hạt (tước mới).
 ― chước. Chước lượng, châm chế làm cho vừa.
 Hương ―. Chức lớn trong làng.
 Đề ―. Cụ sớ xin hạch hỏi, xin cất chức vị quan nào.
 Sở ―. id.


Thámc. Thám, thử, đo, dòm, xét.
 Đi ―. Đi đo ; đi dòm hành.
 Do ―. Dọ thử, dòm xét.
 ― thính. id.
 ― thính binh tình. Thăm nghe, dòm xét bên giặc làm thể gì.
 ― tử. Kể đi thám.
 Mật ―. id ; lén đi do thám.
 ― thân thích. Thăm bà con.
省  |  墳 墓  Tỉnh ― phần mộ. Viếng thăm mồ mả.


Thàmn. Quấy quá, không nên đều.
 ― thụa. id.
 Mách ―. Nói chuyện phi lý, nói quấy quá.
 Nói ―. id.
 Chuyện ― ―. Chuyện nhỏ mọn, chuyện không đáng.


Thảmc. Lấy làm thương tiếc, đau đớn, buồn rầu, khổ sở.
 ― thương
 ― thiết
 ― não. id.
 ― sầu hoặc sầu ―. id.
 ― bầy
 ― lắm. Rất nên khốn khổ, rất nên đau đớn.
 |  無 天 日  ― vô thiên nhựt. id.
 ― buồn hoặc buồn ―. Buồn rầu.
 ― vì. Thương vì, tiếc vì, ngặt vì.
 Ăn uống ― quá. Ăn uống cực khổ quá.
 Mây sầu giăng tờ mờ, mạch ― chảy đê mê. Sự thể buồn thảm quá.


Thămc. nĐi ra mắt, đi coi chừng, đi coi thử, đi tới cho biết thì sự.
 ― viếng hoặc viếng ―. Đi viếng ai.
 ― lom. id.
 ― tin. Hỏi dò tin tức.
 Hỏi ―. Hỏi tin tức ; gởi lời thăm.
 Đi ―. Đi viếng ; đi coi chừng đỗi.
 ― binh tình. Do thám việc giặc, việc ẩn vị kể khác.
 ― dọ. Đi coi, đi dọ.


 ― coi. id.
 Nước ―. Nước đã rịn ra, có dấu gần đẻ.
 Bắt ―. Làm chuyện thử ý nhiều người trong lúc có việc chọn cử, cho biết ai về phe nào, (coi chữ bắt).
 ― chừng. Coi chừng ; năng đi coi thử, cho biết con mắt, cho biết ra làm sao.


Thắmn. Đỏ, điều.
 Màu ―. Màu đỏ.
 ― màu. Được màu đỏ, màu đỏ tươi.
 ― rậm. Đỏ điều, đỏ lắm.
 Đỏ ―. Đỏ tươi.
 Nhuộm―. Nhuộm đỏ.
 ― mặt. Đỏ mặt, nổi giận.
 Vàng ―. Vàng ròng.


Thẩmn. Sâu, ở dưới sâu.
 ― sâu. Sâu lắm.
 ― xa hoặc xa ―. Xa lắm.
 ― ―. Sâu lắm, xa lắm, mù mù, tăm tăm.
 Đàng đi ― ―. Đàng đi xa xác.
 ― lặng. Đằm thắm, đoan trang.
 Biển ―. Biển cả, biển sâu.
 Biển ― xây nên ruộng cạn. Cuộc đại biến, đổi dời lớn.
 Hang ―. Hang sâu.


Thâmc. Sâu, bề sâu ; màu hủn hủn, màu đen.
 ― tình hoặc tình ―. Tình thiết, tình ý, sự có lòng cùng nhau.
 Ý ―. Ý sâu, ý khó biết.
 Mưu ―. Mưu sâu.
 ― hiểm. Hiểm sâu ; mất mổ, dốc lòng hại nhau.
 Màu ―. Màu đen.
 ― ―. Màu hủn hủn.
 Áo ―. Áo đen.
 Cao ―. Cao sâu, trời đất.
 ― đen. Đen lắm.
 ― nhiễm. Nhuốm vào, (nói về bịnh).
 ― nhập. Thấu vào.
 ― thấu. id.
 ― trầm. Mặn mòi : Lời nói thâm trầm.
 |  邃  ― thúy. Cao xa : ý nghĩa thâm thúy.
 ― hậu. Bề dày.
 Bề ―. Bề sâu, bề ăn xuống.
 ― hạ. id.
機  |  禍 亦  |   Cơ ― họa diệc ―. Mây sâu họa hại cũng sâu : dốc lòng hại kể khác chừng nào, thì phải hại chừng ấy.
 |  得 人 心  ― đắc nhơn tâm. Sâu được lòng người ; chỉ nghĩa là được lòng người ta nhiều.
 ― niên. Lâu năm, (nói về quan lại).


Thâmc. (Xâm)Xâm vào, nhập vào, xâm lấn.
 ― phạm. Xâm phạm, phạm đến.
 ― nhập. Xâm lấn, loán vào.
 ― vào. id.
 ― lạm. Trộm giành, xâm phạm.
 ― hao. Hao mòn, tồi phí.
 ― tổn. id.
 Lỗ ― vốn. Lỗ tới vốn.
 Thua ― vốn. Thua tới vốn.
 Ăn ―. Làm cho phải thâm tổn ; ăn khuyết vào.
 ― kim. Có điểm đỏ, đã gần chín.Măng thâm kim, (nói về măng cụt).


Thậmc. Lắm, quá lắm.
 ― phải. Phải lắm.
 ― dễ. Dễ lắm.
 Thái ―
 Quá ―. Thái quá, quá lắm.
 ― khổ. Khổ lắm, khổ quá.
 ― hảo. Tốt lắm, rất tốt.
 |  劇  ― kịch. Nặng lắm (bệnh).
日  |  一 日  Nhựt ― nhứt nhựt. Càng ngày càng thêm.
 ― thụt. Thụt lỏ, nhút nhát, không dám ló đầu.
 |  譽 必  |  毀  ― dự tất ― hủy. Khen lắm ắt có chê lắm.
姓  |  名 誰  Tánh ― danh thùy. Tên họ là chi.


Thấmn. Nhúng nước gì, chấm nước gì ; làm cho ướt, cho nước gì thấu vào ; nước thấm vào.

 Dầm ―. Dầm ướt, thẩm thấu, nói về nước nôi, dầu mỡ v.v.
 ― tháp. Thẩm thâu đủ rồi.
 ― vào. Đã thâu vào.
 ― ý
 ― lòng
 ― tình
 ― mật. Trúng ý, nhắm ý, trúng tâm, nhằm chuyện mình, đem vào lòng, nếm được mùi, hiểu được, ưng bụng.
 ― nước. Nhúng cho vừa ướt, nhúng nước ít nhiều.
 ― giọng. Làm cho đỡ khát ; uống một ít kẻo khô trong cổ.
 ― lầy. Nhuốm lầy, làm cho thâm nhiễm.
 ― ra. Ỷ ướt ra.
 ― dầu. Dầu chảy ra, ý ướt nhiều chỗ.
 ― tháp vào đâu. Chẳng đủ đâu, chẳng thiếp đâu, chẳng thấu đâu.
 Chẳng ―. Chẳng thiếp, chẳng nao núng, chẳng tới đâu … Nó thua bạc muôn mà chẳng thấm ; đánh nó một hai roi, có thấm gì ?.
 Máu ai ― thịt này. (Coi chữ máu).
 ― nước miếng. Lấy nước miếng mà làm cho ướt, như thẩm nước miếng mà gắn con niêm, gắn bì thơ.


Thầmn. Lén lúc, không cho ai hay ; tối tăm, khuất tịch.
 ― thỉ. Nói nhỏ, nói không nghe tiếng.
 ― thì. id.
 Nói ―. id.
 Mừng ―. Màng trong bụng, màng mà để bụng.
 Tủi ―. Than thân trách phận riêng.
 Khóc ―. Khóc riêng.
 Hổ ―. Hổ thẹn trong lòng.
 Đi ―. Đi tối, đi không đèn.
 ― tối. Xó tối, lén lúc, không có ai ngó thấy.
 Làm ― tối. Làm lén lúc, làm xó tối.
 Lầm ―. Nói lắp bắp trong miệng, không ai nghe.
 Nguyện ―. Nguyện vái, cầu khẩn trong bụng.


Thẩmc. Xét nét, tỏ tường.
 ― xét. Xét nét kĩ càng.
 ― nghĩ. Suy nghĩ.
 ― đoán. Xét đoán.
 ― phán. id.
 ― án. Quan đoán án, xét án.
 Bồi ―. Quan phụ việc đoán án, xét việc kiện thưa.
 Phúc ―. Tra xét lại.
 Thu ―. id.
 Nghe ―. Nghe hiểu tường tất.
 ― lòng, ý. Ưng ý, đành lòng.
 ― thoát. Thoát thoát, mau quá.


Thanc. nCủi cháy đỏ, để tắt hóa ra đen ; củi cháy đều hết khói; củi đốt rồi mà dập ngột, cũng là đen.
 ― hầm. Củi hầm đều rồi mà dập ngột.
 ― tắt. Than bếp; than đổ trong bếp, lấy ra mà làm cho ngột cho tắt.
 ― và. Than nguội rơi rớt chung quanh bếp.
 ― lửa. Than đốt đỏ, tàn lửa đỏ.
 Lửa ―. Củi cháy ra than đỏ, lửa đỏ.
 Đốt ―
 Hầm ―. Đốt củi mà làm than.
 Ra ―. Cháy đen hóa ra than ; lấy than ra ngoài.
 Gạc ―. Cào than ra.
 Cháy ra ―. Cháy đen.
 Bỏ ―
 Để ―. Để lửa than, bỏ than thêm.
 Gắp ―. Dùng đũa bếp mà bắt than ra.
 Đen như ― hoặc đen như cục ― hầm. Đen thui.
 Lầm ―. Tai nạn.
 ― đá. Than sinh dưới đất.
 Mỏ ―. Chỗ đất có than sinh sản.
 Nếp ―. Thứ nếp đen màu than.
 ― vắp. Than cây vắp, là một thứ than đượm lắm.
 ― đước. Than củi đước cũng là than tốt.
 ― vẹt. Than củi vẹt, hay nổ.
 ― tràm. Than cây tràm nóng lắm, chính là than rèn.
 ― sầu đâu. Than cây sầu đâu, than làm thuốc súng.
 Ngựa kim ―. Ngựa kim sặm màu.


Thanc. Nan trách ; van siếc, kêu rên, thở vắn thở dài.
 ― thở hoặc thở ―. id.
 ― van. id.
 Nan ―. id.


 ― khóc hoặc khóc ―. Kêu khóc, khóc kể.
 ― trách. Than van, trách móc.
 ― tiếc. Than van, thương tiếc.
 ― thân trách phận. Than trách về số phận mình.
 ― trời trách đất. Than trách trời đất, (để cho mình chịu cực).
 ― ôi ! Tiếng than, tiếng thương tiếc
 ― rằng. Than thở mà rằng, tiếng mở lời than.
 Cung ―. Giọng than kể.
 ― dài. Cứ than thở mà thôi, than van một bề.
 ― nghèo, cực, khổ. Kêu van về sự mình phải nghèo, cực, khốn khổ.


Thánc. Than.
冰  |   Băng ―. Khác xa nhau, chuyện bất bình.
塗  |   Đồ ―. Đồ khổ, lầm than.
 Đạp hỏa ―. Đi đạp trên lửa đỏ, (phép thầy pháp chữa bệnh).
 Cương ―. Gắng đốt ra như than, vị thuốc làm cho chặt bụng.


Thánc. Than thở.
嗟  |   Ta ―. Than van.
 |  怨  ― oán. Oán trách.


Thànn. (Tàn).
 ― lửa. Tàn lửa, đóm lửa.


Thảnc. Bằng thẳng.
 Bình ―. id.
一 路 平  |   Nhứt lộ bình ―. Một đường thẳng rằng (nói về người gặp sự may mắn hoài hoài).


Thănn. Lá lách, thịt nạc ở dựa xương sống heo bò.
 Trái ―. id.


Thănn. Than.
 ― thỉ. (ỷ ôi).Năn nỉ, kêu van.
 ― ― Thỉ thỉ. id.


𧌀 Thằnn.
 ― lằn. Loài trùng bốn chơn, ở theo phên vách, hay ăn muỗi mòng.
 Con ― lằn. id.


Thânc. Mình, vóc, thân thể.
 ― thể
 ― mình
 ― thi, xác
 Tấm ―
 Cái ―. id.
 Nhơn ―. Thân con người, bổn thân.
 Bổn ―. Chính minh mình.
 Nhơn ― đờn bà, quần vận yếm mang. Bổn thân đờn bà là thấp hèn.
 ― phận. Bổn phận.
 Tu ―. Răn lòng, sửa mình, hàm đẹp tính tình.
 Lập ―. Lập nên cho mình, lo việc làm ăn, làm cho có gia thể, sự nghiệp.
 Thành ―. Lập nên cho mình rồi, đã nên thân.
 Nên ―. Nên người, nên việc.Làm không nên thân, thì là làm không nên sự gì.
 Cô ―. Lẻ loi, không có cha mẹ bà con.
 Độ ―
 Chích ―
 Đơn ―. Lẻ loi, có một mình.
 Xuất ―. Nguyên là người gì mà ra; 出 身 微 賤 xuất thân vi tiện, chỉ nghĩa vốn là người hèn mạt ; cất mình đi lãnh việc gì : xuất thân đi buôn ; khoa mục xuất thân : vốn là người thi cử.
 Đồng ―. Đồng trinh, son sẻ.
 Có ― phải lo ―. Mỗi một người đều phải lập nên cho mình.
 Hư ―. Hư hôi, chẳng nên con người.
 Chết ―. Khốn cực quá, (tiếng than).
 Thất ―. Hư mình, thất lạc, mất danh.
 Quen ―. (quen thói).Quen theo tính xấu.
 Dưỡng ―. Dưỡng xác, chẳng lo làm sự gì.
 Dong ―. id.
 Vong ―. Liều mình hư mất.
 Chong ―. Cứ theo thói quen, thói cũ.Chong thân làm dại.


 Độ ―. Lo cho mình.
 Hộ ― ―. Giữ mình.
 Tùy ―. Đem theo mình, để mà giữ mình.
 Nhiêu ―. Khỏi xâu góp, khỏi việc bua quan, tước mua cho khỏi sưu thuế.
 Tư ―. Thân mình.
 Phần ― thể. Một phần trong thân thể, như tay, chơn v.v.
 Hoành ― hoại thể. Làm cho mình phải khốn cực ; hại mình.
 Chẳng ra ―. (phận gì).Chẳng nên sự gì ; hư quá.
 Hổ ―. Tủi hổ về bổn phận mình.
 Tủi ―. id.
 Biết ―. Biết bồn phận mình, là lành ở một chỗ, lỗ ở một nơi.
 Chung ―. Cả đời.
 Cực ―. Cực khổ.
 Khổ ―. id.
 Sướng ―. Sung sướng tấm thân.
 Ấm ―. No ấm.
 Nhàn ―. Rảnh rang vô sự.
 Yên ―. Yên ổn khỏi lo.
半  |  不 遂  Bán ― bất toại. Nửa thân mình không chuyển động được ; bại hết nửa thân mình.
 Ra ― ăn mày. Nghèo nàn khốn khổ.
 ― già. Phận già cả.
 ― gái. Phận con gái.
 ― áo. Chính hai vạt áo, cốt tử cái áo.
 ― trong. Phía trong.
 ― ngoài. Phía ngoài.
 ― trên. Phía trên.
 ― dưới. Phía dưới.
 Đau tiếc ― lành tiếc của. Đau sợ chết, mạnh rồi lại không muốn chịu tiền thầy.
 Phá ―. Rách của mình ; mất đồng trinh.
 Hạ ―. Từ nữa mình trở xuống.
 Đích ―. Chính mình.
 Mát ―. Yên một bề, khỏi chịu sự gì.Thà chết cho mát thân.
 Khỏe ―. Sung sướng, khỏi chịu khó nhọc.
 Cho nhàn tấm ―. Cho được thanh nhàn.
 Chẳng biết ―. Chẳng biết xấu hổ.
 ― sống không bằng ― chết. Sống còn lây lất, chết lại khó hơn, ấy là sống một đồng không hết, chết mười đồng không đủ ; một nghĩa rằng người sống ít lo, kẻ chết phải lo hơn.
以 財 蔽  |   Dĩ tài tế ―. Lấy của che thân, muốn cho mình được tử tế hoặc khỏi đều họa hại thì chẳng khả tiếc của.
 Thuế ―. Thuế đầu người.
 ― chỉ. Giấy thuế thân.
明 哲 保  |   Minh triết bảo ―. Khôn ngô biết giữ lấy mình, chẳng để cho người ta làm tội tới mình.
 Hóa ―. Đầu thai, nhập vào xác đồng mà sinh ra ; sinh kiếp khác.
 ― hậu. Thân sau, thân chết rồi. - 後 不 壞 Thân hậu bất hoại, chết rồi mình không hư nát.(Phật).


Thânc. Gần, yêu, nghĩa thân.
 ― thích. Bà con.
 ― quiến. id.
 ― nhơn. Kẻ bà con.
 Song ―. Cha mẹ.
 Nghĩa ―. Cha mẹ, bà con.
 Tông ―. Dòng họ.
 |  生 父 母  ― sanh phụ mẫu. Cha mẹ đẻ.
 Người ―. Bà con ; kẻ thiết nghĩa, kẻ tay trong.
 Trong ―. Trong vòng bà con.
 ― tử. Con đẻ.
 ― bằng. Bằng hữu, bạn thiết.
 ― cận. Kẻ ở gần.
 ― nghĩa. Kẻ thiết nghĩa.
 ― thiết. id.
 ― mật. Tin tưởng nhau lắm, gần nhau lắm.
 ― sơ. Kẻ gần người xa ; bà con hay là người dâng.
 ― thế. Có bà con, có thế thân ; có kẻ che chở.
 Y ― ỷ thế. Ỷ bà con, ỷ quiền thế.
法 不 爲  |   Pháp bất vị ―. Phép công chẳng vị bà con.
舉 目 無  |   Cử mục vô ―. Mở mắt không có kẻ thân, mồ côi, cô khổ, chẳng có bà con.
家 貧  |  老  Gia bần ― lão. Nhà nghèo, cha mẹ lại già.(Lệ phải châm chế cho người con).
 Cầu ―. Lo thể cho đặng gần yêu, như cầu thân với quan trưởng.


 ― quan. Gần quan, được thế quan yêu dùng.
 ― hành. Chính mình đi, mình làm.
 ― chinh. Chính mình đi, mình lãnh.


Thânc. Tiếng thưa gởi.
 ― quan. Bẩm quan.
 ― ông. Bẩm ông, gởi ông.
 ― lạy. Bẩm lạy, gởi lạy.


Thânc. Chữ thứ chín trong 12 chi, chỉ nghĩa con khỉ.
 Năm ―
 Tuổi ―
 Ngày ―
 Giờ ―. Năm, tuổi, ngày, giờ về số chữ thân.


Thânc. Dải lớn (ít dùng).
搢  |   Tấn ―. Chức quan.
 Hương ―. (Coi chữ hương).
 |  士  ― sĩ. Kẻ có danh phận.
 |  商  ― thương. Kẻ học hành cùng kẻ buôn bán.


Thậnc. Dè, ghin.
 Cẩn ―. Dè dặt, ý tứ.
 Cần ―. Siêng năng, dè dặt.
 ― mật. Dè dặt, kín đáo.
 ― ngôn. Dè dặt lời nói.
 ― hạnh. Dè dặt việc làm.
 |  終 追 遠  ― chung truy viễn. Kính dè về thân sau, dõi nhớ đến kẻ sanh thành.


Thậnc. Cật.
 ― thủy
 ― hỏa. Hai trái cật, trái bên tả, trái bên hữu.
 Ngoại ―. Hai hòn dái.
 Bổ ―. Dụng thuốc bổ khí huyết.


Thấnn.
 ― tới. Lướt tới, đi tới.
 Vui ― ―. Vui hớn hớn, vui vẽ lắm.


Thầnn. Thiêng, vị thần linh, vi tài phép, phép thiêng, phép mầu.
 Thánh ―. Các vị thánh, vị thần.Đức chúa thánh thần.
 Thiên ―. Các vị thần linh, chầu chực Đức chúa Trời.
 Phước đức chánh ―. Các vị thần hay hộ quốc bảo dân.
 Tà ―. Các vị linh thiêng mà dữ.
 Quỉ ―. Tiếng gọi chung các vì linh thiêng.
 ― quỉ. Thần tốt, thần xấu gọi chung.
 ― thánh. Các vị thần vị thánh.
 ― minh. Chánh thần.
 ― phụ. Cha phần hồn, thầy cả đạo Thiên chúa.
 ― hồn. Hồn linh, linh hồn.Hồn người ta.
 ― nhân. Người thân, gọi chung.
 ― linh. Các vị thần linh thiêng, có hiển tích.
 Linh ― id
天  |  地 祇  Thiên ― địa kì. Thần trời, thần đất.
 ― ki. id.
 ― tiên. Các vì thần tiên.
 ― Phật. Thần linh cùng Phật Di-đà.
 ― đồng. Con nít thông minh, sáng láng dị thường.
 ― chủ. Mộc chủ, bài vị đề tên họ người chết để mà thờ.
 ― vi
 ― thi. Người đứng thế cho người đã chết rồi cũng gọi là thi chủ ( nay dùng thần chủ).
 ― đỏ vất lũy. Cũng có kẻ đọc chữ lũy là luật (coi chữ đỏ).
 ― khí. Lệ khí, ôn dịch.
 Cát ―. Thần lành.
 Hung ―. Thần dữ.
 Âm ―. Các vì linh thiêng, con mắt không ngó thấy.
 ― núi. Thần ở núi, thần làm chủ các rừng núi.
 ― lực. Sức thần, cả sức mạnh.
 ― thông biến hóa. Phép biến hóa.
 Có phép ― thông. Có phép biến hóa.
 Thờ ―. Kính thờ các vì thần.
 Sự ―. id.
 Gươm ―. Gươm báu, gươm vía.
 ― kiếm. id.
 Sóng ―. Sóng lớn ở trong sóng dậy thình lình, hay làm cho ghe thuyền chìm.
 Tế ―. Dâng lễ cúng tế cho các vì thần.
 Lễ ―. id.
 Nghinh ―. Rước sắc thần.


 Tạ―. Làm lễ tạ ơn quỉ thần.
 Yết ―. Làm lễ ra mắt vị thần nào.
 Thành ―. Hóa ra linh hiển; hồn người chết rồi đã hóa ra linh dị.
 Làm ông ― thứ. Ngang dọc một mình.
 Tám ―. Trí khôn, tính thông hiểu.Tâm thần bất định thì là mê man, hoảng hốt.
 Tinh ―. Trí ý vững vàng, sức lực trong mình người ta.
 ― xá. Chỗ linh tính ở.( coi chữ não).
 |  不 守 舍  ― bất thủ xá. Hoảng hốt, bất tỉnh.
 Bần ―. Buồn bả.
 Phục ―. Củ phục linh, vị thuốc bổ.
 ― hiệu. Rất hiệu nghiệm.
祈  |  拜 社  Kì ― bái xã. Lễ cầu thần linh cùng thần xã tắc.
 |  靈 庙 祝 肥  ― linh miếu chúc phì. Miếu có thần linh thiêng thì lão từ mập.
 ― bạch mi. Thần mày trắng; tượng vẽ ông Quản-trọng.thuở xưa bày cuộc thanh lâu; bây giờ các nhà nuôi điếm đều thờ như ông tổ.
 ― đất đai. Thần bảo hộ trong một xứ nào.
 Thổ ―. Thần đất, thần giữ tiền bạc.
 Tài ―. id.
 |  祠  ―từ. Miễu thờ thần.
 Nên ― nông. Nên lập ra mà tế thần ngũ cốc.
 Hữu ―. Sắc sảo, có sức lực, lèo lèo, thành mảnh, tỉnh táo.Thường nói về con mắt.
 Vô ―. Yếu đuối, không có khí lực.Con mắt vô thần, thì là con mắt khờ khờ, lơ láo, con mắt gần chết.
 Dữ― (âm sát). Dữ dằng quá.
 ― phù. Tên núi ở tỉnh Thanh, ở đó có hang Từ-thức.
 ― diệu. Tuyệt diệu hay lắm.
 Làm ― đất ta, làm ma đất người. Ở đất mình gọi là lớn, tới đất lạ, mới thấy kẻ giỏi hơn mình.
 ― sắc. Khí sắc, sắc diện.
 Thất ―. Thất sắc, mất khí lực.
 Thủy ―. Thần nước: Hà-bá, Long-vương, Bà-thủy, Bằng-gi. 馮 夷
 Hỏa ―. Thần lửa: Bà hỏa, Chúc-dung, Hồi-lộc. 祝 融 回 祿
 ― tướng. Tài tướng, phép coi tài tướng. Sách Ma-y thần tướng.
 ― khẩu buộc xác phàm. Tại miệng mình làm cho mình phải tai vạ.
 Chim ― nông. Thứ chim đồng lớn con.


Thầnc. (Thìn)Tiếng chỉ giờ, chỉ sao.
 Bắc ―. Sao bắc đẩu.
 ― tinh. Tên sao.
 ― sa. Loại kim sắc đỏ.Vị thuốc trấn tâm.


Thầnc. Tôi.
 Quân ―. Vua tôi.
 Quần ―. Các quan giúp nước, làm tôi vua.
 Đại ―. Tước quan lớn.
 Công ―. Tôi có công, quan công nghiệp.
 Huân ―. id.
 Lão ―. Tôi già, quan lão.
 Cựu ―. Tôi cũ, quan cố cựu.
 Trung ―. Tôi ngay, quan trung với nước nhà.
 Lương ―. Tôi hiền, quan tốt.
 Hiền ―. Tôi hiền, quan tốt.
 Quiền ―. Tôi yêu hay tiếm quiền vua.
 Gian ―. Tôi gian nịnh.
 Nịnh ―. Tôi gian nịnh.
 Loạn ―. Tôi giặc.
 Văn ―. Quan văn.
 Vũ ―. Quan vũ.
 Nội ―. Quan triều.
 Cận ―. Quan hầu gần.
 Ngoại ―. Quan trấn các địa phương.
 Khách ―. Quan nước khác.
 ― tử. Tôi con.Đạo thần tử.
 ― liên. Các quan ( gọi chung).
 ― dân. Dân nhơn.
 Đạo quân ―. Đạo nghĩa vua tôi.
忠  |  不 畏 死 畏 死 不 忠  |   Trung ― bất húy tử, húy tử bất trung ―. Tôi ngay chẳng sợ chết; sợ chết chẳng phải là tôi ngay.


Thầnc. Sớm, buổi sớm.
 Tảo ―. Buổi sớm.
 Lương ―. Ngày tốt, ngày lành.


Thầnc. Có thai, có nghén.
妊  |   Nhâm ―. id.


Thẩnn.
 Thơ ―. Đi bơ vơ một mình.
 Đi thơ ―. Đi bơ vơ một mình.
 Lẩn ―. Bộ chậm chạp, đi không muốn bước ; chuyển vần.
 ― thờ. Ơ hờ, vô ý.


Thangc. nNước nóng ; đồ dùng có nấc để mà trèo cao ; tên vua thứ nhứt đời nhà Thương.
 ― thuốc. Nhiều thứ thuốc hiệp lại một, để mà sắc ; gói thuốc ; nước thuốc.(Thuốc trị bệnh).
 Thuốc ―. Thuốc sắc, thuốc men (gọi chung).
 Cắt một― thuốc. Cắt làm một thang thuốc ; hốt một thang thuốc.
 Cái ―. Đồ dùng có thanh có nấc để mà leo trèo.
 Nấc ―. Bậc thang, cây vắn vắn tra ngang qua hai cây thanh.
 Bậc ―. id.
 Bắc ―. Dựng thang tại chỗ nào.
 Lên ―. Trèo lên thang.
 Trèo ―. id.
 Xuống ―. Trèo xuống thang ; ở trên thang mà xuống.
 Bắc ― cho con nít. Đặt đều, bày đều cho con nít làm quấy.
 ― mây. Mây ; mây đỡ lên như thang.(Kẻ thi đỗ, lấy làm mừng hổng chơn hổng cẳng, hóa ra nhẹ nhàng, khấp khởi, đường đi trên mây, ấy là đạp thang mây mà lên).
 ― trông. Nhà vọi, chòi mòng.
 Thành ―. Vua đầu nhà Thương, kế lấy nhà Hạ, trước chúa ra đời 1706 năm.
 Thương ―. id.
見 善 如 不 及 見 惡 如 探  |   Kiến thiện như bất cập, kiến ác như thám ―. Thấy việc lành bôn chôn dường chẳng kịp, thấy chẳng lành dường thò tay vào nước nóng.
 |  水 不 下  ― thủy bất hạ. Uống thuốc gì cũng không xuống ; bịnh bỏ ăn uống.
 Nước ― hạ. Sắc thuốc khác lấy nước, làm nước tông bạ, mà uống với thứ thuốc gì.


𣎃 Thángn. Một con trăng, phần thứ 12 trong một năm.
 ― giêng. Tháng đầu năm, bắt từ chữ dần mà kể, cho nên gọi là tháng dần.
 ― dần. Tháng đầu năm, bắt từ chữ dần mà kể, cho nên gọi là tháng dần.
 ― hai. Tháng kề trong đầu năm, kề lấy tháng dần, nên kêu là tháng mẹo.
 ― mẹo. Tháng kề trong đầu năm, kề lấy tháng dần, nên kêu là tháng mẹo.
 ― mười một. Tháng kề lấy tháng mười, lấy chữ tí mà kể, bèn gọi là tháng tí.
 ― chạp. Tháng nối theo tháng mười một, kề lấy chữ tí, bèn gọi là tháng sửu.
 ― đủ. Tháng 30 ngày.
 ― no. id.
 ― thiếu. Tháng 29 ngày.
 ― nhuần, nhuận. Tháng gia thêm, cho phù số năm mặt trời, tam niên nhứt nhuận, ngũ niên taii nhuận, lấy số mặt trời một năm đi trước mặt trăng 11 ngày có lẻ mà gia nhập.
 Đầu ―. Ngày đầu, ngày giữa, ngày chót trong mỗi một tháng.
 Giữa ―. Ngày đầu, ngày giữa, ngày chót trong mỗi một tháng.
 Cuối ―. Ngày đầu, ngày giữa, ngày chót trong mỗi một tháng.
 Đầy ―. Trọn một tháng, đã qua tháng khác.
 Đủ ―. Trọn một tháng, đã qua tháng khác.
 Chẵn ―. Trọn một tháng, đã qua tháng khác.
 Mãn ―. Trọn một tháng, đã qua tháng khác.
 Ra ―. Trọn một tháng, đã qua tháng khác.
 Non ―. Chưa đầy một tháng ; có một ít tháng.
 Non ngày non ―. Chưa được bao lâu, (nói về đờn bà có thai, hay là sinh đẻ).
 ― ba bà già đi biển. Tháng ba trời thanh biển lặng, không có sóng lớn, dễ việc đi biển.
 ― mưa. Nhằm tiết mưa.
 ― nắng. Tiết nắng.
 Làm ba ― mười ngày. Làm bá nhựt hay là làm lễ cúng cho kẻ chết đã được một trăm ngày.
 Cưu mang chín ― mười ngày. Người ta nói con ở trong bụng mẹ, từ có nghén cho đến khi sinh, là 9 tháng, 10 ngày, thường kể là 10 tháng.


 No (ngày) thăm ―. Đủ ngày, đủ tháng, (nói về thai nghén).
 Hãy còn trong ―. Chưa đầy tháng, (đờn bà nằm bếp).
 ― năm chưa nằm đã sáng. Tháng năm về mùa hạ, ngày dài đêm vắn.
 ― mười chưa cười đã tối. Tháng mười về mùa đông, ngày vắn đêm dài.
 Lấy tiền ―, bạc ―. Vay từ tháng một, vay nội trong một hai tháng.
 Mướn ―. Mướn từ tháng một.
 Ở ―. Ở từ tháng một.


Thảngn.
 ― mảng. Thỏn mỏn, ngày lụn tháng qua, ngày giờ vân vòi, mắc lấy việc vàn.
 ― mảng lo nghèo, không viếng thăm nhau đặng. .


Thăngc. Lên, đỡ lên.
 ― chức. Lên chức, lãnh được quiền tước, phẩm trật gì.
 ― quờn. id.
 ― trật. id.
 ― thiên. Lên trời.
 |  遐  ― hà. Vua băng.
步 步 高  |   Bộ bộ cao ―. Thăng quờn tấn chức mau lắm ; làm quan không vấp.
 ― thưởng. Ban thưởng.


Thăngc. Lên, đồ đong lường.
 ― giá. Lên giá.
 ― còi. Thổi còi, túc còi, nổi tiếng còi.
 ― cờ. Kéo cờ, thượng cờ.
 Cái ―. Đồ đong lúa gạo, 10 thăng vào một giạ, 26 thăng một hộc, (coi chữ thăng).
 Cây cần ―. Thứ cây có nhiều gai, lá nhỏ, chính là cây trồng kiểng.
 Ốc ―. Loại ốc.


Thăngc. Mặt trời lên.
 ― bình. Thời bình.


Thặngc. Dư ra.
 ― số. Số dư ra ; quá số.


Thắngc. nHơn, trổi hơn, được việc, nấu cho chảy ra.
得  |   Đắc ―. Được trận, trổi hơn, được việc.
好  |   Hiếu ― hoặc háo ―. Muốn cho hơn, làm cho hơn, ỷ thân ỷ thế.
 ― trận. Được trận.
 Chiến ―. Đánh được trận ; danh hiệu quan Annam đặt cho Chà-và Châu-giang, vì nó có công dẹp giặc Cao-mên.
 |  負  ― phụ. Đặng thua.
 ― bại. id.
 Bá chiêu bá ―. Trăm trận trăm hơn, đặng trận luôn luôn.
 ― số. Nhiều hơn, đông hơn.
 Trưởng nam ― nhứt phần. Phép chia gia tài, con đầu lòng, ăn thêm một phần hương hỏa.
 ― tới. Sấn tới, lướt tới.
 ― ngựa. Bắc yên ngựa.
 ― kiêu. id.
 ― đường. Đổ nước nấu đường cho tan cùng cho chín.
 ― mật. Nấu mật cho chín cùng cho keo.
 ― dầu. Ram cho chảy dầu, nấu dầu cho thiệt chín, tục gọi là cho tới.
 ― mỡ. Nấu mỡ làm cho chảy ra.
 ― lại. Nấu lại cho kỉ.
 ― cho keo. Chưng nấu cho hết hơi nước cùng cho đặc.
 ― cho tới. Chưng nấu cho thiệt chín, cho hết hơi nước.


Thằngc. Dây.
 ― mực. Mực mẹo, chừng đỗi phải giữ.
 Chuẩn ―. Id.


Thằngn. Tiếng gọi con nít, gọi tôi tớ, (nói về con trai) ; như gọi đờn ông, kẻ lớn hơn mình thì cũng có nghĩa khinh dị.
 Cái ―. Tiếng giận chỉ đứa nào, người nào mà nói ngay.
 ― nầy. Đứa nầy.
 ― kia. Đứa kia.id.


 ― điên, khùng. Đứa điên, đứa khùng, (tiếng mắng).
 ― ngu. Đứa ngu.id.
 ― dại. Đứa dại.id.
 Chim ― bè. Thứ chim chơn vịt, lớn con, hay thả trên mặt nước.


Thẳngn. Ngay ngắn, vào ra đều, bằng đều một cỡ.
 ― thớm. id.
 Ngay ―. Ngay ngắn ; thật thà chẳng chút tà vạy.
 Công ―. Công bình, chánh trực.
 Bằng ―. Bằng đều một cỡ.Đàng bằng thẳng.
 ― rẵng. Ngay hàng, ràn ra đều, hẳn hòi.
 Ngay ― rẵng. id.
 ― băng. id.Ngay như chỉ giăng.Đàng thẳng băng.
 ― bon. Thẳng lắm.
 ― óng. id.
 ― cứng. id.
 ― phép. Cứ phép, bắt nhặt, không bỏ phép.
 Làm ― phép. Cứ phép mà làm.
 Làm ― bằng. id.
 Đánh ― tay. Đánh đến, đánh mạnh.
 ― chỉ (đàng vân). Đi ngay một đàng.
 ― xông. Đi ngay, đi sẵn một bề.
 ― tách. id.
 ― tới. Đi tới một bề, cứ việc đi tới.
 Đi ―. Đi ngay một đàng ; chịu thua ngay.
 Đàng ―. Đàng ngay không có khúc quanh.
 ― đàng. Luôn đàng, liên đàng, đàng ngay thẳng.
 ― đỗi. Luôn theo đỗi đàng ; vừa chừng, vừa sức.Ăn cho thẳng đỗi thì là ăn cho no, (tiếng mời).
 Uống ― nghỉn. Uống một nghỉn, uống thẳng hơi, uống phỉ sức ; uống no say.
 Ngủ ― giấc. Ngủ trọn giấc, ngủ một giấc dài, ngủ đã thèm.
 ― thoét. Cứ một trật, một bề.
 Nắng ― thoét. Nắng luôn luôn ; nắng chan chan, nắng dữ quá.
 ― mực tàu, đau lòng gõ. Cứ phép thẳng mà làm, chẳng khỏi mếch lòng.
 ― ngày. Trọn ngày, cả và ngày.
 Dui ―. Duôi duôi, duôi theo, không phân phát, không quả quyết.
 Thủng ―. Chậm chậm/.
 Đứng ―. Đứng ngay ; đứng sửng.
 ― gối. Duỗi gối cho ngay.
 Gối ― gối dùi. Đi không muốn bước, bộ ỏn ẻn.
 Ngó ―. Ngó ngay một bề, ngó trực chỉ.
 Giăng ―. Giăng ngay ; cứ phép công thẳng.
 Căng ―. Căng vỏ nọc ; kéo ra ; rản ra cho ngay đơ.


Thângc. Cái thưng, đồ đong lường.


Thấngn. Đỡ lên.
 ― lên. id.
 Nói ― lên. Nói cho lớn.


Thanhc. Trong, lặng ; dịu dàng, diễn dàn, không kịch ; xong xuôi ; tên xứ.
 ― sạch. Trong sạch.
 ― tịnh. id.
 ― bạch. id.
 ― liêm. Giữ mình trong sạch, không tham lạm.
 |  白 持 家  ― bạch trì gia. Xử việc nhà, giữ một tiết thanh liêm, cần kiệm.
 ― lịch. Xinh tốt, đẹp đẽ, lịch sự, diển dàn, dịu dàng không kịch.
 ― tao. Xinh tốt, đẹp đẽ, lịch sự, diển dàn, dịu dàng không kịch.
 ― cảnh. Xinh tốt, đẹp đẽ, lịch sự, diển dàn, dịu dàng không kịch.
 ― bai. Xinh tốt, đẹp đẽ, lịch sự, diển dàn, dịu dàng không kịch.
 Tiếng nói ― bai. Tiếng nói nhẹ nhàng, êm ái, dịu dàng.
 ― nhàn. Rảnh rang, thong thả, chẳng phải lo lắng sự gì.
 ― vắng. Vắng vẻ, tịch mịch.
 ― khoản. Rảnh rang, không có việc mần ; không có ti tích gì : Làm việc làng thanh khoản thì là không có cái chi lầm lỗi.
 |  凉  ― lương. Mát mẽ.
 ― khí hoặc khí ―. Khí mát mẽ, nhẹ nhàng, không có u trệ.
 ― tiếng hoặc tiếng ―. Tiếng tăm trong suốt, giọng tốt và nhẹ nhẽ.
 ― binh. Bọn hát ở kinh thành.
 ― minh. Tiết tháng ba, chỉnh là tiết tảo mộ, đi viếng mồ mả, nhằm ngày mồng 6 Avril, qua đông chí một trăm sáu ngày thì đến tiết thanh minh.
 Đạp ―. id.


 Trời ― biển lặng. Êm trời, biển không sóng gió.
 Trăng ― gió mát. Cảnh gió trăng mát mẻ.
官  |  民 自 安  Quan ― dân tự an. Quan tốt không tham, dân mới được yên.
 ― hoa. Đồ hàng bông, trái trăng hoa quả.
 ― bông. Đồ hàng bông, trái trăng hoa quả.
 ― cữa. Cây làm khuôn cữa.
 ― giàng. Cây làm khuôn giường.
 ― đao. Lưỡi đao.
 ― gươm. Lưỡi gươm.
 Nhà ―. Dòng dõi người Mãn-châu, đương làm vua Trung-quốc.
大  |   Đại ―. Nước Trung-quốc, chịu nhà Thanh làm vua bây giờ.
 Vĩnh ―. Cữa biển Nam-kì, ở về hậu giang, hạt Sóc-trăng.
 Xứ ―. Đều là tĩnh Thanh-hóa.
 Tĩnh ―. Đều là tĩnh Thanh-hóa.
 Quế ―. Quế sinh sản tại xứ Thanh, quế tốt hơn hết.
 |  心 明 目  ― tâm minh mục. Làm cho lòng dạ thơ thới, con mắt tỏ rõ, (thường nói về sự uống chè tốt).
 Ngọt ―. Ngọt dịu.
 Ngọt ― thé. Ngọt lắm.
 Lo ―. Lo xong.
 Nói ―. Nói xong, nói được.
已  |   Dĩ ―. Đã xuôi rồi, (chữ đề trong giấy trả tiền bạc).
 ― sở. Xong xuôi.
 Sự ―. Việc xuôi rồi, yên rồi.
 ― nợ. Rảnh nợ, trả hết nợ.
 ― việc. Rồi việc, yên việc, xuôi việc.
 ― trược, trọc. Trong đục.
 ― tra. Quan lãnh việc tra xét tiền lương.
 Thủy chi ― tắc vô ngư. (Coi chữ ngư).
 ― trà. Thứ bưởi nhỏ trái, mà ngon ngọt.
 |  貧  ― bần. Nghèo mà thanh bạch, không tham của ai ; yên phận chịu nghèo.
 Nguyên khiết tắc lưu ―. Nguồn sạch thì nước trong, ví người trên ở tốt thì người dưới phải tốt.(Coi chữ lưu).
 |  單  ― đơn. Giấy khai vật hạng.


Thanhc. (Thinh). Tiếng.
 ― danh. Danh tiếng.
 ― giá. Danh giá, sự thể lớn.
 Làm ― giá. Làm đài các, làm mặt sang giàu.
 Nói liên ―. Nói liền miệng, nói luôn luôn.


Thanhc. Xanh.
 Màu ―. Màu xanh.
 Sắc ―. id.
 Nhuộm ―. Nhuộm màu xanh.
 Bóp ―. id.
 Màu thiên ―. Màu xanh da trời.
 ― thiên. Trời.
 |  天 白 日  ― thiên bạch nhựt. Tiếng chỉ trời, mặt trời mà thế.(Giữa trời, giữa ban ngày).
 ― yên. Loại bưởi nhỏ cây, nhỏ trái, không có múi.
 ― trúc. Tre trảy.
 ― xuân. Xuân xanh, tuổi trẻ.
 ― niên. id.
 ― cân. Khăn xanh.
 ― long đao. Siêu đao báu (của ông Quan công).
 ― long xích thố. Đao báu, ngựa hay.id.
 ― bông. Xen lộn nhiều sắc.Người thanh bông thường hiểu là người tứ chiên không đồng quán.
 ― hoa. (Coi chữ hoa).
 ― mộc hương. Loài rễ đắng, vị thuốc.
 ― khâm. Tú tài, học trò thi, (hay bận áo xanh dài).
 ― y. Lính tuần sai, quân tuần trong các nẻo đàng, (áo tay xanh).
 Đồng ―. Ten đồng, (vị thuốc nhỏ mắt cùng trị nhiều chứng).
 Xoài ―. Xoài thanh ca.(Coi chữ xoài).
 ― manh. Quáng nhãn, có con mắt mà không thấy đường.
 |  耗  ― hao. Vị thuốc giải nhiệt, lợi thủy.


Thạnhc. Lợi lộc, vinh hoa, phát đạt; cả thể ; mạnh mẽ ; đông đảo ; chứa đựng.
 ― trị. Nước thái bình.
 ― lợi. Lợi nhiều, có phước, giàu có.
 Buôn bán ― lợi. Buôn bán được lắm.
 ― thế. Đời thạnh trị.
 Đời ―. id.


 Nước ―. Nước thái bình, nước giàu có mạnh mẽ.
 ― sự. Việc cả thể ; cuộc cả thể.
 ― soạn. Dọn ăn bỉ bàn, tiệc lớn.
 ― nộ. Cả giận, (nói về quan trưởng).Quan lớn thạnh nộ.
 |  衰 否 泰  ― suy bỉ thới. Cuộc luân chuyển khi thạnh khi suy, lúc bỉ lúc thới, đi theo nhau mãi.
 Hỏa ―. Trời nắng hạn ; lửa bịnh trong mình như đốt.
 Nhiệt ―. Trời nắng hạn ; lửa bịnh trong mình như đốt.
 Dương ― âm suy. Hiểu ra nhiều nghĩa, hễ phần khí thạnh thì phần huyết phải suy ; lửa mạnh thì nước phải yếu ; đờn ông mạnh, đơn bà không dám ăn hiếp ; người ta mạnh, thì âm quỉ phải thôi ; sáng lòa thì tối mắt v.v.
 |  貯  ― trử. Đựng, chứa.


Thánhc. Bậc anh minh, duệ trí, tài đức phi thường, tiếng xưng tặng các đứng vua chúa.
 ― minh hoặc minh ―. id.
 ― hiền. Bậc khôn ngoan, thánh trí ; bậc thánh, bậc hiền.
 ― chúa hoặc chúa ―. Thường hiểu về vua chúa khôn ngoan tài đức ở đời.
 |  君  ― quân. Vua sáng, vua anh minh, (tiếng xưng tặng).
 ― vương. id.
 ― đế. id.
 ― hoàng. id.
 ― thượng. id.
 ― thượng hoàng. Tiếng xưng vua cha.
 ― thọ. Ngày sinh, ngày vía hoàng hậu.
 ― nhơn. Kẻ thông minh, thánh trí, (thường hiểu về đức Phu-tử).
 Ông ―. id.
 ― chỉ. Chiếu chỉ của vua.
 ― kinh. Sách ngũ kinh, là sách nhà Nhu lấy làm trọng.
 ― đản. Ngày sinh, (vua chúa).
 ― mẫu. Mẹ thánh, thường hiểu là bà Quang-âm, bà Mã-hậu.
 ― thiên tử. Lệnh hoàng đế, (tiếng xưng hô).
 Đức ―. Tiếng xưng hô các bậc thánh, các vì vua chúa.
 Lệnh ―. Tiếng xưng hô các bậc thánh, các vì vua chúa.
 Rất ―. Tiếng xưng hô các bậc thánh, các vì vua chúa.
 Chúa ― hiền thần. Chúa sáng tôi hiền.
 Đạo ― hoặc― đạo. Đạo chân chính, đạo nho thường gọi là đạo thánh.
 Sách ―. Sách sấm truyền cả cũ mới.Từ đây kể những tiếng trong đạo Thiên-chúa.
 Kinh ―. Kinh cầu các thánh.
 Mình ―. Mình đức chúa Gi-giu.
 ― thể. id.
 Máu ―. Máu đức chúa Gi-giu.
 Nước ―. Nước lễ, nước làm phép.
 ― thủy. id.
 Dầu ―. Dầu làm phép thánh.
 Đá ―. Đã làm phép thánh.
 Dấu ―. Dấu phép, dấu mầu nhiệm trong đạo Chúa.
 Nhà ―. Nhà thờ đức chúa Trời.
 Đền ―. Nhà thờ đức chúa Trời.
 ― đàng. Nhà thờ đức chúa Trời.
 Các ―. Các đằng tu trì, trọn bề đạo đức.
 ― giá. Cây có bỏ ngang, giống hình chữ thập, chính là cây đức chúa Gi-giu chịu nạn.
 ― bổn mạng. Tên đấng thánh nào, người ta đã chọn làm bổn mạng riêng.
 ― sư. Các ông thông minh, có công dạy dỗ dân mà đã thành thánh.
 Bà ―. Đờn bà đã thành thánh.
 Nên ―, thành ―. Đã được bậc thánh.
 Chay ―. Phép ăn chay trong các ngày lễ cả.
 Hạnh ―. Những gương, những chuyện các thánh đã làm nên.
 Áo ―. Áo làm phép thánh.
 Đất ―. Đất thổ mộ có làm phép thánh.
 Chén ―. Chèn dùng khi làm lễ Mi-sa.
 Hội ―. Hội những người giữ đạo Thiên-chúa.
 Tòa ―. Hội các đấng khôn ngoan thánh trí, coi giềng mối trong đạo, có đức Giáo-tông làm chủ, (ấy là những tiếng trong đạo).
 ― tâm. Lòng dạ, trí ý các đấng vua chúa.
 Văn ― miễu. Miễu thờ đức Khổng-tử.
齊 天 大  |   Tề thiên đại ―. Tước hiệu Tôn-ngộ-không là Thạch-hầu (Coi chữ thạch).
 ― trí. Trí rất cao xa ; trí vua chúa.
 ― ý. Ý chúa tể ; ý vua chúa.
 ― đức. Lòng nhơn các vua chúa các thần linh.
 ― tích. Phép lạ ; những chuyện hiển hích các thần linh làm ra ; hiển tích.


 Hiển ―. Hiện ra, hóa ra phép gì.(Phép-thần).
 ― ―học. Việc học hành theo đạo thánh, Phu-tử).
 Nghê ― công. Tên ông tổ người Minh-hương hay thờ.
 ― đế minh vương. Tiếng tặng các vì đế vương (có công mở dạy thiên hạ).
 Siêu phàm nhập ―. (Coi chữ siêu).
 Vải thưa che mắt ―. Làm chuyện dối nhau.
 Nói như ― sống. Nói không sai, ứng nghiệm theo lời nói.


Thànhc. Thật lòng, chắc chắn, một lòng.
 ― thật. id.
 ― tín. Thật lòng, đáng tin cậy.
 ― tâm. Có lòng chắc chắn.
 Lòng ―. Lòng thật thà.
 ― kính. Thiệt bụng kính.
虔  |   Kiền ―. id.
 Chí ―. Rất chắc, rất thật.
 Hữu ― tác hữu nhân. Có lòng thành thì có cảm ứng.
 Trung ―. Ngay thẳng thiệt thà.
 Chân ―. Thiệt lòng, chắc chắn.
 Lão ―. Già cả thiệt thà, không hay dối trá.
 |  僞  ― ngụy. Chân giả.


Thànhc. Nên, hóa nên ; làm nên, giúp đỡ.
 Sinh ―. Sinh nên, hóa nên.
 Hóa ―. Hóa nên, tạo hóa.
 Tạo ―. Dựng lên.
 Lập ―. id.
 Tác ―. Làm nên, làm cho ai được danh phận gì.Xin hãy tác thành cho nó.
夫 婦 和 家 道  |   Phu phụ hòa, gia đạo ―. Vợ chồng hòa thuận, mới nên trong cữa nhà.
 ― thân. Nên thân, nên con người.
 ― nhơn. Đã lớn tuổi, đã ra con người.
 ― gia. Nên cữa nên nhà.
 Trưởng ―. Đã khôn lớn.
 ― đinh. Đã được 19 tuổi trở lên.
 ― hôn. Làm lễ cưới hỏi : nên việc hôn thú.
 ― song. Đủ đôi.
 ― thỉ ― chung. Trước sau trọn vẹn ; trọn nghĩa thỉ chung.
君 子  |  人 之 美 不  |  人 之 惡  Quân tữ ― nhơn chi mĩ, bất ― nhơn chi ác. Người quân tử giúp việc phải cùng làm nên cho người ta, chẳng khó sử hư cho ai.
 ― thân. Hóa nên bậc thành thân, hóa ra hiển hích.
 ― thanh. Hóa nên bậc thành thân, hóa ra hiển hích.
 ― thục. Đã nhuần, đã thuộc.
 ― tựu. Xong xuôi, nên việc, được việc.
 ― sự. Nên việc, làm nên việc.
 ― công. Nên công, làm nên công.
 ― danh. Nên danh phận, làm nên danh phận; hóa ra thiệt tên.Kêu thành danh.
 ― nghề. Học được nghề, thuộc biết nghề nghiệp gì.
 ― tài. Học được tài nghề.
 ― thói. Hóa ra thói quen.
 ― lệ. Hóa ra tục lệ, đã có lề lối, thói quen.
 ― phật. Tu trì nên công, đã được làm Phật.
 ― tiên. Hóa ra tiên.
 ― hình. Đã tượng hình, (trong bụng mẹ).
 Hổn― tinh, yêu, quỉ, dịch. Tiếng mắng đứa hổn hào thái quá.
 Viên ―. Xong xuôi rồi.
 Hoàn ―. Hết việc rồi.
 Lễ ―. Lễ tất, mãn việc lễ.
 ― lễ. Làm ra lễ phép, đã ra lễ phép.
 ― điền. Làm ra ruộng thuộc, đã ra ruộng rồi.
 ― khoảnh. Đã phân ra từ miếng, từ khoảnh phân biệt (ruộng đất), sắp đặt xong xuôi.
 Đạc ―. Đo được là.
 Giảm ―. Bớt từ phần, (nói về thuế).
佳 偶 自 天  |   Giai ngẩu tự thiên ―. Đôi tốt bởi Trời nên ; khiến nên đôi bạn thì là việc ở tại Trời.
 Hành ―. Làm hòa, giao hòa.
 Phép đại ―. Phép đo ruộng.
落  |   Lạc ―. Gây dựng rồi (nói về sự làm nhà cữa).


Thànhc. Chỗ xây tường bao phủ làm

như đồn lũy lớn, cùng làm ra một chỗ đầu mối việc trong một xứ; chỗ đô hội.
 ― lũy. id.
 ― trì. id.
 ― quách. id.
 Tỉnh ―
 Kinh ―. Thành kinh đô, chỗ vua ngự.
 ― đô hoặc đô ―. id.
 ― thị. Chỗ đô hội, chỗ buôn bán, đại địa.
 ― phố. id.
 ― đồng. Thành rất vững bền.
 ― vàng hoặc kim ―. id.
 Xây ―. Xây dựng đá gạch làm vách thành.
 Đắp ―. Đắp đất cho cao mà làm vách thành.
 Cữa ―. Cữa chừa các phía thành.
 Hào ―. Hào đào chung quanh chơn thành để giữ giặc.
 ― môn thất hỏa ương cập tri ngư. (Coi chữ lửa).
 Quan tuần ―. Quan giữ chia khóa các cữa thành, hay việc tuần phòng tại tĩnh thành.
 ― thủ úy. id.
 Quân tuần ―. Quân lính hay việc canh giữ thành trì.
 Lính tuần ―. id.
 Võng ―. id.
 Giám ―. Quan đốc việc gìn giữ thành trì.
 Vây ―. Đặt binh vây giữ thành nào.
 Hãm ―. Xông vô mà lấy thành nào.
 Phá ―. Đánh phá thành nào.
 Đăng ―. Đánh lấy được thành nào.
 Lấy ―. Đánh lấy được thành nào.
 Hạ ―. Phá thành, lấy thành.
 Nhập ―. Đi vào trong thành.
 |  隍  ― hoàng. (coi chữ hoàng).
萬 里 長  |   Vạn lý trường ―. Lũy của ông Tần-thỉ-hoàng, xây dài mà ngăn giặc Hung-nô ; cũng hiểu là thành rất vững vàng.
 Cao ― lớn bánh. Tiếng nói chơi người cao lớn mà thô tục (thường hiểu về đờn bà).
 Khuinh quốc khuinh ―. Nói về sắc tốt trong đời.
 ― giếng. Ván khép làm hộc miệng giếng.
 Tây ―. Thành cũ Gia-định thuở trước, làm đầu mối việc trong đất Nam-kỳ.
 Gia định ―. id.
 Trấn tây ―. Thành quan Annam lập trong nước Cao-mên, đời Minh-mạng.
 Bắc ―. Thành Hà-nội, thuở trước làm đồn mỗi việc bên Bắc-kỳ.
金  |  湯 池  Kim ― thang trì. Thành bằng đồng, hào thành thì là nước nóng, hiểu là thành rất vững bền.
占  |   Chiêm ―. Tên nước cũ ở từ tĩnh Quảng-bình cho tới Bình-thuận, đều nhập về nước Annam.
順  |   Thuận ―. Người nước Chiêm-thành, bây giờ còn sót lại một ít, ở tĩnh Bình-thuận, kêu là người Hời, chịu phép Annam.
失 守  |  池  Thất thủ ― trì. Tội bỏ thành cho giặc lấy.
 Chánh tổng ― ― Chánh tổng trấn, (tước cũ)
 Phó tổng ―. Phó tổng trấn.
 Thủy ―. Đồ cuộc làm như vách thành, thả trên mặt nước, có thể nhận xuống cất lên, để đem tàu vào mà sửa, cũng là ụ tàu.


Thảnhn.
 ― thơi. Rảnh rang, vô sự.
 ― mảnh. Tỉnh mỉnh, chóng vánh.
 ― thót. Tiếng thanh, son sẻ như tiếng chuông.
 Kêu ― thót. Kêu lảnh lót, kêu tiếng nhẹ mà trong.
 Vượn đờn ― thót. Tiếng vượn hót, vượn hú.


Thaoc. nGiấu.
 ― lược. Phép dạy về việc đánh giặc.
 Ba lược san ―. (coi chữ lược).
 Hàng ― mao. Hàng quan văn, các kẻ có quan hàm.
 Dây ―. Dây đai, dây nịt lưng của các tú tài.
 ― thức. Bức tức ngủ không đặng.
 |  悔  ― hối. Cẩn thận, dè dặt.


Thaon. Thứ hàng dệt chỉ sồn.

 ― càng, ngang. Thao to chỉ.
 ― chuốt, kiệt. Thao nhỏ chỉ.
 ― lụa. Thao to, lụa nhuyễn, (tiếng gọi chung).
 ― đũi. Thao dệt to chỉ, đũi dệt bằng chỉ kén dổ, (tiếng kêu chung).
 ― lao. Tên xứ ở về hạt Phước-tuy.
 Đường ― lao. Đường đen làm tại xứ ấy, đường đen đổ từ tầng tròn tròn.


Thạon. Quen thuộc, quen dùng. (Tiếng Triều-châu).
 ― việc. Quen việc.
 ― tiếng nói. Biết tiếng nói, quen nói.
 ― tiếng Quảng―đông. Biết nói tiếng Quảng-đông.


Tháon. Mở ra, làm cho vuột ra, sổ ra.
 ― ra. id.
 ― dây. Mở đây ; đào dây ra, mở từ mối dây.
 ― chốt. Đánh chốt cho sút ra.
 ― cán dao, cán cuốc, cán xuổng. Đánh lưỡi dao, lưỡi cuốc, lưỡi xuổng cho rớt ra không để mắc trong cán.
 ― đàng chỉ. Rút sợi chỉ đã may rồi.
 ― đinh. Đánh cho rớt đinh, bắt đinh.
 ― lù. Đánh chốt lù ra, thường để mà súc thùng bộng.
 ― đập. Phá đập, xổ đập.
 ― mồ hôi. Đổ mồ hôi.
 ― dạ. Ỉa chảy.
 ― luyện. Tập luyện.


Tháoc. n. Đến.
 ― thứ. Rộn ràng, gấp rúc.
 ― thức. (Coi thao thức).


Tháon. Trở lui, kiếm đàng mà đáo.
 ― lui. id.
 ― trút. Tránh trút.
 Chạy ― lui. Chạy trở lui.


Tháoc. (Sáo) Áo sách, phong sách.
 ― sách. id.
 Một bộ bốn ―. Một bộ sách, phân ra bốn phong.


Thàon.
 ― thễn. Bỏ rơi rớt, làm không gọn ghẽ.
 Lào ―. id.
 Đổ lào ―. Đổ vấy vá, đổ rơi rớt.
 Thều ―. Hời hợt, không tiếc của.


Thảon. Hay cho, hay làm ơn ; có lòng cung kính, niềm nở.
 ― lảo. Hay thương hay cho nhau ăn, hay làm ơn, có lòng rộng rãi.
 Lòng ―. Lòng rộng rãi.
 Tính ―. id.
 Hiếu ―. Hết lòng hiếu kính, niềm nở, (cha mẹ).
 Trọn ―. Hết lòng thảo kính, (cha mẹ).
 Hết ―. id.
 Lấy ―. Cho được làm chứng về đều thảo lảo cùng nhau.
 Con ―. Con hiếu thảo.
 Trả ―. Trả ơn cho cha mẹ, hiếu kính cha mẹ.
 Đền ơn trả ―. id.
 ― kính. id.
 ― thuận hoặc thuận ―. Thuận hòa thảo lảo.
 ― ngay hoặc ngay ―. Trung thành, hiếu kính, ngay vua thảo cha.
 ― ăn. Hay cho nhau ăn.
 Giàu đặng trung đặng hiếu, khó mất ― mất ngay. Tiếng than.
 Trước ― sau ơn. Tiếng cậy mượn nhau làm sự gì.


Thảoc. Đòi, đánh.
 ― hối. Đòi lại ; trả lại, (nợ nần).
 ― trái. Đòi nợ.
北 頭  |   Hàng Bắc ―. Hàng hóa bên xứ Bắc-thảo, (chữ thảo ở đây thì là chữ đầu 頭 nói theo tiếng Phúc-kiến).
聲 罪 致  |   Thinh tội trí ―. Kể tội cho biết rồi mới đánh phạt.


Thảoc. Cỏ, viết mau, viết tháu, viết dối ; làm dôi dối.
 ― mộc. Cây cỏ.
 ― mảng. Cỏ.
 ― giải. id.


 ― mao. Cỏ tranh.
 Bá ―. Các thứ cỏ.
 Cam ―. Loại dây có mùi ngọt, vị thuốc.
 Hạ khô ―. Cải rừng, trị nhức mỏi, cũng kêu là mị thảo.
 Khổ ―. Thứ cỏ đắng.
 Tiễn ―. Cắt cỏ, phát cỏ, làm cỏ, giẫy cỏ.
剪  |  留 根 逢 春 再 發  Tiển ― lưu căn phùng xuân tái phát. Chém cỏ để rễ, qua xuân cỏ mọc lại, chỉ nghĩa là làm không tuyệt gốc.
 Trảm ― trừ căn. Chém cỏ lấy cho hết rễ, làm cho tuyệt giống.
 Viết ―. Viết sơ, viết tháu.
 Khởi ―. Đặt chữ nghĩa, viết thử một lần ; viết nháp.
 Bổn ―. Tập giấy mình viết thử.
 Bổn ― cong mục. Sách nói về các loài cây cỏ, người ta đã dùng mà làm thuốc.
 Giấy ―. Giấy viết nháp.
 ― ―. Sơ qua, viết sơ qua.
 Làm ― mao. Làm dối vậy, làm sơ sài.
 ― suất. Sơ lược, không cẩn thận.
 ― quả. Trái cây có mùi cay nóng, vị thuốc rét.
 |  𦸅  ― khấu. Loại đậu khấu rừng.
 ― khấu. Giặc rài, giặc chòm khóm.
 ― lư. Chòi tranh.
 ― quyết minh. Hột muống, vị thuốc giải nhiệt.
 ― điền. Ruộng nhiều cỏ, ruộng đất thấp, ruộng tốt, đối với sơn điền.
 Day ― long. Dây thả ngang qua sông mà ngăn tàu giặc.
 Kho cảm ―. Tên kho cũ, nguyên ở tại chỗ kêu là Cầu-kho bây giờ, thuộc hạt Bình-dương.
 Coi người ta như ― giải. Khinh dễ thới quá.
 |  菅 人 命  ― quản nhơn mạng. coi mạng sống người như cỏ rác.
風 吹  |  動  Phong xuy ― động. Gió thổi cỏ rung ; một người dấy lên thì các người phải theo.
君 子 之 德 風 小 人 之 德  |   Quân tử chi đức phong ; tiểu nhơn chi đức ―. Sự thể người quân tử như gió, sự thể kẻ tiểu nhơn như cỏ ; hễ cỏ bị gió thổi thì phải xếp, ví dụ kẻ làm lớn làm ra sự gì thì dân liền theo.
 ― hài. Giày rơm, cỏ.
 Hột cườm ―. Hột dây cam thảo, giống hột cườm mà đỏ, con nít hay xỏ mà đeo tay.
 ― tích. Chiếu lác.
 Tử ―. Thứ cỏ đỏ đỏ, vị thuốc giải nhiệt, dùng làm thuốc ban, trái.


Thạpn. (Khạp)Đồ đựng bằng đất ; đứng trái, rộng miệng, nắp bằng.


Thápc. Cuộc xây bằng đá đất, hoặc tròn, hoặc bát giác, trên nhỏ dưới lớn, mà cao.
 Hòn ―. id.
 Xây ―. Xây đắp làm ra cây tháp.
 Ngọn ―. Đầu chót cái tháp.
 Chơn ―. Phía dưới gốc cây tháp.
 Hòn ― cánh tiên. Hòn tháp cũ, ở tại tĩnh Bình-định.
 Tuồng lôi phong ―. Tuồng hát bội nói về chuyện con Thanh-xà, Bạch-xà.
 Bửu ―. Tháp làm dấu tích, thường xây trên mả các hòa-thượng.


Thápn. Nối lại, đâu lại, nối thêm.
 ― cây. Nối cây thêm mà làm ra cho dài.
 Cái ― viết. Cái quấn viết, ống bao ngòi viết Annam ; cái chốt cột cờ.
 ― viết cột tàu. Cây nhỏ dài nối trên đầu cột buồm, cái chót cột buồm.
 ― chơn. Chơn nối, chơn làm thêm.
 Phân ―. Bắt đi ở chỗ khác, không cho ở chỗ cũ.
 Cột ―. Cột nối thêm.


𤏧 Thắpn. Đốt, nổi lửa, làm cho sáng.
 ― đèn. Đốt đèn, nổi đèn.
 ― đuốc. Đốt đuốc, đánh đuốc.
 ― nhang, hương. Đốt nhang, đốt vị thơm.
 ― thuốc. Mồi điếu thuốc cho cháy ; đốt điếu thuốc.
 ― rọi. Đốt rọi.
 Đèn ― giăng giăng. Thắp đèn giăng ra nhiều chỗ.


 ―đèn, trời. Nối đèn làm lễ cúng sao, hoặc để mà cầu Trời.


Thấpc. nƯớt, hằm xuống, hạ xuống, không có bề cao; nhỏ, hèn.
 Chỗ―. Chỗ hằm xuống.
 Đất―. Đất sụt xuống, không cao bằng đất khác.
 Khí―. Khi ướt hơi đất ướt, khí u trệ.
 ―khí. id.
 Phong―. Hơi đất ướt xông lên làm cho phải đau nhức trong thân mình.
 Tê―. (Coi chữ tê).
 Thử―. Hơi nắng nồng cùng hơi đất ướt, hay sinh nhiều thứ bệnh, kêu là bệnh tứ thì.
 ―thổi. Lũn đũn không có bề cao.
 ―chùn. Thấp lắm.
 ―lũn đũn. Thấp lắm.
 Nằm―. Không có bề cao, cũng không thấp lắm.
 ―nhỏ. Đã thấp mà lại nhỏ.
 ―hèn. Hèn mọn.
 ―trí. Thiểu trí, trí mọn.
 ―mưu. Ít mưu trí, không có mưu cao.
 ―giá. Nhẹ giá, hạ giá, xuống giá.
 ―thoảng. Thoáng qua, ngó thấy đó rồi lại mất.
 ―thoáng. Thoáng qua, ngó thấy đó rồi lại mất.
 Vàng―. Vàng không thắm, vàng vọt.
 Dưới―. Ở dưới xa.
 Người―. Người không có bề cao.
 ―người. Người nhỏ thó, người trung trung, không cao cho lắm.


Thậpc. (Mười) Lặt lượm, thâu góp.
 Thâu―.  hoặc thu-.id.
 ―tệp. id.
 ―thủ. Lượm, lấy.
 Gia vô bề hộ, lộ bất― đi (coi chữ đi). .
 Tứ― nhi bất hoặc. Đến tuổi 40 thì tri ý vững vàng ít hay lầm lỗi.


Thậpc. Mười, số mười.
 Vàng―. Vàng mười, vàng ròng.
 Vàng đứng―. Chính vàng mười, vàng thiệt cao.
人 無  |  全  Nhơn vô― toàn. Ai ai cũng có ti tích ít nhiều, không có ai cho toàn vẹn.
 |  室 之 邑 必 有 忠 信  ―thất chi ấp tất hữu trung tín. Một xóm 10- cái nhà, ắt phải có người trung tín; trong một xóm phải có người tốt, không lẽ xấu hết.
 ―tự thanh giá. Cây thánh giá, (giống hình chữ thập).
 Bằng chữ―. Ràng ngang ràng dọc, hai bề.
 ―ác. Cây thánh giá. (tiếng người ngoại đạo dễ duôi).
 Của― phương. Của thiên hạ dâng cúng (vô chùa).
 ―thành. Mười phần; đủ trót, trót lọt, được trót.
 ―nhĩ thừa tuyên: Mười hai tỉnh, ở về phía bắc nước Annam. .
 Thẻ―. Thẻ mười, thẻ bằng mười.


Thậpc. Mười người làm một thập, (nói về quân lính).
 Một―. id.
 Đồ―vật. Đồ vật dụng, kể chung.
 Tiền― vật. Tiền phụ theo thuê lúa gạo, như tiền bao đệm v.v.
 Bài― Một thứ bài. .


Thátc. Rái.
 Con― id. .


Thátc. Đánh.
 Tiền―. Đánh rơi, đánh đập.


Thắtn. Kết lại, rút lại, cột chặt, riết lại.
 ―dây. Lấy dây mà buộc, mà kết.
 ―vòng. Lấy dây làm ra cái vòng.
 ―cổ. Tròng sợi dây vào cổ, riết cho nghẹt họng mà chết.
 ―gút. Cột thắt sợi dây làm ra từ gút; chặt chịa quá.
 Mới― gút. Thứ mọi không có chữ, có việc gì lớn thì gút dây cho nhớ, tiếng chê người thật thà quá, khẩn khẩn giữ một lời.


 Buộc―. Buộc chặt, cột riết lại.
 ―gióng. Xổ hết sợi mây làm ra chiếc gióng.
 ―rế. Xỏ tréo sợi dây làm ra cái rế.
 ―khuiêc: Thắt cái vòng nhỏ thường để mà xỏ một sợi dây khác, cho có thể kéo qua lại. .
 Eo lưng― dây. Lưng eo bụng thót, bộ gọn mà mạnh.
 ―lưng. Eo lưng, cột riết ngang lưng.
 ―ngặt. Ngặt nghèo, riết róng.
 Nói―ngặt― Nói ngặt quá, nói ra chuyện khó quá. .
 Thì― ngặt. Thì đói khát, đồ khổ, túng rồi.
 Làm―mắt. Làm chuyện nhỏ mọn; siêng làm, không để hở tay.
 Nói― mắt. Nói vật, nói nhỏ mọn.
 Đánh― lắt. Cuộc chơi giắn thẩy đồng tiền.
 ―tha― thẻo. Bộ xuôi cỏ, bụng tóp riết, không có hột cơm trong bụng.
 Thêm― Thêm lơm, (tiếng đói). .
 Thề mắt― dối. Thề vặt, thề dối.


Thấtc. Bảy, số thiếu dương.
 |  政  ―chánh. Bảy vì hành tinh, luân chuyển trên trời, có niêm luật như phép trị nước, cho nên gọi là chánh, ấy là mặt trời, mặt trăng cùng năm vì sao ngũ hành, (coi chữ tinh).
 ―tình
 ―phách

Bảy sự động trong lòng người ta là hỉ, nộ, ai, cụ, ái, ố, dục, nghĩa là mầng, giận, buồn, sợ, thương, ghét, muốn. 喜 怒 哀 惧 愛 惡 欲.
 Văn― tỉnh (coi chữ tỉnh). .
 ―bát. Lạc mất, không còn toàn vẹn, ấy là nghĩa câu chữ, thất linh bát lạc, 七 零 八 落.
 ―sơn. Vùng bảy núi, ở về tĩnh An-giang.
 Xuyên tam―. Loại rau lá lớn, nửa xanh nửa tía, củ nó thơm, thổ sản đất Tứ-xuyên (bên Trung-quốc), thì là mạnh hơn; vị thuốc trị đàm.
 Nam― nữ cửu. (Coi chữ cửu).


Thấtc. (Tất) Sơn.
 Màu kim―. Màu vàng thắm, màu thiệt vàng.


Thấtc. Mất, làm mất; thua, lỗi, sai lầm.
 ―thác. Mất đi, làm mất.
 ―thoát. Mất đi, làm mất.
 ―bát. Mất đi, làm mất.
 ―lạc. Mất đi, làm mất.
 ―mác. Mất đi, làm mất.
 ―tín. Lỗi đều tin, lỗi lời giao ước, ở không ngay dạ.
 ―ngất. Bội bạc, không giữ nghĩa cùng nhau.
 ―hiếu. Mất hiếu thảo, lỗi trong việc hiếu thảo.
 ―chí. Ngã lòng, rèn chí.
 ―thần. Mất tình thần.
 ―tình. Sầu muộn riêng; đau tương tư, thất tình thì là đau vì thương nhớ nhau.
 ―ước. Lỗi đều hẹn hò, giao ước; sai lời hẹn.
 ―lý.  Thua lẽ kẻ khác; lẽ mình phải thua.
 ―lễ. Không nhằm lễ; vô phép.
 ―thế. Mất thế thân, không có chỗ nương dựa; trái thế.
 ―ý. Vô ý, bất ý, hơ hỏng; sái ý.
 ―vận. Mắc vận bỉ, lỗ vận.
 ―lật. Lỗi lầm, bất cẩn, sơ ý.
 Già cả ăn nói― lật. Tiếng kẻ già hay nói mà chừa mình.
 ―thố. Vô ý, lầm lạc.Nhìn thất thố thì là nhìn lắm.
 ―sở. Lạc loài, không có chỗ nương dựa.
 ―công. Mất công, luống công vô ích.
 ―danh. Mất tiếng, mất danh tiếng.
 ―kiện. Mất kiện, thua kiện.
 Kiện― Kiện kẻ khác mà thua. .
 Xử― Xử cho, đoán cho phải thua. .
 ―thường. Lỗi thường, quai thường, không có thường.Ăn uống thất thường thì là ăn uống bữa mặn bữa lạt, bữa nhiều bữa ít, bữa có bữa không, không được thường.
 ―thơ― thưởng. Bộ đi lường thường, yếu đuối, như cò ma, chó đói.
 ―cách. Sai cách, không nhằm cách thức.
 ―cảo. Sai kiểu.
 ―kiểu. Sai kiểu.
 ―sắc. Mất sắc, biến sắc; thất kinh.
 ―kinh (hồn vía). Kinh sợ quá, (chính là chữ 吃 hất, không phải là thất 失).
 Sợ― sắc. Sợ xanh mặt, biến sắc.


機 會 不 可  |   Cơ hội bất khả―. Gặp thế làm được, chẳng khá bỏ qua
 ―thì. Lỡ thì, không gặp thì vận.
 ―tàn. Tan tác, tàn lạc.
 ―lạc. Lạc mất.
 ―nghiệp (vô y). Mất sự nghiệp; bỏ việc làm ăn; nghèo khổ không chỗ nương nhờ.
 ―thủ. Không giữ, để cho mất, (nói về thành trì).
 ―hẩm. Để cho giặc lấy. id.
 ―trận. Thua giặc, bại trận.
 ―tiết. Không giữ tiết được, nói về đờn bà chết chồng mà cải giá.
 ―thân. Hư thân, chẳng còn danh phận gì.
 ―dưỡng. Không biết tiếp dưỡng, nuôi không kì.
 ―sách. Dùng không nhằm kế sách, dùng mưu kế không hay.
 ―kế. Dùng không nhằm kế sách, dùng mưu kế không hay.
 Vỉ― Số tiền mình thua, người ta đặt ra cùng làm dấu cho biết.  (Tiếng riêng trong sòng cờ bạc).
 Hành― Đặt số tiền mình thua.  id.
夫 名 者 難 得 而 易  |   Phù danh giả nan đắc nhi dị―. Vã danh tiếng ấy khó được mà dễ mất.
 Quá―. Lỗi lầm.
過  |  相 規  Quá― tương qui. Can gián nhau trong sự lầm lỗi.
 ―huyết. Lạc huyết, thổ huyết, cũng hiểu luôn về đàng dưới.
 Tồn―. Hao tổn, hao mất.
 ―thể diện. Mất sự xứng đáng cho mình; mất oai thể.
 ―nhơn tâm. Mất sự người ta yêu vì; không được bụng người ta nữa.
 ―thật. Mất sự thật; hóa ra dối giả, không còn sự thật.
 ―chán. id.


Thấtc. Sánh, tiếng kêu kể.
 ―phu. Đứa dốt nát, quê mùa.
 ―ngẫu. Đôi cặp, đôi lứa.
 Mã nhứt―. Ngựa một con.
 ―voi. Thớt voi, một con voi, không nỡ nói con, mới gọi rằng thớt.


Thấtc. Nhà, buồng.
 Gia―. Vợ con, bà con trong nhà.
 Chánh―. Vợ chính, vợ lớn.
 Kế―. Vợ kế, vợ chắp nối.
 Trắc―. Vợ hầu.
 Thế―. Vợ.
 ―nữ. Gái chưa chồng.
 Khám―. Khám đường.
 Ngục―. Khám đường.
 Ký―. Lục sự, tùy biện riêng.
尊  |   Tôn―. Bà con cùng vua, các quan bà con cùng hoàng đế đều xưng là tôn thất.
宜  |  宜 家  Nghi― nghi gia. Hạp cưới, hạp gả. Con lớn khôn đều phải định bề gia thất. Nam dĩ nữ vi thất, nữ dĩ nam vi gia. 男 以 女 爲 室 女 以 男 爲 家.


Thấtc. Tiếng kêu kể vải lụa.
 Bô nhứt―. Một cây vải, vải một cây, (30 thước may).
 Quiến nhứt―. Lụa một cây.


Thậtc. (Thiệt) Chắc, hột.
 ―thà. Thiệt thà, chân chất, không biết xảo quyệt.
 Ngay―. id.
 Chất―. id.
 Chắc―. Thiệt chắc, không sai chậy.
 Chân―. Thiệt chắc, không sai chậy.
 Sự―. Việc thiệt, việc chắc chắn, hẳn hoi.
 ―sự. Quả thiệt, quả có như vậy.
 Lẽ―. Lẽ chắc chắn.
 Lấy làm―. Lấy làm chắc, làm thiệt.
 Lời― mất lòng. Nói ngay hàng, cứ sự thiệt mà nói thì sao cũng phải mếch lòng.
 ―thà cha dại. Tiếng chê người thật thà quá.
 Đạo―. Đạo chính, đạo chẳng khá lìa.
 ―thì. Thiệt sự, quả là.
 ―mực. Giữ một mực, có chừng rồi,.
 Mực―. Lấy theo sự thiệt, không đổi sự gì, không có đều dối giả.
 ―chừng. Có chừng đỗi, có mực thước, không sai chậy.
 ―đạc. Có chừng đỗi, có mực thước, không sai chậy.
 ―lòng. Ngay dạ, thật thà, có lòng.
 ―tình. Ngay dạ, thật thà, có lòng.


 ―tay. Có chừng trong tay, chắc tay.
 Sang― mặt. Trời đã sáng.
只  |   Chỉ―.  Chín thiệt, vốn là; vỏ trái trút, vị thuốc tiên thực thông đờm. Thứ lớn gọi là chỉ xác.
其  |   Kì―. Vốn thật, thật là.
 Hẳn―. Quả chắc, thiệt sự.
 Vốn―. Quả chắc, thiệt sự.
 Nhận―. Đóng dấu hoặc cho chữ làm chứng là việc chắc.
 Chưa biết hư―. Chưa biết thiệt giả.
 ―tin. Tin tức chắc chắn, lời nói chắc chắn.
 Biết―. Biết chắc chắn.
 ―phong. (Coi chữ phong).
有 名 無  |   Hữu danh vô―. Có tiếng mà không có sự thật; có tiếng mà không có miếng.
 ―giả. Thiệt giả, có không.
 Hư―. Thiệt giả, có không.
 ―lòng làm. Dốc lòng làm, không làm dối.
芡  |   Khiếm―. Hột rau súng, vị thuốc mát.


Thaun. Loài kim lợt màu hơn đồng; tiêu tan ra nước, tan đi.
 ―lọc. Thau đã luyện sạch.
 ―bạt. Đồ dùng mà rửa tay, thường đúc bằng thau.
 ―rửa tay. id.
 Mâm―. Mâm dọn cơm bằng thau.
 ―đi. Tiêu đi, tan đi, ra nước.Thuốc hoàn bổ vào miệng liền thau.
 Làm― đi. Làm tiêu đi hết, làm mất hết.
 Thép―. Chỉ thép kéo bằng thau.


Tháuc. Viết như vẽ; viết mau, viết dối.
 Viết―. id.
 ―lia. Viết mau quá.


Thâuc. (Thu) Lượm lặt, góp nhóp; rước lấy, nhận lãnh; bắt phải đem đến; đòi phải trả lại; bớt đi, làm cho vắn.
 ―góp. Góp nhóp.
 ―thập. id.
 ―liễm. id.
 ―về. Tóm về, đem về; thâu về một mối.
 ―lại. Bớt đi, làm cho vắn.
 ―súc. Co rút lại, súc mình, nhíu lại, đùn lại.
 ―đơn. Chịu lấy đơn trạng của ai.
 ―chấp. Chịu lấy đơn trạng của ai.
 ―tờ giấy. Lấy tờ giấy của ai, bắt phải đem tờ giấy mà giao.
 ―thuế. Góp thuế, bắt phải đem thuế mà đóng.
 |  多 納 少  ―đa nạp thiểu. Thâu nhiều nạp ít, tiếng trách thôn trưởng hay chẹt mọt của dân.
 Chinh―. Đánh thuế.
 Tóm―. Lấy hết, đem về một mối.
 Truy―. Đòi hỏi, bắt phải đem đến, bắt phải trả lại.
 ―tiền. Đòi phải đem tiền, góp tiền.
 ―tiền vụ. Bắt phải chạy vạ, đem tiền vạ.
 ―hoạch. Góp được, đòi được, lấy được.
 ―tiền canh. Bắt phải chịu tiền canh, đòi tiền canh.
 ―khán. Chữ đề ngoài bì thơ rằng rước xem.
 ―chiếu. id.
 ―nhận. Nhận lấy, chịu lấy.
 ―nhập. Lãnh lấy, rước lấy.
 Trùm tri―. Chức việc làng hay việc thâu góp tiền bạc.
 Người― người phát. Một người làm ra, một người phá; chẳng làm chi cho giàu.
 ―vở. Góp vở học trò thi.
 ―kẹp. Khảo kẹp bắt phải góp, phải chạy tiền gì.
 ―bằng cấp. Đòi bằng cấp, lấy bằng cấp lại, cắt chức.


Thâun. Thấu.
 ―qua. Thấu qua: Mũi nhọn thâu qua.
 ―nhập. Lọt vào; lòn vào, kẻ trộm thâu nhập.
 ―đêm. Cả đêm.


Thấuc. Thông thấu, lọt vào, đến nơi.
 Thông―. id.
 Thấm―. id.
 ―đến. Đến nơi, đi tột.
 ―đảo. id.
 ―tin. Tin tức tới nơi; nghe được tin tức.
 ―vào. Lọt vào.
 Hiểu ―. Hiểu được, hiểu tới nơi.


 Vắn cổ, kêu chẳng― trời. Oan ức lắm.
 Đi―. Đi tột, đi tới nơi.
 Nói―. Nói tới tai ai.
 Soi―. Soi khắp, soi đến nơi; soi xét tường tận.
 Làm không―. Làm không nổi.
 Hiểu không―. Hiểu không ra.
 ―thiên―địa. Thấu đến trời đất, thấu khắp.


Thấuc. n Nước dồn. Gỏi bóp giấm.
 |  足  ―túc. Mãn đủ.Thấu túc tam niên.
 Bóp―. Bóp gỏi, làm gỏi.
 Làm nham lam―. Làm nem làm gỏi.


Thầuc. Ăn nuốt, (Tiếng Triều- châu).
 ―đi. Nuốt đi.
 ―vào đầy. Dồn vào đầy.
 ―lậu. (Coi chữ lậu).
 Nổi― lậu―. Nổi hung, nổi dữ.


Thẩuc. Nhựa nha phiến, nhựa phủ dung, (Tiếng Triều-châu).
 ―bạch. Chính nhựa phủ dung; ít đen mà lạt.
 ―ô. Nhựa nha phiến, đen nhiều mà mặn.(Thổ sản Thiên-trúc).
 Hồng―. Thứ nhựa đỏ, thứ này độc.
 Trái―. Nhựa thẩu đắp lại như trái bưởi, ngoài có làm vỏ bao.
 Vỏ―. Vỏ bao trái thẩu.
 ―trái.  Nhựa nha phiến làm ra trái tròn.


Then. Có mùi cay chua như mùi vỏ cam; thứ hàng mỏng; tiếng trợ từ.
 ― ―. Có mùi cay cay.
 ―bưởi. Hơi cay trong vỏ bưởi.
 ―cam. Hơi cay trong vỏ cam.
 Thuốc―. Thuốc trị bệnh (tiếng đôi).
 Le―. Thưa thớt.
 Cây mọc le―. Cây mọc thưa thớt mà yếu.
 Ba cái tóc le―. Tóc ít quá.
 Buồng―. Cái buồng (tiếng đôi).
 Giẻ―. Thứ hàng mỏng.
 Mùng―. Cái mùng, (tiếng đôi).
 ―thía. May lắm, tốt vía vang; tiếng con buôn gấp mối hàng bán, được mắng rỡ mà la lên.
 ―thắc. May lắm, tốt vía vang; tiếng con buôn gấp mối hàng bán, được mắng rỡ mà la lên.
 ―thẩy. May lắm, tốt vía vang; tiếng con buôn gấp mối hàng bán, được mắng rỡ mà la lên.
 Hàn―. Thuốc chế luyện giống như phèn trắng, chỉ thiếc luyện để mà hàn mà gắn đồ kim khác.
 Cây hàn―. Thứ cỏ lá tròn mọc sát đất, vị thuốc mát.


Thèn. Tiếng trợ từ.
 ―lè. Bụng lớn đại, bụng có chửa.
 Bụng― lè. id. (Thường nói về gái chửa hoang).


Thén. Tiếng trợ từ.
 Thanh―. Mùi chua thanh (giảm).
 Chua―lè. Chua lét, chua quá.
 Chua― let. id.
 Nắng― lè. Nắng quá, nắng thẳng thét.
 Khóc― lè. Khóc rề, khóc yêng ỏi.
 Làng―. Làng cổ. Tên chỗ ở tỉnh Vĩnh-long.


𥮋 Thẻn. Miếng cây làm dấu hoặc có đề chữ làm dấu; tiếng trợ từ.
 Cái―. Miếng cây giẹp để mà làm dấu.
 Cây―. Cây dài vạt bằng một đầu, để nóc làng, ban đêm dân tuần phải vác theo cho biết là dân làng nào; hoặc biên tên ai để mà cắm ranh.
 Cắm―. Cắm cây chỉ ranh đất, hoặc để mà làm dấu.
 Cặm―. id.
 ―bài. Thẻ vuông dài mà nhỏ, thẻ đề tước hiệu các viên quan.
 ―ngà. Thẻ bài bằng ngà.
 ―chiêu đề. Thẻ biên vật mắt mà xin chuộc; thẻ chùa.
 ―mực. Câu cá mực.
 ―mực. Một cây mực.
 ―sinh. (Coi chữ sinh).
 Thỏ―. Nói to nhỏ, đổ để, (tiếng con nít nói với mẹ mà xin bánh, xin tiền v.v).
 Chim kêu thỏ― trên nhành. Chim kêu to nhỏ, hồi khoang hồi nhặt.
 ―thót. Kêu nói tiếng khoang tiếng nhặt, (chim chóc).
 ―thôi. Kêu nói tiếng khoang tiếng nhặt, (chim chóc).


 ―cốm. Một miếng cốm in vuông vuông.
 Đi một―. Đi một bề, đi không ngó lại.
 Nói― mê. Nói khẽ khọt, kiếm chuyện bắt tì bắt ổ.


Thêc. Vợ; tiếng trợ từ.
 Chính―. Vợ con kèo con cột.
 Đích―. id.
 Phu―. Vợ chồng.
 ―thiếp. Vợ hầu.
 ―noa. Vợ con.
 ―tứ. id.
 Hiền―. Vợ hiền.
有  |  子 思  |  子  Hữu―tử tư―tử. Có vợ con, có gia thất thì phải gánh lo.
 |  賢 夫 禍 小 子 孝 父 心 寛  ― hiền phu họa thiểu, tử hiếu phụ tâm khoan. Vợ hiền chồng ít cực, con thảo cha nhẹ lo.


Thêc. Buồn.
 ―thảm. Buồn thảm, quạnh hiu.
 ―lương. id.


Thêc. .
 Một―.  Một trăm triệu.


Thêc. Đỗ nhờ.
 |  遲  ― trì. Nghỉ ngơi. Hoành môn chi hạ khả dĩ thê trì. 橫 門 之 下 可 以 - 遲 Nhà cữa khó nghèo cũng náu nương được.
良 禽 擇 木 而  |  賢 臣 擇 主 而 事  Lương cầm trạch mộc nhi―, hiền thần trạch chúa nhi sự. Chim khôn chọn cây mà đỗ, tôi hiền lựa chúa mà thờ.
 ―thân. Gời mình, đùm dậu.
 Nó giận tao đó―. Thế nó giận tao đó, (nguyên là chữ thế mà nói trại).


Thệc. Qua.
 |  世  ― thế.  Chết.
 Cá bống―. Thứ cá nhỏ hay ở đất bùn.


Thệc. Thề.
 Văn―. Cách thức lập lời thề.
 Đoan―. Thề nguyền.
 Huyết―.  Lấy máu mà thề; thề thường hay cắt cổ gà mà thề.
 |  海 盟 山  ― hải minh sơn. Chỉ non chỉ biển mà thề, thề nặng lời.
矢  |   Thỉ―. Phát lời thề, cũng là thề.


Thệc. Cắn.
 |  臍 不 及  ― tề bất cập.  Cắn rún, chỉ rún không kịp; ăn năn không kịp.


Thếc. Đời, cả và thiên hạ; 30 năm; một đời người.
 ―gian. Cả và thiên hạ.
 ―giai. Cả và trái đất.
 ―nhơn. Người đời, người ta.
 ―sự. Việc đời.
 ―tình. Lòng người, chuyện đời.
 ―thới. id. Cách thói ở đời.
 ―thói. Thói đời, tục đời.
 ―thường. Thói đời, tục đời.
 ―tục. Thói đời, tục đời.
 ―phúc. Phước lộc ở đời.
 ―lộc. Lộc đời; lộc của cha để lại cho con, nối đời ăn lộc.
 ―quan. Nối dòng làm quan.
 ―tử. Con các chư hầu.
 ―giải mới. Một phương lớn ở bên kia trái đất, mới tìm được, hơn 400 năm nay.
 Rốt― giải. Chỗ cùng dưới đất này.
 Người―. Giấy in hình người.
 Kẻ―. Kẻ chợ, người luật phép, khôn ngoan; kẻ ta, không phải là mọi.
 Sinh y người―. Áo vẽ, hình nhơn in vào giấy, để đốt mà cúng vong hồn.
 Phàm―. Chốn phàm gian, phàm trần, trần gian.
 Trần―. Chốn phàm gian, phàm trần, trần gian.
 Trên―. Trên đời, trong thế gian.
 ―thượng. id.
 Dưới―. Dưới đời, cũng là ở đời này.


 Tại―. Ở đời, còn ở đời.
 Ở―. id.
 Tiền―. Đời trước, kiếp trước.
 Hậu―. Đời sau, kiếp sau.
 Lại―. id.
 Tái―. id.
 Tận―. Hết đời, hết thiên hạ, vạn vật tiêu tận.
 Khí―. Bổ đời, chết.
 Tạ―. Giã đời, cũng là chết.
 Giáng―. Xuống thế, ra đời, sinh ra trong đời.
 Xuống―. id.
 Anh hùng cái―. Anh tài hơn cả thiên hạ; làm dữ một mình. Tục trại là anh hùng kẻ thế.
 ― ―bất tuyệt. Đời đời không dứt.
 Khác―lạ đời. Dị kì cục, quái gở.
 |  代 㻸 纓  ― đại trâm anh.  Đai mão nhiều đời, dòng dõi làm quan.
 ―gia. Nhà làm quan nhiều đời.
 Tay thừa―. Tay khôn quỉ trong đời.


Thếc. Nước mắt.
 |  泣  ― khấp. Khóc lóc.


Thếc. Thay, đổi cho, đỡ cho.
 ―vị. Thay vì.
 ―lại. Đổi thay cho, đền lại, thường lại.
 ―cho. Thay cho.
 ―lấy. id.
 ―thẳm. Thế (tiếng đôi).
 ―đỡ. Thế một ít lâu; cảm đỡ.
 ―công. Thường công, làm công mà trừ.
 ―mạng. Thường mạng, chịu chết mà thường mạng ai.
 Mạng― mang. Lấy mạng nầy mà thường mạng khác; chịu chết thế lại.
 Làm―. Làm thế vì ai, làm đỡ cho ai.
 Đi―. Đi thế cho ai.
 ―hành. id.
 ―tiền. Chịu tiền mà đền lại.
 ―đầu. Thế cho người nào; thay mặt cho ai.
 ―tên. Tròng tên cho ai.
 Cầm―. Giao đỡ làm của cầm mà vay hồi.
 ―nhà, đất. Cầm nhà, đất mà vay bợ.
 ―chưng. Đặt cọc, làm của tin.
 Tiền― chưng. tiền nạp cho quan làm của tin.


Thếc. Cách cuộc bày ra, sự thế, dẻo dớp, léo lắc, mánh lới, phương pháp, dường sức, chỗ nương tựa.
 Cách―. Cách cuộc, phương pháp, lẽ gì,chước nào, mánh lới làm sao.
 Phương―. Cách cuộc, phương pháp, lẽ gì, chước nào, mánh lới làm sao.
 ―thần. Nơi nương dựa, chỗ cậy nhờ.
 ―lực. Sức lực.
 Quyền―. Quyền phép làm cho phải đầu phục.
 Oai―. Oai khi làm cho mình phải kiêng sợ.
 Lý―. Lý sự, thế thần, léo lắc.
理 不 及  |   Lý bất cập―. Lẽ phải chẳng bằng thế thân; thế lực người ta lớn, dầu việc mình đắc lý cũng phải nhường.
 Bê―. Cách cuộc bày ra như giàu có, sang trọng v.v.
 Làm bẽ―. Làm cách điệu làm phô trương.
 Hình―. Hình dạng, cách cuộc, sự thể.Hình thế trái đất là tròn.
 Lấy―. Ỷ sức ai, lấy chỗ nào làm xương sống, nương dựa vào.
 Đâu, mượn lấy cách nào. .
 Ỷ―. Ỷ sức ai, lấy chỗ nào làm xương sống, nương dựa vào.
 Đâu, mượn lấy cách nào. .
 Cậy―. Ỷ sức ai, lấy chỗ nào làm xương sống, nương dựa vào.
 Đâu, mượn lấy cách nào. .
 Nương―. Ỷ sức ai, lấy chỗ nào làm xương sống, nương dựa vào.
 Đâu, mượn lấy cách nào. .
 Dựa―. Ỷ sức ai, lấy chỗ nào làm xương sống, nương dựa vào.
 Đâu, mượn lấy cách nào. .
 Mượn―. Ỷ sức ai, lấy chỗ nào làm xương sống, nương dựa vào.
 Đâu, mượn lấy cách nào. .
 Ẩn―. Ỷ sức ai, lấy chỗ nào làm xương sống, nương dựa vào.
 Đâu, mượn lấy cách nào. .
 Thân―. Có thể bà con, được thế là người thân.
 Ỷ thân ỷ―. Ỷ mình là người thân, có chỗ nương dựa, có người che chở.
 Coi― Coi, nhắm cách cuộc, léo lắc bày ra thế nào. .
 Nhắm―. Coi, nhắm cách cuộc, léo lắc bày ra thế nào.
 Đặng―. Được nước, làn nước, được bề lấn lướt, được thế thân.
 Đắc―. Được nước, làn nước, được bề lấn lướt, được thế thân.
 Mất―. Không có thế thân, không chỗ nương dựa.
 Thất―. Không có thế thân, không chỗ nương dựa.
 Trái―. Trái cách, không nhằm cách thế.
 Suy―. Mất thế thân, mất chỗ nương dựa.
 Kiếm―. Kiếm tìm phương pháp, léo lắc gì.
 Lập―. Lập phương pháp, bày cách cuộc gì, làm ra chỗ nương, chỗ dựa.
 Liệu―. Lo liệu cách gì, nhằm sự thể.
 Mạnh―. Có thế thân mạnh mẽ.


 Yếu―. Yếu sức, không có chỗ dựa.
 Tốt―. Được thế thân lớn, được bề nương dựa.Tốt thế làm ăn, có thể dễ làm ăn, chẳng phải lo sự gì.
 Vững―. Thế thân vững bền, nghe ra vững vàng.
 Xấu―. Chỗ nương dựa không chắc; bề thế không tốt.
 Thừa―. Nhơn khí có thế, mượn quyền lực ai mà làm sự gì.
 Hết―. Hết chỗ cậy trông.
 Địa―. Cách cuộc đất đai, địa cuộc.
有  |  不 可 𠋣  Hữu― bất khả ỷ. Có thế thân, chẳng khá ỷ thị.
 ―gặp. Sự thể bức xúc, xem ra ngặt nghèo.
 ―ngặt. Sự thể bức xúc, xem ra ngặt nghèo.
 ―tiện. Có thể làm, gặp dịp tiện, được phương tiện.
 ―thì. Vậy thì, thế vậy.
 ―hiểm. Cách bày ra hiểm trở, nghe ra hiểm.
 ―bức. Xem ra bức ngặt.
 ―xem. Xem ra cùng túng, không còn cách thế gì khác; chẳng còn sức lực gì.
 ―nó giận. Nghe ra nó giận, coi ý nó giận.
 Trong―. Có khi, hoặc là; lấy theo cách ấy; ước chừng.
 Định―. Định dẹo, ước chừng.
 Phải―. Nhắm cách, phải cách, ăn ở lịch sự, tử tế.
 Thanh―. Nổi tiếng, làm ra bề thế lớn.
 Đồ―. Lẽ sự, làm mặt lớn, mặt giỏi.
 ―nào. Cách nào, thế nào.
 ―ấy. Thế ấy, cách ấy.
 Gà―. Gà biết léo lắc, hay núp hay dụt, lừa chỗ nhược gà khác mà đá.
 Sinh―. Biến ra cách thế gì, bày ra mánh lới gì.
 Lừa―. Lựa dịp, lừa khi, lừa cách gì.
 Làn―. Làn nước, được nước hơn, chiếm nước trên, chiếm thượng phong.
 Biết―. Biết cách thế, biết léo lắc, biết tùy thi.
 Cậy tài cậy―. Cậy tài trí, cậy sức lực.
 Giữ―. Giữ lấy thế mình, giữ lẻo lắc, giữ cẩn thận đừng cho hở bề gì.
 Đơn cô― mỏng. Nghèo khổ không có bà con, không ai đỡ vớt.
 Gia―đơn hàn. Nhà nghèo khó.
 Con người hư―. Con người hư tới thế ấy.
 Đến―. Đến thế ấy.
 Một―. Một cách như nhau.
 Làm thinh làm―. Làm thinh, lẳng lặng.


Thếc. Cạo, gọt.
 ―phát. Cắt tóc, cạo đầu.


Thềc. Đoan thệ, giao ước, nguyện chắc, hứa chắc.
 ―nguyền. id.
 ―thốt.  id.
 ―dối. Không thiệt lòng thề, thề cho qua việc, thề bất tử.
 ―vặt. Thề việc không đáng.
 Chưởi―. Lấy tiếng chưởi làm lời thề.
 Bắt―. Bắt phải thề làm chứng về sự gì.
 Ăn―. Ăn huyết thề, lấy máu thú vật hòa rượu mà uống, thề sẽ hết lòng với nhau, chết sống không bỏ nhau.
 ―lòng. Quyết lòng, lập tâm chắc chắn.
 Lập lời―. Lập lời đoan thệ (trước mặt quan).
 Nuốt lời―. Không giữ lời thề.


Thểc. Mình vóc, khí chất, cách thể.
 Thân―. Mình vóc.
 Tứ―. Bốn vóc, đầu mình tay chân.
 Sự―. Cách thể bày ra.
 ―thức. Cách thức, thức lệ nhà nước truyền ra.
 ―cách. Cách thể.
 ―nào.  Cách nào, thế nào.
 ―ấy. Cách ấy, thế ấy.
 Như―. Như là, dường như.
 Giả―. Giả như, giả sử.
 Đường―. Đường bằng, chẳng khác gì.
 Ví―. Ví như.
 Khác―. Chẳng khác gì, dường như.
 Xem―. Xem bằng.
 Nhơn―. Luôn dịp, nhơn dịp.
 Trót―. id.
 Liền―. id.
 Một―. Một cách, một thể, một trật.
 Nhiều―. Nhiều cách thức.
 ―vậy. Cách làm như vậy.


 ―lòng. Tùy theo lòng, tùy theo ý; xét xem lòng dạ người ta ăn ở thế nào.
 ―ý. Tùy theo lòng, tùy theo ý; xét xem lòng dạ người ta ăn ở thế nào.
 ―lấy. Xét lấy, làm cho phù hiệp.
 Cả―. Trọng lắm, lớn lắm.
 ―thông. Bộ oai nghi, sang cả, giềng mồi, thứ lớp, điều thể cả.
 Lập―thông. Lập cho có giềng mối, thứ lớp; làm cho có oai thể, cho ra sự sang giàu.
 ―cả. Điều đại cái, gồm tóm.
 ―lệ. Thực lệ, điều lệ.
 ―diện. Mày mặt, vẻ trang nghiêm, danh giá.
 Làm―. Làm thể diện, làm cách điệu, làm bề thế.
 Nên―. Xứng đáng, nên thân, phải cách.
 Đại―. Điều thể cả, sự thể lớn.
 Oai―. Có oai thế, có thể diện.
 Địch―. Bì với bậc trên, không chịu thua; muốn cho bằng bậc trên.
 Hồn bất phụ―. Bất tỉnh nhơn sự.
 Tứ thơ― chú. Sách tứ thơ có giải nghĩa.
妻 者 齊  |  也  Thê giả tề― dã. Chữ thê ấy chỉ nghĩa là bằng mình vậy, một thể diện như mình vậy. (Chữ luật An-nam).


Thểc. Màu sắc.
 ―sắc. id.
 Ngũ―.  Năm sắc lá xanh, trắng, vàng, đỏ, đen.
 Long thành ngũ―. Thành rồng năm về, khí tượng đằng làm vua.
 Phong―. Vẻ nghiêm trang, phết phong lưu.


Thểc. Hàng bông hoa.
 Nhị―. Thứ hàng kêu tên ấy.


Thểc. Vẻ xinh tốt.
 Văn―. id.
 Quang―. Chói lòa, rực rỡ.
 ―nữ. Con đòi, gái hầu.


Thếchn. (Thích) Tiếng trợ từ.
 Lớn―. Lớn đại.
 Mốc―. Mốc trắng.
 Lạt―. Lạt lẻo quá, lạt nhách.
 Đen thui đen―. Đen mò.


Thèmn. Khao khát, ước muốn, bắt chảy nước miếng, muốn ăn.
 ―lạt. id.
 ―khát. id.
 ―ăn. Muốn ăn.
 ―lắm. Muốn ăn lắm; ham muốn lắm.
 ―chảy nước miếng. id.
 ―kinh. id.
 ―đến.  id.
 ―muốn. Ham muốn.
 Ăn cho đã―. Ăn cho no, cho vừa bụng.
 Chết―. Tiếng mắng đứa ham ăn hốc uống.
 Chẳng―. Chẳng chịu, chẳng ưa.
 Chả―. id.
 Nó―. id.
 Chết no hơn sống―. (Coi chữ chết).
 Nhem―. Làm cho thấy mà thèm.
 Trây―. Làm cho thêm hơn nữa.
 Của chua ai thấy chẳng―. Nhiều người thấy trái chua thì muốn nếm, thấy sắc tốt thì hay động.


𣸸 Thêmn. c Gia tăng, tăng số, làm ra cho nhiều.
 ―thắt. id.
 ―đơm. id.
 ―chuyện. Đặt chuyện, bày việc, làm ra cho nhiều.
 ―việc.  Đặt chuyện, bày việc, làm ra cho nhiều.
 ―bớt. Gia giảm, cái làm ra cho nhiều, cái bớt đi cho ít.
 Gia―. Thêm; làm ra cho nhiều, bày chuyện cho nhiều.
 Nói―.  Có ít xích ra cho nhiều.
 Nói― nói thừa. Nói gian, nói chuyện không có, vu cho kẻ khác.
 Làm―. Làm rần, làm nhiều hơn.
 Làm như vá múc―. Làm lần lần; làm cho có chừng, chẳng được công việc gì.
 Xin―. Xin nhiều hơn.
 Cho―. Cho nhiều hơn.
 Gởi đếm thì bớt, gởi lời thất thi―. (Coi chữ bớt).
 ―duyên. Làm cho đẹp hơn, cho tốt hơn.
 ―lòa. Chói lòa hơn nữa.


 Đã giàu lại giàu―. Có câu nói rằng: tài giả bồi chí, chỉ nghĩa là đã trồng lại vun quén, nghe ra như trách lòng Trời không có công bình.


Thềmc. Lề nền nhà, bậc đắp thêm chung quanh nền nhà.
 ―nhà. id.
 Xây―. Xây đá gạch chung quanh nền nhà.
 Hươu―. Con chó.


Thenn. Cây gài cửa, cây ngang kềm lấy hai bên be ghe.
 ―cửa. id.
 ―máy. Máy móc, đồ máy móc, đồ đánh bẫy.
 ―ghe. Cây ngang chịu lấy hai hông ghe, có khi để lộ ra hai bên.
 Hoành―. Then ngang giữa chiếc ghe, cũng gọi là hoành lương.
 Gài―. Gài cây khóa cửa.


𠾺 Thẹnn. Mắc cỡ, lấy làm xấu hổ.
 ―thuồng.  id.
 Hổ―.  id.
 ―mặt.  id.
 Lấy làm hổ―.  id.


Thểnn. Tiếng trợ từ.
 Tha―. Cắp nắp đem về, táy mót đem về.Đi tha thểu mà nuôi con.
 Thòng―. Lòng thòng: Giò lòng thòng lềnh thểu.
 Lềnh―. id.


Theon. Đi nối gót, đi kế sau, đeo đuổi; nhập bọn, noi dấu.
 ―dõi. id.
 ―chơn. id.
 ―gót. id.
 Đi―. id.
 ― ―sau. id.
 ―bén gót. Theo một bên, theo kịp.
 ―lập. id.
 ―kịp. id.
 ―đòi. Bắt chước, noi giữ một thể.
 Coi―. Bắt chước, noi giữ một thể.
 Làm―. Bắt chước, noi giữ một thể.
 Noi―. Bắt chước, noi giữ một thể.
 Dôi―. Bắt chước, noi giữ một thể.
 ―ý. Tùy theo ý, làm theo ý.
 Chịu―. Nương theo, không dám cãi ý.
 Lần―. Lần lần đi theo, vịn theo một thể.
 Bươn―. Đi theo cho kịp, bướn bức đi theo.
 Chạy―. Chạy đằng sau, chạy cho kịp.
 Đuổi―. Rượt theo mà bắt.
 Hùa―. A dua.
 Tùy―. Nương theo kẻ khác.
 Dừa―. Nương theo kẻ khác.
 Bốc―. Chạy tuốt theo.
 Tuốt―. Chạy tuốt theo.
 Lẽo đẽo đi―. Cứ việc đi theo hoài.
 Mò―. Lần hồi đi theo, tìm theo cho được.
 Lò mò, tò mò đi―. id.
 Đi― tò tò. Đi theo mãi thế.
 Đính―. Đóng nhập, kết vào một xấp.
 Hiệp―. Để vào một xấp, nối theo.
 Đem―. Đem đi một lượt.
 Tiếp―. Nối theo.
 ―meo. Cheo meo.
 Ở trên― leo. Ở trên chủ cheo meo.
 ―bồi. (Coi chữ bồi); đi theo mà hôi, mà kiếm chác.
 ―dấu. Coi dấu mà theo (như dấu chân, dấu máu).
 ―cờ bạc. Đeo theo cờ bạc.
 ―đàng điếm. Hiệp bọn với quân đàng điếm.
 ―trai. Gái đi theo trai, trai đi theo gái, chẳng còn biết liêm sỉ, không đợi cưới hỏi.
 ―gái. Gái đi theo trai, trai đi theo gái, chẳng còn biết liêm sỉ, không đợi cưới hỏi.
 ―cái. Đi theo con cái, ham cái (thường nói về chó đực).
 ―không lấy dõi. Tự nhiên nhập cục, không chờ cưới hỏi.
 ―giặc. A tùng với giặc, một lòng với giặc.
 ―ăn cướp. Hiệp bọn cùng ăn cướp.
 ―thầy. Đi học cùng thầy.
 ―đạo. Vào đạo (Thiên Chúa).
 ―họ mẹ. Để tên họ về bên mẹ.
 Đạo―. Kẻ mới vào đạo (Thiên Chúa).
 Ăn― thuở, ở― thì. Biết cần kiệm, biết giữ phép.


 ― thế. Tùy theo cách thế, tùy theo việc phải làm.
 ― việc. Tùy theo cách thế, tùy theo việc phải làm.
 ― chuyện. Tùy theo cách thế, tùy theo việc phải làm.
 Tùy ― thói. Nương theo thói tục.
 Đeo ―. Cứ theo mãi, không rời ra.


Thẹon. Vít tích gì bày ra ngoài da.
 Có ―. Có vít tích ấy.
 ― mặt. Trên mặt có vít tích.
 Đeo ―. Đánh đeo, làm cho phải rối rắm.


Thèon. Tiếng trợ từ.
 ― lèo. Bánh trái, đồ ăn uống nước, (tiếng Triều-châu), chính chữ là ?trà liêu.
 ― lẻo. Nhạy miệng, hay lẻo mép ; chuyện người nầy đem học với người kia.


Thẻon. Vật cắt ra từ rẻo, từ miếng dài.
 Cắt ―. Cắt ra từ miếng mỏng mà dài ; cắt từ rẻo.
 Một ―. Một rẻo.
 Từ ―. Từ rẻo, từ miếng dài.
 ― câu. Đàng câu vần cột theo đàng câu lớn.
 Thắt ―. Bộ teo tóp, bộ đói khát.


Thẹpn. Một vành, một mép.
 ― lồn. Vành âm hộ.
 Thọp―. Nhạy miệng, hay nói quấy.


𨨧 Thépn. Thứ cứng hơn sắt, sắt luyện ; chỉ thau, sắt ; cây chuốt mỏng dài như cái lưỡi gà, để mà đóng kềm theo mí ván lụa chéo hòm rương.
 Kéo ―. Dụng bàn lùa kéo ép đồng thau làm ra như chỉ sợi.
 Chẻ ―. Cặo thép theo đồ sắt như dao rựa mà làm cho nó sắc.
 ― thau. Chỉ kéo bằng thau.
 ―sắt. Chỉ kéo bằng sắt.
 ― còng. Đồng thau kéo ra sợi lớn.
 Dây ―. Dây thép luyện hay truyền điển khí.
 Đánh dây ―. Gởi tin bằng dây thép luyện ấy.
 Tin dây ―. Tin gởi bằng dây thép.
 ― búng. Thứ sắt luyện dẻo mình, có uốn nó thì nó dậy, nó búng ra.
 Già ―. Tốt thép ; nhiều thép.
 ―non. Thép xấu ; ít thép.
 Non ―. Ít thép, chẻ thép không vừa.
 ― tre. Tre chẻ nhỏ mà giẹp, thường dùng mà làm ép lép.
 Đặt ―. Đặt ép lép.
 Đóng ―. Đóng ép lép, đóng thép đánh mỏng làm như chạy đàng viền.


Thépn.
 Ăn ―. Ăn nhờ của kẻ khác.
 Bú ―. Bú nhờ sữa kẻ khác.
 Nói ―. Nói nhờ theo, nhơn nhịp mà nói.
 Hỏi ―. Hỏi riêng ngoài.


𨨧 Thếpn. Giặm màu sắc gì.
 Quang ―. Sơn nước vàng nước bạc (làm cho sáng).
 ― vàng. Giặm nước vàng.
 ― bạc. Giặm nước bạc.
 Sơn ―. Sơn giặm nước vẻ.
 ― đèn. Đồ đựng trẹt trẹt, để đổ dầu mà thắp đèn.


Thétn. Đốt nướng , luyện cho ròng.
 ― vàng. Luyện đốt vàng bạc cho ròng.
 ― bạc. Luyện đốt vàng bạc cho ròng.
 Mắng ―. Mắng đến.mắng đùa.
 Hỏi ―. Hỏi thúc tới, hỏi riết.
 Làm ―. Làm thúc tới, làm hối hả.
 ― tới. Thúc tới.
 Thẳng ―. Một bề thẳng rẵng, miết dài.
 Ngủ thẳng ―. Ngủ miết dài ; ngủ đã sức, đã thèm.
 Người còn ―. Người còn ngủ, (nói cho quan trưởng).
 Năng ―. Năng già giặn.


Thệtn. (Đệt).
 Lớn ―. Lớn đệt, lớn dại.
 ― ―. id.


Thếtc. (Thiết).
 ― đãi. Đãi đằng, tiếp rước tử tế.
 ― khách. Đãi khách.
 Sơn ―. Sơn thếp.


Thêun. Dùng chỉ sắc hoặc chỉ vàng bạc mà đính mặt hàng giẻ làm ra bông hoa.
 ― tỉu. id.
 ― thùa. id.
 ― dệt. id.Đặt chuyện thêm.
 Nói ― dệt. Nói đặt đều, nói thêm thắt.
 ― bông, hoa. Thêu giặm làm ra bông hoa.
 ― tỉu vá may. Công việc gái tơ, cũng gọi là nữ công.
 Cái ―. Đồ dùng giống lưỡi xuồng mà lớn.
 ― lêu, mêu. Cheo meo, theo meo.
 Ở ngoài ― lêu. Ở ngoài chỗ cheo meo, ở ngoài chót.
 Hàng ―. Dãy nhà làm nghề thêu thùa cũng là tên đường phố.
 Gấm ―. Gấm dùng chỉ sắc mà đính vào, đối với gấm dệt.
 Thợ ―. Thợ làm nghề thêu đính.
 Chỉ ―. Chỉ dùng mà thêu.


Thềun.
 ― thảo. Sơ lược, không kỉ càng, không gọn ; hời hợt.
 Làm ― thào. Làm không gọn, không kỉ.


Thểun.
 ― thảo. Rởi rộng, hời hợt.
 Ý ― thảo. Ý lẳng lơ, chời lỡ, không chặt chịa.
 Người ― thảo. Người rởi rộng quá, chời lở quá.


Thic. Thây.
 Thân ―. id.Cũng hiểu là thân thể.
 ― thân. Bà con với người chết, với cái thây.
 Tử ―. Thây kẻ chết, thây ma.
 Truyền ―. Bịnh kẻ chết lây sang, nhứt là bịnh lao tổn.
傳  |  勞 瘵  Truyền ― lao trái. id.


Thic. Thần vì ; hình người chết, như hồn bạch.
 ― chủ. id.
 Thần ―. Người sống giả làm thần vì, trong lúc cúng tế.
 |  位 素 餐  ― vị tố xang. Lãnh chức phận mà chẳng làm nên sự gì, làm quan ở không mà ăn lộc.
三  |   Tam ―. Cũng là tam Bành, thượng thi, Thanh-cô là Bành-cư.trung thi, Bạch-cô là Bành-chất, Hạ thi Huyết cô là Bành-kiêu.(Coi chữ bành).


Thic. Đua tài, đua sức, thử cho biết hơn thua ; chịu khảo hạch trong sự học hành cho biết ai cao ai thấp.
 Khoa ―. Cuộc khảo hạch về việc học hành.
 Đi ―. Đi chịu khảo hạch về việc học.
 Trường ―. Chỗ lập ra để cho học trò thi.
 Đề ―. Đề, bài thầy ra cho học trò làm.
 Vở ―. Vở học trò làm.
 ― cử. Đua tranh trong sự học hành.
 ― đỗ. Thi trúng cách, quan trưởng lấy đậu cho.
 ― đậu. Thi trúng cách, quan trưởng lấy đậu cho.
 ― tài. Đua tài, thử tài.
 ― hương. Cuộc thi tại tĩnh thành.
 ― hội. Cuộc thi chung tại kinh đô, lựa những bậc đậu cao.
學 才  |  分  Học tài ― phận. Học dẫu có tài, mà đậu rớt là tại số.
 Học trò ―. Kẻ chuyên học cho được đi thi.
 ― cái. Thử cho biết ai làm cái, nghĩa là bắt bài thử, (làm như bắt thăm).
 Làm ―. Làm thử cho biết ai hay ai dở, ai mau ai chậm, đua công việc làm.
 Chạy ―. Chạy đua.
 Đọc ―. Đọc thử cho biết ai thuộc ai không, ai mau ai chậm.


Thic. Dùng, ra, cho ra.
 ― ân. Ra ơn, làm ơn.
 ― nhơn. Ra nhơn, làm nhơn.
 ― hành. Dùng theo, làm theo, làm cho thành việc.
 Hàng phương ―. (Coi chữ phương).


 Tây ―. Tên đờn bà đời xưa, dung nhan đẹp đẽ dị thường.
無 計 可  |   Vô kế khả ―. Hết kế không làm chi được.


Thic. (thơ)Văn thơ, lời nói làm theo điệu văn chương.
 Kinh ― hoặc ― kinh. Sách kể những lời ca vịnh theo phong tục.
 ― thơ bất độc, tử tôn ngu. (Coi chữ độc).
 ― nhơn. Người làm văn thơ.
 ― ông. Người có tài trong sự làm thơ.
 ― tập. Tập biên các thơ từ.
 Cổ ―. Thơ người văn vật đời xưa làm.
 ― phú. Thơ từ làm theo điệu văn chương.
 Liễn nhứt ― nhứt họa. Liễn cẩn xen, khoản để một bài thơ, khoản vẽ cây cỏ bông hoa.
 Cầm kì ― họa. Đờn, cờ, thơ, vẽ là bốn nghề chơi phong lưu ; ai biết đủ bốn nghề ấy thì gọi là phong lưu tài tử.


Thịc. Cậy, nhờ.
 Tự ―. Cậy mình, ỷ mình.
 Ỷ ―. Ỷ thân, ỷ thế.
有  |  無 恐  Hữu ― vô khủng. Có chỗ nương cậy, thì khỏi lo sợ.
 Bằng ―. Đơn bằng, giấy cấp cho, tờ giấy làm chứng.
 Tờ ―. Tờ giấy làm chứng, tờ trát, giấy cấp riêng.
 Giả bằng giả ―. Giả bằng cấp ; giả giấy làm chứng ; giả đơn bằng.


Thịc. Bảo, rao bảo.
 Cáo ―. Giấy rao bảo.
 Yết ― hoặc át ―. Giấy quan dán mà rao bảo.
 Quan ra yết ―. Quan dạy dân giấy truyền rao sự gì.
 Biểu ―. Lời quan truyền bảo.
 Dụ ―. id.
指  |   Chỉ ―. Chỉ bảo, chỉ biểu.


Thịc. Xem, thấy.
 Giám ―. Xem xét, đốc áp.
 ― sự. Chứng sự về việc gì ; chứng về việc xử đoán ; quan thi sự.
 ― thiềng. Làm chứng, nhận thật, (tờ khế).
 ― chứng. id.
拾 目 所  |   Thập mục sở ―. Chỗ mười con mắt ngó thấy ; trước mặt thiên hạ.
 Mời làng ―. Mời làng chứng kiến, (về việc bán chác v.v.).
 ― tờ thục, tờ mãi. Làm chứng trong giấy thục, giấy mãi.
 Cận ―. Con mắt thấy gần mà chẳng thấy xa.
 Viễn ―. Con mắt thấy xa mà chẳng tỏ gần.
 Hổ ―. Nhìn nhau như cọp ; kình chống, không nhịn nhau.
一  |  同 仁  Nhứt ― đồng nhơn. Thày xem đồng một lòng nhơn ; nói về vua quan đem lòng thương dân, không chỗ tây vị.
 ― thường. Xem thường, lấy làm dễ.
 ― nhau. Không kể nhau (tiếng mới).
 Trực ―. Ngó ngay một bề ; con mắt đứng tròng.Con mắt trực thị, thì là con mắt gần chết.


Thịc. Chực hầu.
 Nội ―. Nội hoạn, quan hoạn.
 ― lang. Tước quan trong sáu bộ, dưới bậc tham tri.
 ― vệ. Vệ quân hầu gần hoàng đế.
 ― độc. Tước quan hàn lâm.
 ― giảng. id.


Thịc. Chợ.
 Thành ―. Chỗ đô hội, đất dinh liêu ; chỗ thiên hạ ở đông đảo, biết phép ăn ở khôn ngoan.
 Nơi thành ―. id.
 Chốn ― thiềng. id.
 ― tứ. Chỗ chợ búa chỗ ở đông đảo, nhằm phương hướng tốt.
 Chốn ― tứ. id.
 |  井  ― tỉnh. Chỗ đông người ở, đất dinh liễu.
 Khai ―. Chợ mới lập, qui bạn hàng nhóm.
 Trà ―. Chức việc giữ gìn tại chợ.


 Lấy ― tảo. Lấy tiền quét chợ, nghĩa là lấy của bạn hàng ít nhiều cho đủ mà quét dọn tại chợ.
 Bổn ―. Những người ở hai bên chợ, bổn phố.


Thịc. Thứ cây có trái giống như trái hồng mà vàng.
 Cây ―. id.
 Trái ―. id.
 Cây trâm ―. Thứ cây mịn thịt mà thâm đen, cũng về một món cây rất bền.


Thịc. Thiệt, phải, ấy.
 Quả ―. Quả chắc.
只  |   Chỉ ―. Chín thiệt, vốn thiệt.
 ― phi. Phải chăng, phải hay là chẳng phải.
 Lời ― phi. Lời nói không bằng cứ.
 Diện ― bối phi. (Coi chữ diện).
各  |  其 道  Các ― kỳ đạo. Ai ai cũng lấy đạo mình làm phải.
口  |  心 非  Khẩu ― tâm phi. Miệng phải mà lòng chẳng phải, miệng nói tốt, mà lòng khác xa ; ấy cũng gọi là khẩu tâm bất nhứt, chỉ nghĩa là miệng nói cùng lòng dạ chẳng in một.
惟 利  |  圖  |  或 務  Di lợi ― đồ hoặc ― vụ. Chín có đều bất lợi là lo, chỉ nghĩa là vụ có một đều lợi mà thôi.
理 無 弍  |   Lý vô nhị ―. Lẽ thật không có hai, (nói về một việc).
 Quyết vô ― lý. Chắc không có lý, chắc không phải như vậy.
閱  |   Duyệt ―. Tên đền hát.


Thịc. Họ, dòng họ.
 Tánh ―. id.
 Danh ―. Tên họ.
 ― rịa. (Coi chữ rịa).
 Cầu ― nghè. Tên cầu qua làng Phú-mĩ, ở gần thành cũ Gia-định ; lấy tước một bà làm nên cầu ấy mà đặt.
 Nguyễn ―. Dòng vua đương trị vì.
 Lê ―. Dòng vua trước nhà Nguyễn, bị Tây sơn cướp nước.


Thịc. Hàm ân, (Coi chữ thụy).


Thíc. Thử, thi, đua tranh.
 Giám ―. Quan giám khảo, đốc việc thi khóa.
 Ứng ―. Đi thi.
 Khảo ―. Khảo hạch, hạch hỏi (học trò thi).
 ― súng. Thử súng.
烈 火  |  金 艱 難  |  德  Liệt hỏa ― kim, gian nan ― đức. Lửa đỏ thử vàng, gian nan thử đức ; dùng lửa mới biết tuổi vàng, có gian nan mới biết lòng người.
 Hội ―. Hội thi chung, tại kinh thành.
 Đình ―. Thi trong đền vua, giữa chỗ người ngự, (nói về bậc tấn sĩ).
 ― sai. Sai thử, cho làm việc thử.


Thíc. Cho làm phước ; cho không, liều bố.
 Bố ―. Cho chác, làm phước cho kẻ nghèo.
 Cúng ―. Cúng dâng làm phước.
 ― cho. Phát cho, liều cho.
 ― công. Làm việc liều công, không kể công, làm việc công không.
 ― của. Đem của ra mà cho không.
 ― thực. Cuộc bố thí chung, đem vật ăn mà cho người nghèo khó.
 ― rê. id.
 ― xác. Liều mình.
 Đánh ― xác. Đánh bỏ mình, có chết thì thôi.
 ― đi. Liều đi, bỏ đi.
 ― chủ. Chủ làm phước, chủ bố thí.
 Phát ―. Phát hớt, chặt hớt phía trên mà bỏ đi.
 Một ―. Một giây, một phút, một ít.
 Hát ―. Hát cho người ta coi mà không đòi tiền giàn.


Thíc. Giết.
 Soán ―. (Coi chữ soán).
 ― gai. Chặt tượt gai đầu mùa mà bỏ đi.
 ― nhánh cây. Chặt bớt nhánh cây, tỉa, rửa nhánh cây.


Thíc. (Coi chữ thế).
 ― phát. Cạo đầu, gọt tóc, làm thầy chùa.


Thíc. Ví, sánh.
 ― như. Giả như, giả tỉ.
 ― dụ. id.
 ― dũ. id.
設  |   Thiết ―. Nói tỉ, nói giả thể.
 Nói ―. id.
 ― chẳng khác. Ví chẳng khác, cũng như.
 Tỉ ―. So sánh, gióng đi gióng lại.


Thìc. (thời)Giờ khác, ngày tháng ; thuở, lúc ; cơ hội ; đương khi, khi ấy, lúc ấy, chừng ấy, thế ấy.
 Thiên ―. Thì tiết trong năm ; có khi hiểu là dịch khí, đồng với chữ thì khí.
 Tứ ―. Bốn mùa trong năm, là xuân, hạ, thu, đông.
 Bịnh tứ ―. Bệnh cảm trong lúc mùa màng thay đổi.
 ― sự. Sự đời, việc đời ; việc xảy ra trong một lúc.
 ― thế. Sự thế, cách thế bày ra.
 ― vận. Vận hạn, số vận.
 ― tiết. Mùa tiết.
 ― khắc. Giờ khắc.
 ― khí. Vận khí theo mùa tiết ; mùa tiết độc địa.
 Đắc ―. Được vận làm ăn ; gặp nhịp, gặp cơ hội.
 Kịp ―. id.
 Gặp ―. id.
 Phải ―. Phải ngày giờ, phải mùa tiết, nhằm nhịp, gặp vận.
 Thất ―. Thất vận, lỗi thời làm ăn, thất cơ hội.
 Lỡ ―. Lỡ vận, lỡ cơ hội.
 Tùy ―. Tùy theo vận, theo buổi, theo lối.
 Theo ―. id.
 Đỡ ―. Đỡ qua vậy, tạm vậy.
 Qua ―. id.
 ― vận bỉ. Thì vận xấu.
 ― suy. Lúc suy vi.
 ― cơ cẩn. Thời đói khó.
 ― đặng dụng. Lúc tao loạn, cướp giặc.
 ― giặc giả. Lúc giặc giả.
 ― thạnh hoặc thạnh ―. Lúc đương thạnh lợi, làm ăn được.
 ― xuân xanh. Lúc còn trẻ mỏ, đương tuổi trẻ.
 Đang ―. id.
 Bình ―. Lúc bình thường, lúc vô sự.
 Tức ―. Bây giờ, lập tức, không hoản được.
 ― sao. Ấy hỡi cớ nào ; cớ sự làm sao.
 ― phải. Như vậy là phải.
 ― thôi. Như vậy đủ rồi, chẳng còn làm chi nữa.
 Thôi ―. Bởi vậy, vậy phải.
 Vậy ―. Bởi vậy, vậy phải.
 Chớ ―. Vậy chớ.
 Thế ―. Thế vậy, ấy vậy.
 Không ―. Bằng chẳng.
 ― cơm. Dùng cơm, ăn cơm, (tiếng nói cho quan trưởng).
 ― trà, chè. Uống chè.
 ― ngư. Cá cháy.
 ― may. Mặc may, nhằm lúc may.
 Rủi ―. Rủi ro, vô phước, nhằm lúc rủi.
 Hết ―. Hết lúc may, hết vận tốt.
 ― thế. Đôi co, cải chối, nói lớn tiếng, không chịu thua.
 ― vụ. Đôi co, cải chối, nói lớn tiếng, không chịu thua.
 Chết ― làm máu. Tiếng thề rằng có chết cũng không nhịn thua.
 ― trời hạn hán. Nhằm lúc trời làm hạn.
 ― đông ken. Nhằm lúc mất ăn, thiên hạ đổ khổ.
 ― ly loạn. Lúc tao loạn, thất thổ vong hương.
千 載 一  |   Thiên tải nhứt ―. Ngàn năm có một thuở ; nói về sự gặp gở phi thường.
 |  乎 不 再 來  ― hồ bất tái lai. Tiếng than cơ hội qua rồi chẳng trông trở lại.
 Khi ―. Có khi, có lúc, có thuở ; khi thế nầy, khi thế khác, không nhứt định : khi thì chịu, khi thì chối.
 Phân ―. Phân bên nầy, phân bên kia, (tiếng chỉ nhiều phía).
 Nói ba ― bằng một. Chuyện không có mà nói một hai rằng có.


Thỉc. Tên ; quyết lòng, thề.
 Cung ―. Cung tên ; đồ binh khí.
 |  志 不 移  ― chí bất di. Dốc một lòng, chẳng hề dời đổi.
 ― thệ. Thề, lập lời thề.
揁  |  天 日  Chỉ ― thiên nhựt. Chỉ thề có trời, có mặt trời chứng minh; thề thốt chắc chắn.